Trang 11 trên 11

hệ sinh thái rừng ngập mặn

Hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì mà cần phải bảo vệ?

Hệ sinh thái rừng ngập mặn với những đặc điểm riêng biệt. Đã tạo nên sự phong phú cho thiên nhiên nước ta. Những khu rừng không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn là địa điểm du lịch thú vị. Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế nước nhà.

Rừng ngập mặn là gì?

Rừng ngập mặn là khu rừng gồm nhiều cây sống trong các khu vực nước ngập mặn ven biển. Trong vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Điểm đặc biệt là nơi đây không phải loài cây nào cũng sống được. Chỉ có những thực vật điển hình ở vùng nước ngập mặn mới sinh trưởng và phát triển tốt.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì, đó là gồm tất cả các yếu tố trong khu rừng. Cụ thể như thực vật, động vật, vi sinh vật khác,…

hệ sinh thái rừng ngập mặn

Các khu rừng sẽ lộ ra khi thủy triều nước biển xuống thấp và bị ngập nước khi thủy triều dâng lên. Chính hiện tượng này đã tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn phong phú, đa dạng và đặc trưng.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn là cả một tài nguyên phong phú

Việt Nam có 29 tỉnh thành có đất và rừng ngập mặn ven biển theo dọc từ Móng Cái đến Hà Tiên. Rừng ngập mặn phân bố chủ yếu và phát triển mạnh ở phía Nam. Đặc biệt là ở Cà Mau – đồng bằng sông Cửu Long.

Với đặc trưng thú vị, hệ sinh thái rừng ngập mặn bao gồm:

Hệ sinh thái thực vật

Ở nước ta, có đến 35 loài cây ngập mặn chủ yếu và 40 loài cây tham gia rừng ngập mặn.

Thực vật phong phú bao gồm các loài cây như sú, đước, vẹt, tràm, mắm,… Ngoài ra, một số loại cây cỏ, cây bụi. Có khả năng sống trong môi trường ngập mặn cũng xuất hiện khá nhiều ở đây.

Điểm đặc biệt là các loài cây trong rừng ngập mặn này đều có bộ rễ chùm như nơm. Phát triển chằng chịt giúp chúng bám chắc và lan rộng ra xung quanh. Công dụng của bộ rễ cây rừng này còn giúp giảm vận tốc của dòng chảy. Tạo điều kiện cho trầm tích bồi tụ nhanh hơn ở các vùng cửa sông ven biển. Chính vì thế, rừng ngập mặn có công lớn trong việc giảm sức mạnh của con sóng, thiên tai bão lụt từ biển…

Hệ sinh thái động vật

Khu rừng ngập mặn là nơi sinh sống của nhiều loại động vật và đặc biệt đến 80% các loại hải sản chỉ sinh sống ở nơi đây. Chúng ta có thể kể đến một số loài động vật đặc trưng như:

  • Các loài động vật sống thủy sinh như tôm, cua, cá, rùa, sò, động vật đáy,…
  • Các loài động vật sống ở cạn, trong các khu rừng cây như khỉ, cò, sếu, lợn rừng,…
  • Ngoài ra, nơi đây còn là môi trường sống của nhiều vi sinh vật như tảo, nấm, dương xỉ,…

Các hệ sinh thái trong rừng ngập mặn dựa vào nhau mà sinh sống và phát triển. Như nhiều loài vật được sinh ra ở sông, biển theo thủy triều đưa vào khu rừng. Chúng dựa vào các nguồn thức ăn từ các loài thực vật rơi xuống, phân hủy thành bã mùn hữu cơ.

Câu hỏi hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì đã được giải đáp. Giúp chúng ta hiểu rõ về khu rừng đặc trưng này. Ngoài ra, rừng ngập mặn có vai trò to lớn trong việc điều hòa khí hậu tại khu vực. Phân hóa lượng nước thải từ các khu công nghiệp thải ra. Để làm giảm tình trạng độc hại đối với con người. Ngoài ra, rừng ngập mặn còn mang đến nhiều giá trị kinh thế khác. Do đó chúng ta cần phải gìn giữ nguồn tài nguyên thiên nhiên ban tặng này.

Thực trạng rừng ngập mặn ở nước ta hiện nay

Theo các chuyên gia nghiên cứu, tổng diện tích rừng ngập mặn của Việt Nam là khoảng 200.000 ha. Đứng trong top đầu các quốc gia có diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới.

Tuy nhiên, diện tích các khu rừng ngập mặn đang bị đe dọa nghiêm trọng. Thu hẹp diện tích và ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái. Tình trạng suy giảm là do nạn chặt phá rừng vẫn đang diễn ra hàng ngày. Người dân đắp bờ kè làm đầm nuôi trồng thủy hải sản. Ngoài ra, còn có các yếu tố như gió bão, sóng biển làm sạt lở diện tích, ô nhiễm môi trường. Và chính sách quản lý của nhà nước chưa chú trọng…

Giá trị của rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn ở nước ta không chỉ là nguồn cây xanh điều hòa không khí, Là lá chắn phòng hộ ven biển mà còn mang lại nhiều giá trị về lợi ích kinh tế cho người dân. Cụ thể:

  • Rừng ngập mặn cung cấp nhiều dược liệu, chất đốt, nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
  • Tạo môi trường thuận lợi cho người dân nuôi trồng thủy hải sản.
  • Địa điểm tham quan, tìm hiểu, khám phá về hệ sinh thái rừng ngập mặn.

Khi đã tìm hiểu về hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì, vậy phải làm thế nào để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên này. Với vai trò to lớn của rừng ngập mặn, chúng ta cần phải lưu ý một số điểm sau để bảo vệ hệ sinh thái đa dạng, phong phú này:

Bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn

Đầu tiên, các cơ quan nhà nước cần phải đẩy mạnh giám sát, kiểm tra, đưa ra các chính sách quản lý và quy định pháp luật về các vấn đề liên quan đến hệ sinh thái rừng ngập mặn.

rừng ngập mặn

Tiếp đến, cần phải đưa hệ sinh thái rừng ngập mặn vào các khu bảo tồn, do nhà nước sở hữu với những quy định chặt chẽ, nghiêm ngặt.

Cần phải xử lý nghiêm khắc các đối tượng có những hành vi tàn phá các hệ sinh thái rừng ngập mặn.

Khi thực hiện khai thác rừng ngập mặn là địa điểm kinh tế, người dân cần phải tuân theo luật bảo vệ môi trường. Có thể đưa ra các chính sách khuyến khích người dân thực hiện bảo vệ môi trường.

Ngoài ra, việc ứng dụng kinh doanh các-bon từ rừng ngập mặn sẽ là một điểm sáng trong giải pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn, đồng thời đem đến giá trị lợi ích cho con người.

Trên đây là các thông tin về hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì và thực trạng rừng ngập mặn hiện nay của nước ta. Chúng ta cần phải nâng cao ý thức, trách nhiệm và hành động thiết thực để có thể bảo vệ hệ sinh thái đặc trưng của thiên nhiên, để rừng ngập mặn ngày càng được nối dài, tạo thành lá chắn phòng tránh thiên tai cho cuộc sống con người.

đánh giá rủi ro môi trường

Đánh giá rủi ro môi trường – Tiền đề bảo vệ cuộc sống xanh

Đánh giá rủi ro môi trường đang được thực hiện ở nhiều nước phát triển trên thế giới. Để phân tích các mối đe dọa đến môi trường sống của con người. Từ đó, chúng ta sẽ đưa ra được phương án phòng chống rủi ro. Các biện pháp bảo vệ môi trường thiết thực hơn.

Các hình thức đánh giá rủi ro môi trường

Rủi ro môi trường là các yếu tố gây ô nhiễm đe dọa trực tiếp hoặc tiềm ẩn đến các hệ sinh thái của môi trường. Cụ thể là do nguồn chất thải, khí thải, nước thải công nghiệp, tàn phá tài nguyên môi trường….

Đánh giá rủi ro môi trường đã được thực hiện khá phổ biến, chuyên nghiệp và bài bản ở các nước phát triển. Khi thực hiện đánh giá rủi ro, song song đó các chuyên gia sẽ tìm ra giải pháp để xử lý, ngăn chặn khi có sự cố xảy ra.

đánh giá rủi ro môi trường

Hiện nay, hình thức đánh giá rủi ro được thông qua việc phân tích các hậu quả và các nguy cơ có thể xảy ra trong thực tế. Khi đã có nhận định về các vùng rủi ro, sẽ có các trường hợp xảy ra:

  • Nếu rủi ro thấp, trong mức độ chấp nhận được thì có thể yêu cầu quan trắc.
  • Ngược lại, nếu như vùng rủi ro cao, nguy hiểm. Thì cần phải thiết lập lại quản lý nghiêm ngặt, ngăn chặn rủi ro. Và nếu vùng rủi ro ở mức độ trung bình. Cũng cần phải xác định lại các yếu tố tạo nên rủi ro để có phương pháp xử lý kịp thời.

Các thành phần chính của giai đoạn nhận dạng chính xác vấn đề:

  • Đóng khung vấn đề: Rủi ro của cái gì, tới ai, ở đâu và khi nào.
  • Phát triển một mô hình nhận thức.
  • Kế hoạch hóa đánh giá rủi ro.
  • Sàng lọc và ưu tiên các rủi ro cần đánh giá.

Giai đoạn xác định vấn đề sẽ quyết định có nên thực hiện đánh giá rủi ro này không. Từ đó quyết định thực hiện theo hướng nào sao cho phù hợp nhất.

Các giai đoạn cơ bản đánh giá rủi ro môi trường:

  • Trình bày rõ vấn đề.
  • Nhận dạng nguy hiểm.
  • Đánh giá các hậu quả.
  • Đánh giá các xác suất xảy ra.
  • Đặc tính hóa rủi ro và tính không chắc chắn.

Đánh giá rủi ro môi trường chính xác. Sẽ là tiền đề để đưa ra các biện pháp quản lý đi sát với thực tiễn và phù hợp nhất. Thông thường, khi đã phân tích tất cả các yếu tố như: Kĩ thuật, kinh tế, môi trường, xã hội, khả năng tổ chức… Thì các biện pháp quản lý thường bao gồm 5 hướng đi sau:

  1. Kết thúc: loại bỏ nguồn ô nhiễm;
  2. Giảm thiểu: phòng ngừa, hiệu chỉnh và hướng dẫn;
  3. Chuyển nhượng thông qua bảo hiểm, hợp đồng chuyển nhượng và hỗn hợp;
  4. Khai thác: thăm dò các cơ hội trong tiếp cận rủi ro;
  5. Chấp nhận rủi ro.

Thực trạng đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam

Thực tế, tại nước ta, việc thực hiện đánh giá rủi ro môi trường chưa phổ biến, áp dụng đúng cách. Mà chỉ là các hình thức nghiên cứu tiếp cận theo các nước phát triển trên thế giới.

Môi trường Việt Nam đang báo động đỏ về sự ô nhiễm, sự tàn phá nghiêm trọng. Nhưng các cuộc nghiên cứu của chuyên gia đang dừng lại ở mức quan sát, trên sách vở. Nên mức độ chính xác là khá thấp. Trong khi đó, các yếu tố đe dọa đến môi trường như: Nguồn nước thải ô nhiễm từ các khu công nghiệp tăng cao. Nhưng chưa được đánh giá chính xác.

Khi đánh giá rủi ro môi trường chưa sát với thực tiễn. Thì đương nhiên, các biện pháp xử lý và ngăn ngừa đưa ra, chưa đủ để ngăn chặn tình trạng này.

Chúng ta cần phải xác định được trạng thái giới hạn của môi trường có thể tự phục hồi cho một khu vực. Từ đó mới xác định được chính xác nguồn lượng nước thải để không vượt quá giới hạn.

Cụ thể, ví dụ như nguồn nước để nuôi trồng động thực vật thủy sản:

  • Cần xác định nồng độ lớn nhất của các chất thải ô nhiễm tại khu vực nuôi trồng.
  • Xác định lượng chất thải tối đa của từng yếu tố đưa vào khu vực.

Khi đã có những cuộc nghiên cứu, chúng ta sẽ xác định được rằng lượng chất thải nào đang vượt quá mức cho phép. Từ đó có biện pháp xử lý kịp thời. Nhưng, chính vì chưa thực hiện đúng mực. Nên môi trường nước ta đang ngày càng ô nhiễm. Tác động lớn đến đời sống của con người.

ô nhiễm nguồn nước

Xác định độ giới hạn của môi trường từ đó có thể đánh giá rủi ro cho hệ sinh thái. Vì thế, ở một khu vực đang bị ô nhiễm trầm trọng. Thì các cơ quan cần xác định được đâu là nguồn ô nhiễm chính. Tác động nghiêm trọng đến môi trường và cuộc sống của người dân. Khi chất thải đó vượt qua giới hạn cho phép của sức chịu đựng môi trường. Cần tiến hành đánh giá rủi ro ngay lập tức. Hành động ngay, nghiên cứu đánh giá kịp thời và chặt chẽ với nhau. Sẽ giúp hạn chế sự cố xảy ra và tình trạng ô nhiễm môi trường sẽ được cải thiện.

Hướng đi cho con đường đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam

Việc đánh giá rủi ro môi trường là việc làm cần thiết. Là tiền đề để chúng ta bảo vệ cuộc sống trong lành hơn. Tuy nhiên, khi thực hiện đánh giá cần phải thực hiện theo phương pháp từ các nước phát triển. Nhưng cần áp dụng linh hoạt tại chính nước ta.

Với những bước đi của các nước trên thế giới, chúng ta có thể áp dụng vào thực tiễn ở một số điểm như sau:

  • Trong từng vùng, dựa trên định hướng phát triển và thực tế để kiểm tra các quy định từ nhà nước, sau đó nhận định đúng các rủi ro phát sinh và có biện pháp kiểm soát các nguồn chất thải tiềm ẩn có thể gây ra.
  • Nghiên cứu, đánh giá thực tế về mức độ giới hạn môi trường của từng khu vực, đặc biệt là các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao.
  • Xây dựng các biện pháp để cải thiện chất lượng, ngăn ngừa và xử lý từng bước các nguy cơ gây rủi ro.
  • Nên thiết lập nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về các hành vi gây ô nhiễm môi trường; quản lý quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cần phải chú trọng đến việc giảm thiểu các rủi ro môi trường.

Trên đây là các thông tin cần thiết về đánh giá rủi ro môi trường tại nước ta. Đây là hình thức đã được các nước phát triển áp dụng và giúp ích nhiều trong việc bảo vệ môi trường và cải thiện tình trạng ô nhiễm do sự phát triển gây ra. Do vậy, nước ta muốn phát triển bền vững, đi đôi với tăng cao chất lượng cuộc sống thì cần phải chú trọng đánh giá rủi ro để bảo vệ môi trường.

phát triển vùng đệm

Bàn về vai trò phát triển vùng đệm với kinh tế quốc gia

Phát triển vùng đệm là vấn đề đang được nhiều người quan tâm. Do hiện nay hệ động, thực vật tại nhiều khu bảo tồn bị suy thoái. Bởi sức ép của người dân sinh sống ở phía ngoài các khu bảo tồn. Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn. Vai trò của việc phát triển vùng đệm đối với kinh tế xã hội.

Vùng đệm là gì?

Vùng đệm là thuật ngữ tương đối mới, dù nguyên lý của nó đã được sử dụng trong thời gian dài. Việc quản lý vùng đệm là lĩnh vực tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau. Do đó rất khó khăn để đưa ra 1 định nghĩa chung cho vùng đệm.

Ở nước ta, trước năm 1993 vùng đệm được quy định ở bên trong và quanh các khu bảo tồn được bảo vệ nghiêm ngặt. Khái niệm này chưa đề cập tới việc xây dựng, quản lý cũng như tổ chức phát triển vùng đệm như thế nào.

phát triển vùng đệm

Do đó, sau năm 1993, cụ thể theo quy định tại Khoản 25, điều 2 luật Lâm Nghiệp 2017 (hiệu lực có kể từ ngày 1/1/2019) thì vùng đệm được định nghĩa và quy định như sau:

Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với các khu vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, có tác động ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm phạm khu rừng đặc dụng”.

Vai trò của việc phát triển vùng đệm

Việc phát triển vùng đệm sẽ giúp phát triển kinh tế, ổn định quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường cụ thể như sau:

Phát triển kinh tế

  • Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của vùng đệm thời kỳ 2014-2020 tăng 8%. Và thời kỳ 2021- 2030 tăng 10,1%. Trong đó: Giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp giai đoạn 2015-2020 tăng trung bình 5%; Và thời kỳ 2021- 2030 tăng trung bình 5,5%. Giá trị sản xuất Công nghiệp – Xây dựng giai đoạn 2015-2020 tăng 12%; Giai đoạn 2021- 2030 tăng trung bình 12,5%. Giá trị dịch vụ giai đoạn 2015-2020 tăng trung bình 13,5%. Dự kiến giai đoạn 2021-2030 tăng trung bình 14%.
  • Phát triển vùng đệm theo hướng chuyển dịch giá trị cơ cấu sản xuất theo hướng tăng ngành phi nông nghiệp. Đến năm 2020, tỷ trọng nông – lâm thuỷ – sản giảm xuống còn 45%; dịch vụ tăng lên khoảng 36% và công nghiệp – xây dựng tăng khoảng 18%, cơ cấu của các ngành đến năm 2030 tăng tương ứng là 32%, 45% và 22,5%.
  • Thu nhập BQ/người theo giá trị hiện hành tới năm 2020 tăng 25 triệu đồng và tới năm 2030 tăng lên khoảng 110 triệu đồng.

Về phát triển xã hội – quốc phòng an ninh

  • Tỷ lệ dân số phát triển tự nhiên đạt khoảng 1,1% vào năm 2020, còn 1% vào năm 2030.
  • Giải quyết việc làm giai đoạn 2015 – 2020 rơi vào 4.000 người; Thời kỳ 2021-2030 là khoảng 4.200 người.
  • Giảm tỷ lệ hộ nghèo trung bình giai đoạn 2015-2020 là còn 2,1%; Và thời kỳ 2021- 2030 chỉ còn 2%. Tới năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 25% và năm 2030 chỉ còn 13-15%.
  • Phấn đấu đến 2020 có 100% các xã trong cả nước hoàn thành phổ cập trung học đúng độ tuổi; Trường trung học đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1 đạt khoảng 90% trở lên. Trong đó 50% trường đạt chuẩn cấp độ 2; Có khoảng 70% trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia; 100% xã đạt chuẩn phổ cập bậc trung học cơ sở. Tới năm 2030 có 100% trường trung học đạt chuẩn cấp độ 1 và chuẩn cấp độ 2 đạt khoảng 80%.

Xây dựng cơ sở vật chất và cán bộ quản lý

  • Xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên có đủ trình độ, năng lực. Giúp đáp ứng nhu cầu phát triển vùng đệm theo các định hướng, mục tiêu quy hoạch đã đề ra. Phấn đấu tới năm 2020, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 50%. Trong đó đào tạo nghề đạt khoảng 40%. Tương ứng tới năm 2030 đạt 65% và 55%.
  • Tới năm 2020 có 50% số hộ, 35% làng, bản thôn đạt chuẩn văn hóa. Tới năm 2030 đạt tương ứng 70% và 45%.
  • Tới năm 2020 có 80% và năm 2030 có 95% các xã đạt chuẩn y tế theo cấp độ quốc gia. Năm 2020 phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng chỉ còn 15% và năm 2030 là còn 10%.
  • Tới năm 2020: Tỷ lệ người dân ở vùng đệm sử dụng nước đạt vệ sinh khoảng 80%. Năm 2030 là đạt trên 90%.
  • Phát triển vùng đệm đi kèm với việc bảo đảm an toàn trật tự xã hội. Giữ vững quốc phòng an ninh, văn hóa xã hội phát triển, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia vững chắc.

vùng đệm đặc dụng

Môi trường

Phát triển vùng đệm trong lĩnh vực môi trường với mục tiêu cụ thể như sau:

  • Tới năm 2020: Tỷ lệ xử lý và thu gom rác thải tại các khu vực đô thị đạt khoảng 70%. Tỷ lệ các hộ gia đình có công trình vệ sinh tự hoại đạt 80%.
  • Tới năm 2030: Tỷ lệ thu gom cũng như xử lý rác thải ở khu vực độ thị đạt chuẩn 100%. Tỷ lệ hộ gia định có nhà vệ sinh tự hoại đạt trên 90%.
  • Đồng thời đảm bảo tất cả các xí nghiệp, nhà máy và cụm tiểu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.
  • Tỷ lệ rừng xanh được che phủ tới năm 2020 là 92% và năm 2030 là 93,5%.

Vai trò phát triển vùng đệm với kinh tế, xã hội và môi trường có thể đạt được bằng cách:

  • Nâng cao đời sống kinh tế cho dân cư sống ở vùng đệm. Nhằm giảm việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại khu bảo tồn.
  • Khuyến khích địa phương trong vùng đệm tham gia quản lý và quy hoạch hoạt động bảo tồn.
  • Giúp các địa phương lập kế hoạch quản lý cũng như: Phát triển tài nguyên thiên nhiên tại tại vùng đệm một cách vững chắc.
  • Chính quyền và đơn vị kinh tế tại vùng đệm phối hợp chặt chẽ. Trong việc quản lý và quy hoạch theo hướng hỗ trợ các mục tiêu bảo tồn được đề ra cho khu bảo tồn và cho việc phát triển vùng đệm.
  • Điều phối hoạt động đầu tư tại vùng đệm nhằm đạt được mục tiêu bảo tồn.
  • Khuyến khích các dự án phát triển vùng đệm cụ thể. Để ủng hộ mục tiêu bảo tồn (Nguyễn Văn Sản, D.A Gilmour, 1999).

Như vậy, việc phát triển vùng đệm sẽ giúp giải quyết khó khăn của kinh tế xã hội. Giúp nâng cao cuộc sống cho cộng đồng dân cư của đại phương. Tạo công ăn việc làm cho người dân giúp giảm bớt sức ép lên khu bảo tồn.

trồng cây xanh trong đô thị

Trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì?

Trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì? Khi bối cảnh đô thị hóa ngày càng nhanh. Không gian đô thị ngày càng chật chối. Người dân luôn cảm thấy bức bối, khó chịu. Câu trả lời sẽ được giải đáp ở bài viết dưới đây, mời bạn đọc cùng theo dõi.

Trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì?

Hiện nay, mong muốn được hòa mình vào thiên nhiên. Được giao lưu và tận hưởng không khí trong lành. Trong các công viên cây xanh ở các đô thị ngày càng cao. Do vậy người ta để ra câu hỏi trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp nhằm mục đích gì?

Trả lời: Người ta thường trồng cây xanh ở vùng thành phố, khu công nghiệp do:

Tạo dựng một nơi ở có chất lượng sống tốt

Không gian tại các công viên là nơi diễn ra các hoạt động cộng đồng của người dân. Nhằm giải trí và đáp ứng nhu cầu giao tiếp xã hội. Đây thường là nơi để tập thể dục nhằm thư giãn, tái tạo sức lao động của mọi người.

trồng cây xanh trong đô thị

Trồng cây xanh tại các công viên còn giúp tạo dựng không gian kiến trúc, cảnh quan đặc trưng cho đô thị và cải thiện môi trường sống. Lượng dân cư trong thành phố rất đông đúc. Nhiều ô tô xe máy thải ra khí CO2 và các loại khí độc vào trong không khí. Do đó,cây xanh và rừng có tác dụng hút khí CO2, cung cấp O2 bảo vệ môi trường. Ngăn giữ khí bụi và chất thải độc hại, nhờ đó không khí dễ chịu và trong lành hơn.

Tại các khu công nghiệp, đô thị cây xanh còn giúp hạn chế tiếng ồn. Ngoài ra ở khu vực ngoại thành, cây xanh giúp chống xói mòn và điều hòa mực nước ngầm.

Cây xanh tạo cho không gian có sự tươi mát. Cây xanh ở thành phố hay rừng ở khu công nghiệp là nơi thu hút nhiều loại động vật như chim, côn trùng,… Tại một khu đô thị có nhiều nhà cửa, công trình nhà máy bằng gạch, ngói, sắt thép, bê tông. Thì việc có cây cỏ, hoa lá xanh tươi. Với tiếng hót của những loài chim sẽ làm dịu mát và giảm bớt căng thẳng thần kinh cho mọi người.

Cây xanh bảo vệ trẻ em

Bên cạnh đó không gian xanh cũng rất tốt cho trẻ nhỏ. Sẽ tạo cho các em khái niệm về môi trường tự nhiên. Thay vì chỉ nhìn thấy các nhà cao tầng ở thành phố. Cây xanh giúp bảo vệ trẻ em bởi các tia cực tím, làm giảm sự phơi nhiễm UV – B khoảng 50%. Do vậy cây xanh được trồng nhiều giúp bảo vệ trẻ em, học sinh tại các sân chơi và trường học. Nơi mà trẻ dành sinh hoạt vui chơi ngoài trời.

Tán cây xanh giúp giảm tiếng ồn

Việc trồng cây tại các khu công nghiệp và đô thị. Còn có tác dụng giúp giảm thấp cường độ tiếng ồn di tán. Lá cây dày đặc có tác dụng giúp hấp thụ âm thanh lớn. Khi tiếng ồn của máy móc, xe cộ thông qua lá cây. Hàng cây sẽ giúp hấp thục sóng âm, khiến âm thanh giảm xuống. Các nhà khoa học đã chứng minh rằng: Dải cây xanh rộng 15m sẽ giúp giảm 35% tiếng ồn, rộng 25m giảm 40% tiếng ồn.’

Vì vậy, chúng ta cần trồng nhiều cây xanh ở các khu công nghiệp và hai bên đường thành phố, xung quanh các khu nhà ở để giảm tiếng ồn đồng thời tăng vẻ đẹp cho môi trường tự nhiên.

Cây xanh là “Lá phổi” của đô thị

Trong quy hoạch, không gian xanh có chức năng như một bức lá phổi của đô thị. Vậy trong các đồ án quy hoạch đô thị căn cứ trên quy mô dân số dự kiến của khu vực. Thì việc trông cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì?

Trả lời: Định hướng đầu tư xây dựng hệ thống rừng và cây xanh tại đô thị có mục đích; Đáp ứng nhu cầu được hưởng thụ không khí trong lành của người dân trong tương lai. Các không gian xanh được gắn kết bằng các tuyến phố có các dải cây xanh và có trồng cây xanh. Để hình thành hệ thống xanh liên tục.

trồng cây xanh trong thành phố

Cây xanh giữ cho đất ẩm và không bị nung nóng bởi mặt trời. Trong khi đường nhựa, hay khối nhà bê tông bị mặt trời nung nóng. Sẽ tỏa nhiệt ra khiến cho không khí xung quanh nóng bức hơn. Các động cơ, máy điều hòa cũng làm không khí thành phố nóng thêm. Bởi vậy khi có các khoảng cây xanh trong thành phố xen với các khu xây dựng. Thì không khí sẽ được điều hòa và bớt nóng hơn. Con đường chứa nhiều cây sẽ có bóng mát. Giúp người đi đường tránh được ánh nắng gay gắt của mùa hè. Tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu khi đi lại.

Tán cây xanh như một tấm lưới, nó giúp giữ lại bụi trên lá và cản không để bụi bay xa. Ở đâu có nhiều cây xanh ở đó sẽ có không khí trong lành hơn. Bên cạnh đó cây xanh còn cung cấp hoa quả và gỗ tươi cho người dân đô thị.

Ngăn ngừa ô nhiễm nước tại đô thị và các khu công nghiệp

Lượng nước thải sinh hoạt từ các khu công nghiệp và đô thị là khá nhiều. Cây xanh có nhiệm vụ như một miếng bọt biển giúp lọc và tái tạo nguồn nước ngầm sạch một cách tự nhiên.

Như vậy, chúng ta có thể thấy vai trò quan trọng của hệ thống công viên cây xanh trong đời sống cư dân tại các đô thị và khu công nghiệp. Việc hình thành hệ thống cây xanh đạt chuẩn đô thị theo quy hoạch. Cần sự quyết tâm rất lớn từ chính quyền và sự động thuận của cộng đồng dân cư. Bên cạnh việc phát triển và bảo tồn. Ban lãnh đạo thành phố cần hoàn thiện hơn các quy định. Chính sách quản lý kiến trúc quy hoạch, phát triển hệ thống rừng cây xanh.

Như vậy chúng ta đã biết được trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp nhằm mục đích gì? Cây xanh có tác dụng rất to lớn đối với môi trường sống của con người. Vì vậy ở bất kỳ đâu không chỉ thành phố hay khu công nghiệp đều rất cần cây xanh.

chặt phá rừng gây ra những hậu quả nghiêm trọng

Báo động đỏ nạn chặt phá rừng ở Việt Nam

Rừng là lá phổi xanh của Trái Đất, là nguồn sống của con người. Nhưng rừng đang bị đe dọa nghiêm trọng, tình trạng chặt phá ở mức báo động đỏ. Nếu như không biết quý trọng và bảo vệ rừng thì cuộc sống của chính con người cũng đang bị hủy hoại nghiêm trọng.

Thực trạng vấn nạn chặt phá rừng ở Việt Nam hiện nay

Thống kê mới nhất của Cục Kiểm lâm thì 9 tháng đầu năm 2017 có 155,68 ha rừng bị chặt phá và 5.364,85ha rừng bị cháy. Diện tích rừng tự nhiên trên khắp cả nước bị suy giảm nghiêm trọng. Trong đó, độ che phủ của rừng chỉ nằm ở con số chưa đầy 40%. Diện tích rừng nguyên sinh chỉ còn khoảng 10%.

Rừng bị chặt phá không chỉ là làm giảm đi nặng nề màu xanh trên Trái Đất. Mà kéo theo đó là hàng loạt hệ lụy con người đang phải gánh chịu. Rừng mất đi đồng nghĩa là thiên tai nguy hiểm như EL Nino, La Nina… Liên tiếp xảy ra. Lũ quét, lũ đầu nguồn, sạt lở đất, biến đổi khí hậu, băng tan,… Là những cơn giận dữ của thiên nhiên để phản ánh lại sự tàn phá của con người.

nạn chặt phá rừng

Nguyên nhân dẫn tới hành vi chặt phá rừng ở Việt Nam

Nạn chặt phá rừng ở Việt Nam đã diễn ra từ lâu. Nhưng mức độ nặng nề ngày càng tăng cao trong đời sống hiện nay. Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này, đó là:

Nguyên nhân khách quan

Do nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, kéo theo nhiều yếu tố trong xã hội cũng tăng lên nhanh, trong khi điều kiện kinh tế của người dân không có sự thay đổi tiến bộ. Do đó, dẫn đến người dân nghèo thiếu thốn dẫn đến tình trạng lên rừng chặt gỗ, buôn bán lậu để kiếm tiền.

Nguyên nhân chủ quan

  • Do người dân chưa có sự nhận thức đúng đắn về sự quy hoạch đất rừng hợp lý. Người dân sống ở khu vực xung quanh vẫn có thói quen lên rừng chặt cây làm nhà, bán gỗ, đốn củi… một cách vô tội vạ.
  • Quy hoạch rừng để xây dựng thủy điện, nhà máy, làm trang trại,… Chưa có sự phù hợp và hợp lý.
  • Do bà con đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tập tục đốt rừng làm nương rẫy, nhà cửa,… Để phục vụ cho việc di canh di cư.
  • Do sự tham lam của những kẻ lâm tặc, chuyên chặt phá cây rừng để bán gỗ lấy tiền. Có thể thấy, tình trạng này chiếm phần lớn tỷ lệ cây rừng bị chặt phá ở nước ta hiện nay.

Nạn chặt phá rừng ở Việt Nam – Hậu quả nghiêm trọng để lại

Khi rừng bị chặt phá, con người sẽ phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường sinh hoạt, trái đất nóng lên, biến đổi khí hậu, lũ lụt, hạn hán,… Tình trạng này sẽ kéo theo chất lượng cuộc sống suy giảm, đói kém, bệnh tật sinh sôi ở khắp nơi.

Nhiều cuộc nghiên cứu đã thực hiện và cho biết rằng, nếu như tình trạng chặt phá rừng vẫn diễn ra như hiện nay, thì sẽ có khoảng 2 tỷ người, chiếm 20% dân số thế giới sẽ bị thiếu nước trầm trọng vào năm 2050.

Tại Việt Nam, tình trạng chặt phá rừng đang diễn ra chưa có điểm dừng. Các cơ quan nhà nước chưa thể ngăn chặn triệt để tình trạng lâm tặc cướp rừng trắng trợn. Theo báo cáo mới nhất của Chương trình lương thực thế giới, Việt Nam là một trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ thiên tai, đặc biệt là mưa bão và lũ lụt.

Nước ta là đất nước có nhiều đồi núi nhưng hiện nay. Lại không thể giữ được màu xanh của rừng tăng lên, mà số lượng còn suy giảm trầm trọng. Chính vì thế mà nước ta thường xuyên phải chịu đựng mưa bão, lũ lụt và về tần suất và mức độ nghiêm trọng.

Thiên tai bão lũ là một phần hậu quả của nạn chặt phá rừng phòng hộ đầu nguồn

Có thể nhận thấy, những năm gần đây Việt Nam liên tục phải gánh chịu các trận lũ lụt tàn bạo. Hủy hoại tài sản, nông sản và cả tính mạng con người. Đặc biệt, gần đây là các trận lũ xảy ra trên các tỉnh Tây Bắc và miền Trung. Các cơ quan chức năng xác định, nguyên nhân lớn là do rừng đầu nguồn bị chặt phá nặng nề. Làm cho các trận mưa lũ xảy ra thường xuyên và nghiêm trọng hơn.

Chặt phá rừng đầu nguồn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các thiên tai bão lũ. Khi không còn rừng đầu nguồn, không có cây để cản sức nước. Nên cường độ của nước lũ đi rất nhanh. Không có cây để hút bớt phần nước lũ nên nước dâng cao. Từ đó làm cho con người không thể phản ứng kịp thời.  

chặt phá rừng gây ra những hậu quả nghiêm trọng

So với các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung cũng đang phải hứng chịu sự khắc nghiệt của thiên nhiên do nạn chặt phá rừng. Nhiều diện tích rừng đầu nguồn và rừng phòng hộ ở các tỉnh miền Trung bị chặt phá. Và được thay thế bằng các thủy điện nên làm mất khả năng điều tiết nước thượng nguồn khi mưa lớn. Do đó, nơi đây cũng đang gặp phải tình cảnh mưa lũ nghiêm trọng. Miền Trung còn chịu sự khắc nghiệt hơn khi hạn hán cũng liên tục xảy ra do không có rừng.

Chúng ta phải làm gì để cứu rừng?

Cứu rừng chính là cứu cuộc sống của chúng ta. Không có rừng thì chắc chắn rằng cuộc sống của con người sẽ bị suy giảm trầm trọng. Thậm chí là đe dọa đến tính mạng con người.

Hiện tại, nước ta đang thực hiện tích cực 2 chương trình lớn. Đó là Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Và Chương trình quốc gia về Phòng chống thiên tai. Bên cạnh đó, nhiều địa phương cũng tự chủ trương thực hiện các tháng hành động trồng rừng, trồng cây xanh lấp trống đồi trọc.

Những hành động này chưa thể làm xanh đất nước. Bởi nếu như không có sự quản lý chặt chẽ về chế độ xây dựng và quy hoạch. Ngăn chặn nạn chặt phá rừng của lâm tặc thì tình trạng thiếu hụt màu xanh vẫn sẽ tiếp tục xảy ra.

Chính vì thế, mỗi người cần phải tự nâng cao ý thức của chính bản thân mình. Tự thực hiện hành động bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm nhỏ nhưng có ích:

  • Không xả rác bừa bãi, vứt rác nơi công cộng.
  • Không chặt phá cây xanh, rừng.
  • Tuyên truyền, vận động người thân thực hiện theo chủ trương bảo vệ môi trường của đất nước.
  • Lên án, tố cáo những hành vi hoặc những người có ý định chặt phá rừng.

Tóm lại, để bảo vệ cuộc sống của chính bản thân mình thì mỗi người. Cần phải nâng cao ý thức, hành động thiết thực để giúp rừng xanh hơn. Sẽ chỉ là những hành động nhỏ, lợi ích nhỏ. Nhưng cả xã hội góp lại sẽ mang đến những giá trị to lớn về bảo vệ và đẩy lùi nạn chặt phá rừng.


Nội dung ngoài Lâm Nghiệp: