Trang 2 trên 2

vai trò của rừng

Giá trị và vai trò của rừng đối với nền kinh tế quốc dân

Vai trò của rừng trong đời sống của chúng ta ảnh hưởng tới tất cả mọi mặt. Từ sản xuất, kinh tế, xã hội,… Tuy nhiên không phải ai cũng nhận thức đúng về vai trò của rừng. Do vậy, qua bài viết này chúng ta cùng phân tích kỹ hơn. Vai trò của rừng trong cuộc sống của con người.

Vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất

Rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa môi trường và sinh vật. Rừng là lá phổi xanh của trái đất. Đây là một quần lạc địa sinh. Trong đó bao gồm đất, khí hậu và sinh vật rừng tạo nên một quần thể thống nhất. Có quan hệ tương trợ lẫn nhau. Vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất:

  • Cung cấp củi, nguồn gỗ, điều hòa nước và không khí, tạo oxy. Là nơi cư trú của các loại động thực vật, tàng trữ nguồn gen quý. Ngăn chặn gió bão, giúp chống xói mòn. Đảm bảo sức sống cũng như bảo vệ sức khỏe con người.

Do đó, một quốc gia có tỷ lệ rừng đảm bảo diện tích tối ưu là 45%. Là chỉ tiêu an ninh môi trường quan trọng.

vai trò của rừng

Vai trò của rừng đối với đời sống xã hội là một mối quan hệ hữu cơ:

  • Rừng cho không khí trong lành: Với chức năng quang hợp của cây xanh. Rừng như một nhà máy sinh hóa thu nhận CO2 và cung cấp O2,… Đặc biệt khi hiện tượng hiệu ứng nhà kính gây sự nóng lên của trái đất. Thì việc giảm lượng khí CO2 là đặc biệt quan trọng.
  • Rừng giúp điều tiết nước, phòng lũ lụt, xói mòn: Vai trò của rừng là giúp điều hòa nguồn nước. Giảm dòng chảy bề mặt chuyển nó thành lượng nước ngầm xuống đất vào tầng nước ngầm. Vai trò của rừng còn giúp khắc phục xói mòn. Hạn chế lắng đọng lòng hồ, lòng sống, điều hòa dòng chảy của các con suối, con sông.
  • Rừng giúp tăng độ phì nhiêu, bồi dưỡng tiềm năng của đất: Ở khu có rừng sẽ giúp chế ngự dòng chảy. Ngăn chặn nạn bào mòn đất. Đặc biệt là ở trên các đồi núi dốc vì vai trò của rừng là rất lớn. Rừng giúp cho lớp đất mặt không mỏng đi. Đồng thời giữ nguyên mọi đặc tính vi sinh vật học và lý hóa của đất. Giúp đất không bị phá hủy và duy trì được độ phì nhiêu. Rừng còn liên tục tạo ra chất hữu cơ. Rừng tốt tạo đất tốt và đất lại nuôi rừng tốt.
  • Vai trò của rừng còn giúp chống cát di động ven biển. Che chở vùng đất nội địa bên trong, bảo vệ đê biển, cải hóa vùng bị nhiễm mặn, phèn chua. Cung cấp gỗ và lâm sản cho hoạt động sản xuất của con người.
  • Rừng còn là nơi trú ngụ của các loại động vật quý hiếm. Cung cấp dược liệu, thực phẩm, nguồn gen, sừng thú, da lông,…

Vai trò của rừng đối với nền kinh tế

Rừng đóng vai trò mật thiết đối với sự phát triển của nền kinh tế tại mọi quốc gia. Trong luật Bảo vệ và phát triển rừng nước ta có ghi: “Rừng là một trong những tài nguyên quý báu mà thiên nhiên ưu ái ban tặng cho nước ta, rừng có khả năng tái tạo, là bộ phận quan trọng với môi trường sinh thái, đóng góp giá trị to lớn với nền kinh tế quốc gia, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc.”

  • Cung cấp gỗ giúp con người làm vật liệu xây dựng. Tạo ra nhiên liệu phục vụ cho đời sống con người
  • Tạo nguồn nguyên liệu như gỗ và các loại lâm sản. Thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến gỗ, sợi phát triển, giấy, gỗ trụ mô,…
  • Cung cấp nguồn dược liệu quý, nguồn thực phẩm phục vụ đời sống con người: đương quy, tam thất, đỗ trọng, thảo quả, hồi, mộc nhĩ, nấm hương.
  • Cung cấp nguyên liệu, lương thực chế biến thực phẩm. Nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu của đời sống xã hội.
  • Rừng có vai trò tạo ra cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn. Giúp phát triển du lịch (xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,…)

Vai trò của tài nguyên rừng

Rừng là nguồn thu nhập chủ yếu của đồng bào dân tộc miền núi. Tài nguyên rừng là cơ sở quan trọng để phân bổ dân cư. Điều tiết lao động trong xã hội giúp xóa đói giảm nghèo cho xã hội.

Tài nguyên rừng có vai trò quan trọng với mùa màng, đất đai, khí quyển. Cung cấp gen động thực vật quý hiếm và rất nhiều lợi ích khác. Tài nguyên rừng giúp điều hòa nguồn nước, nhiệt độ và không khí. Con người thường sử dụng tài nguyên rừng. Để khai thác và chế biến ra các loại thực phẩm phục vụ cho đời sống.

Trust Fund for Forests

Tài nguyên rừng là một phần quan trọng của tài nguyên thiên nhiên. Loại tài nguyên này có thể tái tạo được. Tuy nhiên nếu không có biện pháp sử dụng hợp lý. Thì loại tài nguyên này sẽ bị suy kiệt và không tái tạo lại được. Do vậy việc bảo vệ rừng để giữ vững vai trò của rừng là vấn đề cần thiết và được quan tâm hàng đầu ở mỗi quốc gia.

Bảo vệ rừng

Vai trò của rừng là rất quan trọng trong đời sống, sản xuất, môi trường và xã hội. Tuy nhiên nạn khai thác rừng bừa bãi hiện nay vẫn đang diễn ra từng ngày. Nhiều người vì các lợi trước mặt mà bỏ qua lợi ích lâu dài mà rừng đã và đang đem lại.

Khi rừng đầu nguồn bị chặt phá sẽ khiến lũ lụt xảy ra liên miên. Làm xói mòn đất khiến người dân mất của thậm chí là ảnh hưởng tới tính mạng. Các loại cây trồng trong rừng bị chặt phá khiến các loài động vật mất đi chỗ trú ngụ. Bên cạnh đó nạn đốt phá rừng làm nương rẫy cũng khiến diện tích rừng bị suy giảm trầm trọng.

Do vậy chúng ta cần bảo vệ rừng bằng những hành động thiết thực ngay từ bây giờ. Cần tuyên truyền để nâng cao ý thức cho người dân trong việc bảo vệ vai trò của rừng. Vùng thường xuyên bị bão lũ, thiên tai cần trồng rừng đầu nguồn. Ngoài ra, cần tích cực phủ xanh đất trống đồi trọc. Đặc biệt, với nạn phá rừng, Nhà nước cần phải có các chính sách xử phạt nghiêm minh nhằm răn đe mọi người.

Bảo vệ rừng là bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình cũng như xã hội. Đây không phải vấn đề của riêng bất kỳ một ai. Vì vậy chúng ta hãy cùng chung tay góp sức bảo vệ vai trò của rừng.

phát triển vùng đệm

Bàn về vai trò phát triển vùng đệm với kinh tế quốc gia

Phát triển vùng đệm là vấn đề đang được nhiều người quan tâm. Do hiện nay hệ động, thực vật tại nhiều khu bảo tồn bị suy thoái. Bởi sức ép của người dân sinh sống ở phía ngoài các khu bảo tồn. Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn. Vai trò của việc phát triển vùng đệm đối với kinh tế xã hội.

Vùng đệm là gì?

Vùng đệm là thuật ngữ tương đối mới, dù nguyên lý của nó đã được sử dụng trong thời gian dài. Việc quản lý vùng đệm là lĩnh vực tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau. Do đó rất khó khăn để đưa ra 1 định nghĩa chung cho vùng đệm.

Ở nước ta, trước năm 1993 vùng đệm được quy định ở bên trong và quanh các khu bảo tồn được bảo vệ nghiêm ngặt. Khái niệm này chưa đề cập tới việc xây dựng, quản lý cũng như tổ chức phát triển vùng đệm như thế nào.

phát triển vùng đệm

Do đó, sau năm 1993, cụ thể theo quy định tại Khoản 25, điều 2 luật Lâm Nghiệp 2017 (hiệu lực có kể từ ngày 1/1/2019) thì vùng đệm được định nghĩa và quy định như sau:

Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với các khu vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, có tác động ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm phạm khu rừng đặc dụng”.

Vai trò của việc phát triển vùng đệm

Việc phát triển vùng đệm sẽ giúp phát triển kinh tế, ổn định quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường cụ thể như sau:

Phát triển kinh tế

  • Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của vùng đệm thời kỳ 2014-2020 tăng 8%. Và thời kỳ 2021- 2030 tăng 10,1%. Trong đó: Giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp giai đoạn 2015-2020 tăng trung bình 5%; Và thời kỳ 2021- 2030 tăng trung bình 5,5%. Giá trị sản xuất Công nghiệp – Xây dựng giai đoạn 2015-2020 tăng 12%; Giai đoạn 2021- 2030 tăng trung bình 12,5%. Giá trị dịch vụ giai đoạn 2015-2020 tăng trung bình 13,5%. Dự kiến giai đoạn 2021-2030 tăng trung bình 14%.
  • Phát triển vùng đệm theo hướng chuyển dịch giá trị cơ cấu sản xuất theo hướng tăng ngành phi nông nghiệp. Đến năm 2020, tỷ trọng nông – lâm thuỷ – sản giảm xuống còn 45%; dịch vụ tăng lên khoảng 36% và công nghiệp – xây dựng tăng khoảng 18%, cơ cấu của các ngành đến năm 2030 tăng tương ứng là 32%, 45% và 22,5%.
  • Thu nhập BQ/người theo giá trị hiện hành tới năm 2020 tăng 25 triệu đồng và tới năm 2030 tăng lên khoảng 110 triệu đồng.

Về phát triển xã hội – quốc phòng an ninh

  • Tỷ lệ dân số phát triển tự nhiên đạt khoảng 1,1% vào năm 2020, còn 1% vào năm 2030.
  • Giải quyết việc làm giai đoạn 2015 – 2020 rơi vào 4.000 người; Thời kỳ 2021-2030 là khoảng 4.200 người.
  • Giảm tỷ lệ hộ nghèo trung bình giai đoạn 2015-2020 là còn 2,1%; Và thời kỳ 2021- 2030 chỉ còn 2%. Tới năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 25% và năm 2030 chỉ còn 13-15%.
  • Phấn đấu đến 2020 có 100% các xã trong cả nước hoàn thành phổ cập trung học đúng độ tuổi; Trường trung học đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1 đạt khoảng 90% trở lên. Trong đó 50% trường đạt chuẩn cấp độ 2; Có khoảng 70% trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia; 100% xã đạt chuẩn phổ cập bậc trung học cơ sở. Tới năm 2030 có 100% trường trung học đạt chuẩn cấp độ 1 và chuẩn cấp độ 2 đạt khoảng 80%.

Xây dựng cơ sở vật chất và cán bộ quản lý

  • Xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên có đủ trình độ, năng lực. Giúp đáp ứng nhu cầu phát triển vùng đệm theo các định hướng, mục tiêu quy hoạch đã đề ra. Phấn đấu tới năm 2020, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 50%. Trong đó đào tạo nghề đạt khoảng 40%. Tương ứng tới năm 2030 đạt 65% và 55%.
  • Tới năm 2020 có 50% số hộ, 35% làng, bản thôn đạt chuẩn văn hóa. Tới năm 2030 đạt tương ứng 70% và 45%.
  • Tới năm 2020 có 80% và năm 2030 có 95% các xã đạt chuẩn y tế theo cấp độ quốc gia. Năm 2020 phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng chỉ còn 15% và năm 2030 là còn 10%.
  • Tới năm 2020: Tỷ lệ người dân ở vùng đệm sử dụng nước đạt vệ sinh khoảng 80%. Năm 2030 là đạt trên 90%.
  • Phát triển vùng đệm đi kèm với việc bảo đảm an toàn trật tự xã hội. Giữ vững quốc phòng an ninh, văn hóa xã hội phát triển, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia vững chắc.

vùng đệm đặc dụng

Môi trường

Phát triển vùng đệm trong lĩnh vực môi trường với mục tiêu cụ thể như sau:

  • Tới năm 2020: Tỷ lệ xử lý và thu gom rác thải tại các khu vực đô thị đạt khoảng 70%. Tỷ lệ các hộ gia đình có công trình vệ sinh tự hoại đạt 80%.
  • Tới năm 2030: Tỷ lệ thu gom cũng như xử lý rác thải ở khu vực độ thị đạt chuẩn 100%. Tỷ lệ hộ gia định có nhà vệ sinh tự hoại đạt trên 90%.
  • Đồng thời đảm bảo tất cả các xí nghiệp, nhà máy và cụm tiểu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.
  • Tỷ lệ rừng xanh được che phủ tới năm 2020 là 92% và năm 2030 là 93,5%.

Vai trò phát triển vùng đệm với kinh tế, xã hội và môi trường có thể đạt được bằng cách:

  • Nâng cao đời sống kinh tế cho dân cư sống ở vùng đệm. Nhằm giảm việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại khu bảo tồn.
  • Khuyến khích địa phương trong vùng đệm tham gia quản lý và quy hoạch hoạt động bảo tồn.
  • Giúp các địa phương lập kế hoạch quản lý cũng như: Phát triển tài nguyên thiên nhiên tại tại vùng đệm một cách vững chắc.
  • Chính quyền và đơn vị kinh tế tại vùng đệm phối hợp chặt chẽ. Trong việc quản lý và quy hoạch theo hướng hỗ trợ các mục tiêu bảo tồn được đề ra cho khu bảo tồn và cho việc phát triển vùng đệm.
  • Điều phối hoạt động đầu tư tại vùng đệm nhằm đạt được mục tiêu bảo tồn.
  • Khuyến khích các dự án phát triển vùng đệm cụ thể. Để ủng hộ mục tiêu bảo tồn (Nguyễn Văn Sản, D.A Gilmour, 1999).

Như vậy, việc phát triển vùng đệm sẽ giúp giải quyết khó khăn của kinh tế xã hội. Giúp nâng cao cuộc sống cho cộng đồng dân cư của đại phương. Tạo công ăn việc làm cho người dân giúp giảm bớt sức ép lên khu bảo tồn.

trồng cây xanh trong đô thị

Trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì?

Trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì? Khi bối cảnh đô thị hóa ngày càng nhanh. Không gian đô thị ngày càng chật chối. Người dân luôn cảm thấy bức bối, khó chịu. Câu trả lời sẽ được giải đáp ở bài viết dưới đây, mời bạn đọc cùng theo dõi.

Trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì?

Hiện nay, mong muốn được hòa mình vào thiên nhiên. Được giao lưu và tận hưởng không khí trong lành. Trong các công viên cây xanh ở các đô thị ngày càng cao. Do vậy người ta để ra câu hỏi trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp nhằm mục đích gì?

Trả lời: Người ta thường trồng cây xanh ở vùng thành phố, khu công nghiệp do:

Tạo dựng một nơi ở có chất lượng sống tốt

Không gian tại các công viên là nơi diễn ra các hoạt động cộng đồng của người dân. Nhằm giải trí và đáp ứng nhu cầu giao tiếp xã hội. Đây thường là nơi để tập thể dục nhằm thư giãn, tái tạo sức lao động của mọi người.

trồng cây xanh trong đô thị

Trồng cây xanh tại các công viên còn giúp tạo dựng không gian kiến trúc, cảnh quan đặc trưng cho đô thị và cải thiện môi trường sống. Lượng dân cư trong thành phố rất đông đúc. Nhiều ô tô xe máy thải ra khí CO2 và các loại khí độc vào trong không khí. Do đó,cây xanh và rừng có tác dụng hút khí CO2, cung cấp O2 bảo vệ môi trường. Ngăn giữ khí bụi và chất thải độc hại, nhờ đó không khí dễ chịu và trong lành hơn.

Tại các khu công nghiệp, đô thị cây xanh còn giúp hạn chế tiếng ồn. Ngoài ra ở khu vực ngoại thành, cây xanh giúp chống xói mòn và điều hòa mực nước ngầm.

Cây xanh tạo cho không gian có sự tươi mát. Cây xanh ở thành phố hay rừng ở khu công nghiệp là nơi thu hút nhiều loại động vật như chim, côn trùng,… Tại một khu đô thị có nhiều nhà cửa, công trình nhà máy bằng gạch, ngói, sắt thép, bê tông. Thì việc có cây cỏ, hoa lá xanh tươi. Với tiếng hót của những loài chim sẽ làm dịu mát và giảm bớt căng thẳng thần kinh cho mọi người.

Cây xanh bảo vệ trẻ em

Bên cạnh đó không gian xanh cũng rất tốt cho trẻ nhỏ. Sẽ tạo cho các em khái niệm về môi trường tự nhiên. Thay vì chỉ nhìn thấy các nhà cao tầng ở thành phố. Cây xanh giúp bảo vệ trẻ em bởi các tia cực tím, làm giảm sự phơi nhiễm UV – B khoảng 50%. Do vậy cây xanh được trồng nhiều giúp bảo vệ trẻ em, học sinh tại các sân chơi và trường học. Nơi mà trẻ dành sinh hoạt vui chơi ngoài trời.

Tán cây xanh giúp giảm tiếng ồn

Việc trồng cây tại các khu công nghiệp và đô thị. Còn có tác dụng giúp giảm thấp cường độ tiếng ồn di tán. Lá cây dày đặc có tác dụng giúp hấp thụ âm thanh lớn. Khi tiếng ồn của máy móc, xe cộ thông qua lá cây. Hàng cây sẽ giúp hấp thục sóng âm, khiến âm thanh giảm xuống. Các nhà khoa học đã chứng minh rằng: Dải cây xanh rộng 15m sẽ giúp giảm 35% tiếng ồn, rộng 25m giảm 40% tiếng ồn.’

Vì vậy, chúng ta cần trồng nhiều cây xanh ở các khu công nghiệp và hai bên đường thành phố, xung quanh các khu nhà ở để giảm tiếng ồn đồng thời tăng vẻ đẹp cho môi trường tự nhiên.

Cây xanh là “Lá phổi” của đô thị

Trong quy hoạch, không gian xanh có chức năng như một bức lá phổi của đô thị. Vậy trong các đồ án quy hoạch đô thị căn cứ trên quy mô dân số dự kiến của khu vực. Thì việc trông cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì?

Trả lời: Định hướng đầu tư xây dựng hệ thống rừng và cây xanh tại đô thị có mục đích; Đáp ứng nhu cầu được hưởng thụ không khí trong lành của người dân trong tương lai. Các không gian xanh được gắn kết bằng các tuyến phố có các dải cây xanh và có trồng cây xanh. Để hình thành hệ thống xanh liên tục.

trồng cây xanh trong thành phố

Cây xanh giữ cho đất ẩm và không bị nung nóng bởi mặt trời. Trong khi đường nhựa, hay khối nhà bê tông bị mặt trời nung nóng. Sẽ tỏa nhiệt ra khiến cho không khí xung quanh nóng bức hơn. Các động cơ, máy điều hòa cũng làm không khí thành phố nóng thêm. Bởi vậy khi có các khoảng cây xanh trong thành phố xen với các khu xây dựng. Thì không khí sẽ được điều hòa và bớt nóng hơn. Con đường chứa nhiều cây sẽ có bóng mát. Giúp người đi đường tránh được ánh nắng gay gắt của mùa hè. Tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu khi đi lại.

Tán cây xanh như một tấm lưới, nó giúp giữ lại bụi trên lá và cản không để bụi bay xa. Ở đâu có nhiều cây xanh ở đó sẽ có không khí trong lành hơn. Bên cạnh đó cây xanh còn cung cấp hoa quả và gỗ tươi cho người dân đô thị.

Ngăn ngừa ô nhiễm nước tại đô thị và các khu công nghiệp

Lượng nước thải sinh hoạt từ các khu công nghiệp và đô thị là khá nhiều. Cây xanh có nhiệm vụ như một miếng bọt biển giúp lọc và tái tạo nguồn nước ngầm sạch một cách tự nhiên.

Như vậy, chúng ta có thể thấy vai trò quan trọng của hệ thống công viên cây xanh trong đời sống cư dân tại các đô thị và khu công nghiệp. Việc hình thành hệ thống cây xanh đạt chuẩn đô thị theo quy hoạch. Cần sự quyết tâm rất lớn từ chính quyền và sự động thuận của cộng đồng dân cư. Bên cạnh việc phát triển và bảo tồn. Ban lãnh đạo thành phố cần hoàn thiện hơn các quy định. Chính sách quản lý kiến trúc quy hoạch, phát triển hệ thống rừng cây xanh.

Như vậy chúng ta đã biết được trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp nhằm mục đích gì? Cây xanh có tác dụng rất to lớn đối với môi trường sống của con người. Vì vậy ở bất kỳ đâu không chỉ thành phố hay khu công nghiệp đều rất cần cây xanh.

rừng ngập mặn cần giờ việt nam

Rừng ngập mặn cần giờ khu dự trữ sinh quyển số 1 Việt Nam

Rừng ngập mặn cần giờ là một quần thể bao gồm các loại động, thực vật trên cạn và thủy sinh. Được hình thành ở hạ lưu hệ thống sống Đồng Nai – Sài Gòn. Nằm cách cửa ngõ Đông Nam TP Hồ Chí Minh hơn 50km. Rừng ngập mặn cần giờ là một trong những cánh rừng đẹp nhất Đông Nam Á.

Lịch sử hình thành rừng ngập mặn Cần Giờ

Trước đây, khi chưa có tác động từ con người. Rừng ngập mặn Cần Giờ có khung cảnh hoang sơ, tự nhiên với hệ động, thực vật rất phong phủ. Tuy nhiên, chiến tranh xảy ra rừng ngập mặn Cần Giờ trở thành giao thông huyết mạch. Là cửa gỡ yết hầu vào Sài Gòn. Người Mỹ đã biến rừng thành “một vùng đất chết” bởi chục nghìn lít chất hóa học và triệu tấn bom đạn. Đã khiến nơi này trở nên không có sự sống.

Ngày 28/2/1978 Trung ương chuyển giao huyện đảo Cần Giờ từ tỉnh Đồng Nai về thành phố Hồ Chí Minh. Ngay lập tức Đảng bộ và chính quyền Sài Gòn đã chỉ đạo cho Sở Nông Nghiệp và PTNT Tp Hồ Chí Minh kết hợp với UBND huyện Cần Giờ (trước đây là huyện Duyên Hải) huy động sức người, sức của khôi phục lại hệ sinh thái Rừng Ngập Mặn Cần Giờ.

rừng ngập mặn cần giờ việt nam

Hiện nay, diện tích rừng xanh Cần Giờ được bao phủ hơn 31 nghìn ha. Trong đó có hơn 11 nghìn ha được nuôi tái sinh tự nhiên, 20 nghìn ha rừng trồng.

UNESCO đã công nhận rừng ngập mặn Cần Giờ là khu dự trữ sinh quyển thế giới. Với hệ động, thực vật đa dạng, phong phú. Nơi đây được công nhận là một trong những khu du lịch trọng điểm của Việt Nam.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ

Sau hơn 40 năm khôi phục, giờ đây rừng Cần giờ đã trở thành một trong những khu rừng ngập mặn lớn nhất nước ta. Với cảnh quan tươi đẹp, hệ thống động thực vật rất đa dạng và phong phú cả về số lượng và chủng loại. Theo tài liệu nghiên cứu và báo cáo của các nhà khoa học, hiện nay thành phần động thực vật của rừng ngập mặn Cần Giờ như sau:

  1. 157 loại thực vật thuộc 76 họ. Trong đó, có 35 loại cây rừng ngập mặn thuốc 24 họ, 36 chi.
  2. Khu hệ động vật thủy sinh, không xương sống có 70 loại thuộc 44 họ: tôm Sú, Cua biển, sò Huyết, tôm Thẻ Bạc,…
  3. Khu hệ cá: có 137 loài thuộc 39 họ: cá Bông Lau, cá Ngát, cá Dứa,…
  4. Khu hệ bò sát, lưỡng thê: có 31 loài bò sát, 9 loài lưỡng thê: Hổ Mang chúa,  Kỳ đà nước, cá Sấu Hoa cà, trăn Gấm,…
  5. Khu hệ chim: có 130 loài, 47 họ, 17 bộ: Diệc xám, Bồ nông chân xám, Vạc, Giang sen, Già Đẫy…
  6. Khu hệ thú: có 19 loài, 13 họ, 7 bộ như: Khỉ đuôi dài, Mèo Rừng, Nhím, Cầy vòi đốm…

Bên cạnh đó, rừng còn có nhiều loại cây. Chủ yếu là mấm trắng, bần trắng, bần trắng, quần hợp đước đôi, bần trắng cùng xu ổi. Cây ô rô, bần chua, ráng, dừa lá. Cây nông nghiệp có khoai mỡ, lúa, dừa, các loại đậu, cây ăn quả.

Vai trò của rừng ngập mặn cần giờ

Từ những cánh rừng hoang xơ. Hiện nay rừng ngập mặn Cần Giờ được mệnh danh là “lá phổi xanh” của thành phố Hồ Chí Minh. Với tác dụng chính là hấp thụ khí độc thải ra từ khói xe máy, từ các khu sản xuất công nghiệp. Bên cạnh đó rừng giúp trả lại dưỡng khí oxy cho môi trường. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Sài Gòn và các khu vực lân cận.

Một số vai trò chính của rừng ngập mặn Cần Giờ

  • Ngoài ra rừng ngập mặn Cần Giờ có vai trò quan trong trong việc hạn chế thiệt hại do bão lũ. Đây là nguồn cung cấp thức ăn và khu vực sinh trưởng cho các loại thủy hải sản và động vật.
  • Các loại cây như cây lức, cây ô rô, cây xu, cây chùm gọng,… Trong dùng ngập mặn cần giờ còn được dùng để làm thuốc. Trước đây bộ đội ta thường dùng cây rừng để chữa bệnh.
  • Một nguồn lợi quan trọng khác không thể không kể đến chính là nguồn lợi về thủy hải sản. Rừng ngập mặn Cần Giờ rất nhiều loại tôm, cá có giá trị kinh tế cao như: Cá chẽm, cá mú, cá ngát, tôm sú, tôm thẻ, sò huyết,…
  • Lá cùng các bộ phận của cây khi rụng xuống sẽ phân hủy thành mùn bả hữu cơ. Đây chính là nguồn thức ăn dồi dào cho các loại động vật dưới nước. Nghề nuôi tôm, sú, nghêu sò phát triển từ năm 1993 cho tới nay chính. Là kết quả của việc phục hồi thành công rừng ngập mặn Cần Giờ.
  • Bên cạnh đó, cây rừng còn cung cấp củi gỗ. Được dùng làm bột giấy, ván dăm, ván ghép, vỏ cây dùng để sản xuất tanin dùng nhuộm vải lưới, làm keo dán. Có thể khai thác cây trong rừng lâu dài vì cây có khả năng phục hồi nhanh. Lá cây mắm được dùng làm thức ăn cho gia súc.

Vai trò đối với biến đổi khí hậu

Thực tế đã chứng minh rằng rừng Cần Giờ mang lại rất nhiều giá trị to lớn. Trước sự đe dọa của biến đổi khí hậu. Góp phần giảm thiểu đến 50% năng lượng tác động từ sóng biến. Ngăn ngừa nước biển dâng cao cũng như góp phần bảo vệ dân cư và cơ sở hạ tầng ven biển.

rừng ngập mặn cần giờ

Rừng ngập mặn Cần Giờ giúp giảm độ cao của sóng biển khi đi qua dải rừng ngập mặn. Mức biến đổi khoảng 80% tức là từ 1,4m xuống còn 0,3m. Theo nghiên cứu rừng trồng khoảng 5 tuổi có chiều rộng 1,5km. Sẽ giúp giảm độ cao của sóng biển từ 1m ở ngoài khơi xuống chỉ còn 0,05m khi vào đầm bờ cua, giúp bờ không bị xói lở.

Từ khi khôi phục rừng, sản lượng thủy hải sản được khai thác ngày cào cao. Nghề nuôi sò, nghêu, tôm sú phát triển nhanh hơn. Góp phần rất quan trọng trong việc chuyển đối cơ cấu nông nghiệp tại địa phương. Xóa đói giảm nghèo, phát triển xã hội cũng như cải thiện đời sống nhân dân.

Hiện nay, rừng nghập mặn Cần Giờ đã trở thành điểm du lịch sinh thái lý tưởng. Là một phần không thể thiếu của khu đô thị thành phố Hồ Chí Minh. Do vậy mỗi chúng ta cần có ý thức bảo vệ rừng. Thiết lập lên một bức tường xanh vững chắc. Bên cạnh đó chúng ta cần phải mạnh dạn thay đổi nhiều hơn theo tiêu chí phát triển bền vững.

chặt phá rừng gây ra những hậu quả nghiêm trọng

Báo động đỏ nạn chặt phá rừng ở Việt Nam

Rừng là lá phổi xanh của Trái Đất, là nguồn sống của con người. Nhưng rừng đang bị đe dọa nghiêm trọng, tình trạng chặt phá ở mức báo động đỏ. Nếu như không biết quý trọng và bảo vệ rừng thì cuộc sống của chính con người cũng đang bị hủy hoại nghiêm trọng.

Thực trạng vấn nạn chặt phá rừng ở Việt Nam hiện nay

Thống kê mới nhất của Cục Kiểm lâm thì 9 tháng đầu năm 2017 có 155,68 ha rừng bị chặt phá và 5.364,85ha rừng bị cháy. Diện tích rừng tự nhiên trên khắp cả nước bị suy giảm nghiêm trọng. Trong đó, độ che phủ của rừng chỉ nằm ở con số chưa đầy 40%. Diện tích rừng nguyên sinh chỉ còn khoảng 10%.

Rừng bị chặt phá không chỉ là làm giảm đi nặng nề màu xanh trên Trái Đất. Mà kéo theo đó là hàng loạt hệ lụy con người đang phải gánh chịu. Rừng mất đi đồng nghĩa là thiên tai nguy hiểm như EL Nino, La Nina… Liên tiếp xảy ra. Lũ quét, lũ đầu nguồn, sạt lở đất, biến đổi khí hậu, băng tan,… Là những cơn giận dữ của thiên nhiên để phản ánh lại sự tàn phá của con người.

nạn chặt phá rừng

Nguyên nhân dẫn tới hành vi chặt phá rừng ở Việt Nam

Nạn chặt phá rừng ở Việt Nam đã diễn ra từ lâu. Nhưng mức độ nặng nề ngày càng tăng cao trong đời sống hiện nay. Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này, đó là:

Nguyên nhân khách quan

Do nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, kéo theo nhiều yếu tố trong xã hội cũng tăng lên nhanh, trong khi điều kiện kinh tế của người dân không có sự thay đổi tiến bộ. Do đó, dẫn đến người dân nghèo thiếu thốn dẫn đến tình trạng lên rừng chặt gỗ, buôn bán lậu để kiếm tiền.

Nguyên nhân chủ quan

  • Do người dân chưa có sự nhận thức đúng đắn về sự quy hoạch đất rừng hợp lý. Người dân sống ở khu vực xung quanh vẫn có thói quen lên rừng chặt cây làm nhà, bán gỗ, đốn củi… một cách vô tội vạ.
  • Quy hoạch rừng để xây dựng thủy điện, nhà máy, làm trang trại,… Chưa có sự phù hợp và hợp lý.
  • Do bà con đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tập tục đốt rừng làm nương rẫy, nhà cửa,… Để phục vụ cho việc di canh di cư.
  • Do sự tham lam của những kẻ lâm tặc, chuyên chặt phá cây rừng để bán gỗ lấy tiền. Có thể thấy, tình trạng này chiếm phần lớn tỷ lệ cây rừng bị chặt phá ở nước ta hiện nay.

Nạn chặt phá rừng ở Việt Nam – Hậu quả nghiêm trọng để lại

Khi rừng bị chặt phá, con người sẽ phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường sinh hoạt, trái đất nóng lên, biến đổi khí hậu, lũ lụt, hạn hán,… Tình trạng này sẽ kéo theo chất lượng cuộc sống suy giảm, đói kém, bệnh tật sinh sôi ở khắp nơi.

Nhiều cuộc nghiên cứu đã thực hiện và cho biết rằng, nếu như tình trạng chặt phá rừng vẫn diễn ra như hiện nay, thì sẽ có khoảng 2 tỷ người, chiếm 20% dân số thế giới sẽ bị thiếu nước trầm trọng vào năm 2050.

Tại Việt Nam, tình trạng chặt phá rừng đang diễn ra chưa có điểm dừng. Các cơ quan nhà nước chưa thể ngăn chặn triệt để tình trạng lâm tặc cướp rừng trắng trợn. Theo báo cáo mới nhất của Chương trình lương thực thế giới, Việt Nam là một trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ thiên tai, đặc biệt là mưa bão và lũ lụt.

Nước ta là đất nước có nhiều đồi núi nhưng hiện nay. Lại không thể giữ được màu xanh của rừng tăng lên, mà số lượng còn suy giảm trầm trọng. Chính vì thế mà nước ta thường xuyên phải chịu đựng mưa bão, lũ lụt và về tần suất và mức độ nghiêm trọng.

Thiên tai bão lũ là một phần hậu quả của nạn chặt phá rừng phòng hộ đầu nguồn

Có thể nhận thấy, những năm gần đây Việt Nam liên tục phải gánh chịu các trận lũ lụt tàn bạo. Hủy hoại tài sản, nông sản và cả tính mạng con người. Đặc biệt, gần đây là các trận lũ xảy ra trên các tỉnh Tây Bắc và miền Trung. Các cơ quan chức năng xác định, nguyên nhân lớn là do rừng đầu nguồn bị chặt phá nặng nề. Làm cho các trận mưa lũ xảy ra thường xuyên và nghiêm trọng hơn.

Chặt phá rừng đầu nguồn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các thiên tai bão lũ. Khi không còn rừng đầu nguồn, không có cây để cản sức nước. Nên cường độ của nước lũ đi rất nhanh. Không có cây để hút bớt phần nước lũ nên nước dâng cao. Từ đó làm cho con người không thể phản ứng kịp thời.  

chặt phá rừng gây ra những hậu quả nghiêm trọng

So với các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung cũng đang phải hứng chịu sự khắc nghiệt của thiên nhiên do nạn chặt phá rừng. Nhiều diện tích rừng đầu nguồn và rừng phòng hộ ở các tỉnh miền Trung bị chặt phá. Và được thay thế bằng các thủy điện nên làm mất khả năng điều tiết nước thượng nguồn khi mưa lớn. Do đó, nơi đây cũng đang gặp phải tình cảnh mưa lũ nghiêm trọng. Miền Trung còn chịu sự khắc nghiệt hơn khi hạn hán cũng liên tục xảy ra do không có rừng.

Chúng ta phải làm gì để cứu rừng?

Cứu rừng chính là cứu cuộc sống của chúng ta. Không có rừng thì chắc chắn rằng cuộc sống của con người sẽ bị suy giảm trầm trọng. Thậm chí là đe dọa đến tính mạng con người.

Hiện tại, nước ta đang thực hiện tích cực 2 chương trình lớn. Đó là Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Và Chương trình quốc gia về Phòng chống thiên tai. Bên cạnh đó, nhiều địa phương cũng tự chủ trương thực hiện các tháng hành động trồng rừng, trồng cây xanh lấp trống đồi trọc.

Những hành động này chưa thể làm xanh đất nước. Bởi nếu như không có sự quản lý chặt chẽ về chế độ xây dựng và quy hoạch. Ngăn chặn nạn chặt phá rừng của lâm tặc thì tình trạng thiếu hụt màu xanh vẫn sẽ tiếp tục xảy ra.

Chính vì thế, mỗi người cần phải tự nâng cao ý thức của chính bản thân mình. Tự thực hiện hành động bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm nhỏ nhưng có ích:

  • Không xả rác bừa bãi, vứt rác nơi công cộng.
  • Không chặt phá cây xanh, rừng.
  • Tuyên truyền, vận động người thân thực hiện theo chủ trương bảo vệ môi trường của đất nước.
  • Lên án, tố cáo những hành vi hoặc những người có ý định chặt phá rừng.

Tóm lại, để bảo vệ cuộc sống của chính bản thân mình thì mỗi người. Cần phải nâng cao ý thức, hành động thiết thực để giúp rừng xanh hơn. Sẽ chỉ là những hành động nhỏ, lợi ích nhỏ. Nhưng cả xã hội góp lại sẽ mang đến những giá trị to lớn về bảo vệ và đẩy lùi nạn chặt phá rừng.

vườn quốc gia yok đôn

Vườn quốc gia Yok đôn – khu rừng đặc dụng lớn nhất Việt Nam

Vườn quốc gia Yok Đôn là vườn quốc gia duy nhất ở Việt Nam bảo tồn khu rừng khộp. Một kiểu rừng đặc trưng với các cây thuộc họ Dầu lá rộng. Đặc biệt, nơi đây không chỉ là bảo tồn hệ sinh thái đặc biệt mà còn là địa điểm khám phá thiên nhiên, du lịch sinh thái bổ ích cho nhiều du khách.

Vườn quốc gia Yok Đôn – Hệ sinh thái phong phú

Vườn quốc gia Yok Đôn nằm ở 2 tỉnh Đắk Nông và Đắk Lắk. Với diện tích rộng lớn, hệ sinh thái động thực vật đa dạng hàng đầu cả nước, điển hình là khu rừng khộp. Chính vì vậy mà vườn quốc gia này được xếp vào loại A trong các khu bảo vệ có tầm quan trọng quốc tế.

Khu rừng có diện tích lõi lên đến 115.545 ha, được chia thành 3 phân khu rõ rệt. Đầu tiên là khu bảo vệ nghiêm ngặt 80.947 ha, thứ hai là khu phục hồi sinh thái 30.426 ha và thứ ba là khu dịch vụ hành chính 4.172 ha. Ngoài ra, vườn quốc gia còn có vùng đệm rộng 133.890 ha.

vườn quốc gia yok đôn

Hệ sinh thái rừng khộp

Cứ nhắc đến đây là khu rừng có hệ sinh thái rừng khộp. Nhưng có thể nhiều người chưa biết rõ về loại rừng này. Đây là khu rừng cây thưa, rụng lá vào mùa khô điển hình của các loại cây như dầu lông, dầu đồng, dầu trà beng,… Ngoài ra, hệ thực vật tại đây rất đa dạng và phong phú. Cụ thể, có tới 858 loài, trong đó có 116 loài cây gỗ có giá trị cao như giáng hương, cà te, trắc, cẩm lai, chiêu liêu đen,… Thêm nữa, khu rừng còn có hơn 100 loài cây thuốc quý như địa liền, hà thủ ô, mã tiền, thiên niên kiện, sâm bố chính,… Và nhiều loại làm cảnh, cung cấp nguyên liệu đan lát, thủ công mỹ nghệ cho người dân.

Đa dạng các loài động vật quý hiếm

Ngoài hệ sinh thái thực vật thì số lượng động vật tại đây cũng là con số ấn tượng. Có đến 489 loài, gồm 67 loài thú; 196 loài chim; 46 loài bò sát; 15 loài lưỡng cư và hơn 100 loài côn trùng đặc trưng của khu vực Đông Nam Á. Đặc biệt, vườn quốc gia Yok Đôn có 36 loài động vật quý hiếm của khu vực Đông Dương. Có 17 loài động vật được ghi trong sách đỏ thế giới cần được bảo vệ gồm:

  • Chim công.
  • Voi.
  • Hổ.
  • Báo.
  • Trâu rừng.
  • Gà lôi.
  • Bò sừng xoắn.
  • Hươu sao.
  • Nai cà tông.
  • Kỳ đà nước.
  • Chim sáo.
  • Sơn dương.
  • Phượng hoàng.
  • Chìa vôi Mê Kông.
  • Quắm lớn.

Sự thú vị của vườn quốc gia Yok Đôn là vùng đệm. Có sự sinh sống của nhiều bản làng định cư lâu đời như buôn Đrang Phốk, Jang Lành, Buôn Đôn… Kết hợp với các dân tộc thiểu số như Ê đê, M’nông, Lào, Tày, Mường,… Đã tạo nên bản sắc phong phú, sự thú vị cuốn hút giữa núi rừng Tây Nguyên.

Vườn quốc gia Yok Đôn – Địa điểm du lịch mới lạ hấp dẫn du khách

Ngoài hệ sinh thái đa dạng, phong phú cuốn hút du khách đến tham quan. Tại đây người dân buôn làng đã xây dựng các hoạt động vui chơi giải trí thú vị. Cho du khách ghé thăm như đạp xe dưới tán rừng xanh mát, chèo thuyền độc mộc, đi bộ leo núi,…

Những con thác đổ ào ào đến mê người

Thác Bảy Nhánh chính là nơi duy nhất dòng sông Sêrêpốk chia làm 7 nhánh. Đổ ào tạo thêm chút ồn ào, náo nhiệt cho khu rừng. Dòng sông trong xanh soi bóng những tán cây cổ thụ. In hình những ghềnh đá ẩn chứa bên trong lòng. Hay du khách có thể ghé đến Thác Phật ẩn sâu trong rừng già. Với muôn hình muôn vẻ của nhiều tảng đá tạo nên sự thích thú bất ngờ. Ngoài ra, còn có những dòng suối mang đến nhiều cơ hội bơi lội, câu cá cho du khách như suối Đắk Ken, Đắk Lau, Đắk Te,…

Chinh phục đỉnh Yok Đôn

Leo núi là hoạt động thể thao được nhiều người yêu thích. Bởi chúng không chỉ để rèn luyện sức khỏe mà còn giúp du khách thỏa sức ngắm nhìn toàn cảnh khu rừng khộp trùng trùng điệp điệp. Nhưng, nếu bạn có ý định xấu khi leo núi như chặt cây, săn bắt thú,… Thì thần rừng sẽ không bỏ qua cho bạn đâu nhé!

Trải nghiệm một ngày làm kiểm lâm

Đây là hoạt động đặc biệt ý nghĩa đối với mỗi người khi đến với vườn quốc gia Yok Đôn. Du khách có thể đăng ký tham gia làm kiểm lâm một ngày. Mặc trên người đồng phục và vật dụng cần thiết,. Cùng đi tuần tra xung quanh khu rừng để có thể tận mắt nhìn thấy tầng tầng lớp lớp các loại cây, các con vật có thể sẽ xuất hiện. Từ đó, du khách sẽ cảm nhận được sự sống của khu rừng. Để trân quý hơn những điều tuyệt vời mà thiên nhiên ban tặng.

Một nhánh lanh trong vườn quốc gia yok đôn
Một nhánh lanh trong vườn quốc gia yok đôn

Khám phá bản sắc dân tộc trong buôn làng

Với một số người không thích đi vào rừng sâu khám phá. Thì hoạt động tìm hiểu bản sắc dân tộc ở các buôn làng sẽ là gợi ý thú vị cho chuyến đi. Mỗi người sẽ có thể được tìm hiểu về các nét văn hóa đặc sắc của từng dân tộc. Thưởng thức các món ăn truyền thống. Tham gia múa cồng chiêng Tây Nguyên,…

Tất cả hoạt động thú vị, hấp dẫn hứa hẹn mang đến những trải nghiệm chưa từng có cho nhiều người.

Vườn quốc gia Yok Đôn – Nhiều nguy cơ tiềm ẩn

Nhắc đến vườn quốc gia Yok Đôn, không chỉ là hệ sinh thái đặc trưng phong phú. Hoạt động du lịch hấp dẫn mà còn là những nguy cơ tiềm ẩn trong đó. Nơi đây cũng đang phải đối mặt với nhiều nguy cơ nạn chặt phá rừng, lâm tặc, săn bắt thú quý,…

Hệ thực vật đang phải đấu tranh với sự xâm lấn đất đai, nguy cơ cháy rừng, lâm tặc khai thác gỗ,… Chính những nguy cơ đó đang làm cho khu rừng bị đe dọa về diện tích và thực vật phong phú.

Săn bắt voi, lấy ngà voi,… cũng là nguy cơ đe dọa đến số lượng voi trong khu rừng Yok Đôn. Ngoài ra, một số loại động vật quý giá cũng đang bị đe dọa bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan.

Vườn quốc gia Yok Đôn là một trong số những khu rừng đặc trưng hàng đầu tại nước ta, không chỉ là nơi bảo tồn quý giá mà còn lại địa điểm lý thú để du khách có thể khám phá, tìm hiểu về thiên nhiên. Để hệ sinh thái mãi mãi xanh tươi, phong phú và đa dạng thì chúng ta cần phải biết yêu thiên nhiên, bảo tồn thiên nhiên bằng những hành động cụ thể và thiết thực nhất.