Cá tra dầu

Cá Tra Dầu loài cá nước ngọt lớn nhất thế giới

Cá tra dầu là loài cá nước ngọt lớn nhất thế giới. Hiện nay chúng là loài có nguy cơ tuyệt chung rất cao, được liệt kê vào sách đỏ Việt Nam và sách đỏ của IUCN .

Thông tin về loài cá Tra Dầu

Tên thường gọi là cá Tra Dầu

Tên khoa học là Pangasianodon gigas

Thuộc họ cá da trơn sống ở nước ngọt

Cá tra dầu
Cá tra dầu

Đặc điểm

  • Cá Tra Dầu được coi là loài cá nước ngột lớn nhất vì có thể dài tới 3 m và nặng 300 kg
  • Chúng có đầu to và dẹp
  • Miệng rộng với hai râu dài ở hàm trên
  • Vây bụng dài đến vây đuôi, vây lưng nhỏ ở phía trước
  • Lưng cá có màu nâu thẫm, màu ở bụng và vây nhạt hơn
  • Mặc dù lớn nhưng cá tra dầu chỉ ăn thực vật thủy sinh
  • Chúng không có răng
  • Có màu xám đến trắng và thiếu sọc
  • Ở việt nam, đã thấy thấy con to nhất là 150 đến 200 kg (330 đến 440 lb)
  • Ở thái lan, đã thấy con to nhất là có chiều dài 2,7 m (8 ft 10 in) và nặng 293 kg (646 lb)
Đặc điểm cá tra dầu
Đặc điểm cá tra dầu

Phân bố và môi trường sống

Cá Tra Dầu phân bố tự nhiên ở lưu vực sông Mê Kông ở Việt Nam đến tận phía bắc của dòng sông ở tỉnh Vân Nam của Trung Quốc.

Do nhiều mối đe dọa khác nhau dẫn đến chúng di cư và phân tán rộng hơn. Hiện tại người ta chỉ thấy chúng xuất hiện ở giữa sông Mê Kông.

Chúng thường tập chung lại vào đầu mùa mưa và di cư ngược dòng để sinh sản. Và thường sống ở các nhánh sông chính có độ sau từ 10 m trở lên.

Một số người dân còn thấy cá Tra Dầu xuất hiện ở lưu vực sông Tonle Sap và hồ lớn ở Campuchia.

Thức ăn

Thức ăn chủ yếu của chúng là các động vật phù du, cá con, ăn các loại tảo dạng sợi, có thể vô tình ăn phải ấu trùng. Nhưng có thể chúng sẽ ăn thịt các loại cá con đồng loại.

Do cá Tra Dầu không có răng nên chúng có khả năng thu được thức ăn từ tảo phát triển trên bề mặt đá ngập nước.

Nguy cơ tuyệt chủng

Hiện nay, tình trạng săn bắt cá quá nhiều dẫn đến số lượng cá thể của loài này suy giảm nhanh chóng. Một số nước như Lào đã có lệnh cấm săn bắt loài cá này, Campuchia và Thái Lan hiện đã có kế hoạch cho các biện pháp tương tự.

Loài cá da trơn này đang có nguy cơ tuyệt chung cao, trong sách đỏ của IUCN thì nó là loài có nguy cơ tuyệt chủng cao. Nhiều thống kê cho thấy, số lượng cá đánh bắt được trong 14 năm qua giảm tới 80% so với trước đó.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về loài cá Tra Dầu và những đặc điểm, phân bố, thức ăn của nó. Đây là loài đang có báo động cao về nguy cơ biến mất khỏi hệ sinh thái. Do đó chúng ta cần chung tay để bảo tồn loài vật này khỏi tác nhân xấu.

Nguồn tham khảo:

  1. https://en.wikipedia.org/wiki/Mekong_giant_catfish
  2. https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1_tra_d%E1%BA%A7u
Cá Hô

Cá Hô hay cá chép khổng lồ Xiêm

Cá Hô hay cá chép khổng lồ Xiêm là loài cá có nhiều giá trị cao. Chúng thường được tìm thấy ở các lưu vực sông lớn và số lượng cá thể đang suy giảm nghiêm trọng.

Thông tin về loài cá Hô

Tên thường gọi là cá Hô hoặc cá chép khổng lồ Xiêm.

Tên khoa học là Catlocarpio siamensis

Tên thiếng anh là Giant barb

Thuộc họ cá chép và có kích thước lớn nhất (Cyprinidae)

Cá Hô
Cá Hô

Đặc điểm

  • Cá Hô có phần đầu to hơn so với thân
  • Phần trước thân hơi tròn và cao, phần sau dẹp bên
  • Giữa mắt và mõm của phần lưng đầu lõm xuống
  • Khe mang rộng
  • Thân phủ vảy tròn to
  • Đầu và lưng nâu xám hoặc ánh xanh, lợt dần xuống bụng trắng bạc
  • Tuy nó thuộc họ cá chép nhưng lại không có râu
  • Chiều dài cơ thể có thể lên tới 3 m và nặng 600 kg
  • Ở việt nam mới chỉ đánh bắt được loài này từ 100-200 kg
  • Vảy trên thân có màu xanh đen tạo thành dạng mạng lưới
  • Vây lưng cao, tia đơn không hóa xương, gốc phủ vảy nhỏ
  • Vây ngực, vây bụng và vây hậu môn ngắn
  • Các vây màu đỏ có viền đen
Đặc điểm cá hô
Đặc điểm cá hô

Đặc tính

Cá Hô thường sống tập chung ở những dòng sông lớn. Nhưng chúng vẫn có thể di chuyển vào các nhánh sông nhỏ hơn để kiếm thức ăn. Những con cá non thường sống ở những lưu vực sông nhỏ hơn hoặc các đầm.

Chúng là loài có tập tính di cư. Mỗi một năm chúng sẽ di chuyển di cư đến vùng khác để kiếm thức ăn và sinh sản. Thức ăn chính chủ yếu của loài cá này là rong rêu, hoa quả rụng chứ ít khi ăn các động vặt nhỏ khác vì chúng di chuyển khá chậm.

Vào thời điểm tháng 10 hàng năm, người ta thường thấy cá Hô xuất hiện ở lưu vực sông Mê Kông. Cá thường sống theo cặp

Phân bố

Cá Hô thường sống chủ yếu ở các lưu vực sông lớn và trung bình lớn như Mê Kông, Chao Phraya ở Đông Nam Á. Loài này cũng được tìm thấy ở dọc bờ sông, kênh nhỏ hơn, vùng đồng bằng ngập nước.

Tình trạng

Cá Hô chủ yếu được đánh bắt trên sông Mê Kông. Ngoài ra, ở việt nam đã có một số trung tâm đã nhân giống nhân tạo được loài này.

Tình trạng số lượng cá thể chúng bị suy giảm mạnh là do một số yếu tố như ô nhiễm, đánh bắt quá mức. Những thống kê cho thấy số lượng cá đang suy giảm nghiêm trọng:

  • Năm 1964, ở Campuchia bắt được hơn 200 tấn.
  • Năm 1980, chỉ có thể bắt được 50 con
  • Năm 2000, số lượng cá bắt được chỉ là khoảng 10 con

Năm 2005, quốc gia Campuchia đã ban sắc lệnh chỉ định loài cá Hô là cá quốc gia để mang lại nhận thức bảo tồn.

Năm 2012, nó được sinh sản thành công tại Trung tâm giống của tỉnh An Giang của Việt Nam.

Năm 2010, Trung tâm giống quốc gia Việt Nam đã thả 50.000 con khổng lồ xuống sông Tiền ở tỉnh Đồng Tháp Việt Nam, nhưng một cuộc khảo sát cho thấy chỉ một vài trong số chúng sống sót đủ lâu để đạt trọng lượng hơn một kg.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về loài cá Hô và những đặc điểm, đặc tính của chúng. Đây là loài cá đang có nguy cơ tuyệt chủng cao nên chúng ta cần có những biện pháp bảo tổn sớm.

Nguồn tham khảo:

  1. https://en.wikipedia.org/wiki/Giant_barb
  2. https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1_h%C3%B4
Cá chiên

Cá Chiên hay cá da trơn ma quỷ

Cá chiên (tên khoa học: Bagarius bagarius) hay cá da trơn ma quỷ là loài cá da trơn. Chúng được tìm thấy nhiều ở các lưu vực sông lớn ở Đông Nam Á và Nam Á.

Đặc điểm cá Chiên

Có nhiều kết quả cho thấy cá Chiên có thể nặng tới 90 kg (200 lb) và dài tới 2 m (6,6 ft). Nhưng do loài cá Chiên với B. yarrelli có sự tương đồng nhau nên nhiều nhận định cho rằng đây là kết quả của loài B. yarrelli.  Nhiều tác giả khác cho rằng kích thước thực sự của cá chiên ngắn, chỉ có chiều dài khoảng 20 cm (8 inch).

Cá chiên
Cá chiên

Những đặc điểm:

  • Có 38-45 đốt sống
  • Có 1 gai vây lưng và có 6 tia mềm
  • Có 13-14 tia mềm vây hậu môn
  • Vây chậu bắt đàu trước gốc tia vây lưng cuối cùng
  • Vây béo bắt đầu phía sau nơi bắt đầu vây hậu môn
  • Gai thần kinh thuôn dài, số lượng 4-8
  • Đốt sống phần bụng mở rộng về phía xa trục, số lượng 17-20
  • Ở đỉnh đầu không có rãnh sắc nét
  • Không có bướu trên đường giữa sống lưng phía sau gốc vây lưng
  • Miệng to, hạ và hình cung
  • Mắt tròn
  • Không có xương dăm, chỉ có xương sống

Đặc tính và phân bố

Những đặc tính phổ biến:

Đặc điểm cá chiên
Đặc điểm cá chiên
  • Cá thường sống ở những lưu vực sông to, nước chảy xiết và có nhiều đá sỏi
  • Thức ăn chủ yếu của cá Chiên là côn trùng, cá nhỏ, ếch nhái và tôm tép
  • Chúng thường sinh đẻ trong những con sông, trước thời gian bắt đầu mùa ngập lụt hàng năm
  • Chúng thường di cư và săn mồi theo đàn
  • Chúng cũng thường có xu hướng di cư lên các đỉnh nguồn của con sông vì nơi đây nước chảy mạnh và xiết

Phân bố: Chúng ta thường gặp cá Chiên ở những khu vực sông to và trung bình như sông Hằng, Chao Phraya, sông Maeklong, Mê Kông, sông Salween và phần Thái Lan bán đảo.

Giá trị kinh tế

Cá được bắt và giao dịch ở các khu chợ dưới dạng cá tươi. Đây là loài cá giàu chất dinh dưỡng nhưng không có giá trị quá cao vì thịt cá bở, nhanh ươn và vì thế có thể gây bệnh.

Nói về thịt của cá Chiên thì nó thuộc vào những loài cá nước ngọt có thịt ngon nhất. Thịt cá càng lớn thì thịt sẽ càng chắc và có màu vàng nghệ.

Do đây là loài cá ăn tạp nên hàm lượng dinh dưỡng có trong thịt cá vô cùng dồi dào, có thể sánh ngang với thịt trắm đen hay thậm trí là cá hồi. Nó được coi như thượng phẩm của sông Đà, nhiều gia đình có con nhỏ, người thân ốm yếu thường mua về tẩm bổ.

Cách chế biến thịt cá Chiên

Thịt cá Chiên có thể nấu rất nhiều món ngon khác nhau như gỏi, lẩu, nấu canh chua, xào lá chua. Hoặc mọi người có thể sử dụng cá Chiên để nấu canh chua, xào với tía tô và khế, đây đều là những món dễ dàng chế biến.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về loài cá Chiên và những đặc điểm, đặc tính. Đây là loài cá mang nhiều giá trị kinh tế cao mà thiên nhiên đã ban tặng cho cuộc sống.

Nguồn tham khảo:

  1. https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1_chi%C3%AAn
  2. https://en.wikipedia.org/wiki/Bagarius_bagarius

 

Rùa sa nhân

Rùa Sa Nhân một loài rùa quý hiếm của Vườn Quốc Gia Cúc Phương

Rùa sa nhân là một loài rùa quý hiếm của Vườn Quốc Gia Cúc Phương. Đây là loài đang có nguy cơ tiệt chủng được liệt kê trong sách đỏ IUCN 2012.

Tìm hiểu về rùa sa nhân

Tên thường gọi: Rùa Sa Nhân

Tên khoa học: Cuora mouhoti (Gray, 1862), Pyxidea mouhoti (Gray, 1862), Cyclemys mouhoti (Gray, 1862)

Họ: Thuộc họ rùa đầm Emydidae, bộ rùa Testudinata.

Rùa sa nhân
Rùa sa nhân

Đặc điểm hình dạng

  • Mai của nó dài khoảng 18cm
  • Phần lưng có 3 gờ nổi sẵn: một gờ ở giữa lưng, 2 gờ còn lại chạy từ vảy 1đến 4 trên mai
  • Chúng có màu vàng hoặc nâu sáng trên mai, xám, hoặc có những trường hợp màu đen
  • Phía sau mai có riềm răng cưa
  • Yếm hẹp hơn độ mở của mai
  • Đường nối tấm cánh tay xấp xỉ bằng đường nối tấm họng
  • Đường nối tấm bụng là dài nhất
  • Cơn đực đuôi dài và dầy hơn con cái, đuôi màu nâu sẫm, gốc đuôi có những hạt nhỏ
  • Đầu trung bình, có màu nâu vàng
  • Mõm ngắn hơn mắt
  • Da đầu phân chia thành các tấm lớn
  • Chi trước sau có 4 ngón, chi trước có 5 ngón, chân màu nâu đen
  • Mắt đỏ
Đặc điểm rùa sa nhân
Đặc điểm rùa sa nhân

Đặc tính và sinh thái

Rùa sa nhân thường sống trong rừng còn tốt, thường ẩn mình dưới các lớp lá mục, cỏ khô, gỗ mục. Chúng thường giao phối và kiếm ăn vào mùa xuân, hè khi nhiệt độ ấm áp. Đến mùa đông khi nhiệt độ xuống thấp chúng sẽ ngủ đông.

Nó là loài vật ăn cỏ và ăn nhiều loài thực vật nhỏ hoặc trái cây rụng. Nhiều trường hợp, chúng cũng có thể ăn ốc, giun và các loại thịt khác.

Phân bố

Rùa Sa Nhân phân bố chủ yếu ở phía Đông Ấn Độ, Trung Quốc, Lào.

Ở Việt Nam, chúng thường phân bố ở các vùng như Lào Cai (Bảo Hà), Bắc Thái (Thái Nguyên), Vĩnh Phú (Tam Đảo), Hà Tây (Ba Vì) Hoà Bình, Hà Bắc,Ninh Bình, Thanh Hoá (Quan Hoá), Nghệ An (Tân Kỳ).

Tình trạng

Rùa sa  nhân là loài vật quý hiếm, có giá trị khoa học, thẩm mỹ, giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu về tập tính sinh thái. Nhưng hiện nay, chúng đang có nhiều người săn bắt để bán nên ngày càng trở nên khan hiếm. Do đó, chúng ta cần lên án và nghiêm cấm các hình thức săn bắt.

Hiện nay có nhiều tổ chức nhân giống và bảo tồn loài rùa sa nhân này. Trong năm 2012, Chương trình đã cho ấp sinh sản thành công 7 cá thể rùa Sa nhân vào ngày 12 tháng 9. Đây là kết quả sinh sản trong điều kiện nuôi nhốt thành công nhất từ trước tới nay mà Chương trình bảo tồn Rùa đã đạt được.

Rùa Sa Nhân cũng đã được liệt kê vào danh sách những loài đnag bị đe dọa bởi Liên Minh Bảo Tồn Thiên Nhiên Quốc Tế (IUCN).

Loài rùa này cũng đang có xu hướng giảm số lượng do nhiều người bắt chúng để làm thức ăn và vật nuôi, xuất khẩu trái phép. Loài này cũng suy giảm số lượng do nạn phá rừng và săn bắt đã được chứng minh là mối đe dọa lớn đối với những con rùa này.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về loài rùa Sa Nhân và những đặc điểm, đặc tính, phân bố. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Nguồn tham khảo:

  1. https://en.wikipedia.org/wiki/Keeled_box_turtle
  2. https://vi.wikipedia.org/wiki/Cuora_mouhotii
Rùa núi vàng

Rùa Núi Vàng là động vật quý hiếm

Rùa núi vàng (tên khoa học là Indotestudo elongata) là một loài rùa quý hiếm. Chúng phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á và các tiểu lục địa Ấn Độ, vùng Đông Bắc Ấn Độ.

Đặc điểm hình dạng

Rùa núi vàng
Rùa núi vàng
  • Đầu của nó có nhiều tấm sừng, màu vàng thẫm
  • Mai có màu vàng và gồ cao, thuôn dài
  • Giữa mỗi tấm vảy có đốm đen
  • Phía trước yếm thẳng, phía sau yến lõm sâu
  • Yếm màu vàng với các đốm đen
  • Chân hình trụ và không có màng
  • Một con trưởng thành có thể dài 30 cm và nặng khoảng 3,5 kg
  • Đuôi con đực thường lớn hơn so với con cái
  • Thân hình con đực sẽ nhỏ hơn so với con cái

Đặc tính của rùa núi vàng

Đặc tính rùa núi vàng
Đặc tính rùa núi vàng
  • Rùa cái thường đẻ trứng vào tháng 10-11 trong năm, chúng thường vùi trứng dưới bãi cát
  • Mỗi lứa đẻ khoảng 4-5 trứng nên tỉ lệ phát triển giống nòi là thấp
  • Kích thức của trứng là trung bình khoảng 4-5 cm
  • Thức ăn của rùa núi vàng là thực vật và quả rụng
  • Thức ăn chính của rùa Núi Vàng là những loại thực vật, rau xanh
  • Nhưng ăn rau nhiều không đủ phục vụ chế độ dinh dưỡng, chúng nhiều khi cũng ăn thịt, ốc, trứng và các loại thực phẩm khác
  • Loài nhiệt đới này không tồn tại ở vùng khí hậu lạnh
  • Chúng cần nguồn nước liên tục, để tắm và uống
  • Là loài bò sát, không thể kiểm soát nhiệt độ cơ thể bên trong, chúng đòi hỏi một khu vực khác nhau trong đó chúng có thể truy cập cả mặt trời và bóng râm

Phân bố

Rùa núi vàng được tìm thấy ở các vùng của Ấn Độ như Tripura, Jalpaiguri, Đông Bengal và Singhbhum ở Bihar. Ngoài ra chúng cũng sống ở một số nước khác như Nepal, Bangladesh, Myanmar, Lào, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam, Tây Malaysia, Nam Trung Quốc.

Ở Việt Nam, chúng thường phân bố ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Hà Nội, Hòa Bình, Tây Ninh, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông.

Tình trạng và bảo tồn

Tình trạng bảo tồn
Tình trạng bảo tồn

Hiện nay, rùa núi vàng đang là một loài vật có nguy cơ tuyệt chủng và suy giảm số lượng cá thể trong tự nhiên.

Mối đe dọa chính đến sự suy giảm số lượng cá thể là do việc khai thác săn bắt bừa bãi. Nhiều người tin rằng mai rùa mài ra có thể sử dụng chế biến làm thuốc kích thích tình dục. Cũng có một số người mua hoặc tàng trữ rùa mai vàng trong nhà để làm thú cưng.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong về loài rùa Núi Vàng và những đặc điểm, đặc tính, phân bố của chúng. Để bảo tồn loài vật này và giữ được hệ sinh thái, chúng ta cần quyết liệt nghiêm cấm và lên án những kẻ săn bắt trái phép.

Nguồn tham khảo:

  1. https://en.wikipedia.org/wiki/Elongated_tortoise
  2. https://vi.wikipedia.org/wiki/R%C3%B9a_n%C3%BAi_v%C3%A0ng
Cá anh vũ

Cá anh vũ là loài cá mang giá trị cao

Cá anh vũ được coi là loài các có giá trị cao. Chúng được biết đến là loài cá thịt ngon và có tác dụng chữa bệnh. Thời phong kiến, cá anh vũ được sử dụng là vật tiến vua vô cùng quý giá.

Thông tin về cá anh vũ

Cá anh vũ hay còn được gọi với tên khác là cá mõm lợn.

Tên khoa học là Semilabeo notabilis, thuộc họ các chép (Cyprinidae).

Nó có kích thước trung bình từ 31-67 cm và có cân nặng trung bình ở con trưởng thành là 5 kg.

Đây là loài cá đang có nguy cơ tiệt chủng cao và cần được bảo tồn ở mức độ V trong danh sách đỏ.

Cá anh vũ
Cá anh vũ

Nó được chia làm 3 loại chính là:

  • Cá anh vũ Phú Thọ (nặng 1kg)
  • Cá anh vũ Tây Nguyên (nặng 2kg)
  • Cá anh vũ đầu vàng

Đặc điểm hình dạng

  • Thân các dày thuôn tròn, màu xám tro, bụng màu vàng nhạt
  • Không có râu và gần giống cá trắm với trôi ở đồng bằng
  • Ở ngực có 14 tia vây, ở bụng có 9 tia vây, ở hậu môn có 5 tia vây và lưng có 8 tia vây
  • Mồm dày, trê dài ra và quặp xuống
  • Môi trên dày, môi dưới hình ta giác
Đặc điểm cá anh vũ
Đặc điểm cá anh vũ

Đặc tính của cá anh vũ

  • Chúng chỉ sống ở sâu trong các hang đá, nơi có nước xiết vì chúng ưa nhiệt độ lạnh
  • Thành thục sinh dục sau 1-2 năm tuổi
  • Mùa đẻ vào tháng 2-4, nhưng có tài liệu cho là từ tháng 10 năm trước tới tháng 3 năm sau

Phân bố

Ở Việt Nam cá anh vũ thường sống ở lưu vực sông Hồng, Kỳ Cùng, Lam thuộc tỉnh Yên Bái, Phú Thọ, Hòa Bình, Lạng Sơn, Nghệ An và vùng Tây Nguyên.

Ở Trung Quốc, cá anh vũ thường tập chung nhiều ở lưu vực sông Kim Sa thuộc Tứ Xuyên, Vân Nam và sông Châu Giang thuộc tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây.

Thức ăn của cá anh vũ

Thức ăn chính của cá anh vũ là tảo lục, tảo khuê và các loại động vật không xương sống nhỏ sống dưới nước. Chúng sử dụng môi của mình cạo và liếm rong rêu trên những tảng đá ngầm.

Cách đánh bắt cá anh vũ

Theo kinh nghiệm săn bắt cá anh vũ của nhiều người dân. Để bắt được loài cá này hiệu quả thì cần phải có 3 người trở lên. 3 người sẽ lặn xuống dưới để quây lưới quanh các tảng đá lớn. Sau đó sẽ đánh động để cá bơi ra ngoài.

Thời điểm bắt cá tốt nhất là vào những ngày trời lạnh. Nhưng khi lặn xuống nước xâu trong thời tiết lạnh sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe. May mắn thì săn được mươi con, còn không may, trường hợp xấu nhất thì bị ứa máu tai máu mũi rồi chết mất xác dưới lòng sông; nhẹ hơn thì bị điếc, loãng tai hay bị một số bệnh liên quan khác.

Giá trị của cá anh vũ

Từ lâu, cá anh vũ đã được coi là loài vật quý hiếm để dâng lên vua chúa. Ngày nay, nó là đối tượng được nhiều người săn bắt khiến loài này đang có nguy cơ bị tiệt chủng cao.

Nhiều người có thể săn sàng bỏ tiền triệu ra để mua 1 con cá anh vũ về nuôi. Vì thế, những người săn cho rằng, vất vả là thế, nguy hiểm nhiều, nhưng nếu may mắn, trong một năm bám trụ trên dòng sông sâu thẳm, chỉ cần mươi lần bắt được cá thì cuộc sống sẽ có nhiều điều hạnh phúc hơn.

Nguồn tham khảo:

https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1_anh_v%C5%A9

 

Rắn cạp nong

Rắn cạp nong: Đặc điểm, đặc tính, phân bố

Rắn cạp nong loài loài rắn quý hiếm có giá trị cao. Cạp nong là loài rắn rất độc gây nguy hiểm tới sức khỏe, thậm chí có thể gây chết người. Bài viết hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về loài rắn này.

Thông tin về rắn cạp nong

Tên thường gọi: Rắn cạp nong, rắn khúc vàng khúc đen, rắn ăn tàn, tu cáp đổng (dân tộc tày), Ngù tắm tàn (dân tộc thái).

Tên khoa học: Bungarus fasciatus

Rắn cạp nong
Rắn cạp nong

Đặc điểm hình dạng

  • Đặc điểm nhận biết dễ dàng nhất là màu sắc của nó. Rắn cạp nong có 2 màu trên cơ thể đan xen nhau là màu vàng và đen.
  • Mặt cắt ngang hình tam giác, đầu to và rộng
  • Mắt có màu đen
  • Trên đầu của nó là những vệt màu vàng giống như mũi tên, môi màu vàng
  • Cạp nong có đầy đủ bộ phận hậu môn và các tiểu đơn
  • Đuôi nhỏ, dài bằng 1/10 chiều dài cơ thể
  • Chiều dài trung bình của rắn cạp nonh là 1,8 m
  • Một số con trưởng thành có thể dài tới 2,25 m
Đặc điểm hình dáng rắn cạp nong
Đặc điểm hình dáng rắn cạp nong

Đặc tính

  • Môi trường sống của loài rắn cạp nong là núi đất, rừng thưa, trảng cỏ, ven khe suối, nương rẫy
  • Chúng thường ẩn mình trong các khe đá, hốc cây, tổ mối và các hang của loài gặm nhấm
  • Rắn vàng trắng sống đơn lẻ
  • Chúng rất chậm chạp nên bên ngày sẽ cuộn mình trong tổ, đám cỏ rậm
  • Chúng thường đi săn khi trời mưa và ban đêm
  • Ban đêm rắn hoạt động và đi kiếm ăn ở bờ ruộng gần rừng, ven khe suối, vũng nước
  • Cạp nong không săn đuổi mồi mà chúng thường nằm chờ cho con mồi đi qua
  • Chúng bơi giỏi và thường bò theo ánh lửa
  • Cạp nong thường đẻ trứng và ấp nở vào khoảng tháng 4 đến tháng 5 hàng năm

Nó là loài khá nhút nhát nên chỉ xuất hiện nhiều vào ban đêm. Nếu gặp nguy hiểm, chúng sẽ cuộn tròn lại và dấu đầu dưới thân. Vào ban ngày, chúng sẽ nằm im trên bụi cỏ, cống nước do đó con người sẽ nguy hiểm hơn khi gặp chúng vào ban đêm.

Phân bố của rắn cạp nong

Rắn cạp nong có thể xuất hiện ở toàn bộ tiểu vùng Ấn Độ như maharashtra, bihar, jharkhand, Madhya Pradesh, Chhattisgarh và Andhra Pradesh đến Trung Quốc, bán đảo Malaysia, quần đảo Nam Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam, Campuchia, Lào, Indonesia, singapore.

Chúng cũng có thể tìm thấy ở nhiều môi trường khác nhau, từ rừng đến đất nông nghiệp.

Nhóm thức ăn của rắn cạp nong

Đây là loài động vật ăn thịt, những nhóm động vật mà rắn cạp nong thường ăn là cá, ếch, trứng loài động vật khác và chúng có thể ăn thịt loài rắn khác nhỏ hơn mình.

Nọc độc

Nọc độc của rắn cạp nong chứa chất độc tố gây hại tới hệ thần kinh. Nọc độc của nó có thể gây nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy và gây chóng mặt. Nếu nhiều và không có không điều trị kịp thời có thể dẫn đến suy hô hấp dẫn đến tử vong.

Nguồn tham khảo:

  1. https://vi.wikipedia.org/wiki/R%E1%BA%AFn_c%E1%BA%A1p_nong
  2. https://en.wikipedia.org/wiki/Banded_krait
Rắn hổ mang chúa

Rắn hổ mang chúa

Rắn hổ mang chúa được xem như là chúa tể của loài rắn. Chúng có thể gây hại đến con người và có nhiều vụ bị chết do rắn hổ mang chúa tấn công.

Tìm hiểu về rắn hổ mang chúa

Rắn hổ mang chúa có tên khoa học là Ophiophagus hannah, thuộc họ rắn hổ. Nó được coi là chúa tể của loài rắn vì có độc tố nguy hiểm chết người và là loài rắn độc dài nhất thế giới. Chúng phân bố chủ yếu ở các vùng rừng rậm nhiệt đới từ Ấn Độ đến Đông Nam Á.

Rắn hổ mang chúa
Rắn hổ mang chúa

Tuy tên gọi là rắn hổ mang chúa nhưng chúng thuộc chi rắn gổ mang thực sự. Những món ăn chính của nó là loài rắn khác thậm chí còn là đồng loại. Khi nguồn thức ăn khan hiếm chúng có thể ăn những loài vật có xương như loài bò sát nhỏ, động vật gặm nhấm.

Rắn hổ mang là loài vật rất nguy hiểm, chúng không chủ động tấn công con người. Nhưng nếu một khi đã bị nó cắn thì sẽ gây tử vong rất cao. Nhưng với người dân Ấn Độ, đây là một linh vật tín ngưỡng rất cao quý.

Đặc điểm hình dạng

Đặc điểm rắn hổ mang chúa
Đặc điểm rắn hổ mang chúa

Kích thước

Rắn hổ mang chúa có thể dài 3-4 m và con trưởng thành có thể lên tới 7m. Cân nặng trung bình của 1 con trưởng thành khoảng 6 kg. Kích thước con đực thường lớn hơn so với con cái. Môi trường sống cũng có thể ảnh hưởng đến kích thước và trọng lượng của nó.

Da và quá trình lột xác

Màu da của rắn hổ mang chúa có thể khác nhau tùy thuộc vào môi trường sống. Những con có màu da sáng sẽ sống ở nơi nhiều ánh sáng, vùng sông suối, ao hồ. Con có màu da tối sẽ sống ở nơi ít ánh sáng, vùng rừng sâu, núi cao, hang động.

Da phần đầu và lưng của nó có thể thay đổi phạm vi màu sắc từ đen chì, rám nắng, ôliu nâu đến xám nâu, trắng xám. Phần bụng có màu vàng nhạt, vẩy mịn còn phần cổ có màu vàng sáng hoặc màu kem.

Quá trình lột da của rắn hổ mang chúa là khoảng 4-6 lần/năm đối với con trưởng thành. Đối với con non sẽ lột xác thường xuyên hơn khoảng 1 tháng/lần. Dấu hiệu của rắn chuẩn bị lột xác là mắt đục trắng, nó mất khoảng 10 ngày để lột xong 1 bộ xác.

Nếu rắn hổ mang chúa sống gần khu dân cư thì địa điểm lý tưởng nhất để nó lột xác là nhà bếp. Vì không chỉ là thức ăn mà còn được muốn sưởi ấm nên rất dễ gây nguy hiểm đến con người.

Vảy

Vảy của rắn được cấu tạo từ chất keratin và bao phủ khắp cơ thể. Trên lưng rắn có khoảng 15 hàng vảy. Ở bụng con đực có khoảng 235-250 vảy và con cái là 239-265 vảy. Ở đuôi có thể xép đơn lẻ hoặc theo cặp từ 83-96 chiếc ở con đực và 77-98 ở con cái.

Kích thước vảy trên lưng nhỏ và tròn hơn còn vảy bụng dài, rộng, căng ra toàn thân bộ chiều rộng bụng rắn và xếp thành một cột duy nhất theo chiều hướng xuống.

Cấu trúc xương sọ

Những con trưởng thành sẽ có phần xương đầu khá to và đồ sộ. Cũng giống như loài rắn khác, hổ mang chúa có thể nới lỏng phần hàm dưới để nuốt chẳng con mồi to. Hàm trên có một cặp răng nanh giúp giữ chắc con mồi và tiết ra nọc độc.

Mang

Với nếp gấp của lớp da lỏng lẻo ở hai bên cổ giúp nó có khả năng phổng mang sang 2 bên. Khi gặp nguy hiểm hay bị kích động thì mang sẽ phòng ra tạo thành hình dạng như mui xe phía trước cơ thể để đe dọa kẻ thù.

Mắt

Mắt của rắn hổ mang chúa tròn sáng và có màu đen. Mi mắt trong suốt nên nó không bao giờ phải chớp mắt, điều này giúp nó có thể săn mồi dễ dàng hơn. Khi phần mi mắt bị xước thì lớp mi mắt mới sẽ nhanh chóng được tạo ra.

Tuổi thọ

Tuổi thọ trung bình của rắn hổ mang chúa là khoảng 20 năm và tuổi thọ tối đa là khoảng 30 năm tuổi.

Phân bố và môi trường sống

Rắn hổ mang chúa thường phân bố chủ yếu ở các khu vực nhiệt đới nóng ẩm từ Ấn Độ đến Đông Nam Á và Đông Á như: Bhutan, Campuchia, Ấn Độ, Lào, Philippines, Thái Lan, Bangladesh, Myanmar, Trung Quốc, Indonesia, Nepal, Singapore và Việt Nam.

Môi trường sống lý tưởng nhất của rắn hổ mang chúa là rừng rậm, rừng nhiệt đới ẩm, ao hồ.

Tập tính của rắn hổ mang chúa

Săn mồi

Rắn hổ mang chúa săn mồi và đánh hơi con mồi bằng lưỡi. Cơ quan thụ cảm ở lưỡi sẽ truyền thông tin đến não, giác quan này giống khứu giác ở con người. Mắt của răn rất tính có thể giúp nó quan sát con mồi cách khoảng 100m. Rắn không có tai ngoài để nghe nhưng lại có thể tiếp nhận âm thanh qua da rất nhạy.

Trong vòng họng của rắn hổ mang chúa có 1 túi chứa nọc độc. Nó sẽ co bóp tiết ra nọc độc khi tấn công con mồi. Chất độc của nó tác động mạnh đến hẹ thần kinh khiến con mồi nhanh chóng bị tê liệt.

Rắn hổ mang chúa có thân hình to lớn nhưng lại không hề chậm chạp. Nó có thể leo cây và bơi rất tốt, do đó nó thường săn mồi vào ban ngày.

Thức ăn

Đây là loài động vật ăn thịt, những động vật mà nó thường ăn là loài rắn khác, trăn nhỏ chim, thằn lằn và động vật gặm nhấm thậm chí là cả đồng loại.

Phòng vệ

Khi gặp nguy hiểm rắn hổ mang chúa sẽ nâng cao 1/3 phần đầu cơ thể lên để phòng vệ. Thông thường chúng sẽ cố gắng bỏ trốn không va chạm với đối thủ, nhưng nếu tiếp tục khiêu khích thì chúng có thể trở nên rất hung dữ.

Sinh sản

Hổ mang chúa thường giao phối nhiều vào thời điểm tháng 1 đến tháng 3 trong năm. Rắn cái sẽ tiết chất pheromone để thu hút sự chú ý của rắn đực. Hầu hết rắn đực sẽ thăm dò con cái bằng cách ngửi và xoa đầu vào thân rắn cái. Nếu rắn cái có biểu hiện đồng ý thì chúng sẽ tiến hành giao phối, thời gian giao phối khoảng vài giờ.

Sau 1 tháng giao phối, nó sẽ làm 1 chiếc tổ 2 hốc. Hốc dưới là để đẻ trứng, hốc trên là để rắn cái ở. Mỗi lần nó để từ 20-50 quả trứng và ấp ở nhiệt độ 28 °C (82 °F). Rắn hổ mang chúa có khả năng lưu trữ tinh trfng trong mấy năm để thụ thai cho chính nó vào mùa sau, mặc dù vậy hiện tượng này không phổ biến.

Rắn non khi nở có chiều dài trung bình từ 45-55 cm. Da có các vạch màu sáng, nhưng những vạch màu sẽ nhạt dần hoặc biến mất khi chúng trưởng thành. Chúng sẽ có đầy đủ tuyến nọc độc như con trưởng thành.

Nọc độc

Trong nọc độc của rắn hổ mang chúa là nhóm neurotoxin (độc tố thần kinh). Nó có khả năng cắn và tiết khoảng 200-500 mg nọc độc vào con mồi.

Khi nọc độc vào cơ thể con mồi sẽ tấn công hệ thần kinh trung ương dẫn đến mờ mắt, buồn ngủ, đau mắt, chóng mặt và gây tê liệt. Nếu chúng tấn công con người có thể gây nghiêm trọng đến hệ tuần hoàn, suy hô hấp, suy thận và tử vong sau khoảng 30 phút.

Nguồn tham khảo:

  1. https://vi.wikipedia.org/wiki/R%E1%BA%AFn_h%E1%BB%95_mang_ch%C3%BAa
  2. https://en.wikipedia.org/wiki/King_cobra
Cá lăng

Cá lăng vàng, chấm và những món ăn ngon

Cá lăng là loài cá nước ngọt và được nuôi khá phổ biến hiện nay. Trong thành phần cá lăng có nhiều chất dinh dưỡng và được chế biến nhiều món ăn ngon.

Thông tin về loài cá lăng

Cá lăng
Cá lăng

Cá lăng là loài thuộc cá da trơn

Tên khoa học là Hemibagrus

Cá lăng sống  ở khu vực Đông Nam Á, Ấn Độ và Trung Quốc. Chúng thường tập chung nhiều ở phía đông sông Hằng, sông Brahmaputra, sông Dương Tử và tập chung nhiều ở Sundaland.

Có nhiều loại khác nhau, có một số loài có thể nặng tới 80kg.

Các loài cá này là nguồn cung cấp protein động vật quan trọng cho nhiều nước khu vực Đông Nam Á.

Cá lăng chấm

Cá lăng chấm
Cá lăng chấm
  • Cá lăng chấm có tên khoa học là Hemibagrus guttatus, thuộc họ cá lăng,bộ cá da trơn.
  • Chúng sống ở vùng nước ngọt và là loài cá nước ngọt lớn nhất, có thể nặng 40-50kg
  • Ở Việt Nam, loài cá này có nhiều ở các lưu vực sông Đà, Lô vì đây là con sống có nhiều đoạn ghềnh thác, dòng chảy mạnh.

Cá lăng vàng

Cá lăng vàng
Cá lăng vàng
  • Cá lăng vàng có tên khoa học là Hemibagrus nemurus, thuộc họ cá lăng bộ cá da trơn.
  • Nó cũng sống ở nước ngọt
  • Con đực trường thành có thể dài đến 0,65m
  • Chúng phân bố chủ yếu ở sông Mê kông, Chao Phraya, Xe Bangfai, bán đâỏ Malacca, Sumatra, Java, Borneo.

Công dụng của cá lăng

Cá lăng loài các giàu chất dinh dưỡng, da trơn, ít xương dăm nên được xem là nguyên liệu có giá trị cao. Những món ăn giàu dinh dưỡng như:

Cá lăng nấu lẩu

Món lẩu theo miền Tây Nam Bộ nấu với măng chua là món ngon dễ nấu với hương vị chua chua ngọt ngọt dễ làm mê hoặc lòng người. Cách chế biến và nấu một nồi lẩu theo người dân miền Tây:

Lẩu cá lăng
Lẩu cá lăng

Chuẩn bị nguyên liệu:

  • 1 kg cá lăng
  • 300g măng chua
  • 1 lít nước lèo, 20g hành tím
  • 1 củ nghệ tươi, 1 trái cà chua, 1 trái ớt sừng, 4 trái chanh
  • Gia vị: Bột ngọt, bột nêm, nước mắm, ngò gai, rau ngổ

Cách chế biến:

  • Làm thịt cá sạch và cắt thành từng khúc vừa phải
  • Băm nhuyễn cà chua và hành tím, nghệ đập dập, chanh vắt lấy nước
  • Tiếp teo bắc chảo dầu nóng, phi thơm hành tím, cho cà chua, nghệ, măng chua, cá vào xào, nêm bột ngọt, bột nêm, nước mắm vừa ăn
  • Sau cùng cho nước lèo vào nấu sôi khoảng 3 – 5 phút, cho cá chín, vớt bọt, tắt lửa, châm nước cốt chanh, rau om, ngò gai, ớt
  • Lẩu cá dùng với bún và nước mắm mặn

Cá lăng xào với rau thì là

Chuẩn bị nguyên liệu:

  • 400g cá Lăng (hoặc cá quả) lọc bỏ xương
  • 1 nhánh gừng
  • 100g hành, thì là
  • 1 thìa cà phê dầu ăn
  • Gia vị nêm vừa đủ

Cách chế biến:

  • Làm sạch thịt các và thái mỏng khoảng 0.5cm
  • Gừng thái sợi dài, hành và thì là cắt khúc
  • Tiếp theo ướp cá với gia vị, gừng và dầu ăn
  • Sau đó để lửa lớn, làm nóng 1 thìa canh dầu ăn trong chảo, thêm cá vào đảo nhanh tay
  • Đun đến khi cá chín thì cho hành và thì là vào đảo đều là được

Ngoài ra, cá lăng được chế biến thành những món ngon như hấp chanh, nướng sả, chiên tươi, nấu cháo (đầu cá), làm chả, kho khô, nấu canh chua lá giang, kho khóm…

Nguồn tham khảo:

  1. https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_C%C3%A1_l%C4%83ng
  2. https://en.wikipedia.org/wiki/Hemibagrus

Con cà cuống là gì?

Cà cuống hay còn gọi là đà cuống, long sắt có tên khoa học là Lethocerus indicus Lep. et Serv. Thuộc loại côn trùng họ Chân bơi Belostomatidae sống dưới nước, bộ Cánh nửa Hemiptera.

Đặc điểm

  • Thuộc nhóm côn trùng có kích thước lớn, hình lá, có thể dẹt.
  • Màu nâu đất hoặc vàng xỉn, dài khoảng 7 – 8cm, có con dài 10 – 12cm.
  • Khi non, cà cuống nhìn giống gián, dài 7 – 8cm và rộng khoảng 3cm, có màu nâu xám, có rất nhiều vạch đen.
  • Đầu cà cuống nhỏ, có hai mắt to tròn, miệng ngòi nhọn có tác dụng hút thức ăn.
  • Ngực cà cuống dài bằng 1/3 thân, có 6 chân khỏe và dài.
  • Bụng có lông mịn màu vàng nhạt, trên có cánh mỏng nửa cứng nửa mềm.

Cà cuống

Đặc trưng của cà cuống

Đây là loại côn trùng có bộ máy tiêu hóa dài 4 – 5 cm, bao gồm: ống đầu trên nhỏ gọi là cuống họng, đầu dưới phình to chứa nước có mùi hôi. Tiếp đến là hai ngòn nhọn con sát bầu chứa nước có thể thò ra thụt vào.

Dưới ngực, gần phía lưng là bọng cà cuống gồm hai ống nhỏ. Mỗi ống dài 2 – 3mm, rộng khoảng 2 – 3mm. Có màu trắng, trong chứa tinh dầu cà cuống, có mùi thơm. Ở con đực sẽ phát triển hơn con cái.

Tinh dầu cà cuống có mùi đặc biệt, gần giống mùi quế và nhẹ hơn nước.

Đặc tính sinh sống

Cà cuống sống được ở cả trên bờ hoặc đầm, ao, hồ, ruộng lúa. Các chân bè giúp chúng có thể bơi lội được, móng nhọn giúp kẹp chặt mồi.

Cà cuống có đôi cánh nhưng bay không khỏe. Về đêm, chúng có thể bay từ dưới ruộng, ao, hồ lên bờ đến nơi có ánh điện. Do chúng là loài côn trùng rất nhạy cảm với ánh sáng điện.

Chúng là loài côn trùng háu ăn, tấn công và hút máu nhiều động vật thủy sinh như tôm, cá con, tép, nhái, trai…

Cà cuống

Thực trạng

Hiện nay, ở nước ta cà cuống rất hiếm gặp do lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật. Còn ở Thái Lan, Campuchia, cà cuống được bán khá đắt.

Công dụng

Cà cuống có chứa tinh dầu thơm được xác định là một hexanol acetat, dùng được như trứng và thịt. Chúng thường được dùng để:

  • Chế biến thành món ăn
  • Làm gia vị

Thực nghiệm y học cũng đã chỉ ra, tinh dầu cà cuống nếu sử dụng liều thấp sẽ đóng vai trò như một chất kích thích thần kinh. Nó giúp gây hưng phấn và tăng cường nhẹ khả năng sinh dục.

Cà cuống trong ẩm thực

Có thể sử dụng để chế biến thành món ăn hoặc làm gia vị tăng hương vị cho món ăn.

Cà cuống

Làm món ăn

Từ xa xưa, cà cuống đã được sử dụng để chế biến thức ăn cho con người.

Ở châu Á, chúng được dùng làm thức ăn từ Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Singapore, Myanma, Indonesia, Việt Nam.

  • Thái Lan, cà cuống được gọi là mangda. Họ dùng toàn bộ cơ thể cà cuống, có khi bỏ cánh, bộ phận xơ cứng trộn với kiệu, hành, ớt, đường, thêm nước mắm, nước chanh vào tạo thành bột nhão nam prik mangda. Dùng bột này ăn với rau hoặc cơm.
  • Ở Trung Quốc, cà cuống được xào với dầu mè ở Bắc Kinh và luộc lên, thêm một chút muối ở Quảng Châu.
  • Tại Singapore, cà cuống được chế biến thành món fwai fa shim im  được ưa chuộng.
  • Miền Bắc nước ta, cà cuống bỏ cánh, duôi phụ và chân hấp cách thủy hoặc nướng lên để ăn. Hoặc cũng có thể để nguyên con thái nhỏ xào với mỡ để ăn hoặc có thể ướp với muối để tích trữ dùng dần. Cà cuống cái thường chỉ ăn trứng, hoặc có thể chiên, rang với cà cuống đực.

Gia vị cho món ăn

Cà cuống đực có bọng tinh dầu ở gáy, mùi thơm nhẹ như hương quế. Đây là gia vị quý được pha chế với nước mắm, đặc trưng của món ăn truyền thống như bún thang, bún chả, bánh cuốn.

Hiện nay, cà cuống còn ít nên người ta thường nướng hoặc hấp chín cả con để tinh dầu lan tỏa ra toàn thân. Rồi băm nhỏ hoặc để nguyên cả con cho vào lọ nước mắm, mỗi lần sử dụng vài giọt.


Nội dung ngoài Lâm Nghiệp: