đau dọc cột sống lưng

Đau dọc sống lưng nguyên nhân do đâu

Đau dọc sống lưng là hiện tượng hầu như người nào cũng từng gặp phải một vài lần. Bởi nó không gây ra nhiều nguy hiểm do đó người bệnh thường chủ quan. Chỉ cho tới khi tình trạng bệnh đã trở nên nghiêm trọng mới bắt đầu lo chạy chữa. Cơn đau dọc cột sống lưng có thể xảy ra ở tại một điểm rồi lan sang các vùng lưng xung quanh.

Đau dọc sống lưng nguyên nhân là gì?

Triệu chứng đau dọc sống lưng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đời sống của người bệnh. Nếu không tìm được nguyên nhân và cách điều trị, đau sống lưng sẽ khiến cuộc sống của người bệnh rất khó khăn. Nguyên nhân gây ra triệu chứng này gồm có:

đau dọc sống lưng

Cơ xương khớp gặp vấn đề

Đau dọc sống lưng cũng là một triệu chứng điển hình của các bệnh lý về xương khớp, cột sống. Ví dụ như thoát vị, thoái hóa hay gai cột sống. Khi đó các dây thần kinh bị chèn ép, máu khó lưu thông dẫn tới tình trạng đau nhức ở cột sống lưng. Những cơn đau buốt lưng khiến cho bệnh nhân cảm thấy khó chịu vô cùng.

Những căn bệnh kể trên đều có thể gây ra triệu chứng đau dọc sống lưng. Cơn đau cũng có thể lan xuống vùng mông, hông và đùi. Gây hạn chế vận động cho bệnh nhân. Người bệnh sẽ cảm thấy đau nhiều hơn khi làm các công việc nặng, khi cúi người hay khi đứng lên ngồi xuống đột ngột. Những khi thời tiết thay đổi, cơn đau kéo cực kỳ nhức nhối.

Tình trạng cột sống bị tổn thương cần được điều trị dứt điểm để tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Loãng xương gây đau dọc lưng

Loãng xương do quá trình thoái hóa hay do chế độ ăn uống không đầy đủ, thiếu canxi. Hiện tượng loãng xương nếu không được khắc phục kịp thời sẽ khiến cơ thể nhất là xương bị lão hóa sớm. Lượng canxi cung cấp cho cơ thể không đủ khiến chỉ một tác động nhỏ cũng khiến cho xương bị tổn thương. Và đau dọc sống lưng là điều không tránh khỏi.

Viêm xương khớp

Hầu hết các tổn thương về xương khớp đều gây ra những cơn đau nhức vùng lưng. Một số căn bệnh phổ biến như viêm xương khớp, lao cột sống chính là tác nhân gây ra đau dọc sống lưng. Tình trạng đau nhức chủ yếu xảy ra ở vùng quanh cột sống. Nhiều khi nó ảnh hưởng đến một số bộ phận kahsc như đùi, chân và bàn chân.

Đau dọc sống lưng khi mang thai

Đây là một tình trạng khá phổ biến ở các bà bầu. Nguyên nhân là khi mang thai, kích thước của thai nhi ngày một lớn hơn chèn ép lên dây thần kinh trung ương. Ngoài ra sự thay đổi nội tiết tố cũng là một trong các yếu tố dẫn đến hiện tượng đau dọc cột sống lưng.

Đau dây thần kinh dọc sống lưng

Các cơn đau do dây thần kinh bị tổn thương thường dữ dội hơn các nguyên nhân khác. Đau dây thần kinh dọc sống lưng thường do tai nạn, thoát vị đĩa đệm, hay cũng có thể do các cơ bị tổn thương áp lực lên rễ dây thần kinh.

đau dọc sống lưng

Khi dây thần kinh bị cơ xương hay đĩa đệm tác động chèn ép vào sẽ gây đau lan ra khắp phần dưới của cơ thể. Trong trường hợp này, người bệnh nên đến các cơ sở y tế để được điều trị.

Đau cơ dọc sống lưng

Vùng lưng của con người có 4 cơ chính là: Cơ ức đòn chạy ở vùng dưới cổ, cơ tam giác chạy dọc sống lưng và cơ thang nằm ở vùng lưng trên. 3 nhóm cơ này có thể bị tổn thương do làm việc quá sức hoặc khi gặp phải chấn động mạnh.

Nghỉ ngơi, chườm đá và sử dụng các loại thuốc giảm đau là những biện pháp giảm đau và điều trị cho trường hợp này.

Thiếu canxi

Người cao tuổi có chế độ ăn uống không cung cấp đủ canxi sẽ gây ra đau dọc sống lưng. Nguyên nhân là do cơ thể bắt đầu quá trình lão hóa, xương khớp cũng lão hóa theo. Thiếu canxi khiến xương khớp không còn chắc khỏe, chỉ một tác nhân nhỏ cũng khiến cột sống bị tổn thương.

Bổ sung canxi từ những thực phẩm, đồ uống thường ngày, hoặc viên uống bổ sung canxi, tắm nắng mặt trời buổi sáng.

đau mạng sườn trái sau lưng

Đau mạng sườn trái sau lưng

Đau mạng sườn trái sau lưng là triệu chứng do xương cột sống bị cong áp lực lên cơ lưng và cột sống gây ra. Nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động sai tư thế, chấn thương. Nhưng cũng có thể thủ phạm là các bệnh lý, đặc biệt là bệnh lý về xương khớp.

Nguyên nhân gây đau mạng sườn trái sau lưng

Trong khi chơi thể thao, hoặc các hoạt động thường ngày có nguy cơ gây ra những chấn thương. Đây là nguyên nhân đầu tiên phải chú ý tới khi bị đau mạn sườn. Mức độ của chấn thương càng nghiêm trọng thì cơn đau sau lưng càng dữ dội. Hai trong số nhiều chấn thương gây đau mạng sườn trái sau lưng phổ biến và nghiêm trọng là chấn thương cột sống và hiện tượng giãn dây chằng lưng.

Do các bệnh lý về xương khớp

Cột sống bị thoái hóa, đĩa đệm bị thoát vị, quá trình lão hóa gây loãng xương. Tất cả những lý do mà chúng tôi vừa liệt kê trên đều có thể gây ra những cơn đau mạng sườn bên trái sau lưng. Đặc biệt, khi đĩa đệm bị phình lồi hay lệch ra khỏi vị trí ban đầu. Những cơn đau sẽ xuất hiện một cách dữ dội hơn, do các rễ dây thần kinh xung quanh đĩa đệm bị chèn ép.

đau mạng sườn trái sau lưng

Bệnh thận

Đau mạn sườn trái cũng có thể đến từ các nguyên nhân liên quan đến thận. Trong số đó phổ biến là triệu chứng thận hư, thận yếu và bệnh sỏi thận. Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhức mỏi suốt cả ngày. Cơn đau dữ dội hơn vào ban đêm đối với người bị sỏi thận, đặc biệt là khi nằm ngửa. Bệnh nhân có thể sẽ bị tiểu nhiều về đêm, cơ thể xanh xao, ốm yếu.

Bệnh đại tràng

Đại tràng nằm cả bên trái và bên phải, do đó không ngạc nhiên khi đau mạn sườn trái cũng có thể đến từ bệnh lý về đại tràng. Những cơn đau do viêm loét đại tràng gây ra có thể xuất hiện ở vùng mạng sườn bên trái lan ra sau lưng. Tình trạng đau lưng càng dữ dội hơn khi những cơn đau đại tràng không thuyên giảm.

Cách giảm đau mạng sườn bên trái sau lưng

Để giải quyết triệt để triệu chứng này, người bệnh cần tìm ra nguồn gốc của những cơn đau là gì. Từ đó sẽ có phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Dưới đây là một số cách giúp làm giảm tình trạng đau nhức đơn giản.

  • Thay đổi tư thế cho đúng: Nếu nguyên nhân gây ra cơn đau là do tư thế thì việc thay đổi tư thế là cực kỳ cần thiết. Việc nằm, ngồi và vận động đúng tư thế sẽ giúp bạn có một cột sống khỏe mạnh, hạn chế bệnh xương khớp.
  • Bổ sung dưỡng chất cần thiết: Cơ thể khỏe mạnh, được bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết sẽ giúp phòng tránh được bệnh tật. Chế độ ăn uống hằng ngày, là cách tốt nhất để bạn bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể. Bên cạnh đó, ăn thêm trái cây là nguồn cung cấp các vitamin và khoáng chất thiết yêu.
  • Các bài tập thể dục đơn giản: Các bài tập này, nhất là yoga có tác dụng tuyệt vời đối với bệnh nhân bị đau nhức xương khớp nói chung, và đau mạng sườn trái sau lưng nói riêng. Hơn nữa, những bài tập này còn khiến lưng bạn trở nên khỏe mạnh, dẻo dai hơn.

đau mạn sườn

Khi nào nên đi gặp bác sĩ?

Đau mạn sườn nếu ở mức độ nhẹ thì hầu hết đều tự khỏi sau một thời gian ngắn. Tuy nhiên, trong các trường hợp được liệt kê dưới đây, chúng tôi khuyên bạn nên đến gặp bác sĩ để tìm kiếm lời khuyên:

  • Cơn đau không thuyên giảm sau nhiều tuần
  • Cơn đau ảnh hưởng nhiều đến quá trình vận động và sinh hoạt hàng ngày
  • Càng ngày cơn đau càng tăng dần
  • Đau không giảm dù cho bạn nghỉ ngơi hoặc chúng khiến bạn không thể ngủ được vào ban đêm

Đau mạng sườn trái sau lưng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nếu không được điều trị đúng cách. Do đó, bệnh nhân không nên chủ quan. Nên đi khám bác sĩ ngay để được điều trị càng sớm càng tốt.

Đau nhức từ mông xuống bắp chân

Đau nhức từ mông xuống bắp chân là do nguyên nhân nào?

Đau nhức từ mông xuống bắp chân là triệu chứng thường gặp ở nhiều người và có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nguyên nhân gây đau từ mông lan xuống dưới bắp chân có thể do chấn thương hoặc do một bệnh lý nào đó. Để biết rõ hơn về những nguyên nhân gây ra triệu chứng này, mời tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé.

Đau nhức từ mông xuống bắp chân là do nguyên nhân nào?

Nhiều người bị đau mông lan xuống bắp chân nhưng không biết nguyên nhân do đâu. Theo các chuyên gia, nguyên nhân gây đau từ mông tới bắp bắp chân bao gồm:

Đau nhức từ mông xuống bắp chân
Đau nhức từ mông xuống bắp chân

Chấn thương

Đau nhức từ mông xuống bắp chân có thể xảy ra do những chấn thương gặp phải trong cuộc sống hàng ngày. Những chấn thương gây ảnh hưởng đến cơ ở đùi hay bắp chân như căng cơ, giãn dây chằng ở háng, ở đầu gối dẫn đến người bệnh đi lại khó khăn, đau nhức vùng mông kéo xuống bắp chân.

Những người thường có nguy cơ bị đau từ mông xuống bắp chân là: làm việc môi trường nặng nhọc, đi lại nhiều, ngồi làm việc trong thời gian dài, đứng quá lâu…

Đau thần kinh tọa

Đau nhức từ mông xuống bắp chân có thể là triệu chứng của bệnh đau thần kinh tọa. Bệnh đau thần kinh tọa là căn bệnh khá phổ biến và thường gặp ở những người cao tuổi.

Đau thần kinh tọa gây đau từ mông xuống bắp chân
Đau thần kinh tọa gây đau từ mông xuống bắp chân

Bệnh xảy ra là do dây thần kinh tủy sống bị chèn ép bởi dây chằng bao quanh khớp, từ đó tạo ra một áp lực lớn lên xương cột sống, dẫn đến những cơn đau từ mông xuống chân, chạy dọc theo chiều của dây thần kinh hông.

Triệu chứng phổ biến của bệnh đau thần kinh tọa:

  • Người bệnh bị đau từ mông lan xuống bắp chân
  • Bệnh chị gây đau ở một bên trái hoặc phải
  • Người bệnh thường có những cơn đau âm ỉ hoặc dữ dội, nhức nhối
  • Khi đứng dậy đi lại hoặc nằm nghỉ thì cơn đau sẽ giảm

Thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm cũng có thể là nguyên nhân gây ra triệu chứng đau nhức từ mông xuống bắp chân. Thoát vị đĩa đệm cũng là một bệnh lý xương khớp phổ biến và thường xảy ra ở những người già, làm việc nặng nhọc.

Bệnh thoát vị đĩa đệm xảy ra khi cột sống bị chấn thương hoặc chịu lực nén quá lớn dẫn đến nhân nhầy thoát ra khỏi đĩa đệm, tràn ra bên ngoài, chèn ép lên rễ dây thần kinh xung quanh. Bệnh thường xảy ra nhiều ở vị trí cột sống thắt lưng nên sẽ gây đau vùng thắt lưng, mông lan xuống bắp chân.

Đau nhức từ mông lan xuống bắp chân chỉ là một triệu chứng đau thông thường. Nếu người bệnh không phát hiện sớm và cách biện pháp điều trị ngay. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác tơi sức khỏe người bệnh như bại liệt, mất khả năng lao động, không kiểm soát được vấn đề đại tiện, tiểu tiện.

Thoái hóa cột sống

Đau nhức từ mông xuống bắp chân cũng có thể xảy ra do bệnh thoái hóa cột sống. Thoát hóa cột sống xảy ra do quá trình lão hóa tự nhiên, nhưng cũng có thể do một số yếu tố khác dẫn đến quá trình thoái hóa nhanh hơn. Bệnh thường gặp ở những người cao tuổi, người ở tuổi trung niên và những người hay mang vác nặng.

Bệnh thoái hóa thường gây ra những triệu chứng bao gồm:

  • Gây ra những cơn đau nhức từ mông xuống đùi, xuống bắp chân
  • Đau âm ỉ ở phần tiếp nối giữa hai đầu xương và cứng khớp
  • Sưng tấy tại một hoặc nhiều khớp
  • Nghe tiếng lạo xạo, lụp cụp khi co duỗi khớp gối
  • Người bệnh càng vận động sẽ càng đau nhiều hơn

Như vậy chúng tôi đã nêu ra những nguyên nhân gây đau nhức từ mông xuống bắp chân. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người giải đáp được câu hỏi và có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Đau khớp khuỷu tay

Đau khớp khuỷu tay: Nguyên nhân và cách điều trị

Đau khớp khuỷu tay là triệu chứng bệnh lý rất phổ biến và thường xảy ra ở nhiều người. Để hiểu hơn tình trạng đau khớp ở khủy tay và những nguyên nhân, cách điều trị hiệu quả. Mời mọi người cùng tìm hiểu bài viết sau đây để hiểu hơn về tình trạng này.

Khuỷu tay là vị trí nối giữa 3 xương đó là xương cánh tay trên, xương quay, xương trụ. Ở mỗi đầu nối giữa 2 xương là một lớp khớp (sụn) giúp chúng liên kết lại với nhau và giảm chấn động.

Nguyên nhân gây đau khớp khuỷu tay

Khớp khuỷu tay giúp cho các hoạt động cánh tay của bạn như ném, nâng, xoay và ôm dễ dàng hơn. Nếu khớp khuỷu tay bị chấn thương hoặc viêm dẫn đến đau khớp khuỷu tay.

Đau khớp khuỷu tay
Đau khớp khuỷu tay

Tình trạng đau khớp khuỷu tay có thể xảy ra do những nguyên nhân sau đây:

Nguyên nhân cơ học

Những nguyên nhân do chấn thương, tác động cơ học dẫn đến đau khớp khủy cánh tay bao gồm:

  • Trật khớp khuỷu tay. Đây là tình trạng một trong những xương hình thành nên khuỷu tay bị trượt ra khỏi vị trí ban đầu. Điều này xảy ra do ngã bất ngờ chống tay xuống đỡ, tác động bên ngoài dẫn đến gây đau khớp khuỷu tay, giảm phạm vi hoạt động.
  • Gãy xương khuỷu tay. Đau khớp khuỷu tay có thể xuất hiện khi bạn bị gãy xương ở khuỷu tay. Điều này xảy ra thường là do một cứ ngã bất ngờ, chấn thương khi chơi thể thao, tai nạn giao thông.
  • Căng cơ và bong gân. Điều này có thể xảy ra khi cánh tay phải chịu một lực quá lớn như nâng vật nặng hoặc làm việc quá sức, chấn thương khi thể thao. Điều này có thể dẫn đến cơ bắp bị kéo căng hoặc rách, rách khớp gây đau khớp khuỷu tay.
Nguyên nhân gây đau khớp khuỷu tay
Nguyên nhân gây đau khớp khuỷu tay

Nguyên nhân bệnh lý

Đau khớp khủy tay cũng có thể là triệu chứng của một số bệnh lý như:

  • Viêm khớp. Khi khớp khuỷu tay của bạn xảy ra tình trạng viêm, đặc biệt là rất dễ bị viêm khớp dạng thấp. Điều này xảy ra khi hệ thống tự miễn dịch của bạn tấn công nhầm các mô khỏe mạnh dẫn đến sưng và đau khớp khuỷu tay. Nếu không được điều trị kịp thời, các sụn khớp khuỷu tay sẽ nứt và vỡ ra dẫn đến 2 đầu xương cọ xát với nhau gây đau cứng khớp.
  • Loạn sản xương khớp. Tình trạng này thường xảy ra ở trẻ nhỏ, thanh thiếu niên là chủ yếu. Điều này xảy ra dẫn đến các mảnh xương và một số sụn sau đó vỡ ra gây đau khớp khủy tay trong khi hoạt động.
  • Bệnh gout. Đau khớp khủy tay là một triệu chứng phổ biến của bệnh gout. Khi chất Axit uric tích tụ nhiều ở phần khớp khuỷu tay dẫn đến hình thành bệnh gout ở khuỷu tay gây đau.
  • Bệnh lupus. Cũng giống như bệnh viêm khớp dạng thấp, hệ thống tự miễn dịch của cơ thể tấn công các mô khỏe mạnh dẫn đến các khớp khuỷu tay bị viêm gây đau khớp khuỷu tay.
  • Bệnh lyme. Bệnh xảy ra khi bạn bị ve cắn, và sẽ rất nguy hiểm nếu không được điều trị sớm. Bệnh có thể gây đau hệ thống dây thần kinh, đau ở các khớp như tay, chân…

Khi nào cần đi khám bác sĩ

Nếu có những triệu chứng dưới đây thì người bệnh cần đi khám bác sĩ ngay:

  • Đau khuỷu tay không giảm khi nghỉ ngơi và băng
  • Đau dữ dội, sưng và bầm tím quanh khuỷu tay của bạn
  • Sưng, đau khớp khuỷu tay kèm sốt
  • Giảm phạm vi hoạt động của tay và khuỷu tay
  • Một dị tật rõ ràng ở khuỷu tay của bạn
  • Xương nhô ra
  • Đau khuỷu tay không cải thiện sau khi chăm sóc tại nhà
  • Đau xảy ra khi không hoạt động cánh tay
  • Không có khả năng mang đồ vật hoặc sử dụng cánh tay của bạn
  • Chấn thương gây biến dạng khớp khuỷu tay

Chẩn đoán đau khớp khuỷu tay

Để chản đoán chính xác hơn về tình trạng đau khớp ở khuỷu tay thì các bác sĩ sẽ áp ndụng những biện pháp sau:

  • Tiền sử bệnh
  • Kiểm tra thể chất
  • Xét nghiệm hình ảnh

Cách điều trị đau khớp khuỷu tay

Theo các chuyên gia, để xác định được cách chữa trị đau khớp ở khuỷu tay phù hợp thì cần xác định rõ nguyên nhân. Do đó, tùy thuộc vào những nguyên nhân gây đay sẽ có những biện pháp điều trị khác nhau như:

Điều trị đau khớp khuỷu tay
Điều trị đau khớp khuỷu tay

Tự chăm sóc tại nhà

Phương pháp này có thể áp dụng cho những người bị đau khớp khuỷu tay do chấn thương, nguyên nhân cơ học:

  • Nghỉ ngơi
  • Chườm lạnh hoặc đá
  • Bài tập kéo giãn và xoa bóp khớp
  • Giữ cho khu vực không bị thương thêm
  • Giữ cánh tay của bạn nâng cao để giúp giảm sưng
  • Sử dụng nẹp hỗ trợ nâng tay

Điều trị bằng thuốc

Nếu người bệnh bị đau khớp khuỷu tay do viêm thì có thể áp dụng cách này:

  • Sử dụng thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID)
  • Tiêm cortisone vào gân bắp tay để giảm đau và sưng

Vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu là một khía cạnh quan trọng của điều trị hầu hết các tình trạng chỉnh hình và được bắt đầu khi cơn đau cấp tính giảm bớt. Các nhà trị liệu vật lý sử dụng các phương pháp khác nhau để tăng sức mạnh, lấy lại khả năng vận động và giúp đưa bệnh nhân trở lại mức độ hoạt động trước chấn thương. Ngoài việc tăng cường cơ bắp cẳng tay, vật lý trị liệu cho cơn đau khuỷu tay của bạn có thể giúp ngăn ngừa bất kỳ chấn thương hoặc viêm trong tương lai.

Phẫu thuật

Nếu bạn bị đau khớp khuỷu tay do gãy khuỷu tay, trật khớp hoặc bệnh lý khác thì có thể cần điều trị bằng phẫu thuật để giảm triệu chứng đau.

Như vậy chúng tối đã chia sẻ những thông tin về tình trạng đau khớp khuỷu tay và những nguyên nhân, chẩn đoán, cách điều tri. Hi vọng với những kiến thức bổ ích mà chúng tôi đã chia sẻ ở trên sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.webmd.com/pain-management/guide/elbow-pain#1
  2. https://www.mayoclinic.org/symptoms/elbow-pain/basics/definition/sym-20050874
  3. https://www.verywellhealth.com/elbow-pain-common-injuries-and-causes-of-discomfort-2549348
Chấn thương cột sống

Chấn thương cột sống: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị

Chấn thương cột sống là một tình trạng khá phổ biến và thường có thể xảy ra ở nhiều người. Để mọi người có có thể hiểu hơn về tình trạng chấn thương cột sống và những nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị. Mời mọi người cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé.

Chấn thương cột sống là gì?

Chấn thương cột sống là một chấn thương có thể xảy ra ở dây thần kinh hoặc một thiệt hại gián tiếp đến xương, mô mềm và các mạch máu quanh tủy sống. Đây là một dạng chấn thương vật lý nghiêm trọng.

Chấn thương cột sống
Chấn thương cột sống

Những người gặp chấn thương về cột sống thường gây nhiều biến chứng nguy hiểm như mất chức năng di chuyển hoặc cảm xúc.

Ở mỹ có khoảng 10 000 ca chấn thương cột sống nặng/năm và khoảng 8 người do tai nạn giao thông hoặc thể thao.

Tỉ lệ vị trí cột sống bị chấn thương là: 50% chấn thương cột sống cổ, 10% chấn thương cột sống lưng trên, 25% chấn thương cột sống thắt lưng, 15% chấn thương cột sống xương cùng.

Triệu chứng chấn thương cột sống

Khị bị chấn thương cột sống thì người bệnh thường có những dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:

Triệu chứng chấn thương cột sống
Triệu chứng chấn thương cột sống
  • Không có khả năng vận động
  • Mất cảm giác, bao gồm khả năng để cảm thấy nóng, lạnh và cảm ứng xung quang
  • Mất kiểm soát ruột hoặc bàng quang
  • Các hoạt động phản xạ hoặc co thắt
  • Những thay đổi trong chức năng tình dục, sự nhạy cảm tình dục và khả năng sinh sản
  • Đau hoặc cảm giác châm, bị chích mãnh liệt do tổn thương các sợi thần kinh trong tủy sống
  • Khó thở, ho hoặc ho ra các chất dịch tiết từ phổi

Khi nào cần đi khám bác sĩ

Nếu người bệnh có những triệu chứng sau đây thì cần đi gặp bác sĩ ngay:

  • Đau lưng nặng hoặc có áp lực trong cổ, đầu hay tái phát lại
  • Yếu, mất phối hợp hoặc tê liệt ở bất kỳ phần nào của cơ thể
  • Tê, ngứa hoặc mất cảm giác ở bàn tay, ngón tay, bàn chân hoặc ngón chân
  • Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột
  • Gặp khó khăn với cân bằng và đi lại
  • Thở yếu sau khi bị chấn thương
  • Cổ hoặc lưng nằm ở vị trí kỳ lạ hay xoắn lại
  • Tê hoặc tê liệt có thể phát triển ngay lập tức hoặc từ từ như chảy máu hay sưng xảy ra trong hoặc xung quanh tủy sống
  • Thời gian giữa chấn thương và điều trị có thể là rất quan trọng trong việc xác định mức độ của biến chứng và phục hồi

Biến chứng chấn thương cột sống

  • Liệt tứ chi. Chấn thương cột sống nếu không được điều trị sớm có thể gây liệt cả cánh tay, bàn tay, thân, chân và cơ quan vùng chậu.
  • Liệt hai chi dưới. Chấn thương cột sống có thể gây ảnh hưởng đến tất cả hoặc một phần của cột sống, chân và cơ quan vùng chậu.

Nguyên nhân gây chấn thương cột sống

Theo các chuyên gia, chấn thương cột sống có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau bao gồm:

Nguyên nhân chấn thương cột sống
Nguyên nhân chấn thương cột sống
  • Một cuộc tấn công bạo lực như bị đâm hoắc sử dụng súng
  • Lặn vào vùng nước nông
  • Chấn thương trong một tai nạn xe hơi (đặc biệt là chấn thương vùng mặt, vùng đầu cổ, lưng hoặc ngực)
  • Rơi xuống từ vị trí cao
  • Đầu hoặc cột sống bị thương trong thể thao
  • Tai nạn do điện
  • Phần giữa thân tủy sống xoắn nhiều

Chẩn đoán chấn thương cột sống

Bác sĩ sẽ thực những cách kiểm tra cẩn thận với chức năng cảm giác và chuyển động. Bác sĩ cũng có thể xem xét những biểu hiện không hoàn toàn tỉnh táo hoặc có dấu hiệu rõ ràng của tình trạng yếu kém hoặc tổn thương thần kinh.

Bác sĩ có thể sử dụng xét nghiệm hình ảnh để chẩn đoán tình trạng khẩn cấp này, bao gồm:

  • Chụp cắt lớp vi tính (CT scan): Chụp CT sẽ cho thấy những bất thường rõ hơn chụp X-quang. Cách chụp này sử dụng máy tính để tạo thành một loạt các hình ảnh cắt ngang có thể xác định xương, đĩa và các vấn đề khác, khảo sát các chấn thương xương, máu tụ trong ống sống, đĩa đệm…
  • Chụp X-quang: X-quang có thể cho thấy các vấn đề đốt sống (cột sống), các khối u, gãy xương hoặc thoái hóa cột sống. Phương pháp này sẽ đưa ra những hình ảnh các tư thế thẳng, nghiêng, ¾.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI):MRI gồm một sóng từ trường và sóng phát thanh mạnh mẽ để tạo ra hình ảnh từ máy tính. Thử nghiệm này là rất hữu ích kiểm tra tủy sống và xác định các đĩa đệm bị thoát vị, máu đông, dây chằng, mô tủy sống hoặc trọng lượng nhất định nào đó có thể được nén lên tủy sống.

Điều trị chấn thương cột sống

Cách sơ cứu

Chú ý bất động đúng phương pháp và chuyên nghiệp

Điều trị bằng thuốc

Phương pháp này thường được chỉ định sử dụng trong những trường hợp không tổn thương thần kinh hoặc gãy:

  • Thuốc giảm đau
  • Thuốc giãn cơ
  • Thuốc an thần
  • Sử dụng áo nẹp cột sống, ván cứng

Điều trị bằng corticoide

Sử dụng trong những trường hợp tổn thương thần kinh:

  • Giờ thứ 1. 30 mg/kg/giờ truyền tĩnh mạch khoảng 15 đến 30 phút
  • Giờ tiếp theo. 5,4 mg/kg/giờ tiêm tĩnh mạch chậm

Chú ý: Chống chỉ định Corticoide, đề phòng xuất huyết tiêu hóa

Điều trị phẫu thuật

Phương pháp này được chỉ định áp dụng cho những trường hợp gãy xương, hẹp ống sống, thoát vị đĩa đệm, bao gồm:

  • Kéo nắn cột sống bằng cách đặt móc Crutchfield, Gardner, halo …
  • Phẫu thuật làm rộng ống sống bằng cách cắt bản sống giải ép, cắt bỏ đĩa đệm thoát vị
  • Phẫu thuật làm cột sống chắc hơn

Trong tình huống khẩn cấp, bạn phải làm theo các bước dưới đây:

  • Gọi 115 ngay lập tức
  • Không di chuyển người bệnh, trừ khi cần thiết để định vị đầu của người đó hoặc cố gắng để loại bỏ các phương tiện bảo hộ
  • Khuyến khích nên ngồi lại sau tai nạn, ngay cả khi họ cảm thấy có khả năng đứng dậy và đi bộ
  • Thực hiện hô hấp nhân tạo nếu người đó không thở
  • Bạn đừng nghiêng đầu người bệnh trở lại, thay vào đó, hãy di chuyển các hàm về phía trước

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Do chấn thương cột sống thường do các sự kiện không thể đoán trước, nên điều tốt nhất bạn có thể làm là giảm thiểu rủi ro. Một số biện pháp giảm thiểu rủi ro bao gồm:

  • Luôn luôn cài dây an toàn khi ở trong xe hơi
  • Đeo thiết bị bảo hộ thích hợp khi chơi thể thao
  • Không bao giờ lặn xuống nước, trừ khi bạn đã kiểm tra để chắc chắn rằng nước đủ sâu và không có đá

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về tình trạng chấn thương cột sống và những nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị. Hi vọng với những kiến thức bổ ích về bệnh sẽ giúp mọi người hiểu hơn về bệnh.

đau mỏi vai gáy là bệnh gì

Đau mỏi vai gáy là bệnh gì? Uống thuốc gì nhanh khỏi?

Đau mỏi vai gáy có thể chỉ là triệu chứng đau nhức thông thường. Nhưng đôi khi nó cũng là triệu chứng của nhiều bệnh lý. Vậy đau mỏi vai gáy là bệnh gì? Làm cách nào để chữa trị chứng bệnh này nhanh mà hiệu quả nhất. Mời các bạn cùng tham khảo thông tin dưới đây.

Đau mỏi vai gáy là bệnh gì?

Thuật ngữ đau mỏi vai gáy được dùng để chỉ những cơn đau nhức mỏi vùng vai, sau cổ. Đây là triệu chứng bệnh lý phổ biến thường gặp ở nhiều đối tượng khác nhau. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt cũng như sức khỏe của người bệnh.

đau mỏi vai gáy là bệnh gì

Theo Y học hiện đại, đau mỏi vai gáy là triệu chứng cảnh báo chủ yếu của các bệnh về xương khớp. Đặc biệt là các bệnh ở vùng cổ. Ngoài ra, đây cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý khác nữa.

Nhóm bệnh xương khớp

  • Thoái hóa đốt sống cổ: Một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đau mỏi vai gáy. Bệnh thường gặp ở những người ở độ tuổi trên 40.
  • Thoát vị đĩa đệm cổ sống cổ: Khi nhân nhầy bị thoát ra ngoài khỏi bao xơ. Chèn ép vào đốt sống cổ gây đau mỏi cục bộ vùng cổ vai gáy.
  • Loãng xương: Yếu tố tuổi tác và chế độ dinh dưỡng thiếu canxi khiến cho mật độ xương giảm dần và dễ bị tổn thương hơn.
  • Bệnh viêm khớp vai, thoái hóa khớp bả vai, dính khớp bả vai, u xương vai cũng là những thủ phạm gây đau mỏi vai gáy.

Nhóm các bệnh lý khác

  • Viêm dây thần kinh vai gáy: Tình trạng viêm nhiễm dây thần kinh vùng vai gáy gây ra tổn thương và xuất hiện hiện tượng nhức mỏi.
  • Rối loạn chức năng thần kinh: Sự kéo căng và giãn quá mức của dây thần kinh gây rối loạn chức năng thần kinh dẫn tới đau mỏi vai gáy.
  • Nhồi máu cơ tim: Nghe có vẻ không liên quan lắm. Những nhồi máu cơ tim dẫn đến thường xuyên gặp phải hiện tượng đau trước ngực và vai bên trái.
  • Viêm túi mật sẽ gây đau mỏi vai gáy rồi sau đó lan dần sang đau giữa 2 bả vai.

Khi đau mỏi vai gáy mãn tính nghĩa là nó diễn ra liên tục trong thời gian dài, tầm trên 1 tháng. Người bệnh nên đến bệnh viện thăm khám để có hướng điều trị chính xác nhất.

Nguyên nhân cơ học

Ngoài những nguyên nhân bệnh lý gây đau mỏi vai gáy ở trên. Bệnh còn có thể do nhiều nguyên nhân và thói quen thường ngày khác. Cụ thể là:

  • Chế độ sinh hoạt thiếu khoa học: Tư thế ngồi, đứng, nằm ngủ không tốt, dùng máy tính quá lâu, dùng điện thoại nhiều giờ liền có thể gây đau mỏi sau gáy.
  • Lao động nặng nhọc quá sức: Triệu chứng đau mỏi vai gáy chủ yếu xảy ra ở nhóm đối tượng lao động phổ thông, làm việc chân tay, thường xuyên khuân vác vật nặng hoặc làm việc quá sức.
  • Tập luyện thể dục thể thao quá sức với cường độ mạnh, không hợp lý khiến cho vùng vai gáy giãn ra, đau mỏi trong thời gian dài.
  • Chấn thương, tai nạn, va chạm mạnh tác động trực tiếp đến vùng cổ vai gáy cũng có thể gây đau mỏi vai gáy.

đau mỏi vai gáy uống thuốc gì

Đau mỏi vai gáy uống thuốc gì?

Tùy vào đau mỏi vai gáy là bệnh gì, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Thường sẽ là các loại thuốc giảm đau, kháng viêm và thuốc giãn cơ. Thuốc Tây y mang ưu điểm giảm đau nhanh các triệu chứng dễ sử dụng. Nhưng nếu lạm dụng có thể gây ảnh hưởng xấu tới dạ dày, gan, thận… Các loại thuốc thường dùng bao gồm:

  • Thuốc kháng viêm không steroid: Diclofenac và meloxicam celecoxib.
  • Thuốc giảm đau: Loại thuốc giảm đau không cần kê đơn paracetamol. Thuốc do bác sĩ kê đơn là ylenol 8H, tramadol, codein hoặc gabapentin, pregabalin trong trường hợp đau dây thần kinh.
  • Thuốc giãn cơ: Mydocalm, myonal, diazepam.
  • Dùng thuốc chống trầm cảm trong trường hợp bệnh nhân mệt mỏi, mất ngủ hoặc đau thần kinh kéo dài.

Nếu đau mỏi vai gáy không thuyên giảm khi đã điều trị bằng thuốc và xuất hiện biến chứng. Bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật để điều trị.

Ngoài thuốc tân dược, người bệnh có thể tham khảo thêm các loại thuốc nam và vật lý trị liệu để điều trị đau mỏi vai gáy phù hợp và hiệu quả hơn.

Muối ngâm chân trị đau khớp

Muối ngâm chân trị đau khớp có tốt không? Những loại muối

Muối ngâm chân trị đau khớp là sản phẩm đang được nhiều người quan tâm hiện nay. Muối ngâm chân có hiệu quả chữa trị đau khớp không và những sản phẩm muối nào tốt là thắc mắc của nhiều người. Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc này, mời các bạn cùng tìm hiểu nhé.

Sử dụng muối ngâm chân trị đau khớp có tốt không?

Theo các chuyên gia, việc thường xuyên sử dụng muối để ngâm chân có tác dụng thư giãn, thoải mái cơ thể. Nó còn có tác dụng trị đau khớp, hỗ trợ chữa các bệnh xương khớp rất tốt.

Muối ngâm chân trị đau khớp
Muối ngâm chân trị đau khớp

Bên cạnh đó, việc ngâm chân với nước muối hàng ngày cũng có tác dụng lưu thông mạch máu, tác động lành mạnh tới các huyệt bàn chân giúp đả thông huyết mạch, kích thích sự hưng phấn của não bộ giúp bạn nhớ lâu hơn. Vì ở chân có nhiều huyệt đạo, dây thần kinh có tác động tới não bộ.

Những công dụng hiệu quả của muối ngâm chân bao gồm:

  • Điều trị đau khớp
  • Giảm mệt mỏi
  • Giảm mất ngủ
  • Làm ấm chân và cơ thể
  • Trị bệnh ngoài da
  • Khử mùi hôi của chân

Những loại muối ngâm chân trị đau khớp

Muối ngâm chân hồng Himalaya

Muối ngâm chân himalaya
Muối ngâm chân himalaya

Thành phần trong muối:

  • Sả trồng tự nhiên
  • Gừng ta
  • Ngải cứu hữu cơ
  • Bạc hà

Bộ sản phẩm gồm:

  • 1 túi lớn có các túi nhỏ bên trong

Công dụng của muối ngâm chân Himalaya:

  • Trị đau khớp
  • Giúp ngủ sâu và ngon hơn
  • Cải thiện tình trạng phù chân & chuột rút ở phụ nữ mang thai
  • Hỗ trợ điều trị và giảm đau nhức cơ xương khớp
  • Chống lạnh chân tay
  • Khử mùi hôi chân, ra mồ hôi chân tay
  • Trị mẩn ngứa, dị ứng, giữ ẩm cho da, giúp da mịn màng hơn
  • Cải thiện các chức năng của tạng phủ
  • Giảm stress, xua tan mệt mỏi, giúp thư giãn, thoải mái
  • Tăng sức đề kháng
  • Giải độc cơ thể

Cách sử dụng:

  • Chuẩn bị đầu vào thật chu đáo gồm ấm đun nước sôi, và chậu ngâm chân, khăn lau chân và dép
  • Đun thảo dược cho sôi, khi nước đã sôi thì vặn lửa nhỏ đun thêm 15p rồi đổ ra chậu
  • Tiến hành ngâm chân từ 30- 45 phút, thực hiện mỗi ngày hoặc 2-3 ngày/ tuần, chú ý phải ngâm với mực nước trên mắt cá
  • Sau 30 phút ngâm chân, tiến hành lau khô chân và được để chân tiếp xúc với mặt đất mà nên mang dép

Lưu ý khi sử dụng:

  • Ngâm chân cần chọn những nơi kín gió
  • Thời gian ngâm phải trên 30 phút và trước khi đi ngủ
  • Nếu nước nguội bạn có thể pha thêm nước ấm
  • Không ngâm chân khi đói
  • Không ngâm chân ngay sau khi ăn
  • Không ngâm chân nơi gió lùa
  • Không ngâm chân khi say rượu
  • Tuyệt đôi ko ngồi máy lạnh hoăc quạt khi đang ngâm chân
  • Nhiệt độ nước không nên quá nóng ko tốt cho da

Muối ngâm chân thảo dược Crevil Foot Badesalz

Muối ngâm chân Crevil Foot Badesalz
Muối ngâm chân Crevil Foot Badesalz

Thành phần trong muối:

  • Chứa các thành phần hoạt tính tinh chế từ muối khoáng biển chết
  • Rosemary essential oil extract được chiết xuất tinh dầu Hương Thảo

Bộ sản phẩm:

  • Dạng tinh thể nhỏ, đóng trong hộp tiêu chuẩn, 600gr/hộp

Công dụng của muối thảo dược ngâm chân Crevil Foot Badesalz:

  • Trị đau khớp
  • Hỗ trợ điều trị và bảo vệ cơ thể cho những trường hợp căng cơ, nhức mỏi cơ bắp, xương khớp
  • Điều trị các bệnh viêm khớp dạng thấp
  • Tăng cường lưu thông máu
  • Điều trị các bệnh gout
  • Trị chứng mất ngủ, căng thẳng, lo lắng, mất cân bằng ion, chân tay khô, miệng khô
  • Trị chứng cước chân, tê chân tay do lạnh, chuột rút về đêm
  • Trị hôi chân do đi giày, khô nứt gót chân, da chân sần sùi, nứt nẻ
  • Thông kinh hoạt mạch, tăng cường sức khỏe, ngừa và phòng bệnh

Ưu điểm của muối ngâm chân Crevil Foot Badesalz:

  • Tinh chế từ muối biển chết chứa nhiều khoáng chất tốt cho sức khỏe
  • Dạnh tinh thể nhỏ li ti, tan nhanh và dễ dàng lấy đi lớp tế bào chết trên da
  • Tinh dầu Hương Thảo tự nhiên tác động tốt đến hệ thần kinh, thông kinh mạch
  • Là phương thức trị liệu quen thuộc, đơn giản, tiết kiệm mà hiệu quả

Lưu ý khi sử dụng:

  • Không dùng cho các vết thương hỏ
  • Không dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Sản xuất: Đức

Hãng sản xuất: Crevil

Muối Ngâm Chân Thảo Dược Total Care TTC_350

Muối ngâm chân thảo dược Total Care TTC_350
Muối ngâm chân thảo dược Total Care TTC_350

Thành phần trong muối:

  • Muối khoáng
  • Tinh dầu quế

Bộ sản phẩm gồm:

  • 1 hộp nặng 350g bên trong có các viên nén nhỏ

Công dụng của muối ngâm chân Thảo Dược Total Care TTC_350:

  • Trị đau khớp
  • Muối khoáng có tác dụng diệt khuẩn, tẩy tế bào chết
  • Giảm đau nhức xương khớp
  • Lưu thông khí huyết, tạo cảm giác thư giãn
  • Tinh dầu quế giúp làm sạch chân và loại bỏ các vi khuẩn gây hôi chân
  • Hương thơm tự nhiên của tinh dầu quế sẽ lưu lại mùi thơm dễ chịu, làm át đi mùi hôi chân
  • Nước ấm khiến các mao mạch dưới bàn chân giãn nở, các chất khoáng vi lượng trong muối và tinh dầu quế dễ dàng thâm nhập nhập vào niêm mạc dưới chân, tác động lên các đầu dây thần kinh
  • Tăng công năng của các tạng phủ
  • Đặc biệt là hệ thần kinh được điều hòa
  • Cải thiện khí huyết được lưu thông giúp cho cơ thể lập lại cân bằng âm dương, từ đó hỗ trợ điều trị bệnh, cải thiện sức khỏe và tinh thần

Cách sử dụng muối ngâm chân Thảo Dược Total Care TTC_350:

  • Pha muối vào nước ấm khoảng 38 độ C theo tỷ lệ: 1 thìa (khoảng 12gr) với 1 lít nước, sao cho mức nước ngang mắt cá chân
  • Dùng chân di nhẹ để tan hạt muối và massage hai bàn chân
  • Ngâm chân trong vòng 15-20 phút vào mỗi tối trước khi đi ngủ
  • Sau khi ngâm, lấy khăn mềm lau khô chân, không rửa lại bằng nước thường

Lưu ý khi sử dụng:

  • Tránh tiếp xúc bàn chân với đất lạnh ngay sau khi ngâm chân
  • Sản phẩm này là một liệu pháp trị liệu dân gian lành tính, sử dụng muối và thảo dược, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
  • Có thể sử dụng liên tục trong thời gian dài để đôi chân luôn được bảo vệ tốt nhất
  • Nên sử dụng thau chậu bằng nhựa hoặc gỗ để đạt được hiệu quả tốt nhất, không nên sử dụng thau chậu bằng kim loại

Thương hiệu: Total care

Sản xuất tại: Việt Nam

Model: TTC_350

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những loại muối ngâm chân trị đau khớp hiệu quả và các cách sử dụng, lưu ý. Hi vọng với những kiến thức đã chia sẻ trên sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức về bệnh.

Thực phẩm tăng chất nhờn cho khớp

Thực phẩm tăng chất nhờn cho khớp và thực phẩm chức năng

Thực phẩm tăng chất nhờn cho khớp là những thực phẩm nào và tại sao cần bổ sung. Đây là thắc mắc mà nhiều người bệnh vẫn chưa có câu trả lời. Vì việc bổ sung chất nhờn cho khớp là điều rất cần thiết và hỗ trợ điều trị tốt hơn. Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ giúp mọi người giải đáp thắc mắc này.

Bổ sung chất nhờn cho khớp có tốt không?

Chất nhờn khớp là dịch nhầy chứa trong khớp. Chất nhờn khớp có chứa axit hyaluronic, đây là thành phần giúp bôi trơn khớp, chống ma sát, giúp vận động dễ dàng.

Thực phẩm tăng chất nhờn cho khớp
Thực phẩm tăng chất nhờn cho khớp

Theo các chuyên gia xương khớp, việc bổ sung thêm chất nhờn cho khớp là rất cần thiết. Những lý do khiến bạn cần phải thường xuyên bổ sung chất nhầy cho khớp bao gồm:

  • Thiếu chất nhờn ở khớp là nguyên nhân dẫn đến tình trạng khớp bị viêm
  • Việc bổ sung thêm thực phẩm tăng chất nhờn cho khớp cũng giúp người bệnh điều trị các bệnh về khớp dễ dàng hơn
  • Bổ sung chất nhờn cho khớp giúp các đầu khớp có thể vận động trơn tru, dễ dàng mà không bị mòn do thiếu dịch nhờn

Các chuyên gia chuyên về sụn khớp khuyên các bệnh nhân thoái hóa khớp hãy thường xuyên bổ sung cho dịch nhờn bằng 2 cách đó là bổ sung các thực phẩm giúp bổ sung chất nhờn cho cơ thể qua chế độ ăn uống và uống thuốc bổ sung chất nhờn cho khớp.

Những thực phẩm tăng chất nhờn cho khớp

Cà chua giúp tăng chất nhờn cho khớp

Cà chua là thực phẩm rất giàu hàm lượng collagen cần thiết cho cơ thể. Collagen vừa giúp tái tạo chất nhờn cho khớp mà lại có thêm tác dụng làm đẹp da.

Cà chua giúp bổ sung chất nhờn cho khớp
Cà chua giúp bổ sung chất nhờn cho khớp

Bên cạnh đó, trong hạt cà chua còn có chất tương tự như aspirin giúp giảm đau và chống tình trạng viêm khớp hiệu quả. Trong cà chua còn chứa hàm lượng chống oxy hóa rất cao (lycopene) với chức nhiều vitamin và các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.

Rau mồng tơi giúp bổ sung chất nhờn cho khớp

Rau mồng tơi cũng là một thực phẩm tăng chất nhờn cho khớp rất tốt. Vì rau mồng tơi có chứa hàm lượng cao chất vitamin và chất nhờn tự nhiên.

Bên cạnh đó, rau mồng tơi cũng là thực phẩm có lợi đối với hệ tiêu hóa.

Bơ giúp tăng chất nhầy cho khớp

Bơ là một thực phẩm giàu dưỡng chất rất tốt đối với sức khỏe con người và có tác dụng bổ sung thêm chất nhờn cho khớp. Vì bơ có tác dụng thúc đẩy và tăng cường sản xuất hàm lượng collagen trong cơ thể bạn, giàu vitamin E, các axit béo omega-3. Mà những dưỡng chất này lại có tác dụng giúp cơ thể sản sinh thêm các chất nhờn cho khớp.

Đậu bắp giúp bổ sung chất nhầy cho khớp

Đậu bắp giúp tăng chất nhờn cho khớp
Đậu bắp giúp tăng chất nhờn cho khớp

Đậu bắp cũng có công dụng tăng chất nhờn cho khớp tương tự như rau mồng tơi. Vì trong đạu bắp có chứa hàm lượng vitamin và khoáng chất với dịch nhờn tự nhiên giúp tăng cường dịch khớp hiệu quả.

Ngũ cốc giúp tăng chất nhờn cho khớp

Ngũ cốc là một thực phẩm có tác dụng kích thích sản sinh chất nhầy trong khớp hiệu quả. Vì trong ngu cốc có chứa nhiều vitamin và thành phần dinh dưỡng có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng, ngăn ngừa lão hóa, làm chậm quá trình oxy hóa, giúp kháng viêm khớp.

Chuối giúp bổ sung chất nhờn cho khớp

Chuối cũng là một thực phẩm có tác dụng tăng chất nhờn dịch khớp cho các khớp bị khô và thiếu dịch nhờn. Vì chuối có chứa các thành phần trytophan, serotonin cao, kali giúp quá trình tạo chất nhầy cho khớp và bảo vệ khớp.

Cá và giàu cá giúp tăng chất nhầy cho khớp

Cá và những loại dầu cá là thực phẩm giúp kích thích sản sinh axit hyaluronic trong cơ thể. Axit hyaluronic có tác dụng làm tăng chất nhờn cho khớp và phục hồi lớp xương khớp bị hư tổn.

Cá và dầu cá giúp bổ sung chất nhờn cho khớp
Cá và dầu cá giúp bổ sung chất nhờn cho khớp

Bên cạnh đó, những loại cá và dầu cá còn chứa nhiều chất Omega 3, Vitamin D giúp phát triển hệ xương khớp chắc khỏe.

Xương ống và sụn khớp giúp bổ sung chất nhầy cho khớp

Xương ống và sụn khớp là thực phẩm giúp tăng chất nhờn khớp. Vì nó giúp kích thích cơ thể sản sinh axit hyaluronic giúp tăng tiếp chất nhờn. Bên cạnh đó, trong sụn khớp và xương ống có chứa nhiều Vitamin D giúp bảo vệ xương khớp chắc khỏe hơn.

Những món ăn mà các bạn có thể chế biến từ xương ống và xương sụn để bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày là: canh xương, cháo xương, xương hầm.

Những thực phẩm chức năng giúp bổ sung chất nhờn cho khớp

Theo các chuyên gia, việc bổ sung những thực phẩm tăng chất nhờn cho khớp là rất tốt những quá trình sản sinh cần có thời gian. Do đó, những người bệnh mà đang thiếu chất nhờn khớp mà cần bổ sung ngay lập tức thì có thể sử dụng thêm những sản phẩm chức năng.

Những loại thực phẩm chức năng có tác dụng hữu hiệu trong việc kích thích sụn khớp gia tăng sản xuất aggrecan và collagen type II. Cả hai chất này đều có tác dụng sản sinh ra dịch khớp, qua đó giúp các phần sụn khớp bị tổn thương được phục hồi nhanh hơn. Nó còn có tác dụng ức chế Enzyn phá huỷ sụn khớp, kích thích sinh sản mô liên kết của xương, tăng sản sinh chất nhờn dịch khớp, làm tăng độ nhớt, độ trơn dịch khớp, giảm thoái hoá khớp.

Những thực phẩm chức năng có công dụng tăng chất nhờn cho khớp hiệu quả bao gồm:

  • Thuốc advanced Vitamin Move Free Advanced 170 viên
  • Thuốc bổ xương khớp Arthro 7
  • Thuốc bổ xương glucosamine
  • Thuốc hyaluronic Acid điều trị bệnh khớp

Lưu ý: Trước khi sử dụng những thực phẩm chức năng giúp bổ sung chất nhầy cho khớp. Người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ và được tư vấn nên sử dụng những loại nào là phù hợp nhất.

Bài viết trên đây, chúng tôi đã giúp mọi người giải đáp thắc mắc và chỉ ra những thực phẩm tăng chất nhờn cho khớp hiệu quả. Hi vọng với những kiến thức đã chia sẻ ở trên sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.seattletimes.com/seattle-news/health/on-nutrition-of-mucus-and-inflammation/
  2. https://www.arthritis.org/living-with-arthritis/arthritis-diet/best-foods-for-arthritis/best-foods-for-arthritis.php
ngủ dậy bị đau lưng

Buổi sáng ngủ dậy bị đau lưng

Nếu bỗng dưng buổi sáng ngủ dậy bị đau lưng. Bạn cũng không cần phải lo lắn quá mức. Vì thủ phạm có thể chỉ đơn giản chỉ là ngủ sai tư thế, hay là do chính chiếc giường, chiếc nệm hay cái gối của bạn.

Sáng ngủ dậy bị đau lưng

Những nguyên nhân dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra thủ phạm gây ra những cơn đau lưng khi ngủ dậy vào buổi sáng.

Tư thế ngủ không tốt

Một trong những nguyên nhân đầu tiên phải nói đến là do tư thế ngủ của bạn. Nếu trong khi ngủ bạn chỉ giữ đúng một tư thế. Và hơn thế nữa, đây lại là một tư thế sai thì những cơn đau đến là lẽ dĩ nhiên. Một tư thế ngủ không tốt có thể khiến cột sống bị căng thẳng. Và những cơn đau ở phần lưng sẽ ghé thăm bạn vào lúc gần sáng.

ngủ dậy bị đau lưng

Nguyên nhân do chiếc đệm

 Nếu bạn đang dùng một chiếc đệm quá mềm hoặc quá cứng. Đừng bất ngờ với những cơn đau lưng khi ngủ dậy vào buổi sáng. Chiếc đệm có thể ảnh hưởng đến tư thế ngủ của bạn. Việc dùng một cái đệm không đảm bảo độ cứng trong thời gian dài có thể gây mất ngủ, căng cơ, vẹo cột sống và đau thắt lưng.

Thủ phạm từ chính chiếc gối

Chiếc gối giúp cho vùng đầu và cổ của bạn thoái mái trong khi ngủ và có được giấc ngủ ngon. Một chiếc gối quá mềm hoàn toàn không tốt cho cổ và lưng của bạn. Nó có thể gây ra những cơn đau vùng lưng vào buổi sáng. Một chiếc gối nước hay một chiếc gối có độ cao phù hợp sẽ giúp phần cơ thể bạn thoải mái hơn và phòng tránh những cơn đau.

Nguyên nhân khác

Ngoài những yếu tố ngoại cảnh kể trên, còn nhiều nguyên nhân khác khiến mỗi sáng ngủ dậy bị đau lưng. Một trong số đó là sự lão hóa của cơ thể do tuổi tác. Những người từ độ tuổi trung niên, cột sống bắt đầu quá trình thoái hóa, không co giãn được tốt như trước. Khiến những cơn đau bắt đầu tìm đến.

Chế độ dinh dưỡng hằng ngày không đủ chất, thiếu canxi, dưỡng chất cũng là một nguyên nhân mà các bạn cần lưu ý.

Đau lưng lúc gần sáng và khi ngủ dậy cũng có thể do các bệnh xương khớp như thoát vị đĩa đệm hay thoái hóa cột sống gây ra.

Cách làm giảm đau lưng sau khi ngủ dậy

Từ những nguyên nhân kể trên, chúng ta có thể dễ dàng tìm ra các giải pháp phòng ngừa và chữa trị những cơn đau một cách tốt nhất.

đau lưng khi ngủ dậy

Lựa chọn tư thế ngủ

Thay đổi hoặc cải thiện tư thế ngủ có thể là một giải pháp khắc phục tốt nhất. Các tư thế ngủ tốt cho bạn:

  • Nằm nghiêng một bên: Đặt thêm một chiếc gối ở giữa 2 chân.
  • Nằm thẳng người: Nên đặt một chiếc gối phía dưới đầu gối và một chiếc khăn nhỏ dưới lưng. Ngoài ra, bạn có thể thay một chiếc gối thường bằng một chiếc gối nước.

Lựa chọn đệm

Sử dụng một chiếc đệm chất lượng với độ cứng vừa phải. Điều này không chỉ giúp bạn có được giấc ngủ thoải mai, mà nó có giúp phòng tránh hiện tượng sáng ngủ dậy bị đau lưng rất tốt.

Mát xa trước khi đi ngủ

Mát xa vùng lưng trước khi đi ngủ giúp thư giãn và là cách đánh bay cơn đau giữa lưng sau khi ngủ dậy.

Ngoài ra, chườm nóng, tắm nước ấm cũng là phương pháp giúp cơ bắp được thư giãn. Bên cạnh đó, để tránh đau lưng khi ngủ dậy, bạn cũng nên ngủ đủ giấc, không nên sử dụng các loại thức ăn, đồ uống có chứa cafein trước khi ngủ.

đau vùng lưng sau phổi

Đau vùng lưng sau phổi cẩn thận với bệnh ung thư phổi

Triệu chứng đau vùng lưng sau phổi thường gặp ở rất nhiều người. Nó gây ra sự đau đớn và khó chịu ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân. Để biết chính xác nguyên nhân gây đau phổi sau lưng cũng như cách điều trị hiệu quả. Mời các bạn tham khảo ngay thông tin dưới đây.

Nguyên nhân gây đau vùng lưng sau phổi

Đau sau lưng vùng phổi diễn ra liên tục trong khoảng thời gian dài. Nguyên nhân có thể là do sai tư thế, các căn bệnh về xương khớp… Hay là những căn bệnh nguy hiểm liên quan đến phổi. Trên thực tế, 30% là liên quan đến các bệnh lý về cột sống như bệnh thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống. 45% là do các bệnh liên quan đến phổi, phổ biến nhất là:

đau vùng lưng sau phổi

Viêm màng phổi

Phổi bị viêm khiến lồng ngực và lưng xuất hiện những cơn đau nhẹ. Thậm chí, những cơn đau vùng lưng sau phổi do viêm màng phổi xuất hiện mỗi khi người bệnh hít thở. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người bệnh.

Tràn khí màng phổi

Khi 2 màng khí ở phổi bị tràn ra ngoài khiến các phế nang bị vỡ một cách đột ngột. Các thụ thể ở màng phổi lúc này sẽ bị kích thích gây ra các cơn đau lưng phía sau phổi. Cơn đau xuất hiện một cách rất đột ngột và bất ngờ.

Cùng với đó là một số triệu chứng khác như tụt huyết áp, suy hô hấp cấp và xẹp phổi. Nếu không có biện pháp đối phó kịp thời sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng.

Ung thu phổi

Ung thư phổi là căn bệnh vô cùng nguy hiểm. Và đau vùng lưng phía sau phổi là một biểu hiện phổ biến của chứng bệnh này. Một khi khối u hình thành và phát triển, nó sẽ dần dần xâm lấn ra màng phổi, tiếp đến là thành ngực.

Sau đó, khối u này sẽ chèn ép vào một số mạch máu tại thành ngực gây những cơn đau rất dữ dội. Đau vùng lưng sau phổi là dấu hiệu đầu tiên của bệnh ung thư phổi. Nhưng nếu không được xét nghiệm thì rất khó có thể phát hiện được ra bệnh.

10 dấu hiệu của bệnh ung thư phổi mà bạn không được bỏ qua

Ngoài đau sau lưng vùng phổi thì 10 triệu chứng sau đây sẽ giúp bạn sớm nhận ra sự hiện diện của ung thư phổi đó là:

  1. Ho kéo dài
  2. Ho ra máu
  3. Thở khò khè
  4. Khó thở
  5. Khó nuốt
  6. Nhiễm trùng vùng ngực
  7. Đau ngực
  8. Tự nhiên khàn giọng
  9. Giảm cân đột ngột
  10. Bất thường ở móng tay

Đau vùng lưng sau phổi phải làm sao?

Khi phát hiện các dấu hiệu đau sau lưng vùng phổi mà chúng tôi liệt kê ở trên. Điều đầu tiên mà bạn cần làm là đến ngay các cơ sở y tế để thực hiện những xét nghiệm cần thiết. Từ đó có thể phát hiện sớm nguyên nhân gây bệnh và có biện pháp điều trị phù hợp, hiệu quả nhất.

đau sau lưng phổi

Theo quan điểm của các bác sĩ tại viện y học cổ truyền Việt Nam. Đau vùng lưng sau phổi nói riêng, và các căn bệnh mãn tính hiện nay nói chung. Để điều trị khỏi cần tiêu diệt gốc rễ gây ra bệnh. Việc sử dụng thuốc Tây y rất khó có thể làm được điều này.

Việc sử dụng các bài thuốc nam thì lại giải quyết vấn đề này một cách khá hiệu quả. Ngoài mục đích điều trị từ gốc đến ngọn nguyên nhân gây bệnh, đông y còn giúp phục hồi phế, tỳ từ bên trong. Không những điều trị mà còn ngăn bệnh tái phát trở lại.


Nội dung ngoài Lâm Nghiệp: