Trang 2 trên 5

Tràn dịch khớp gối có tự khỏi không? Nên uống thuốc gì?

Tràn dịch khớp gối hoặc sưng đầu gối xảy ra khi chất lỏng hoạt dịch dư thừa tích tụ trong hoặc xung quanh khớp gối. Nguyên nhân có thể là do bị chấn thương, nhiễm trùng hoặc bệnh lý tiềm ẩn. Bệnh gây những cơn đau nhức, sưng đau khó chịu. Vậy tràn dịch khớp gối có tự khỏi không? hay Tràn dịch khớp gối nên uống thuốc gì?

Tất cả chúng ta đều có một lượng nhỏ chất lỏng trong khớp. Dịch khớp này bôi trơn giúp giảm ma sát và giúp thúc đẩy quá trình xoay khớp trơn tru.

Dấu hiệu triệu chứng tràn dịch khớp gối

Biểu hiện triệu chứng bệnh phụ thuộc vào nguyên nhân gây tích tụ chất lỏng hoạt dịch dư thừa ở khớp gối. Các triệu chứng điển hình thường gặp gồm:

  • Đau
  • Sưng
  • Cứng khớp
  • Bầm tím

tràn dịch khớp gối

Đau

Đau nhức xương khớp là dấu hiệu dễ dàng nhận biết của bệnh. Đau nặng hơn khi mang vác vật nặng. Cơn đau sẽ giảm dần khi nghỉ ngơi. Một số người bệnh bị đau dữ dội, nhưng cũng có người lại không bị đau nhức khó chịu.

Sưng

Khi bị tràn dịch khớp gối, một đầu gối có thể sưng đau lớn hơn.

Cứng khớp

Khớp gối chứa dịch dư thìa có thể gây khó khăn hoặc đau đớn khi duỗi thẳng hoặc uống cong. Chườm đá có thể giúp giảm sưng. Chường nóng giúp thư giãn các cơ ở đầu gối, hoạt động cũng sẽ dễ dàng hơn.

Bầm tím

Khớp gối chịu áp lực của trọng lượng cơ thể. Khi bị tràn dịch, khớp gối không thể chịu được áp lực này gây đau nhức, bầm tím ở mặt trước, hai bên hoặc phía sau đầu gối.

Nguyên nhân tràn dịch khớp gối

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khớp gối bị sưng đau, tràn dịch có thể do:

  • Viêm khớp
  • Chấn thương dây chằng đầu gối hoặc tại nạn

Khi đó, phản ứng tự nhiên của cơ thể là một chất lỏng bảo vệ sẽ bao quanh đầu gối.

Tuy nhiên, tràn dịch khớp gối cũng có thể là một căn bệnh hoặc tình trạng tiềm ẩn. Loại chất lỏng tích tụ ở xung quanh đầu gối sẽ phụ thuộc vào bệnh tiềm ẩn, loại chấn thương. Sưng đau ở khớp gối xuất hiện trong hầu hết các trường hợp tràn dịch khớp gối, có thể chữa khỏi dễ dàng.

tràn dịch khớp gối

Một số bệnh tiềm ẩn có thể gồm:

  • Viêm khớp gối
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Nhiễm trùng
  • Bệnh Gout
  • Viêm bao hoạt dịch xương bánh chè
  • U nang
  • Khối u
  • Chấn thương, căng thẳng thường xuyên, lặp lại nhiều

Nguy cơ rủi ro bị tràn dịch khớp gối?

Bất cứ ai cũng có thể gây áp lực quá mức trên đầu gối hoặc gặp chấn thương bất ngờ. Nhưng có một số yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ tràn dịch khớp gối:

  • Tuổi tác. Càng lớn tuổi thì càng dễ mắc các bệnh về xương khớp, đầu gối hơn.
  • Thể thao. Một số môn thể thao như đấu vật, bóng rổ, bóng đá, tennis có thể làm căng hoặc vặn đầu gối. Do đó, dễ bị tràn dịch khớp gối.
  • Nghề nghiệp. Những người làm công việc mang vác nặng nhọc, người làm vườn… đòi hỏi phải dành thời gian cho việc chăm sóc đầu gối. Bởi họ có nguy cơ tích tụ chất lỏng trong khớp gối cao hơn.
  • Cân nặng. Cân nặng dư thừa làm căng khớp gối của bạn và có thể dẫn đến thoái hóa. Theo thời gian có thể sản sinh ra chất lỏng khớp dư thừa.
  • Tình trạng sức khỏe.Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp có thể gây ra các vấn đề về đầu gối, nguy cơ sẽ cao hơn nhiều nều bạn  thừa cân.

Chẩn đoán tràn dịch khớp gối

Bác sĩ chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng và tiền sử bệnh lý của bạn. Bao gồm:

  • Bất kỳ vấn đề nào trước đây với đầu gối.
  • Các hoạt động thể chất tham gia có thể làm căng đầu gối.
  • Tiến hành kiểm tra thể chất kỹ lưỡng, kiểm tra phạm vi chuyển động của bạn.

Có thể thực hiện một số xét nghiệm sau:

Hút dịch khớp. Để phân tích như đếm tế bào, nuôi cấy vi khuẩn và kiểm tra các tinh thể, chẳng hạn như axit uric hoặc canxi pyrophosphate dihydrate ram tìm thấy trong bệnh gút hoặc giả gút.

Chụp X – quang đầu gối. Xác minh không có phá vỡ hoặc xáo trộn khi có lịch sử chấn thương hoặc dấu hiệu viêm khớp.

tràn dịch khớp gối

Chụp cộng hưởng từ MRI. Phát hiện các bất thường của xương hoặc khớp gối, chẳng hạn như rách dây chằng, gân hoặc sụn.

Xét nghiệm máu. Nếu đầu gối bị sưng và đỏ và ấm khi chạm vào so với đầu gối khác, bác sĩ có thể lo lắng về tình trạng viêm do viêm khớp dạng thấp hoặc bị bệnh gút hoặc giả gút, hoặc nhiễm trùng khớp. Các xét nghiệm máu có thể được yêu cầu để xác định số lượng bạch cầu, tốc độ máu lắng và có lẽ là mức độ protein phản ứng C hoặc axit uric.

Điều trị tràn dịch khớp gối

Có thể sử dụng thuốc tân dược, vật lý trị liệu hoặc điều trị tràn dịch khớp gối tại nhà.

Tràn dịch khớp gối nên uống thuốc gì?

Các loại thuốc có thể được sử dụng gồm:

  • Thuốc chống viêm và thuốc giảm đau
  • Kháng sinh nếu bạn bị nhiễm trùng
  • Corticosteroid đường uống hoặc được tiêm trực tiếp vào khớp gối để giảm viêm, giảm áp lực tạm thời lên khớp gối.

Phẫu thuật nội soi khớp

Nội soi khớp là thủy thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu trên khớp để giúp kiểm tra và điều trị tổn thương được thực hiện bằng cách sử dụng máy nội soi được đưa vào khớp thông qua một vết mổ nhỏ. Thủ tục nội soi có thể được thực hiện trong quá trình tái tạo ACL

Vật lý trị liệu

Những bài tập vật lý trị liệu sẽ giúp cải thiện tính linh hoạt và xây dụng sức mạnh trong các cơ xung quanh khớp gối.

Phẫu thuật

Nếu tình trạng tràn dịch khớp gối không đáp ứng tốt các điều trị khác thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật cắt bỏ túi bursa có thể cần thiết. Hoặc phẫu thuật thay khớp gối trong trường hợp tràn dịch khớp gối nặng nhất.

Biện pháp khắc phục tại nhà

Bên cạnh những biện pháp điều trị ở trên, có thể áp dụng một số cách tự chăm sóc đơn giản tại nhà để hỗ trợ trị bệnh. Bao gồm:

  • Dùng thuốc không kê đơn (OTC), chẳng hạn như acetaminophen (Tylenol) có thể giúp giảm đau.
  • Cho đầu gối nghỉ ngơi khi bị sưng đau và tránh làm các công việc mang vác vật. Nếu biểu hiện này trong thời gian dài, cần xem xét bỏ các hoạt động thể thao vất vả và các động tác sử dụng đầu gối lặp đi lặp lại.
  • Chườm đá khoảng 15 – 20 phút sau 2 – 4 giờ.
  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh để tránh áp lực không cần thiết trên đầu gối.
  • Thử các bài tập tác động thấp không gây áp lực lên đầu gối, chẳng hạn như bơi lội và thể dục nhịp điệu dưới nước.

tràn dịch khớp gối

Tràn dịch khớp gối có tự khỏi không?

Tràn dịch khớp gối không tự khỏi nếu không được điều trị. Bệnh có thể gây biến chứng nguy hại nếu không được chữa trị kịp thời. Các biến chứng như đau nhức kéo dài, khớp tê cứng khiến vận động khó khăn, nặng nhất có thể khớp bị phá hủy. Do đó, bệnh cần được điều trị sớm và đúng cách.

Tràn dịch khớp gối bao lâu thì khỏi? Thời gian phục hồi sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân và cách điều trị bệnh.

Ngăn ngừa tràn dịch khớp gối

Để ngăn ngừa và hỗ trợ quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt hơn thì cần:

  • Tránh các chuyển động giật đột ngột gây áp lực lên khớp gối.
  • Giảm cân về mức khỏe mạnh để không làm tăng áp lực lên khớp gối dễ bị tổn thương.
  • Tập các bài tập tốt cho đầu gối như uốn cong đầu gối nhỏ…
  • Chơi các môn thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội… phù hợp với tình trạng đầu gối và sức khỏe của bạn.

Những thông tin trên đây giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về tràn dịch khớp gối có tự khỏi không, bệnh nên uống thuốc gì. Nhờ đó có cách phòng ngừa điều trị phù hợp bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình tốt hơn.

Bị tê chân

Bị tê chân là triệu chứng của bệnh gì?

Bị tê chân là triệu chứng triệu chứng rất phổ biến. Nó có thể gây ra nhiều triệu chứng, biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh. Bài viết hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về tình trạng tê chân và những nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị hiệu quả.

Bị tê chân là gì?

Chân bình thường sẽ dựa vào cảm giác để điều chỉnh những hoạt động của chân như rút chân lại khi dẵm lên vật nóng, điều chỉnh khi địa hình thay đổi. Nếu bạn bị tê chân thì sẽ gây giảm cảm giác chân và thậm chí có thể gây mất cảm giác.

Bị tê chân
Bị tê chân

Bị tê chân có thể là một tình trạng tê tạm thời hoặc là triệu chứng của bệnh lý khác. Các triệu chứng khi bạn bị tê chân cũng sẽ phát triển từ từ, ban đầu mất một số cảm giác ở bàn chân sau đó dần dần mất cảm giác nhiều hơn.

Các triệu chứng khi bạn bị tê chân

Bị tê chân thường gây ra triệu chứng phổ biến nhất đó là mất cảm giác ở bàn chân. Điều này gây mất cảm giác chạm và giữ thăng bằng cơ thể.

Triệu chứng bị tê chân
Triệu chứng bị tê chân

Bên cạnh đó, những người bị tê chân thường có những triệu chứng khác kèm theo bao gồm:

  • Đau nhức chân
  • Cảm giác kim châm
  • Ngứa ran
  • Chân bị yếu

Khi nào cần đi khám bác sĩ ngay

Khi người bệnh có triệu chứng tê ở chân kèm những biến chứng dưới đây thì cần đi khám bác sĩ ngay lập tức:

  • Bị tê chân kéo dài trong thời gian dài
  • Tê chân đi kèm với bất kỳ triệu chứng mãn tính khác
  • Bị tê chân kèm thay đổi về màu sắc, hình dạng hoặc nhiệt độ của chân và bàn chân
  • Hay quên, dễ nhầm lẫn
  • Chóng mặt
  • Mất kiểm soát bàng bàng quang và ruột
  • tê liệt xảy ra sau một chấn thương đầu
  • đau đầu dữ dội
  • khó thở
  • Co giật

Bị tê chân là do nguyên nhân nào?

Bị tê ở chân thông thường là do tư thế như ngồi lâu, đứng lâu, nằm lâu. Tuy nhiên, mọi người cũng chớ nên chủ quan vì bị tê chân có thể là triệu chứng của một số bệnh lý nguy hiểm.

Nguyên nhân bị tê chân
Nguyên nhân bị tê chân

Những nguyên nhân gây tê chân bao gồm:

  • Do sai tư thế. Bị tê chân là triệu chứng phổ biến khi bạn thực hiện những tư thế xấu như bắt chéo chân quá lâu, ngồi hoặc quỳ trong thời gian dài, ngồi trên đôi chân, mặc quần, vớ hoặc giày quá chật. Vì những tê thế xấu này gây áp lực lên dây thần kinh hoặc giảm lưu lượng máu xuống chân.
  • Chấn thương. Bạn có thể bị tê chân khi những chấn thường ở thân, cột sống, hông, chân, mắt cá chân và bàn chân có thể gây áp lực lên dây thần kinh.
  • Bệnh tiểu đường. Bị tê chân kèm ngứa ran và đau ở bàn chân có thể là triệu chứng của bệnh tiểu đường. Vì lượng đường trong máu cao có thể dẫn đến tổn thương dây thần kinh được gọi là bệnh thần kinh tiểu đường.
  • Thoát vị đĩa đệm. Những người bị thoát vị đĩa đệm có thể gây chèn ép lên rễ dây thần kinh dẫn đến bị tê chân, đau nhức lưng lan xuống chân.
  • Đau thần kinh tọa. Đây là một hội chứng kích thích dây thần kinh. Khi dây thần kinh bị chèn ép, nén lại có thể bị tê chân hoặc ngứa ran ở chân hoặc bàn chân.
  • Bệnh động mạch ngoại vi (PAD). Điều này có thể làm cho các động mạch máu ngoại biên ở chân, cánh tay và dạ dày bị thu hẹp, giảm lưu lượng máu gây bị tê chân, yếu và có thể bị chuột rút ở chân và hông khi họ đi bộ hoặc đi lên cầu thang.
  • Khối u. Những khối u khi phát triển lớn dần có thể chèn ép lên não , tủy sống hoặc bất kỳ phần nào của chân và bàn chân dẫn đến hạn chế lưu lượng máu đến chân và bàn chân gây tê chân.
  • Sử dụng rượu. Trong rượu có chứa nhiều độc tố nguy hiểm có thể gây tổn thương thần kinh dẫn đến bị tê chân, đặc biệt là tê ở bàn chân. Ngoài ra, rượu có thể dẫn đến tổn thương thần kinh gây giảm lượng vitamin B như B1, B9 và B12.
  • Đau cơ xơ hóa. Đây là tình trạng đau mãn tính có thể gây đau nhức toàn thân, tê chân và ngứa ran. Bên cạnh đó, những người bị đau cơ xơ hóa có thể có triệu chứng như cứng và đau không rõ lý do vào buổi sáng hoặc sau khi ngủ, ảnh hưởng đến trí nhớ.
  • Đa xơ cứng (MS). Bị tê chân có thể là triệu chứng của bệnh đa xơ cứng.
  • Hội chứng Guillain Barre
  • Bệnh Lyme
  • Ung thư thần kinh
  • Tác dụng phụ của thuốc
  • Viêm mạch máu

Cách chẩn đoán bị tê chân

Tiền sử bệnh

Bác sĩ sẽ hỏi và tìm hiểu kĩ hơn về tình trạng tê chân bao gồm:

  • Hiện tượng tê kéo dài bao lâu?
  • Những triệu chứng khác mà bạn gặp phải cùng với tê?
  • Lần đầu tiên bạn nhận thấy cảm giác tê ở chân là khi nào?
  • Khi nào thì tê nặng hơn?
  • Điều gì làm cho tê tốt hơn?
Chẩn đoán bị tê chân
Chẩn đoán bị tê chân

Xét nghiệm

Tiếp theo bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiệ một số xét nghiệm như:

  • Điện cơ để đo lường mức độ của cơ bắp
  • Chụp công hưởng từ MRI
  • Chụp cắt lớp vi tính CT Scan
  • Chụp X-quang

Cách điều trị khi bị tê chân

Theo các chuyên gia, việc lựa chọn phương pháp điều trị và hiệu quả điều trị phụ thuốc nhiều vào nguyên nhân gây tê chân.

Cách điều trị tê chân
Cách điều trị tê chân

Chữa tê chân bằng thuốc

Những loại thuốc điều trị tình trạng bị tê chân lâu ngày bao gồm:

  • Thuốc chống trầm cảm. Những nhóm thuốc điều trị tê chân do đau cơ xơ hóa như duloxetine và milnacipran.
  • Thuốc corticosteroid. Người bệnh có thể sử dụng loại thuốc này để giảm viêm, giảm tê chân do bệnh đa xơ cứng (MS).
  • Thuốc Gabapentin và pregabalin. Những loại thuốc này có thể ngăn chặn và giảm tê chân do đau cơ xơ hóa, đa xơ cứng, bệnh thần kinh tiểu đường.

Biện pháp điều trị và khắc phục tại nhà

Những cách khác phục ngay tại nhà khi bị tê chân bao gồm:

  • Nghỉ ngơi. Khi bị tê chân và bàn chân do dây thần kinh bị chèn ép thì cần nghỉ ngơi.
  • Chườm lạnh. Chườm lạnh vào chân và bàn chân 15 phút/ngày có thể giảm sưng, giảm tê chân do dây thần kinh bị chèn ép.
  • Chườm nóng. Những người bị tê chân do dây thần kinh bị chèn ép cũng có thể áp dụng chườm nhiệt.
  • Xoa bóp chân và bàn chân giúp cải thiện lưu lượng máu và có thể làm giảm các triệu chứng tê chân.
  • Tập thể dục. Những bài tập thể dục như yoga, Pilates, aerobic có thể thúc đẩy lưu lượng máu và giảm viêm, đau, giảm tê chân.
  • Tắm muối Epsom. Để giảm tê chân người bệnh có thể tắm nước muối Epsom chứa magie giúp tăng lưu lượng máu và lưu thông.
  • Ngủ đủ giấc. Những người bị tê chân có thể do thiếu ngủ cho nên cần ngủ đủ giấc.
  • Chế độ ăn uống lành mạnh. Người bệnh nên ăn uống đầy đủ những dưỡng chất để giảm và tránh tê chân.

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức tình trạng bị tê chân và những nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Nguồn tham khảo:

https://www.healthline.com/health/numbness-of-foot

https://www.medicalnewstoday.com/articles/321560.php

Nguyên nhân đau khớp háng

Đau khớp háng nguyên nhân cách phòng và điều trị

Đau khớp háng là triệu chứng đau mà nhiều người gặp phải. Bài viết hôm nay bác sĩ Nguyễn Thị Hồng Yến sẽ chia sẻ những kiến thức về tình trạng đau khớp háng và nguyên nhân, điều trị và cách phòng. Mời các bạn cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Nguyên nhân đau khớp háng

Đau khớp háng thường xảy ra do bị căng cơ, gân hoặc dây chằng ở háng. Bên cạnh đó, những nguyên nhân gây đau khớp háng phổ biến khác bao gồm:

Nguyên nhân đau khớp háng
Nguyên nhân đau khớp háng

Thoát vị bẹn

Người bệnh sẽ thấy vị trí ở háng hoặc ở bìu phình ra. Theo thống kê có khoảng ¼ đàn ông có thể gặp vấn đề này và có thể bị đến hết cuộc đời. Khi bị thoát vị bẹn sẽ gây ra những triệu chứng đau khớp háng kèm đỏ, đau đột ngột, buồn nôn, sốt…

Viêm tuyến tiền liệt

Đây là bệnh lý sưng hoặc nhiễm trùng trong tuyến tiền liệt. Bệnh có thể tự biến mất nhưng nếu do nhiễm trùng thì cần phải sử dụng thuốc kháng sinh. Viêm tuyến tiền liệt gây ra những triệu chứng đau khớp háng kèm đi tiểu khó.

Viêm mào tinh hoàn

Đây là tình trạng người bệnh bị viêm ống dẫn tinh hoàn và nơi lưu trữ tinh hoàn. Bệnh xảy ra do nhiễm trùng và thường gây ra những triệu chứng đau khớp háng kèm đau ở bìu, đi tiểu khó, sốt…

Viêm khớp xương chậu

Điều này có thể gây đau vùng hông kèm lan xuống háng gây đau khớp háng. Bệnh phát triển chậm và cảm thấy đau tăng lên khi bạn lái xe hoặc ngồi trên ghế thấp. Người bệnh có thể sử dụng thuốc chống viêm để giảm đau.

Căng cơ háng

Căng cơ háng có thể xảy ra khi gặp chấn thương trong lúc chơi thể thao hoặc vận động sai tư thế gây đau khớp háng, đau cơ đùi.

Sỏi thận

Bệnh sỏi thận có thể gây đau vùng bụng, lưng và khớp háng từ nhẹ và tăng dần. Bên cạnh đó, người bệnh có thể bị đau khớp háng kèm ra máu trong nước tiểu, buồn nôn hoặc nôn, đau khi đi tiểu và muốn đi tiểu.

Nguyên nhân khác

Ngoài những nguyên nhân ở trên, đau khớp háng có thể xảy ra do một số nguyên nhân dưới đây bao gồm:

  • Xoắn tinh hoàn
  • Viêm túi thừa
  • Phình động mạch chủ
  • U nang buồng trứng
  • Viêm xương mu
  • Nhiễm trùng
  • Khối u
  • Hoại tử vô mạch
  • Gãy xương
  • Chất lỏng tích tụ gây sưng bìu
  • Quai bị
  • Căng cơ
  • Viêm âm đạo
  • Dây thần kinh bị chèn ép
  • Hội chứng piriformis
  • Tinh hoàn co rút
  • Đau thần kinh tọa

Khi nào thì cần đi khám bác sĩ ngay

Những dấu hiệu và triệu chứng đau khớp háng nguy hiểm mà người bệnh cần đi gặp bác sĩ ngay:\

Đau khớp háng khi nào cần đi gặp bác sĩ
Đau khớp háng khi nào cần đi gặp bác sĩ
  • Đau khớp háng liên tục và không giảm
  • Bị sưng to ở xung quanh háng và trong tinh hoàn
  • Đi tiểu ra máu
  • Đau khớp háng kèm sốt, ớn lạnh, máu trong nước tiểu, đau bụng hoặc vùng chậu, buồn nôn hoặc nôn

Cách điều trị và giảm đau khớp háng

Điều trị tự chăm sóc tại nhà

Nếu bị đau khớp háng do chấn thương thể thao hay sai tư thế thì người bệnh chỉ cần nằm nghỉ, cố định lại vùng bị đau để giảm đau và sưng.

Nếu bị đau khớp háng do viêm khớp thì người bệnh nên hạn chế các hoạt động mạnh như leo cầu thang, chạy nhảy…

Chữa bằng thuốc

  • Nếu bị đau khớp háng do căng cơ, viêm xương khớp, rách labrum, viêm xương khớp, hoặc dây thần kinh bị chèn ép ở phía sau thì người bệnh có thể sử dụng thuốc chống viêm không steroid không kê đơn hoặc Tylenol (acetaminophen).
  • Nếu bị đau khớp háng do sỏi thận, gãy xương hông hoặc khớp hông bị nhiễm trùng thì người bệnh nên sử dụng thuốc giảm đau mạnh như opioids.
  • Nếu người bệnh bị đau khớp háng do viêm xương khớp hông, lưng dưới, dây thần kinh bị chèn ép thì người bệnh có thể được tiêm cortisone vào hông để giảm đau.

Vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu cũng là cách điều trị hiệu quả cho những người bị đau khớp háng. Nó giúp tăng cường cơ bắp chân và hông và cải thiện phạm vi chuyển động và tính linh hoạt, nếu bạn gặp vấn đề về hông, nhà trị liệu vật lý của bạn có thể cung cấp cho bạn một thiết bị đi bộ hỗ trợ như gậy, nạng hoặc máy tập đi bộ.

Phẫu thuật

Phương pháp này được áp dụng cho những trường hợp đau khớp háng do xoắn tinh hoàn, thoái hóa khớp háng.

Cách điều trị đau khớp háng
Cách điều trị đau khớp háng

Phòng ngừa đau khớp háng

Những phương pháp phòng tránh và giảm đau khớp háng hiệu quả bao gồm:

  • Chú ý tới cân năng, không để thừa cân béo phì
  • Thường xuyên vận động, chơi các môn thể thao nhẹ như bơi lội, đạp xe
  • Bổ sung đầy đủ các dương chất vào cơ thể

Như vậy bác sĩ Nguyễn Thị Hồng Yến đã chia sẻ những kiến thức về triệu chứng đau khớp háng và những nguyên nhân, cách điều trị. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.webmd.com/men/my-groin-hurt
  2. https://www.mayoclinic.org/symptoms/groin-pain/basics/causes/sym-20050652
  3. https://www.verywellhealth.com/hip-pain-symptoms-groin-pain-2549492
Viêm quanh khớp vai

Viêm quanh khớp vai: Nguyên nhân và cách điều trị

Viêm quanh khớp vai là tình trạng viêm ít phổ biến. Nhưng nếu bị viêm khớp ở vai sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng và hậu quả xấu tới cuộc sống sức khỏe người bệnh. Vậy đâu là nguyên nhân gây viêm quang khớp vai và cách điều trị như thế nào? Mời các bạn cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu hơn về tình trạng này.

Giải phẫu cấu tạo vai

Vai được cấu tạo từ những bộ phận bao gồm: xương cánh tay trên(humerus), xương bả vai và xương đòn cùng các cơ, gân và dây chằng. Khớp chính của vai là khớp cánh tay (glenohumeral joint), hay còn gọi là khớp vai.

Viêm quanh khớp vai
Viêm quanh khớp vai

Nguyên nhân gây viêm quanh khớp vai

Theo các chuyên gia, tình trạng viêm xung quanh khớp vai có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra bao gồm

Nguyên nhân chính

Viêm quanh khớp vai xảy ra chủ yếu là do 4 nguyên nhân bao gồm:

  • Viêm gân (viêm burs hoặc viêm gân) hoặc rách gân
  • Sự bất ổn
  • Viêm khớp
  • Gãy xương (gãy xương)
Nguyên nhân gây viêm quanh khớp vai
Nguyên nhân gây viêm quanh khớp vai

Nguyên nhân khác

Những nguyên nhân gây viêm khớp quanh vai khác bao gồm:

  • Viêm mũi vai. Ở giữa các xương vai là phần đĩa đệm chứa chất lỏng giúp giảm ma sát giữa 2 đầu xương và tăng tính linh hoạt của vai. Do đó, khi hoạt động quá mức có thể dẫn tới viêm và sưng đỏ khớp quanh vai. Tình trạng viêm này ảnh hưởng nhiều đến khả năng vận động của vai.
  • Viêm gân vai. Gân vai có tác dụng liên kết giữa xương cánh tay với xương vai. Viêm gân vai xảy ra khi vận động chơi thể thao quá mức hoặc ném vật quá sức. Những bệnh thoái hóa khớp, viem khớp vai cũng có thể dẫn đến viêm gân vai. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng viêm có thể lan ra xung quanh vai gây viêm quanh khớp vai.
  • Trật khớp vai. Điều này xảy ra do một chấn thương hay tai nạn dẫn đến trật khớp, gian dây chằng vai, gân và cơ xung quanh bị lỏng lẻo. Tình trạng này có thể khó khăn khi bạn nâng đồ và gây viêm quanh khớp vai.
  • Gãy xương vai. Khi các xương xương đòn, xương cánh tay trên và xương bả vai bị gãy sẽ gây ra những triệu chứng đau dữ dội, sưng và bầm tím ở vai và có thể dẫn đến viêm quanh khớp vai.

Chẩn đoán viêm quanh khớp vai

Để chẩn đoán chính xác về tình trạng viêm quang khớp vai, bác sĩ sẽ dựa vào 3 cách bao gồm:

Tiền sử bệnh

Bác sĩ sẽ hỏi kĩ về những triệu chứng đau khi nào xuất hiện và tiền sử gia đình có ai bị viêm khớp không.

Kiểm tra sức khỏe

Bác sĩ sẽ kiểm tra tổng thể để xác định được tình trạng viêm quanh khớp vai. Và quan sát những biến chứng bất thường về vai như sưng, biến dạng hoặc yếu cơ và phạm vi hoạt động của vai.

Xét nghiệm

Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm chẩn đoán bao gồm:

  • X-quang
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI) và siêu âm
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT) quét
  • Nghiên cứu điện
  • Nội soi khớp

Cách điều trị viêm quanh khớp vai

Những phương pháp chữa viêm khớp quanh vai hiệu quả bao gồm:

Cách điều trị viêm quanh khớp vai
Cách điều trị viêm quanh khớp vai

Thay đổi thói quen sinh hoạt

Người bệnh cần nghỉ ngơi thường xuyên, ngưng các hoạt động mạnh gây ảnh hưởng đến vai. Người bệnh có thể áp dụng những bài vật lý trị liệu giúp cải thiện sức mạnh và sự linh hoạt của vai như massage, xoa bóp, chườm nóng/lạnh, châm cứu. Và cần tránh các hoạt động quá sức hoặc làm quá sức mà bạn thường không tham gia có thể giúp ngăn ngừa đau vai.

Sử dụng thuốc

Nếu tình trạng viêm nhẹ, người bệnh có thể sử dụng những loại thuốc chống viêm không steroid không kê đơn.

Nếu tình trạng viêm nặng hơn thì phải sử dụng nhóm thuốc chống viêm giảm đau có kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Ngoài ra bác sĩ cũng có thể đề nghị bệnh nhân tiêm thuốc tê hoặc steroid để giảm đau.

Phẫu thuật

Thông thường bệnh nhân sẽ điều trị viêm quanh khớp vai bằng những phương pháp đơn giản như thay đổi hoạt động, nghỉ ngơi, tập thể dục và dùng thuốc. Nhưng nếu áp dụng những phương pháp trên mà vẫn không có hiệu quả thì bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân phẫu thuật.

Phẫu thuật có thể liên quan đến nội soi khớp để loại bỏ mô sẹo hoặc sửa chữa các mô bị rách, hoặc các thủ tục mở truyền thống để tái tạo lớn hơn hoặc thay thế vai.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong về tình trạng viêm quanh khớp vai và những nguyên nhân, cách điều trị hiệu quả. Hi vọng bài viết trên sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Nguồn tham khảo:

  1. https://orthoinfo.aaos.org/en/diseases–conditions/shoulder-pain-and-common-shoulder-problems/
  2. https://physioworks.com.au/injuries-conditions-1/bursitis_shoulder
  3. https://www.medicinenet.com/shoulder_bursitis/article.htm
Bệnh gai đôi cột sống s1

Gai đôi cột sống s1 là gì và cách điều trị gai đôi s1

Bệnh gai đôi cột sống là bệnh lý rất hiếm gặp. Hiện nay, tỉ lệ người bị gai đôi cột sống s1 ngày càng tăng cao. Bệnh gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm và khó lường tới sức khỏe người bệnh. Vậy bệnh gai đôi cột sống s1 là bệnh gì? Mời các bạn cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để nắm rõ hơn về bệnh.

Bệnh gai đôi cột sống s1 là gì ?

Gai đôi cột sống s1 là bệnh lý bẩm sinh được hình thành ngay từ khi thai nhỉ ở trong bụng mẹ. Trong quá trình phân bào cột sống của trẻ bị tách ra làm đôi dẫn đến các dây thần kinh và ống sống không được đóng lại hoàn toàn. Theo thống kê hiện nay cho thấy có khoảng 2000 trẻ em sinh ra thì có 4 trẻ bị mắc bệnh gai đôi cột sống bẩm sinh và số trẻ bị bệnh khoảng 166 nghìn trẻ.

Bệnh gai đôi cột sống s1
Bệnh gai đôi cột sống s1

Bên cạnh nguyên nhân bẩm sinh sinh dẫn đến bệnh gai đôi cột sống s1 thì còn có một số nguyên nhân khác như:

  • Trong quá trình mang thai mẹ bầu không đủ cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho bé dẫn đến tình trạng cột sống s1 của thai nhi bị dị tật.
  • Bệnh cũng có thể xảy ra ở bất kì người nào từ 25-50 tuổi và tỉ lệ nam giới cao hơn so với nữ giới.
  • Những người làm việc trong môi trường nặng nhọc, thường xuyên phải cúi lưng cũng có thể bị gai đôi cột sống s1.

Bệnh gai đôi cột sống s1 có nguy hiểm không?

Gai đôi cột sống s1 có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe người bệnh. Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể khiến người bệnh bị tê liệt, mất khả năng vận động, vẹo cột sống, đại tiểu tiện không tự chủ,…

Triệu chứng bệnh gai đôi cột sống s1

Ở giai đoạn đầu, bệnh thường không có những triệu chứng hay dấu hiệu cụ thể. Thường đến khi bệnh nhân phát hiện ra bệnh và đi khám thì đã ở giai đoạn nặng.

Triệu chứng bệnh gai đôi cột sống s1
Triệu chứng bệnh gai đôi cột sống s1

Những triệu chứng giúp nhận biết về bệnh gai đôi cột sống s1 bao gồm:

  • Đau vùng thắt lưng đặc biệt là ở xương cột sống S1
  • Đau sẽ lan ra khắp vùng thắt lưng hoặc vùng xương chậu, các vùng xương khớp lân cận
  • Khi ấn hoặc va chạm vào vị trí cột sống s1 sẽ xuất hiện những cơn đau dữ dội
  • Đau có thể lan xuống chi dưới như cẳng chân, bắp chân, bàn chân

Những biến chứng và hậu quả nguy hiểm của bệnh

Ngoài những triệu chứng đau nhức ở trên, bệnh gai đôi cột sống s1 nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây những biến chứng nguy hiểm bao gồm:

  • Đau thần kinh tọa. Bệnh gai đôi cột sống s1 có thể dẫn đến chèn ép các dây thần kinh gây đau buốt dọc cột sống thắt lưng và lan xuống mông, đùi và cẳng bàn chân. Cơn đau có thể xuất hiện hoặc tăng lên khi ho, hắt hơi, khom người, đau âm ỉ vào ban đêm khiến mất ngủ.
  • Đau dây thần kinh liên sườn. Bệnh có thể gây đau dây thần kinh liên sườn kèm đau tức vùng ngực, xương ức. Đau cũng có thể tăng lên khi làm việc sai tư thế, ho, hắt hơi…
  • Thoát vị đĩa đệm. Bệnh gai đôi cột sống s1 có thể gây thoát vị đĩa đệm. Vì các gai xương gây rách bao xơ đĩa đệm và làm nhân nhầy đĩa đệm thoát ra ngoài dẫn đến người bệnh bị đau dữ dội làm mất khả năng vận động, thậm chí là tàn phế.
  • Mất chức năng cơ bắp khi bệnh lan ra các vùng khác
  • Rối loạn đại tiểu tiện
  • Liệt hai chân, rối loạn cảm giác
  • Chức năng cánh tay bị thay đổi yếu hơn so với trước
  • Viêm màng não, nhiễm trùng ở màng não
  • Ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày
  • Gây nguy hiểm đến tính mạng

Bệnh gai đôi cột sống s1 có di truyền không?

Theo các chuyên gia, đã có nhiều nghiên cứu nhưng vẫn chưa đưa ra được kết luận chính xác. Nhưng nhiều trường hợp cho thấy bệnh gai đôi cột sống s1 có liên quan đến yếu tố di truyền bao gồm:

  • Đã có nhiều trường hợp 2 thế hệ đều bị gai đôi cột sống s1
  • Trường hợp anh, chị, em có thể bị bệnh

Cách chữa bệnh gai đôi cột sống s1

Tùy thuộc vào mức độ bệnh nặng hay nhẹ người bệnh sẽ được chỉ định các cách khác nhau. Những phương pháp điều trị bệnh gai đôi cột sống s1 bao gồm:

Cách chữa bệnh gai đôi cột sống s1
Cách chữa bệnh gai đôi cột sống s1

Điều trị bằng phương pháp bảo tồn

Những phương pháp điều trị bằng bảo tồn bao gồm:

  • Thuốc giảm đau giúp cải thiện triệu chứng
  • Thuốc chống viêm không steroid
  • Nhóm thuốc giãn cơ
  • Sử dụng nẹp lưng
  • Người bệnh có thể châm cứu, bấm huyệt, vật lý trị liệu

Chữa bằng thuốc nam

Những bài thuốc nam từ lâu đã được rất nhiều người bệnh xương khớp tin tưởng áp dụng. Vì thuốc nam có hiệu quả và không gây ra tác dụng phụ, tiết kiệm rất nhiều chi phí điều trị.

Những bài thuốc nam được sử dụng như: cây ngải cứu, xương rồng, cỏ xước, lá lốt…

Massage chữa bệnh gai đôi cột sống s1

Massage là phương pháp xoa dịu cơn đau hiệu quả, giúp giảm đau do bệnh gai đôi cột sống S1 gây ra.

Điều trị bằng phẫu thuật

Nếu những cách điều trị trên không có hiệu quả, bác sĩ sẽ khuyên bạn cần phẫu thuật ngay. Nhưng mặt hạn chế của việc phẫu thuật là khá tốn kém và có thể gây những biến chứng sau khi mổ.

Cách phòng ngừa bệnh gai đôi cột sống s1

Nếu bệnh gai đôi cột sống s1 phát triển ngay từ khi thai nhi còn ở trong bụng mẹ thì mọi người chỉ có thể phòng ngừa bằng cách uống acid folic trước khi có bầu để ngăn ngừa bệnh bẩm sinh cho thai nhi hoặc đợi bé sinh ra và điều trị ngay.

Còn nếu không bị gai đôi cột sống s1 bẩm sinh thì người bệnh hãy áp dụng những phương pháp phòng tránh bệnh sau đây:

  • Nên thường xuyên tập thể dục như đi bộ, bơi lội, đạp xe, tập yoga
  • Bổ sung đầy đủ thực phẩm giàu acid folic như các loại ngũ cốc, các loại đậu, măng tây, các loại rau sẫm màu, các loại hải sản
  • Tránh thức khuya, nghỉ ngơi đúng giờ giấc, không sử dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá
  • Cần có lối sống lành mạnh, không được mang vác vật nặng sai tư thế, ngồi nằm nhiều một vị trí, không mang giày cao gót trong thời gian dài, tránh căng thẳng stress, hạn chế tập luyện vận động mạnh

Bài viết trên chúng tôi đã chia sẻ những thông tin về bệnh gai đôi cột sống s1 là gì và những nguyên nhân, triệu chứng, cách chữa tốt nhất. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Đau nhức chân

Đau nhức chân: Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị

Đau nhức chân là triệu chứng rất phổ biến mà hầu như ai cũng bị. Vậy đâu là nguyên nhân gây đau nhức chân, cách điều trị và phòng ngừa như thế nào? Mời các bạn cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu hơn về bệnh nhé.

Triệu chứng đau nhức chân

Đau nhức chân có thể xuất hiện liên tục hoặc gián đoạn. Những cơn đau thường xuất hiện đột ngột hoặc từ từ gây ảnh hưởng đến toàn bộ chân như ống chân hoặc đầu gối, ngón chân, bàn chân. Người bệnh có thể có những triệu chứng đau nhức nhói kéo dài và ngứa ran.

Đau nhức chân
Đau nhức chân

Cơn đau nhức chân đơn giản chỉ gây khó chịu nhưng một số trường hợp có thể gây ảnh hưởng đến khả năng đi lại thậm chí là bại liệt.

Nguyên nhân gây đau nhức chân

Theo các chuyên gia, đau nhức chân có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra bao gồm:

Nguyên nhân gây đau nhức chân
Nguyên nhân gây đau nhức chân
  • Viêm gân. Đau nhức chân là triệu chứng đầu tiên cảnh báo bạn bị viêm gân Achilles. Bên cạnh triệu chứng đau nhức, người bệnh còn có những triệu chứng kèm theo như sưng, căng hoặc rách.
  • Gãy xương hoặc bong gân. Điều này có thể dẫn tới những triệu chứng đau nhức chân khó khăn khi vận động.
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu(DVT). Tình trạng này còn được gọi với tên khác là bị đông máu. Tình trạng đông máu xuất hiện khi không hoạt động trong thời gian dài, ngồi lâu, thừa cân, hút thuốc. Nó gây ra những triệu chứng đau nhức chân và có thể vỡ ra trong máu của bạn và đi đến một động mạch trong phổi chặn lưu lượng máu gây tắc phổi.
  • Giãn tĩnh mạch. Bạn có thể nhận biết bằng cách quan sát trên bề mặt da có những đường màu xanh đậm hoặc màu tím. Nó có thể gây đau nhức chân, đau âm ỉ, đặc biệt là sau khi đứng.
  • Bệnh động mạch ngoại biên chi dưới. Bệnh xảy ra khi các động mạch ở chân bị tổn thương, cứng lại. Khi các động mạch hẹp lại hoặc tắc nghẽn có thể gây đau nhức chân kèm chuột rút, đau khi bạn đi bộ, leo cầu thang.
  • Hẹp ống sống. Đau nhức chân cũng có thể xảy ra khi bạn bị hẹp ống sống.
  • Đau thần kinh tọa. Khi các đĩa đệm thoát vị ra ngoài chèn ép lên rễ dây thần kinh có thể gây đau nhức chân kèm đau rát, chuột rút đau chân khi đứng hoặc ngồi, tê, yếu, ngứa ran.
  • Bệnh tiểu đường. Những người bị tiểu đường sẽ dẫn đến dây thần kinh bị tổn thương do lượng đường trong máu quá cao. Nó có thể gây đau nhức chân kèm cảm giác tê và mất cảm giác ở chân.
  • Chuột rút. Khi cơ bắp bị chuột rút hoặc co thắt có thể gây đau nhức chân đột ngột, cứng bắp chân.
  • Căng cơ. Đau nhức chân có thể là triệu chứng của tình trạng căng hoặc rách các cơ lớn như gân kheo, bắp chân hoặc cơ tứ đầu.
  • Viêm khớp gối. Điều này xảy ra khi túi chứa đầy chất lỏng, hoặc bursa, xung quanh khớp gối bị viêm gây ra những triệu chứng đau nhức chân.
  • Nẹp shin gây đau dọc theo mép trong của xương ống chân, hoặc xương chày. Chấn thương có thể xảy ra khi các cơ xung quanh xương ống chân bị rách do sử dụng quá mức.
  • Xơ vữa động mạch. Đây là tình trạng thu hẹp và xơ cứng động mạch do sự tích tụ chất béo và cholesterol dẫn đến làm giảm lưu lượng máu đến chân gây đau nhức chân đặc biệt là ở bắp.
  • Bệnh Gút. Đây là một dạng viêm khớp xảy ra do axit uric tích tụ trong cơ thể quá nhiều. Nó có thể gây đau nhức chân kèm sưng và đỏ ở bàn chân.
  • Thoát vị đĩa đệm. Khi các đĩa đệm trợt ra khỏi cột sống dẫn đến chèn ép lên rễ dây thần kinh tọa gây đau nhức chân, đau lưng dưới.
  • Bệnh Osgood-Schlatter. Bệnh xảy ra khi gân nối xương bánh chè với xương ống chân bị căng. Nó kéo vào sụn xương chày nơi nó gắn vào xương gây đau nhức chân hình thành dưới đầu gối, dẫn đến đau và sưng quanh đầu gối. Nó chủ yếu xảy ra ở thanh thiếu niên trải qua giai đoạn tăng trưởng trong giai đoạn dậy thì.
  • Bệnh Legg-Calve-Perthes. Bệnh xảy ra do sự gián đoạn của việc cung cấp máu cho bóng của khớp hông dẫn đến thiếu nguồn cung cấp máu làm tổn thương nghiêm trọng xương và có thể gây đau nhức chân và làm biến dạng vĩnh viễn. Điều này chủ yếu xảy ra trong thời niên thiếu.
  • Các khối u không ung thư, hoặc lành tính, cũng có thể phát triển ở xương đùi hoặc xương ống chân.
  • Các khối u xương ác tính hoặc ung thư có thể hình thành ở xương chân lớn hơn, chẳng hạn như xương đùi hoặc xương ống chân.
  • Rách dây chằng chéo trước ở đầu gối của bạn
  • Viêm cột sống dính khớp
  • U nang
  • Chấn thương gân kheo
  • Viêm khớp dạng thấp thanh thiếu niên
  • Viêm xương tủy
  • Viêm gân bánh chè
  • Viêm khớp phản ứng
  • Viêm khớp vẩy nến
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm túi mật
  • Viêm khớp nhiễm khuẩn

Khi nào cần đi khám bác sĩ ngay

Khi có những triệu chứng sau đây bệnh nhân cần đi khám bác sĩ ngay lập tức:

Đau nhức chân khi nào cần đi găp bác sĩ
Đau nhức chân khi nào cần đi găp bác sĩ
  • Bị chấn thương chân với vết cắt sâu hoặc lộ xương hoặc gân
  • Không thể đi bộ hoặc đặt trọng lượng lên chân của bạn
  • Bị đau, sưng, đỏ hoặc ấm ở bắp chân
  • Dấu hiệu nhiễm trùng, chẳng hạn như đỏ, ấm hoặc đau, hoặc bạn bị sốt lớn hơn 100 F (37,8 C)
  • Một chân bị sưng, nhợt nhạt khác thường
  • Đau bắp chân, đặc biệt là sau khi ngồi lâu, chẳng hạn như trên một chuyến đi xe dài hoặc đi máy bay
  • Sưng ở cả hai chân cùng với các vấn đề về hô hấp
  • Bất kỳ triệu chứng chân nghiêm trọng phát triển mà không có lý do rõ ràng
  • Bạn bị đau trong hoặc sau khi đi bộ
  • Bạn bị sưng ở cả hai chân
  • Cơn đau của bạn trở nên tồi tệ hơn
  • Các triệu chứng của bạn không cải thiện sau một vài ngày điều trị tại nhà

Cách điều trị đau nhức chân

Điều trị tại nhà

Người bệnh có thể áp dụng những phương pháp sau đây để điều trị và giảm đau nhức chân ngay tại nhà:

  • Nghỉ ngơi chân càng nhiều càng tốt
  • Nâng cao chân của bạn với gối
  • Uống thuốc giảm đau không kê đơn như aspirin hoặc ibuprofen
  • Sử dụng dụng cụ nẹp hỗ trợ

Chườm lạnh

Chườm đá vào vùng chân bị đau nhức ít nhất bốn lần mỗi ngày. Bạn có thể làm điều này thậm chí thường xuyên hơn trong vài ngày đầu sau khi cơn đau xuất hiện. Bạn có thể để băng trong khoảng 15 phút mỗi lần.

Chườm lạnh giúp giảm đau nhức chân
Chườm lạnh giúp giảm đau nhức chân

Tắm nước ấm

Tắm nước ấm, sau đó nhẹ nhàng kéo căng cơ bắp:

  • Nếu bạn bị đau ở phần dưới của chân, hãy thử chỉ và duỗi thẳng ngón chân khi ngồi hoặc đứng
  • Nếu bạn bị đau ở phần trên của chân, hãy cố gắng cúi xuống và chạm vào ngón chân

Bạn có thể làm điều này trong khi ngồi trên mặt đất hoặc đứng lên. Dễ dàng vào từng đoạn, giữ mỗi vị trí trong năm đến 10 giây. Ngừng kéo dài nếu cơn đau của bạn trở nên tồi tệ hơn.

Cách phòng ngừa đau nhức chân

Bạn nên thường xuyên kéo giãn cơ bắp trước khi vận động để ngăn ngừa chấn thương. Ngoài ra người bệnh có thể áp dụng những cách phòng ngừa bao gồm:

  • Bổ sung thực phẩm chứa nhiều kali, chẳng hạn như chuối và thịt gà để giúp ngăn ngừa chấn thương cơ bắp chân và gân
  • Tập thể dục trong 30 phút mỗi ngày, năm ngày mỗi tuần
  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh
  • Tránh hút thuốc
  • Theo dõi cholesterol và huyết áp của bạn, và thực hiện các bước để kiểm soát chúng
  • Giới hạn mức tiêu thụ rượu của bạn ở mức một ly mỗi ngày nếu bạn là phụ nữ hoặc hai ly mỗi ngày nếu bạn là đàn ông

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về triệu chứng đau nhức chân và những nguyên nhân, cách điều trị hiệu quả. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.mayoclinic.org/symptoms/leg-pain/basics/definition/sym-20050784
  2. https://www.webmd.com/pain-management/guide/lower-leg-pain-causes-and-treatments#1
  3. https://www.healthline.com/symptom/leg-pain

6 cách chữa gai cột sống bằng lá lốt hiệu quả nhất

Chữa gai cột sống bằng lá lốt là cách chữa đơn giản, an toàn và đẩy lùi triệu chứng bệnh hiệu quả. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết đến phương pháp chữa trị này. Cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Bệnh gai cột sống khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn, phiền toái trong công việc, sinh hoạt hàng ngày. Để đẩy lùi bệnh có nhiều cách chữa khác nhau, chữa gai cột sống bằng lá lốt là một trong số đó.

Công dụng chữa bệnh của lá lốt

Đối với người dân Việt, lá lốt là cây quen thuộc. Nó thường được sử dụng trong chế biến món ăn, vừa bổ dưỡng vừa giúp tăng hương vị cho món ăn. Nhưng, lá lốt còn có nhiều tác dụng chữa trị bệnh mà ít người biến đến, chữa gai cột sống là một trong số đó.

Chữa gai cột sống bằng lá lốt

Theo Đông y, lá lốt là cây thân thảo, có mùi thơm, vị cay và tính ấm. Có tác dụng giảm đau nhức, tăng lưu thông mái đến khớp, chi dễ dàng hơn. Nhờ vậy, lá lốt được sử dụng để chữa trị bệnh về xương khớp, đau nhức xương khớp, tê bì chân tay, gai cột sống…

Tất cả các bộ phận của lá lốt gồm lá, rễ, thân đều được sử dụng để làm thuốc chữa bệnh.

6 bài thuốc chữa gai cột sống bằng lá lốt hiệu quả

Sử dụng lá lốt chữa gai cột sống được lưu truyền từ xa xưa. Có nhiều cách khác nhau nhưng đều mang lại hiệu quả cao trong điều trị bệnh. Dưới đây là 5 bài thuốc chữa gai cột sống bằng lá lốt được đông đảo người bệnh áp dụng và thành công.

1. Lá lốt sắc lấy nước

Chuẩn bị: 500g lá lốt.

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch lá lốt, để ráo nước.
  • Cho lá lốt vào ấm, thêm lượng nước vừa đủ. Sắc đến khi cô cạn lại còn 1 bát con nước là được.
  • Chắt lấy nước dùng để uống.

Uống nước lá lốt sắc trong ngày, tốt nhất là sau khi ăn tối. Uống liên tục trong khoảng 7 – 10 ngày, tình trạng gai cột sống thuyên giảm rõ rệt.

2. Đắp lá lốt

Lá lốt tươi rửa sạch, để khô rồi giã nát. Đắp lên vị trí bị đau nhức ở thắt lưng hoặc cổ.

Đắp lá lốt chữa gai cột sống nên thực hiện vào buổi tối trước khi đi ngủ để mái lưu thông tốt hơn, giảm đau nhức và ngủ ngon hơn. Áp dụng cách chữa này liên tục sau khoảng 14 ngày sẽ thấy triệu chứng bệnh giảm hẳn.

Chữa gai cột sống bằng lá lốt

3. Lá lốt kết hợp với thịt bò

Lá lốt có tính ấm, vị cay, mùi thơm kết hợp với thịt bò bổ máu tạo thành món ăn bổ dưỡng, ngon miệng và hỗ trợ điều trị gai cột sống, đau nhức xương khớp hiệu quả.

Chuẩn bị: 70g lá lốt, 100g thịt bò.

Cách thực hiện:

  • Thịt bò rửa sạch, thái lát vừa ăn, ướp với gia vị trong 5 phút.
  • Cho thịt bò đã ướp vào chảo đảo qua đến khi thịt chín tái.
  • Lá lốt rửa sach, để ráo nước, rồi thái chỉ.
  • Thêm vào chảo thịt bò, đảo đến khi thịt và rau chín vừa phải, nêm thêm gia vị vừa ăn.

4. Lá lốt và đinh lăng

Đinh lăng có tác dụng bổ dưỡng và chống mệt mỏi kết hợp với lá lốt tạo thành cách chữa gai cột sống hiệu quả.

Chuẩn bị: 50g lá lốt tươi, 50g lá đinh lăng tươi và 50g thân, rễ cây trinh nữ (xấu hổ).

Cách thực hiện:

Rửa sạch các nguyên liệu trên, để ráo nước.

Cho tất cả vào ấm, thêm 1,5 lít nước vào, đun sôi khoảng 20 – 30 phút.

Dùng nước này uống thay nước lọc hàng ngày. Uống liên tục trong khoảng 1 tuần triệu chứng bệnh thuyên giảm hẳn.

5. Lá lốt và ngải cứu

Ngải cứu và lá lốt đều có tính ấm. Lá lốt giúp trị đau xương khớp, ngải cứu giúp điều hòa khí huyết rất tốt. Kết hợp 2 vị thuốc này với nhau sẽ tạo thành bài thuốc chữa gai cột sống hiệu quả.

Chuẩn bị: 20g lá lốt, 20g ngải cứu, 20g hy thiêm hào và 1 thìa muối hạt.

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch các nguyên liệu trên, để ráo rồi giã nát.
  • Thêm muối biển vào trộn cho hòa nhuyễn.
  • Cho vào túi vải sạch, bọc kín lại, dùng ắp lên vùng gai cột sống.

Đắp mỗi ngày 2 lần. Đồng thời uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, luyện tập điều độ bệnh sẽ khỏi nhanh hơn.

Chữa gai cột sống bằng lá lốt

 

6. Lá lốt và gai tầm xoong

Nếu lá lốt với vị cay, tính ấm hiệu quả điều trị căn bệnh về xương khớp thì cây tầm xoong có mùi thơm và vị đắng the hiệu quả giảm đau nhức, thông kinh lạc. Kết hợp lại chính là bài thuốc đem lại hiệu quả trị bệnh gai cột sống.

Cây tầm xoong có vị đắng the, mùi thơm, có tác dụng giảm đau nhức và thông kinh lạc rất tốt. Chữa gai cột sống bằng lá lốt và tầm xoong an toàn mà lại rất hiệu quả.

Chuẩn bị: 20g lá lốt, 16g gai tầm xoong và 12g thiên niên kiện.

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch các nguyên liệu, thêm 400ml nước vào ấm.
  • Đun sôi đến khi cô cạn lại còn 100ml là được.
  • Chắt lấy phần nước, bỏ bã cặn.

Uống nước hỗn hợp này thay nước lọc hàng ngày. Sau khoảng 1 tuần sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.

Trên đây là 6 bài thuốc chữa gai cột sống bằng lá lốt an toàn và hiệu quả. Bạn đọc có thể tham khảo và lựa chọn cách chữa phù hợp nhất cho mình. Chúc bạn sớm khỏe mạnh!

 

Phình lồi đĩa đệm: Cách điều trị hiệu quả

Lồi đĩa đệm hay phồng đĩa đệm xảy ra khi cơ bị kéo căng quá mức, do lão hóa hoặc chấn thương gây đau nhức cho người bệnh. Tuy nhiên, bệnh thường xảy ra nhưng không có dấu hiệu triệu chứng điển hình nào. Hầu hết phình lồi đĩa đệm tự lành sau một thời gian ngắn. Nhưng nếu gây đau nhức thì tự lành là rất khó khăn. Khi đó cần phải làm gì để phình lồi đĩa đệm không tiến triển thành thoát vị đĩa đệm?
Phình lồi đĩa đệm

Phình lồi đĩa đệm là gì?

Lồi đĩa đệm còn được gọi là phồng đĩa đệm. Đây là hiện tượng đĩa đệm bị biến dạng và cấu trúc bên trong bị phá vỡ. Dưới tác động của nhiều yếu tố, vòng sợi sụn bị xơ cứng, rách nứt. Theo đó, nhân nhầy chui vào khe tác làm cho một phần đĩa đệm bị lồi ra ngoài.

Phình đĩa đệm có biểu hiện triệu chứng không rõ ràng nên thường bị coi nhẹ. Sau một thời gian, đĩa đệm bị phình lồi ra nhiều hơn, chèn ép vào rễ dây thần kinh gây đau nhức.

Biến chứng phình lồi đĩa đệm

Người bị phình lồi đĩa đệm thường có triệu chứng là đau nhức vùng cổ, thắt lưng, tê bì ray chân. Một số ít lồi đĩa đệm không gây đau nhức nếu đĩa đệm bị phình ra chưa đè vào rễ thần kinh, không gây nguy hiểm.

Nhưng nếu không điều trị sớm thì nhân nhầy tăng áp lực bên ngoài lớp bọc bên ngoài của đĩa đệm cũng tăng lên. Tác động thêm là quá trình lão hóa, chấn thương, mang vác vật nặng… phình lồi đĩa đệm có thể dẫn đến thoát vị đĩa đệm.

Khi đó, nhân nhầy thoát ra khỏi vị trí trung tâm, tràn ra ngoài gây đè vào rễ dây thần kinh tủy sống gây đau nhức lưng, cổ, tê bì chân tay, cứng khớp, giảm khả năng vận động, có thể gây tàn phế cả đời.

Phình lồi đĩa đệm

Cách điều trị phình lồi đĩa đệm

Việc điều trị lồi đĩa đệm phụ thuộc vào triệu chứng, mức độ tổn thương, tình trạng sức khỏe của người bệnh. Đa số phình lồi đĩa đệm có thể tự lành trong thời gian ngắn, trường hợp nhẹ, không gây đau nhức. Ngược lại, nếu gây đau nhức khó chịu thì cần phải có biện pháp điều trị phù hợp, tránh biến chuyển thành thoát vị đĩa đệm.

Tự điều trị phình lồi đĩa đệm tại nhà

Uống thuốc không kê toa

Các loại thuốc OTC thường được sử dụng như:

  • Thuốc kháng viêm: Naproxen, ibuprofen hoặc aspirin.
  • Thuốc giảm đau: Acetaminophen.

Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Nếu có bất cứ tác dụng phụ gì cần phải báo ngay cho bác sĩ.

Nghỉ ngơi

Có chế độ nghỉ ngơi đầu đủ trong khi thực hiện chế độ chăm sóc. Chẳng hạn như:

  • Nghỉ ngơi ngắn khoảng 30 phút mỗi lần. Sau đó đi bộ, hoạt động nhẹ nhàng theo lời khuyên của chuyên gia trị liệu.
  • Tránh cúi người, nâng vật nặng, cong lưng…

Chườm lạnh hoặc chườm nóng

Vị trí phình lồi đĩa đệm ban đầu thường sưng viêm. VÌ thế nên chườm lạnh trước để giảm sưng viêm và giảm đau.

Dùng đá chườm vào vị trí đau trong khoảng 5 phút/giờ. Sau 3 – 4 ngày cảm giác đau nhức sẽ thuyên giảm. Tuần suất chườm đá nên theo hướng dẫn của chuyên gia trị liệu.

Chườm nóng giúp làm dịu vùng cơ bị đau và căng, giúp cải thiện tuần hoàn máu. Tần suất chườm nóng cũng cần hỏi ý kiến của chuyên gia trị liệu.

Vật lý trị liệu

Tập vật lý trị liệu giúp giải phóng áp lực lên đĩa đệm, giúp phục hồi và giảm đau dây thần kinh ở vị trí bị phình lồi đĩa đệm. Thực hiện các bài tập theo hướng dẫn của chuyên gia trị liệu. Sau đó, người bệnh có thể tự tập tại nhà.

Điều trị y tế

Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ

Mục đích: Điều trị đau, viêm và thả lỏng cơ.

Một vài trường hợp phình lồi đĩa đệm khiến người bệnh bị đau nhức. Khi đó cần uống thuốc theo đơn kê của bác sĩ để giảm đau, dễ chịu hơn. Thường sử dụng thuốc trong thời gian ngắn.

  • Một số loại thuốc giảm đau nhóm opioid như oxycodone hoặc hydrocodone.
  • Miếng dán giảm đau như fentanyl hoặc lidocaine.
  • Thuốc kháng viêm mạnh như ibuprofen liều cao.
  • Thuốc giãn cơ như metaxalone hoặc cyclobenzaprine.

Phình lồi đĩa đệm

Tiêm thuốc

Nếu người bệnh phản ứng chậm với thuốc, đau nhức dữ dội hơn thì cần tiên thuốc. Cách tiêm thuốc để điều trị phình lồi đĩa đệm là tiêm trực tiếp vào cột sống (gây tê thần kinh ngoại vi, tiêm phong bế thần kinh). Sử dụng tương tự như steroid tiêm trực tiếp vào khu vực đau nhức để giảm đau, viêm.

Phẫu thuật ít xâm lấn

Đây là lựa chọn duy nhất để chữa trị phình lồi đĩa đệm và giảm đau trong một số trường hợp. Phẫu thuật ít xâm lấn thường được thực hiện như phẫu thuật mở lá đốt sống, phẫu thuật mở ống sống và phẫu thuật loại bỏ nhân đệm.

Phẫu thuật thay đĩa đệm

Bác sĩ thực hiện cắt bỏ đĩa đệm bị phình lồi, sau đó lồng đĩa đệm nhân tạo vào vị trí mới được cắt bỏ. Phẫu thuật này giúp khôi phục lại khoảng không gian giữa các đốt, giảm đau và giúp người bệnh cử động được bình thường.

Trên đây là một số thông tin về phình lồi đĩa đệm. Bạn đọc có thể tham khảo để hiểu rõ hơn và có cách điều trị sớm tránh biến chứng có thể xảy ra.

Lệch đĩa đệm là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Lệch đĩa đệm gây đau nhức lưng, tê bì chân, đau chân… ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Tuy nhiên, đa số ít ai biết đến chứng lệch đĩa đệm khiến cho việc chẩn đoán và điều trị khó khăn. Do đó, hiểu rõ hơn về tình trạng này sẽ giúp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn.

Lệch đĩa đệm là gì?

Đĩa đệm nằm ở giữa hai đốt sống, đóng vai trò như một miếng đệm, co dãn. Ở trạng thái bình thường, đĩa đệm sẽ nằm yên ở giữa hai đốt sống. Nó được cấu tạo bởi các bao xơ, bao bọc lấy nhân nhầy có chứa nhiều nước.

Dưới tác động bởi nguyên nhân nào đó mà khiến đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí ban đầu, được gọi là lệch đĩa đệm hay chệch đĩa đệm. Đây được coi là biến thể của thoát vị đĩa đệm cột sống.

lệch đĩa đệm

Nguyên nhân gây lệch đĩa đệm

Có nhiều  nguyên nhân gây ra tình trạng này, trong đó thường gặp hơn cả là do:

Tuổi tác

Con người bước sang tuổi trung niên hệ thống xương khớp bắt đầu lão hóa, biểu hiện là tình trạng đau lưng. Trong số đó 40% là liên quan đến lệch đĩa đệm.

Đĩa đệm, cột sống bị lão hóa, ảnh hưởng của tác động, chấn thương bên ngoài khiến cho đĩa đệm bị rách bao xơ, mất nước, xẹp xuống, lệch trượt ra khỏi cột sống. Trong khi đó, nhân nhầy thoát ra ngoài đè nén lên rễ dây thần kinh.

Lười vận động

Hiện nay, tình trạng chệch đĩa đệm cũng khá phổ biến ở người trẻ tuổi. Nguyên nhân là do phải ngồi làm việc liên tục trong nhiều tiếng đồng hồ mà không vận động. Ít luyện tập thể dục thể thao, đi bộ… khiến cho cơ bắp, cột sống bị yếu, đĩa đệm dễ bị thoát vị, lệch ra khỏi vị trí bình thường.

Môi trường làm việc

Làm những công việc như khuân vác vật nặng trên lưng, cúi cong lưng để nâng vật thường xuyên sẽ khiến cột sống dễ bị chấn thương, cong vẹo cột sống, đĩa đệm có thể di chuyển về phía sau gây lệch đĩa đệm cột sống.

Triệu chứng lệch đĩa đệm

  • Giai đoạn đầu: Đau lưng, cổ và vai gáy.
  • Khi bệnh tiến triển nặng: Đau dữ dội ở các vị trí trên.
  • Đau lan sang các vị trí khác như cánh tay, chân, mông đùi, bàn chân, đầu. Điều này tùy thuộc vào vị trí đĩa đệm bị lệch.
  • Đôi khi người bệnh có cảm giác tê bí, rối loạn cảm giác, ngứa ran, đau nặng hơn khi ho, hắt hơi.

lệch đĩa đệm

Lệch đĩa đệm có nguy hiểm không?

Có thể khẳng định rằng: Lệch đĩa đệm là tình trạng rất nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời nhân nhầy thoát ra ngoài, chui vào ống sống, chèn ép dây thần kinh.

  • Gây đau dữ dội, tê liệt các cơ, teo cơ, nguy hiểm hơn là bại liệt.
  • Người bệnh sẽ khó cử động, khả năng vận động bị giảm nghiêm trọng.
  • Dây thần kinh đuôi ngựa nếu bị chèn ép sẽ ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục gây mất kiểm soát đại tiện.

Điều trị và phòng ngừa lệch đĩa đệm

Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tránh tự ý mua thuốc về điều trị hoặc ngưng sử dụng thuốc khi chưa hết liệu trình.

Luyện tập thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày. Nên tập những bài tập nhẹ nhàng, tránh tập những bài tập quá mạnh do có thể gây tổn thương đến cột sống và đĩa đệm.

Đứng thắng lưng, ngực ưỡn ra, nhìn thẳng về phía trước, ngồi đúng tư thế. Không có định một tư thế đứng hoặc ngồi trong một thời gian dài để giảm nhức mỏi cơ.

lệch đĩa đệm

Xây dựng chế độ ăn uống phù hợp, thói quen sinh hoạt khoa học.

  • Tránh mang vác vật nặng quá sức. Không khom lưng khi bê đồ nặng, thay vào đó ngồi xổm xuống, dùng lực của chân để đẩy nâng vật nặng.
  • Bổ sung các thực phẩm giàu canxi, vitamin D, B12, C và axit béo omega3 như tôm cua, cá, các loại rau xanh đậm, cam, dâu, kiwi…

Trên đây là một số thông tin về lệch đĩa đệm, hi vọng giúp bạn đọc biết thêm được kiến thức sức khỏe cần thiết. Từ đó có thể phát hiện sớm và có biện pháp điều trị, phòng ngừa bệnh hiệu quả nhất.

Chữa bệnh thoát vị đĩa đệm khỏi bằng An Cốt Nam

Bệnh thoát vị đĩa đệm là căn bệnh xương khớp nguy hiểm và phổ biến. Nó có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như biến dạng khớp và thậm chí là tàn phế, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Thoát vị đĩa đệm là tình trạng bao xơ xung quanh đĩa đệm bị tổn thương khiến cho nhân nhầy tràn ra ngoài, tạo ra khối thoát vị. Thoát vị sẽ gây ra sự chèn ép lên tủy sống và các dây thần kinh gây đau.

Triệu chứng thoát vị đĩa đệm

Theo PGS. BS. Nguyễn Trọng Nghĩa triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm rất đa dạng. Một số dấu hiệu điển hình mà mọi người cần lưu ý như sau:

  • Đau ngang thắt lưng hoặc cổ, cơn đau diễn ra âm ỉ, đau tăng khi vận động, hắt hơi, ho và giảm dần khi nghỉ ngơi.
  • Hạn chế khả năng vận động khiến việc đi lại gặp khó khăn. Đau khi cúi người, vươn người, bê vác đồ vật nặng…
  • Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân thoát vị đĩa đệm gây ra các triệu chứng tê chân tay. Khô ráp lan từ vùng ngang thắt lưng xuống dưới mông, lan sang chân và xuống tận bàn chân.
  • Rối loạn cơ thắt, nguyên nhân là do dây thần kinh thắt lưng bị chèn ép. Gây ra các hiện tượng như bí tiểu, tiểu khó, tiểu rát, đại tiểu tiện không tự chủ.
thoát vị đĩa đệm
Đau nhức cổ vai gáy là một trong những triệu chứng điển hình

Tuy nhiên, triệu chứng thoát vị đĩa đệm thắt lưng điển hình nhất mà chúng ta phải nhắc tới đó chính là đau thần kinh tọa. Đặc điểm của những cơn đau dây thần kinh tọa là vị trí đau chạy từ thắt lưng hông xuống đùi, kéo tới các ngón chân theo đường đi của dây thần kinh tọa.

Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm

Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh, đa phần trong số đó là do quá trình lão hóa của cơ thể. Ngoài ra còn nhiều lý do khác cụ thể là:

  1. Quá trình thoái hóa sinh học: Càng lớn tuổi thì đĩa đệm càng mất nước, dễ bị bào mòn và tổn thương. Tạo điều kiện thuận lợi để đĩa đệm thoát vị ra ngoài.
  2. Đặc điểm ngành nghề: Nha sĩ, nhân viên văn phòng, công nhân, nông dân những người làm việc chân tay nặng nhọc. Chính là những đối tượng dễ bị thoát vị nhất.
  3. Hoạt động sai tư thế: Tư thế sai khiến cột sống quá giới hạn như quá ưỡn, quá khom, vẹo cột sống…
  4. Chấn thương: Ngã, ngồi dập mông xuống đất, tai nạn khiến bao xơ nứt rách, nhân nhầy thoát ra.
  5. Di truyền: Người có cấu tạo cột sống yếu dễ di truyền sang những thế hệ sau.
  6. Chế độ sinh hoạt: Hút thuốc, ăn uống thiếu chất, thừa cân, béo phì sẽ ảnh hưởng đến đĩa đệm cột sống.
nguyên nhân thoát vị đĩa đệm
6 nguyên nhân phổ biến nhất mà mọi người cần lưu ý

Biến chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm nguy hiểm đến thế nào

  • Chèn ép rễ thần kinh gây đau: Các cơn đau thường xuất hiện kéo dài từ thắt lưng và lan rộng đến chân do rễ thần kinh bị chèn ép. Khi hoạt động mạnh, ho, hắt hơi, di chuyển, đứng hoặc ngồi lâu làm cho cơn đau càng thêm khó chịu.
  • Rối loạn cảm giác: Thường xuất hiện ở vùng da tương ứng với các rễ thần kinh bị tổn thương. Biểu hiện đặc trưng là cảm giác nóng, lạnh và xúc giác bị rối loạn.
  • Rối loạn vận động: Người bệnh có thể bị hạn chế vận động, thậm chí là bị bại liệt.
  • Rối loạn cơ thắt kiểu ngoại vi: Hiện tượng bí tiểu, tiểu không kiểm soát, hiện tượng nước tiểu chảy rỉ ra. Nguyên nhân là do cơ thắt kiểu ngoại vi bị liệt, dẫn đến không thể giữ nước tiểu.
  • Hội chứng đuôi ngựa: Rối loạn cảm giác, liệt chi dưới, rối loạn cơ thắt.

Thoát vị đĩa đệm có chữa khỏi được không?

Bệnh chỉ được coi là chữa khỏi hoàn toàn khi và chỉ khi cơ thể tự sản sinh ra đĩa đệm mới. Các phương pháp điều trị bằng tây y, ngay cả phẫu thuật và thay đĩa đệm nhân tạo cũng chỉ là cách giải quyết tạm thời. Không thể chữa khỏi triệt để bệnh thoát vị đĩa đệm.

Tuy nhiên, có một tin vui cho nhiều người bệnh là. Một số biện pháp điều trị “bảo tồn” có thể giúp thuyên giảm đến 80 – 90% tình trạng bệnh. Bảo tồn ở đây hiểu đơn giản là không tác động dao kéo vào vị trí bị thoát vị. Mà sử dụng các phương pháp giúp phục hồi đĩa đệm như: các bài thuốc dân gian, vật lý trị liệu…

chữa bệnh thoát vị đĩa đệm

Việc điều trị thành công hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong đó có thể kể đến thời gian bị bệnh, mức độ phù hợp của phương pháp điều trị và đặc biệt là thái độ của người bệnh. Bởi việc chữa trị căn bệnh này là cả một hành trình. Cần đến sự kiên trì của người bệnh cũng như người nhà.

Điều trị thoát vị đĩa đệm

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm được áp dụng. Trong số đó, mỗi cách chữa đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

Thoát vị đĩa đệm uống thuốc gì?

Các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc sau đây:

  1. Thuốc giảm đau: paracetamol, meloxicam…
  2. Thuốc kháng viêm không steroid: các loại thuốc như ibuprofen, naproxen…
  3. Thuốc giãn cơ: ví dụ như myonal, decontractyl…
  4. Nhóm các loại vitamin và omega 3…

Trong trường hợp nhân nhầy chèn ép rễ thần kinh gây hiện tượng teo cơ và nhứng cơn đau dữ dội. Người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm. Có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau như mổ nội soi hay mổ hở tùy vào từng trường hợp. Ngoài ra, tùy vào triệu chứng, nguyên nhân và mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

Chữa thoát vị đĩa đệm bằng Đông y

Các liệu pháp điều trị theo phương pháp của đông y gồm có:

  1. Vật lý trị liệu là quá trình giúp kéo giãn cột sống và phục hồi chức năng của đĩa đệm.
  2. Các liệu pháp châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, chườm nóng, chườm lạnh…
  3. Các bài thuốc dân gian từ thảo dược tự nhiên: Ngải cứu, lá lốt, xương rồng, thiên niên kiện, cỏ xước…

điều trị thoát vị đĩa đệm bằng ống tre

An Cốt Nam chữa thoát vị đĩa đệm

Chữa thoát vị đĩa đệm bằng thuốc nam là một trong những phương pháp điều trị tốt nhất hiện nay. Bài thuốc nam An Cốt Nam đã được kiểm chứng hiệu quả bởi hàng nghìn bệnh nhân. Cũng như các chuyên gia và người nổi tiếng.

Trên VTV2

MC Quyền Linh

Chữa thoát vị đĩa đệm ở đâu tốt nhất

Để giúp người bệnh tìm được những địa chỉ uy tín. Sau đây là những địa chỉ khám chữa bệnh hàng đầu trên khắp cả nước.

Bệnh viện

Hà Nội:

  • Bệnh viện Việt Đức (địa chỉ: số 40 Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm)
  • Bệnh viện Bạch Mai (địa chỉ: số 78 Đường Giải Phóng, quận Đống Đa)
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (địa chỉ: số 1 Trần Hưng Đạo, quận Hai Bà Trưng)
  • Bệnh viện Việt Pháp (địa chỉ: số 1, Phố Phương Mai, Đống Đa)

TP. HCM:

  • Bệnh viện chấn thương chỉnh hình (địa chỉ: số 929 Trần Hưng Đạo, Quận 5)
  • Bệnh viện Nhân Dân 115 (địa chỉ:  số 527 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10)
  • Bệnh viện Chợ Rẫy (địa chỉ: số 201B Nguyễn Chí Thanh, Quận 5)
  • Bệnh viện Đại học Y dược (địa chỉ: 215 Hồng Bàng, 201 Nguyễn Chí Thanh và 221B Hoàng Văn Thụ)

chữa thoát vị đĩa đệm ở đâu

Phòng khám

Tp. Hà Nội:

  • Phòng chẩn trị YHCT Tâm Minh Đường (địa chỉ: số 138 đường Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân)

Sài Gòn:

  • Phòng chẩn trị YHCT An Dược (địa chỉ: số 325/19 đường Bạch Đằng, phường 15, quận Bình Thạnh)

Nội dung ngoài Lâm Nghiệp: