Trang 15 trên 17

chim tu hú

Chim tu hú loài chim “lưu manh” nhất trong thế giới tự nhiên

Chim tu hú được mệnh danh là loài chim tàn độc, vô trách nhiệm và lưu manh bậc nhất hiện nay. Khi mới nghe tới tên của chim tu hú. Chúng ta thường liên tưởng tới loài chim hiền lành, xinh xắn. Tuy nhiên thực tế thì hoàn toàn ngược lại. Bạn đang thắc mắc tại sao đây là loài chim “tàn độc nhất” thì hãy cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Đặc điểm của chim tu hú

Tu hú có tên khoa học là Endynamis scolopacea. Tên tiếng Anh là Asian Koe. Chúng thuộc dòng loài chim cu cu.

Đây là một loài chim cu lớn, đuôi dài 45cm. Chim tu hú trống có lông đen hoàn toàn với ánh xanh thẫm. Chim tu hú mái có lông đốm đen nhạt, trắng, mặt lưng có màu nâu đen nhạt ánh xanh lục và lốm đốm trắng. Đầu của chim mái hơi nhạt và hung hơn chim đực. Các điểm trắng dài ra thành vệt dọc ở lông đuôi và lông cánh. Vệt trắng chuyển thành vằn ngang không đều, mặc bụng trắng và có vằn đen.

Chim tu hú non có lông đen toàn thân. Sau thời kỳ thay lông đầu tiên bộ lông của nó sẽ chuyển sang màu giống của chim mái. Còn chim tu hú trống non thì có bộ lông đỏ. Sau khi thay lông sẽ chuyển sang bộ lông trưởng thành với mỏ xanh xám, góc mỏ đen, mắt đỏ, chân xám chì.

chim tu hú

Chim tu hú thường hót trong mùa sinh sản (tháng ba và tháng tám ở Nam Á). Với loạt giọng khác nhau. Tiếng hót của chim mái là kik – kik – kik,… tiếng hót của chim trống là koo-ooo,… Và nhiều giọng hót khác nhau trong quần thể loài chim này. Chim tu hú kêu báo hiệu mùa hè và mùa vải ở nước ta đã tới.

Nơi sinh sống của chim tu hú

Chim tu hú sống ở những khu rừng thưa nhiều ánh sáng. Chủ yếu phân bố ở Việt Nam, Lào, Thái Lan, Campuchia, Mã Lai và phía đông Nam Trung Quốc. Ở nước ta, chim tu hú phân bổ chủ yếu ở các khu vực đồng bằng và trung du. Mùa Đông ở miền Bắc rất ít khi gặp được loài này. Vì chúng thường bay về phương Nam tránh rét.

Chim tu hú ăn tạp. Chúng ăn tất cả các loại sâu bướm, côn trùng, trứng và động vật có xương sống nhỏ và ăn cả trái cây. Tu hú mẹ còn không có khả năng nuôi con. Vì chúng chuyên ăn sâu, ăn cả con sâu có độc tố, nọc độc. Cơ thể chim tu hú đã trưởng thành có khả năng miễn nhiễm với nọc độc. Nhưng chim tu hú con thì chưa có hệ thống miễn nhiễm đó. Do vậy nếu ăn phải loại sâu có độc tố chúng sẽ có thể chết. Do đó để duy trì nòi giống và tránh tạo nguy hiểm cho tu hú con. Chim tu hú mẹ cần phải nhờ tới các loài chim khác để nuôi con nó. Người ta gọi đó là “chiến thuật gửi trứng tu hú

Chiến thuật gửi trứng tu hú

Trong thế giới tự nhiên, bất cứ một loại nào đều được sinh ra, nuôi dưỡng cũng như dạy dỗ bởi bố mẹ mình. Nhưng đời sống của loài chim tu hú lại nằm ngoài quy luật đó. Như đã nói trên đặc điểm của chim tu hú. Thay vì làm tổ, đẻ trứng, ấp và chăm con như các loại chim khác. Vào mùa sinh sản chim tú hú thường tìm tổ chim chích và gửi trứng của mình ở đó.

Sau khoảng một tới hai ngày chim chủ đẻ trứng đầu tiên của mình vào tổ. Thì chim tu hú sẽ tìm cách đẻ trứng của mình vào đó. Quả trứng của chim tu hú đẻ ra có kích thước gần bằng với kích thước trứng của chim chích. Hoa văn cũng rất giống nên cặp đôi chim chích không nhận ra. Và vô tư ấp nở như lẽ tự nhiên.

Chim tu hú mái còn biết và tính toán được thời gian mà trứng của chúng sẽ nở. Chim tu hú non sẽ nở trước hoắc ít nhất là bằng với chim chích con. Thường thì trứng của chim tu hú thường nở trước khoảng 3 ngày so với trứng của chim chủ nhà. Chim tu hú mẹ trước bỏ đi nó còn tẩm bổ cho mình bằng một quả trứng chim chích non mới được một hai ngày tuổi.

“Ác” từ trong trứng nước

Tuy nhiên, mọi việc chưa dừng lại ở đó. Điều khiến các nhà khoa học và con người ngạc nhiên là: Ngày từ khi chim tu hú con mới nở, đỏ hỏn, mắt còn chưa kịp mở. Chúng đã tiếp tục thể hiện bản chất độc ác của giống nòi nhà mình. Tu hú non mang trong mình gen di truyền về “chiến lược” và sự tinh quái. Nó nhanh chóng dùng sức mạnh của cơ bắp, đôi cánh và phần lưng của mình để đẩy chim chích non tội nghiệp mới nở hoặc những quả trứng còn lại chưa kịp nở văng ra khỏi tổ. Chúng thực hiện việc này với âm mưu là độc chiếm nguồn thức ăn nuôi bầy con non của cặp chim chích bố mẹ.

chiến thuật gửi trứng của tu hú

Tuy nhiên, khi chim bố mẹ bay về tổ, chim tu hú con lại giả thành một đứa con ngoan ngoãn. Đang đói bụng mong ngóng bố mẹ trở về.

Vợ chồng chim chích thì bị lừa gạt nhưng vẫn tin tưởng rằng đó là đứa con bấy lâu của mình. Hàng ngày vẫn chăm chỉ phục vụ, tìm kiếm thức ăn. Cho cái mồm rộng ngoác luôn kêu đói của đứa “con nuôi” độc ác.

Kể từ đó, chim tu hú non lớn lên nhanh chóng. Và suốt ngày đòi hỏi thức ăn từ đôi chim bố mẹ nuôi bé nhỏ tội nghiệp. Khi đã đủ lông đủ cánh. Tu hú con sẽ bay đi không một lời cảm ơn kẻ đã nuôi dưỡng chúng thành thục. Loại chim này lớn lên nếu là con mái lại tiếp tục đi gửi trứng vào các ổ chim chích khác. Đúng như bản năng của loại chim có một không hai trong thế giới tự nhiên.

Hiện tượng gửi trứng của chim tu hú vào ổ chim khác là một hiện tượng khá kỳ quái, gian ác và nham hiểm. Việc này chẳng ai dạy cho chúng. Nó tự biết cách sử dụng máng khéo để đánh lạc hướng chim chích. Dụ chim mẹ ra khỏi tổ để đẻ trứng của mình. Thông thường chim đực sẽ có nhiệm vụ làm việc này.

Như vậy, có thể thấy rằng chim tú hú là một loài chim có thói quen sinh hoạt khác biệt so với các loại chim khác. Đây là một mảnh ghép đặc biệt trong bức tranh sinh động về cuộc đấu tranh sinh tồn trong thế giới tự nhiên.

thông 5 lá

Cây thông 5 lá loại cây chỉ có ở Việt Nam cả thế giới chưa biết

Thông 5 lá là một trong những loại cây rất quý hiếm, chỉ có ở Việt Nam. Thông 5 lá đang được liệt vào danh sách rất nguy cấp cần được bảo vệ. Chúng ta cùng tìm hiểu về cây thông 5 lá và các loại thông khác ở nước ta trong bài viết dưới đây.

Cây thông 5 lá

Thông 5 lá là loại có cụm 5 lá kim dài khoảng 12 tới 24cm, buông rủ xuống. Nón của quả lớn, dài từ 8 – 10cm, đường kính khoảng 7cm. Bên trong quả thông 5 lá chứa rất nhiều hạt lớn, kích thước trung bình khoảng 0,5x1cm. Đặc biệt, Quần thể thông 5 lá dài mọc với số lượng khoảng 40 cây trưởng thành tại một khu vực rộng khoảng 2km2.

Cây thông trưởng thành thường phân bố rất đều nhau. Cây tái sinh rất hiếm, mới chỉ quan sát được 3 cây con tầm 2 năm tuổi. Phía dưới tầng tán thông 5 lá là tầng cây gỗ bụi và nhỏ, cao tầm 2-3m. Gồm các loài cây thuộc họ họ Re (Lauraceae); Chè (Theaceae); Và sặt, lau mọc thành một đám dày đặc.

thông 5 lá

Ở độ cao thấp hơn, giáp núi nơi thông 5 lá dài mọc. Là những cánh rừng nguyên sinh rậm, xanh. Với sự có mặt của các cây thông khác như thông nàng (Dacrycarpus imbricatus). Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius).

Loài thông 5 lá mới phát hiện này có các điểm khác biệt so với thông Pà Cò và thông Đà Lạt. Với một số mẫu vật và thông tin có được, các chuyên gia về phân loại thực vật cho biết. Đây có thể là thông trắng của Trung Quốc hoặc loài Pinus armandii.

Thông 2 lá dẹt

Tên khoa học:  Pinus krempfii thuộc họ thông (Pinaceae). Đây là loại thông cổ, đặc trưng là có hai lá dẹt hình lưỡi kiếm. Phân bố chủ yếu ở Lâm Đồng, trên thế giới có độc nhất ở Việt Nam.

Loại thông hai lá dẹp này thường gặp ở độ cao từ 1.200 – 1.500m. Ở Lâm Đồng người ta thường gặp thông 2 lá dẹt như cây đại thu cao trên dưới 30m. Đường kính khoảng 1,6m. Một số cây có đường kính tới 2m. Tán của thông 2 lá khá rộng, sẫm màu, dày và có hình rẻ quạt. Đoạn dưới thân lớn, cành hầu như không có nhánh, tròn đều và đâm thẳng vào tán lá.

Cây mầm có khoảng 9 – 13 lá, đầu tiên lá mầm có hình xoắn cong về một phía như lưỡi liềm. Lá dài khoảng 2 – 3cm, sau đó là lá nhỏ mọc quanh thân, dài 2 – 2,5cm. Khi thông 2 lá ở độ tuổi từ 5 – 20 tuổi (tuổi non), lá dài và bản rộng hơn lá cây trưởng thành, xếp thành hai lưỡi kéo ở đầu canh. Đến khi trưởng thành, lá ngắn và nhỏ lại (dài từ 4 – 5cm) có màu sẫm. Búi dày mọc ở đầu cành khiến cho lá cây thông 2 lá dày và đậm màu hơn.

Hạt thông 2 lá dẹt có cánh trắng, màu nâu nhạt. Khi chín hạt sẽ phát trán trong phạm vi khá rộng. Nón quả tồn tại trên cây trong một thời gian dài. Quả thường chín vào mùa mưa do đó, đây là một khó khăn trong việc thu thập hạt. Vì mưa lũ khiến người thu hái khó đến được rừng để xem xét cũng như như thu hái hạt đúng thời gian.

Cây thông 3 lá

Tên khác: Xà nu(Tây Nguyên), ngo (Đà Lạt), tòng thú (Mèo-Lai Châu).

Hình dạng cây thông ba lá

Thông 2 lá là loại cây gỗ lớn, thân thẳng đứng, cao từ 20 – 45m. Đường kính từ 50 đến dưới 100cm, vỏ cây dày, nứt thành rãnh sâu, màu nâu đen. Cành nhỏ có màu phấn trắng, vàng nhạt. Lá cây hình kim, hợp thành tụm 3 lá, dài từ 10 – 25cm, mềm, mảnh và màu xanh sáng.

thông 3 lá ở đà lạt
đồi thông 3 lá ở đà lạt

Thông ba lá có nón đơn tính, hình trứng dài từ 4 – 10cm. Có cuống rất ngắn hâu như là không có cuống. Hạt thông nhỏ có cánh mỏng, dài khoảng 1,5 – 2,5cm.

Công dụng của thông 3 lá

  • Thông 3 lá là nguyên liệu quan trọng với rất nhiều ngành công nghiệp như: Sơn, chế biến cao su, vật liệu cách điện, sản xuất giấy, keo dán, nhựa hành, công nghiệp in, chất tạo bọt xà phòng, làm xi, làm chất bôi trơn các loại nhạc cụ cũng như chế biến cao dán để trị mụn nhọt.
  • Tinh dầu (turpentine oil) trong thông 3 lá dùng làm thuốc bôi, giúp kích thích tại chỗ, lưu thông máu với người bị viêm khớp, cảm lạnh. Dầu thông 3 lá có tính sát trùng rất mạnh nên được dùng làm thuốc diệt khuẩn cho đường hô hấp (thuốc xông họng, thuốc ho). Ngoài ra đây cũng là nhiên liệu được dùng trong ngành mỹ phẩm, dung môi trong công nghiệp sơn, vecni, tuyển quặng hoặc để sản xuất thuốc trừ sâu thảo mộc.
  • Chúng ta có thể xử lý gốc thông già để chưng cất lấy tinh dầu, hắc ín thảo mộc. Gỗ của thông 3 lá tuy không bền nhưng được sử dụng làm đồ gỗ thông thường, cột điện, thùng đựng hàng,…) đặc biệt là dùng trong công nghệ chế biến bột giấy, gỗ dán và sợi tổng hợp.

Cây thông đuôi ngựa

Mô tả: Thân thon, cao khoảng 40m.

Thân cây thon, thẳng, cao tới 40m, đường kính dài tới 1m. Ngọn màu đỏ tươi, gốc có màu thẫm hơn. Nhánh và cành mảnh, thường thõng xuống dài từ 15 – 20cm. Màu lục vàng xếp thành từng đôi một ở đầu cành ngắn. Quả hình nón, phải 2 năm mới chín, cuống ngắn, vẩy hình thoi dẹt, mép trên tròn và có gờ ngang. Hạt cây thông đuôi ngựa hình trái xoan, cánh mỏng ở đinh, chiều dài khoảng 1,5cm.

Ra hoa tháng 4, quả chín vào tháng 11-12 năm sau.

Công dụng của thông đuôi ngựa

  • Lá thông: Có tác dụng trị cúm truyền nhiễm, huyết áp cao, quáng gà, thần kinh suy nhược, đau nhức xương khớp do phong tê thấp, cột sống tổn thương
  • Nhựa thông: Dùng trị viêm mủ da, bỏng lửa, eczem. Nhựa thường được làm thành thuốc bôi dẻo để đắp bên ngoài.
  • Rễ thông: Trị đau nhức xương khớp, đau lưng, gân cốt đau nhức, tê buốt, cột sống tổn thương do tai nạn, chấn thương.
  • Phấn và nón đực của thông được dùng để điều trị viêm loét, đau dạ dày và hành tá tràng, huyết hư, mẩn ngứa ngoài da.
  • Vỏ thông dùng chữa bỏng nước, bỏng lửa,…
  • Nhân hạt thông trị táo bón mãn tính, trị ho.

Trên đây là toàn bộ thông tin về cây thông 5 lá cũng như các loại thông phổ biến khác ở nước ta. Hi vọng sẽ giúp bạn đọc có thêm những kiến thức về loại cây này.

sương mù quang hóa là gì

Sương mù quang hóa: Chủ quan có thể rước ung thư vào người

Sương mù quang hóa là hiện tượng thiên nhiên bất thường. Tác động đến cuộc sống và sức khỏe của con người. Nếu như hiện tượng này xảy ra thường xuyên sẽ làm thiệt hại đến kinh tế. Thậm chí là yếu tố gây bệnh phổi, nguy hiểm hơn sẽ bị đe dọa bởi ung thư phổi.  

Sương mù quang hóa là gì?

Có thể hiểu, sương mù quang hóa là hiện tượng ô nhiễm không khí. Xảy ra khi tầng đối lưu của khí quyển. Được tạo ra khi ánh nắng mặt trời tác động lên khí thải động cơ xe, khí thải công nghiệp… Sinh ra các hợp chất có hại cho sức khỏe con người như ozone, aldehit và PAN…

Ozone nằm ở tầng bình lưu, có tác dụng bảo vệ trái đất khỏi những tác hại của tia cực tím từ mặt trời. Khi ozone xuất hiện ở gần mặt đất, nguyên nhân là do khí thải của các động cơ xe; Khí thải công nghiệp; Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (sơn, các dung môi, các chất đốt); Tác động với ánh nắng mặt trời tạo nên hiện tượng sương mù quang hóa. Hiện tượng này thường xảy ra ở các quốc gia, thành phố bị ô nhiễm.

sương mù quang hóa là gì

Sương mù quang hóa xuất hiện sẽ làm tổn hại hệ sinh vật. Ảnh hưởng đến nền nông nghiệp và gây nguy hiểm đến sức khỏe con người.

Hậu quả của hiện tượng sương mù quang hóa

Sương mù quang hóa là hiện tượng ô nhiễm không khí nặng nề. Môi trường sẽ hình thành lớp sương mù như khói đốt rơm rạ, nhưng lại không phải. Chúng tác động đến toàn bộ các hệ sinh thái trong môi trường. Trong đó con người phải gánh chịu hậu quả nặng nề.

Sức khỏe của con người bị đe dọa nghiêm trọng

Khi sống trong môi trường sương mù quang hóa. Con người có thể sẽ phải đối mặt với một số bệnh nguy hiểm như:

  • Nguy cơ mắc bệnh hen xuyễn, viêm phế quản, ho, tức ngực.
  • Các bệnh về đường hô hấp có môi trường tăng sinh mạnh mẽ, tỷ lệ mắc bệnh càng cao hơn.
  • Phổi bị suy giảm chức năng hoạt động.
  • Bầu không khí trong lành không còn. Xuất hiện ozone trong không khí làm cho con người hít thở phải chất độc hại. Gây phù phổi, co thắt và tê liệt đường hô hấp. Khi đó, dù hít phải bụi bẩn, dị vật thì cơ thể chúng ta không có phản ứng. Và nguy hiểm hơn, các dị vật tích tụ lâu ngày sẽ làm tổn thương phế quản, phổi. Làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư cho con người.
  • Tổn thương đến phổi: Khi phải tiếp xúc với bầu không khí bị ô nhiễm nặng nề. Phổi sẽ hoạt động quá tải và thậm chí bị tích tụ lại chất độc hại. Từ đó các mô phổi sẽ bị tổn thương. Lâu dần, tình trạng lão hóa ở phổi xảy ra, tạo thành bệnh phổi mãn tính cho con người.

Hệ sinh vật trong thiên nhiên bị đe dọa đến sự sống

Khi trong không khí xuất hiện ozone. Hệ sinh vật trong môi trường sẽ bị tổn hại nhiều hơn, nặng nề hơn so với con người. Các cây trồng, vật nuôi đều bị đe dọa đến môi trường sống.

  • Các loại rau như cà chua, đậu, rau bina,… Là những loại cây rất nhạy cảm với hợp chất ozone. Khi xuất hiện sương mù quang hóa. Lá cây sẽ có hiện tượng đốm nâu trên bề mặt. Sau đó chuyển sang màu vàng.
  • Sương mù quang hóa hủy hoại lá cây. Suy giảm khả năng sinh sôi và phát triển của hệ thực vật. Hơn nữa, các loại cây không còn khả năng tự vệ trước côn trùng, mầm bệnh. Và thậm chí là bị “tiêu diệt” sự sống của chúng.

Có thể thấy, nếu như hiện tượng sương mù quang hóa kéo dài. Làm cho nồng độ ozone trong không khí tăng cao. Thì hệ sinh vật bị phá hủy trầm trọng, cuộc sống. Và sức khỏe con người cũng có thể bị cạn kiệt.

Biện pháp khắc phục tình trạng sương mù quang hóa

Trước những nguy hiểm của hiện tượng sương mù quang hóa. Chúng ta không thể chủ quan, chịu đựng mà cần phải có những giải pháp thiết thực.

Nói đến cấp quản lý, nhà nước cần phải kiểm soát và ngăn chặn lượng khí thải từ các phương tiện xe cộ, các nhà máy công nghiệp,… Thiết lập các quy định về pháp luật xử lý nghiêm minh. Các đối tượng, doanh nghiệp vi phạm về việc xả nước thải và khí thải ra ngoài môi trường.

sương mù quang hóa

Thực tế, muốn giảm sương mù quang hóa thì cách đơn giản nhất đó là xuất hiện gió và mưa. Khi có cơn mưa, các vật chất có hại sẽ bị ngưng tụ và rơi xuống mặt đất. Đây thường được gọi là cách gột rửa bầu không khí để trong lành hơn.  Còn khi xuất hiện gió, thổi sương mù quang hóa đi xa, loãng ra, nhưng khi đó khu vực khác sẽ lại bị đe dọa với hiện tượng này.

Hai yếu tố này chỉ là biện pháp phụ thuộc vào thiên nhiên, con người không thể tự quyết định được. Do đó, để ngăn chặn tác động của sương mù quang hóa lên cơ thể, chúng ta có thể áp dụng một vài biện pháp đơn giản, dễ thực hiện sau:

Luôn đeo khẩu trang khi ra ngoài

Các nhà khoa học cho biết, sử dụng khẩu trang sẽ giúp ngăn chặn được lượng không khí ô nhiễm tiếp xúc vào cơ thể. Chính vì vậy, khi đi ra ngoài hãy tập thói quen sử dụng khẩu trang (nên chọn loại tốt, chống bụi bẩn cao) để bảo vệ sức khỏe chính mình.

Hạn chế ra ngoài khi nắng nóng

Khi thời tiết nắng nóng sẽ làm cho không khí vừa nóng rát, vừa bụi bẩn, do đó hạn chế ra ngoài vào thời điểm này sẽ tốt cho sức khỏe. Nếu như bắt buộc phải ra ngoài, bạn nên chuẩn bị trang phục dày dặn, che chắn ánh nắng cẩn thận để phần nào làm giảm tác động của sương mù quang hóa.

Trồng thêm cây xanh tại nhà

Cây xanh sẽ giúp thanh lọc phần nào bầu không khí ô nhiễm, trả lại cho bạn không khí trong lành hơn. Do đó, đối phó với hiện tượng sương mù quang hóa, hãy trồng thêm cây xanh tại nhà và nơi làm việc nhé!

Ăn thêm rau, trái cây

Một chế độ ăn uống lành mạnh, giàu dinh dưỡng từ rau xanh và trái cây sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra, hạn chế sử dụng thực phẩm từ động vật sẽ hạn chế được hoạt động sản xuất và chế biến, từ đó giảm được một phần khí thải độc hại vào môi trường.

Trên đây là hiện tượng sương mù quang hóa gây ra những nguy hiểm đến môi trường sống của con người và các loài động thực vật. Đặc biệt, nếu chúng ta chủ quan không có biện pháp phòng ngừa thì rất có thể sẽ gây hại đến sức khỏe, thậm chí là bị ung thư “lúc nào không hay”. Chính vì thế, ngay từ bây giờ hãy chủ động bảo vệ môi trường bởi đây chính là nguồn sống của chúng ta.

biến đổi khí hậu

Biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu chuẩn mực từ chuyên gia

Biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu là vấn đề quan trọng cấp thiết. Để bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống của chính con người. Nếu như quốc gia nào không ứng biến kịp thời với biến đổi khí hậu. Sẽ gây ra những khó khăn cho kinh tế, xã hội và cuộc sống của người dân.

Biến đổi khí hậu là những biến đổi trong môi trường sinh học, vật lý. Gây ra tác động có hại đến thành phần, khả năng phục hồi, khả năng sinh sản của các hệ sinh thái trong tự nhiên. Gây ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế – xã hội và đời sống của con người.

Nguyên nhân gây nên tình trạng biến đổi khí hậu

Để có thể đưa ra được các biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Cần phải nắm được rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này. Thực tiễn cho thấy, có 2 nhóm nguyên nhân chính gây nên tình trạng biến đổi khí hậu:

Nguyên nhân chủ quan:

Do sự tác động của con người lên môi trường như các hoạt động sử dụng đất, nguồn nước chưa hợp lý. Gia tăng nguồn chất thải khí CO2, nguồn nước thải ô nhiễm…

biến đổi khí hậu

Nguyên nhân khách quan:

Đây là nguyên nhân bắt nguồn từ sự biến đổi của tự nhiên. Như sự thay đổi hoạt động của mặt trời; Quỹ đạo trái đất; Vị trí các châu lục bị thay đổi; Các dạng hải lưu và hệ thống khí quyển bị lưu chuyển.

Có thể thấy, biến đổi khí hậu là do nhiều nguyên nhân gây nên. Chứ không chỉ là do hậu quả nóng lên của trái đất. Mỗi quốc gia muốn phát triển bền vững thì cần phải nắm được các nguyên nhân. Và xây dựng các biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu thiết thực và kịp thời nhất.

Các biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả nhất

Biến đổi khí hậu sẽ càng gia tăng cả về số lượng và mức độ nặng nề khi chúng ta không có biện pháp ứng biến kịp thời. Do đó, có thể thấy rằng việc xây dựng các biện pháp khắc phục tình trạng này là vô cùng quan trọng và cần thiết.

Dưới đây là một số biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Mang lại hiệu quả cao từ những nghiên cứu của chuyên gia:

Cải tạo, nâng cấp hạ tầng

Các chuyên gia nhận định rằng, cơ sở hạ tầng chiếm gần ⅓ lượng phát tán khí thải gây hiệu ứng nhà kính trên trái đất. Do đó, việc cải tạo cơ sở hạ tầng thân thiện với môi trường sẽ giúp cải thiện tình trạng biến đổi khí hậu.

Ngoài ra, hệ thống giao thông thuận lợi cũng sẽ góp một phần nhỏ trong việc giảm tải lượng khí thải do xe cộ thải ra môi trường. Các khu công nghiệp cần quy hoạch khoa học, xử lý khí thải để giảm lượng ô nhiễm môi trường.

Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch

Sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu, khí thiên nhiên… Đang gây ra hiệu ứng nhà kính rất lớn. Chính vì vậy, để khắc phục biến đổi khí hậu cần phải tìm ra giải pháp an toàn. Hoặc sử dụng các nguồn nhiên liệu thay thế an toàn như nhiên liệu sinh học,…

Giảm chi tiêu

Giảm chi phí chi tiêu sẽ giúp giảm các hoạt động sản xuất. Từ đó lượng khí thải gây nên hiệu ứng nhà kính của các nhà máy cũng bị hạn chế. Chúng ta có thể sử dụng các nguồn nguyên liệu an toàn hoặc tái chế để tiết kiệm sản xuất.

Bảo vệ tài nguyên rừng

Hiện nay, nạn chặt phá rừng đang ngày càng gia tăng không chỉ ở nước ta mà còn trên thế giới. Do đó, việc ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng sẽ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Thêm nữa, chúng ta cần phải nâng cao ý thức, trồng cây xanh; Không xả rác thải ra môi trường để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên quý giá này.

Tiết kiệm điện, nước

Tiết kiệm điện sẽ giúp giảm sự ô nhiễm môi trường khá hiệu quả. Người dân có thể sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm, tắt khi không sử dụng. Thêm nữa, nguồn nước không phải là tài nguyên vô tận. Chúng ta cần phải sử dụng tiết kiệm nguồn nước để không làm suy kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

cách khắc phục biến đối khí hậu

Làm việc gần nhà

Khi đi làm xa, con người cần phải sử dụng các phương tiện tham gia giao thông. Từ đó lại tăng thêm một lượng chất thải nhất định vào môi trường. Vì vậy, khi làm việc gần nhà, chúng ta có thể đi bộ hoặc đi xe đạp. Giúp giảm lượng khí thải vào môi trường. Đây là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ai cũng có thể thực hiện được.

Ăn uống thông minh, tăng cường rau, hoa quả

Việc trồng rau xanh – sạch, không dùng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật. Sẽ hạn chế được các lượng chất độc hại ra môi trường. Ngoài ra, nếu ăn nhiều rau xanh, ăn ít thịt sẽ hạn chế được hoạt động chăn nuôi. Nơi tác động lớn đến hiện tượng làm tăng hiệu ứng nhà kính.

Vì thế, việc ăn uống thông minh vừa tốt cho sức khỏe. Lại vừa là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu lành mạnh trong đời sống của con người.

Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 con

Số người gia tăng sẽ làm cho nhu cầu về ăn mặc, đi lại, tiêu dùng của toàn cầu ngày càng tăng cao, từ đó trái đất sẽ phải đối mặt với hàng loạt nguy cơ ô nhiễm khác nhau.

Vì thế, mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 con sẽ giúp cho dân số thế giới gia tăng trong mức kiểm soát, hạn chế các phát sinh và giúp xã hội phát triển bền vững.

Khai thác những nguồn năng lượng mới

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ ngày càng cạn kiệt nếu như con người không tìm kiếm thêm nguồn nhiên liệu mới. Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, các chuyên gia đã khai phá ra những nguồn năng lượng mới an toàn với môi trường như năng lượng từ mặt trời, gió, nhiệt, sóng biển và ethanol từ cây trồng, hydro từ quá trình thủy phân nước,…

Trên đây là những biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu được các chuyên gia nghiên cứu, phân tích và đưa ra để áp dụng vào thực tiễn. Môi trường là chính cuộc sống của chúng ta, vì thế cần phải hành động ngay, áp dụng các biện pháp vào thực tiễn để đẩy lùi ô nhiễm, ngăn ngừa biến đổi khí hậu có thể xảy ra. Khi môi trường trong xanh thì mới đem lại sự phát triển toàn diện, bền vững cho nền kinh tế, xã hội và cuộc sống của người dân.

hệ sinh thái rừng ngập mặn

Hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì mà cần phải bảo vệ?

Hệ sinh thái rừng ngập mặn với những đặc điểm riêng biệt. Đã tạo nên sự phong phú cho thiên nhiên nước ta. Những khu rừng không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn là địa điểm du lịch thú vị. Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế nước nhà.

Rừng ngập mặn là gì?

Rừng ngập mặn là khu rừng gồm nhiều cây sống trong các khu vực nước ngập mặn ven biển. Trong vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Điểm đặc biệt là nơi đây không phải loài cây nào cũng sống được. Chỉ có những thực vật điển hình ở vùng nước ngập mặn mới sinh trưởng và phát triển tốt.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì, đó là gồm tất cả các yếu tố trong khu rừng. Cụ thể như thực vật, động vật, vi sinh vật khác,…

hệ sinh thái rừng ngập mặn

Các khu rừng sẽ lộ ra khi thủy triều nước biển xuống thấp và bị ngập nước khi thủy triều dâng lên. Chính hiện tượng này đã tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn phong phú, đa dạng và đặc trưng.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn là cả một tài nguyên phong phú

Việt Nam có 29 tỉnh thành có đất và rừng ngập mặn ven biển theo dọc từ Móng Cái đến Hà Tiên. Rừng ngập mặn phân bố chủ yếu và phát triển mạnh ở phía Nam. Đặc biệt là ở Cà Mau – đồng bằng sông Cửu Long.

Với đặc trưng thú vị, hệ sinh thái rừng ngập mặn bao gồm:

Hệ sinh thái thực vật

Ở nước ta, có đến 35 loài cây ngập mặn chủ yếu và 40 loài cây tham gia rừng ngập mặn.

Thực vật phong phú bao gồm các loài cây như sú, đước, vẹt, tràm, mắm,… Ngoài ra, một số loại cây cỏ, cây bụi. Có khả năng sống trong môi trường ngập mặn cũng xuất hiện khá nhiều ở đây.

Điểm đặc biệt là các loài cây trong rừng ngập mặn này đều có bộ rễ chùm như nơm. Phát triển chằng chịt giúp chúng bám chắc và lan rộng ra xung quanh. Công dụng của bộ rễ cây rừng này còn giúp giảm vận tốc của dòng chảy. Tạo điều kiện cho trầm tích bồi tụ nhanh hơn ở các vùng cửa sông ven biển. Chính vì thế, rừng ngập mặn có công lớn trong việc giảm sức mạnh của con sóng, thiên tai bão lụt từ biển…

Hệ sinh thái động vật

Khu rừng ngập mặn là nơi sinh sống của nhiều loại động vật và đặc biệt đến 80% các loại hải sản chỉ sinh sống ở nơi đây. Chúng ta có thể kể đến một số loài động vật đặc trưng như:

  • Các loài động vật sống thủy sinh như tôm, cua, cá, rùa, sò, động vật đáy,…
  • Các loài động vật sống ở cạn, trong các khu rừng cây như khỉ, cò, sếu, lợn rừng,…
  • Ngoài ra, nơi đây còn là môi trường sống của nhiều vi sinh vật như tảo, nấm, dương xỉ,…

Các hệ sinh thái trong rừng ngập mặn dựa vào nhau mà sinh sống và phát triển. Như nhiều loài vật được sinh ra ở sông, biển theo thủy triều đưa vào khu rừng. Chúng dựa vào các nguồn thức ăn từ các loài thực vật rơi xuống, phân hủy thành bã mùn hữu cơ.

Câu hỏi hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì đã được giải đáp. Giúp chúng ta hiểu rõ về khu rừng đặc trưng này. Ngoài ra, rừng ngập mặn có vai trò to lớn trong việc điều hòa khí hậu tại khu vực. Phân hóa lượng nước thải từ các khu công nghiệp thải ra. Để làm giảm tình trạng độc hại đối với con người. Ngoài ra, rừng ngập mặn còn mang đến nhiều giá trị kinh thế khác. Do đó chúng ta cần phải gìn giữ nguồn tài nguyên thiên nhiên ban tặng này.

Thực trạng rừng ngập mặn ở nước ta hiện nay

Theo các chuyên gia nghiên cứu, tổng diện tích rừng ngập mặn của Việt Nam là khoảng 200.000 ha. Đứng trong top đầu các quốc gia có diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới.

Tuy nhiên, diện tích các khu rừng ngập mặn đang bị đe dọa nghiêm trọng. Thu hẹp diện tích và ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái. Tình trạng suy giảm là do nạn chặt phá rừng vẫn đang diễn ra hàng ngày. Người dân đắp bờ kè làm đầm nuôi trồng thủy hải sản. Ngoài ra, còn có các yếu tố như gió bão, sóng biển làm sạt lở diện tích, ô nhiễm môi trường. Và chính sách quản lý của nhà nước chưa chú trọng…

Giá trị của rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn ở nước ta không chỉ là nguồn cây xanh điều hòa không khí, Là lá chắn phòng hộ ven biển mà còn mang lại nhiều giá trị về lợi ích kinh tế cho người dân. Cụ thể:

  • Rừng ngập mặn cung cấp nhiều dược liệu, chất đốt, nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
  • Tạo môi trường thuận lợi cho người dân nuôi trồng thủy hải sản.
  • Địa điểm tham quan, tìm hiểu, khám phá về hệ sinh thái rừng ngập mặn.

Khi đã tìm hiểu về hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì, vậy phải làm thế nào để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên này. Với vai trò to lớn của rừng ngập mặn, chúng ta cần phải lưu ý một số điểm sau để bảo vệ hệ sinh thái đa dạng, phong phú này:

Bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn

Đầu tiên, các cơ quan nhà nước cần phải đẩy mạnh giám sát, kiểm tra, đưa ra các chính sách quản lý và quy định pháp luật về các vấn đề liên quan đến hệ sinh thái rừng ngập mặn.

rừng ngập mặn

Tiếp đến, cần phải đưa hệ sinh thái rừng ngập mặn vào các khu bảo tồn, do nhà nước sở hữu với những quy định chặt chẽ, nghiêm ngặt.

Cần phải xử lý nghiêm khắc các đối tượng có những hành vi tàn phá các hệ sinh thái rừng ngập mặn.

Khi thực hiện khai thác rừng ngập mặn là địa điểm kinh tế, người dân cần phải tuân theo luật bảo vệ môi trường. Có thể đưa ra các chính sách khuyến khích người dân thực hiện bảo vệ môi trường.

Ngoài ra, việc ứng dụng kinh doanh các-bon từ rừng ngập mặn sẽ là một điểm sáng trong giải pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn, đồng thời đem đến giá trị lợi ích cho con người.

Trên đây là các thông tin về hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì và thực trạng rừng ngập mặn hiện nay của nước ta. Chúng ta cần phải nâng cao ý thức, trách nhiệm và hành động thiết thực để có thể bảo vệ hệ sinh thái đặc trưng của thiên nhiên, để rừng ngập mặn ngày càng được nối dài, tạo thành lá chắn phòng tránh thiên tai cho cuộc sống con người.

đánh giá rủi ro môi trường

Đánh giá rủi ro môi trường – Tiền đề bảo vệ cuộc sống xanh

Đánh giá rủi ro môi trường đang được thực hiện ở nhiều nước phát triển trên thế giới. Để phân tích các mối đe dọa đến môi trường sống của con người. Từ đó, chúng ta sẽ đưa ra được phương án phòng chống rủi ro. Các biện pháp bảo vệ môi trường thiết thực hơn.

Các hình thức đánh giá rủi ro môi trường

Rủi ro môi trường là các yếu tố gây ô nhiễm đe dọa trực tiếp hoặc tiềm ẩn đến các hệ sinh thái của môi trường. Cụ thể là do nguồn chất thải, khí thải, nước thải công nghiệp, tàn phá tài nguyên môi trường….

Đánh giá rủi ro môi trường đã được thực hiện khá phổ biến, chuyên nghiệp và bài bản ở các nước phát triển. Khi thực hiện đánh giá rủi ro, song song đó các chuyên gia sẽ tìm ra giải pháp để xử lý, ngăn chặn khi có sự cố xảy ra.

đánh giá rủi ro môi trường

Hiện nay, hình thức đánh giá rủi ro được thông qua việc phân tích các hậu quả và các nguy cơ có thể xảy ra trong thực tế. Khi đã có nhận định về các vùng rủi ro, sẽ có các trường hợp xảy ra:

  • Nếu rủi ro thấp, trong mức độ chấp nhận được thì có thể yêu cầu quan trắc.
  • Ngược lại, nếu như vùng rủi ro cao, nguy hiểm. Thì cần phải thiết lập lại quản lý nghiêm ngặt, ngăn chặn rủi ro. Và nếu vùng rủi ro ở mức độ trung bình. Cũng cần phải xác định lại các yếu tố tạo nên rủi ro để có phương pháp xử lý kịp thời.

Các thành phần chính của giai đoạn nhận dạng chính xác vấn đề:

  • Đóng khung vấn đề: Rủi ro của cái gì, tới ai, ở đâu và khi nào.
  • Phát triển một mô hình nhận thức.
  • Kế hoạch hóa đánh giá rủi ro.
  • Sàng lọc và ưu tiên các rủi ro cần đánh giá.

Giai đoạn xác định vấn đề sẽ quyết định có nên thực hiện đánh giá rủi ro này không. Từ đó quyết định thực hiện theo hướng nào sao cho phù hợp nhất.

Các giai đoạn cơ bản đánh giá rủi ro môi trường:

  • Trình bày rõ vấn đề.
  • Nhận dạng nguy hiểm.
  • Đánh giá các hậu quả.
  • Đánh giá các xác suất xảy ra.
  • Đặc tính hóa rủi ro và tính không chắc chắn.

Đánh giá rủi ro môi trường chính xác. Sẽ là tiền đề để đưa ra các biện pháp quản lý đi sát với thực tiễn và phù hợp nhất. Thông thường, khi đã phân tích tất cả các yếu tố như: Kĩ thuật, kinh tế, môi trường, xã hội, khả năng tổ chức… Thì các biện pháp quản lý thường bao gồm 5 hướng đi sau:

  1. Kết thúc: loại bỏ nguồn ô nhiễm;
  2. Giảm thiểu: phòng ngừa, hiệu chỉnh và hướng dẫn;
  3. Chuyển nhượng thông qua bảo hiểm, hợp đồng chuyển nhượng và hỗn hợp;
  4. Khai thác: thăm dò các cơ hội trong tiếp cận rủi ro;
  5. Chấp nhận rủi ro.

Thực trạng đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam

Thực tế, tại nước ta, việc thực hiện đánh giá rủi ro môi trường chưa phổ biến, áp dụng đúng cách. Mà chỉ là các hình thức nghiên cứu tiếp cận theo các nước phát triển trên thế giới.

Môi trường Việt Nam đang báo động đỏ về sự ô nhiễm, sự tàn phá nghiêm trọng. Nhưng các cuộc nghiên cứu của chuyên gia đang dừng lại ở mức quan sát, trên sách vở. Nên mức độ chính xác là khá thấp. Trong khi đó, các yếu tố đe dọa đến môi trường như: Nguồn nước thải ô nhiễm từ các khu công nghiệp tăng cao. Nhưng chưa được đánh giá chính xác.

Khi đánh giá rủi ro môi trường chưa sát với thực tiễn. Thì đương nhiên, các biện pháp xử lý và ngăn ngừa đưa ra, chưa đủ để ngăn chặn tình trạng này.

Chúng ta cần phải xác định được trạng thái giới hạn của môi trường có thể tự phục hồi cho một khu vực. Từ đó mới xác định được chính xác nguồn lượng nước thải để không vượt quá giới hạn.

Cụ thể, ví dụ như nguồn nước để nuôi trồng động thực vật thủy sản:

  • Cần xác định nồng độ lớn nhất của các chất thải ô nhiễm tại khu vực nuôi trồng.
  • Xác định lượng chất thải tối đa của từng yếu tố đưa vào khu vực.

Khi đã có những cuộc nghiên cứu, chúng ta sẽ xác định được rằng lượng chất thải nào đang vượt quá mức cho phép. Từ đó có biện pháp xử lý kịp thời. Nhưng, chính vì chưa thực hiện đúng mực. Nên môi trường nước ta đang ngày càng ô nhiễm. Tác động lớn đến đời sống của con người.

ô nhiễm nguồn nước

Xác định độ giới hạn của môi trường từ đó có thể đánh giá rủi ro cho hệ sinh thái. Vì thế, ở một khu vực đang bị ô nhiễm trầm trọng. Thì các cơ quan cần xác định được đâu là nguồn ô nhiễm chính. Tác động nghiêm trọng đến môi trường và cuộc sống của người dân. Khi chất thải đó vượt qua giới hạn cho phép của sức chịu đựng môi trường. Cần tiến hành đánh giá rủi ro ngay lập tức. Hành động ngay, nghiên cứu đánh giá kịp thời và chặt chẽ với nhau. Sẽ giúp hạn chế sự cố xảy ra và tình trạng ô nhiễm môi trường sẽ được cải thiện.

Hướng đi cho con đường đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam

Việc đánh giá rủi ro môi trường là việc làm cần thiết. Là tiền đề để chúng ta bảo vệ cuộc sống trong lành hơn. Tuy nhiên, khi thực hiện đánh giá cần phải thực hiện theo phương pháp từ các nước phát triển. Nhưng cần áp dụng linh hoạt tại chính nước ta.

Với những bước đi của các nước trên thế giới, chúng ta có thể áp dụng vào thực tiễn ở một số điểm như sau:

  • Trong từng vùng, dựa trên định hướng phát triển và thực tế để kiểm tra các quy định từ nhà nước, sau đó nhận định đúng các rủi ro phát sinh và có biện pháp kiểm soát các nguồn chất thải tiềm ẩn có thể gây ra.
  • Nghiên cứu, đánh giá thực tế về mức độ giới hạn môi trường của từng khu vực, đặc biệt là các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao.
  • Xây dựng các biện pháp để cải thiện chất lượng, ngăn ngừa và xử lý từng bước các nguy cơ gây rủi ro.
  • Nên thiết lập nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về các hành vi gây ô nhiễm môi trường; quản lý quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cần phải chú trọng đến việc giảm thiểu các rủi ro môi trường.

Trên đây là các thông tin cần thiết về đánh giá rủi ro môi trường tại nước ta. Đây là hình thức đã được các nước phát triển áp dụng và giúp ích nhiều trong việc bảo vệ môi trường và cải thiện tình trạng ô nhiễm do sự phát triển gây ra. Do vậy, nước ta muốn phát triển bền vững, đi đôi với tăng cao chất lượng cuộc sống thì cần phải chú trọng đánh giá rủi ro để bảo vệ môi trường.

chuối hột rừng

Chuối hột rừng và công dụng trị bệnh từ gốc đến ngọn của cây

Chuối hột rừng là loại cây có giá trị y học rất cao hiện nay. Tất cả các bộ phận của chuối hột rừng như lá cây, thân cây, củ của cây. Đặc biệt là hạt đều có tác dụng nhất định trong việc điều trị bệnh. Do đó, trong bài viết nay chúng tôi xin chia sẻ một số tác dụng chữa bệnh của chuối hột rừng.

Giới thiệu chuối hột rừng

Chuối hột rừng là cây có thân giả cao khoảng từ 3 – 4m. Phiến lá dài, mặt dưới có tia, cuống xanh sọc đỏ. Hoa chuối rừng mọc thẳng đứng ở ngọn, màu đỏ thẫm xem lẫn là những quả chuối vàng ruộm. Nải chuối rừng ít hơn 10. Quả có cạnh, thịt của quả lạc, chứa nhiều hạt to từ 4 – 5mm.

Chuối hột rừng có 2 loại: Quả bé và quả nhỏ, ngâm rượu rất thơm và ngon. Nhưng người ta thường sử dụng trái nhỏ bởi nhựa nhiều hơn. Khoa học đã chứng minh chuối càng nhiều nhựa khi ngâm rượu càng ngọt và ngon. Mang lại nhiều công dụng hơn. Chuối hột rừng có nhiều hột nên người ra không sử dụng để ăn mà chỉ lấy làm thảo dược.

Chuối hột rừng chữa bệnh gì?

Hạt chuối hột

Chữa sỏi thận: Chọn chuối thật chín, lấy hạt và phơi khô, tán nhỏ nấu lấy nước uống. Cho khoảng 7 thìa cà phê bột hạt chuối hột rừng vào 2 lít nước đun nhỏ lửa. Tới khi còn 2/3 nước là dùng được. Uống đều đặn hằng ngày như uống nước trà. Dùng liên tục trong 2 – 3 tháng để đem lại kết quả khá tốt.

chuối hột rừng

Tiêu sưng, giảm đau, trị đau nhức chân tay, đau lưng, thấp khớp: Lấy 200g hạt chuối hột giã nát và ngâm với rượu 40 độ trong vòng 10 ngày. Ngâm càng lâu càng tốt, thỉnh thoảng lắc đều lên. Mỗi ngày uống 2 lần, 1 lần uống 15ml vào trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ. Nếu thấy khó uống thì có thể cho thêm đường.

Quả chuối hột rừng

Chữa hắc lào: Lấy chuối hột rừng còn xanh, cắt đôi hứng lấy nhựa bôi vào vùng bị hắc lào mỗi ngày.

Bên cạnh đó có thể lấy quả chuối hột rừng còn non, thái mỏng. Trộn cùng rau sống ăn với sứa và gỏi cá để phòng tiêu chảy.

Vỏ quả chuối hột rừng

Chữa kiết lị: Lấy 30g vỏ quả chuối hột rừng, 30g vỏ quả lựu, 20g búp ổi. Phơi khô, thái nhỏ và sắc lấy nước uống.

Chữa đau bụng kinh: Lấy 50g vỏ quả chuối hột, phơi khô, sao vàng, tán bột. Quế chi 5g, cam thảo 3g, tán bột. Trộn đều các nguyên liệu cùng mật ong thành viên 5g, uống 1 viên 3 lần trong ngày cùng với nước ấm.

Củ chuối hột rừng

Giúp chữa sốt cao, cảm nắng: Lấy củ chuối hột rừng rửa sạch, giã nát và vắt lấy nước uống. Có tác dụng rất tốt trong việc trị cảm nắng, mê sảng, sốt cao.

Chữa kiết lỵ ra máu: Dùng củ chuối hột rừng kết hợp cùng với củ sả. Mỗi thứ 5g, thái nhỏ, sao vàng, sắc với 300ml nước cho tới khi còn 50ml. Uống hỗn hợp một lần/ngày.

Lá chuối hột

Dùng để gói bánh các loại, giúp bánh có mùi thơm và không bị độc so với các loại chuối khác.

Chữa nôn ra máu, băng huyết: Lấy 20g lá chuối và 30g tinh tre, phơi khô đem đốt và tán nhỏ. Hãm nước sôi uống một ngày một lần.

Hoa chuối hột

Trị thiếu sữa của sản phụ: Thái nhỏ hoa chuối hột, luộc hoặc làm gỏi để ăn. Giúp tăng tiết sữa ở phụ nữ mới sinh con.

Chữa táo bón: Hoa chuối luộc hoặc trộn gỏi thịt gà ăn. Để tăng cường chất xơ giúp chống táo bón. Nhưng nhớ luộc kĩ để giúp loại bỏ chất chát. Uống nước hoa chuối còn có tác dụng giúp loại bỏ cặn lắng và a-xít u-ríc trong bàng quang. Loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể. Đặc biệt do bắp chuối ở trên cây nên đảm bảo sạch và không có thuốc trừ sâu, an toàn hơn so với các loại rau khác.

Thân chuối hột rừng

Ổn định đường huyết: Nên chọn cây chuối hột rừng có bắp đang nhú, cắt ngang cây (cách mặt đất khoảng 25 cm). Khoét một lỗ rỗng to ở thân chuối. Để một đêm, sáng hôm sau múc nước từ lỗ rỗng (do gốc thân cây chuối tiết ra)và uống. Sử dụng thường xuyên sẽ giúp ổn định đường huyết. Tuy nhiên, làm với cách này phải bỏ mất cả cây chuối hột, hơi phí và cầu kỳ.

Chữa phù: Theo một số tài liệu y học cổ truyền trong và ngoài nước. Sắc lá và thân chuối hột rừng giúp lợi tiểu mạnh.

Tăng cường sinh lực: Rượu chuối hột rừng là món ăn ưa thích của các quý ông. Bởi nó giúp bổ thận, tráng dương tăng cường sinh lực cho phát mạnh.

Tuy nhiên, khi uống cũng cần lưu ý đến nguồn gốc xuất xứ của bình chuối hột rừng ngâm rượu. Tránh sử dụng rượu pha chế không đúng cách để xảy ra hậu quả đáng tiếc như: Ngộ độc chuối hột rừng.

Cách ngâm rượu hạt chuối hột rừng

Hạt chuối hột ngâm rượu cũng là một cách để hỗ trợ điều trị bệnh rất đơn giản. Nhưng phù hợp với người uống được rượu nhưng hiệu quả không cao bằng đun nước uống.

rượu chuối hột rừng

Hạt chuối hột rừng ngâm rượu là một trong những cách hỗ trợ điều trị rất nhiều bệnh. Cách này rất đơn giản và phù hợp với những người uống được rượu. Tuy nhiên hiệu quả sẽ không cao bằng đun nước uống nên bạn cần cân nhắc kỹ.

Cách làm:

Chọn hột chuối rừng loại nhỏ, không dùng hạt quá to để ngâm.

Rửa sạch và để ráo nước trước khi ngâm. Tốt nhất là đem hạt chuối hột rừng sao vàng hạ thổ. Trước khi ngâm giúp tăng hiệu quả khi ngâm.

  • Tỷ lệ ngâm: 1kg hột và 5 lít rượu (rượu phải là rượu trắng, không có tạp chất).
  • Chọn rượu nếp nấu ngon 40 độ để ngâm.
  • Ngâm rượu sau khoảng 100 ngày là có thể dùng được.

Mách nhỏ:

Có thể dùng kết hợp ngâm cùng với chuối hột rừng chín nguyên quả. Hoặc chuối xanh đã cắt lát sẽ cho hiệu quả và chất lượng rượu thơm, ngon và dễ uống hơn rất nhiều.

Ngoài ra, có thể dùng hạt chuối hột để uống thay nước hàng ngày. Cũng có tác dụng điều trị bệnh rất tốt:

  • Hạt chuối hột rừng rang lên tới khi nào thấy tiếng nổ nhỏ như khi rang ngô. Thì đảo đều khoảng 5 phút nữa là được. Trong quá trình rang chuối hột rừng thì nên cho thêm 1 ít muối cho dễ và rang nhanh hơn.
  • Hạt chuối hột xay mịn và cho vào trong lọ dùng dần.
  • Mỗi lần dùng 2 thìa nhỏ, dùng túi vải để làm túi lọc, uống thay nước mỗi ngày.

Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng chữa bệnh của chuối hột rừng. Và cách ngâm rượu từ hạt chuối hột rừng mà chúng tôi đã sưu tầm từ tài liệu y học cổ truyền xưa. Bạn đọc có thể tham khảo và áp dụng cho bản thân mình khi cần.

phong lan rừng

Top 7 loại lan rừng quý hiếm giá trị đắt đỏ nhất nước ta

Việc phân biệt các loại lan rừng quý hiếm và thường gặp. Với người chơi lan và dân ngoại đạo vẫn còn khó khăn. Vì các loại lan ở nước ta hiện nay là rất nhiều và lẫn lộn. Do vậy bài viết dưới đây xin chỉ ra 7 loại lan rừng quý hiếm cũng như các loại lan rừng thường gặp ở nước ta.

7 loại lan rừng quý hiếm ở nước ta

Mặc dù có giá đắt đỏ. Nhưng các loại lan rừng quý hiếm dưới đây vẫn được các đại gia chơi lan thường xuyên săn lùng:

  • Hoàng thảo kèn là một trong các loại lan rừng quý hiếm và đắt tiền. Không phải ai cũng đủ điều kiện kinh tế để chơi. Giá lan rừng này rơi vào 3 triệu đồng/cây..
  • Lan Trần Tuấn được phát hiện bởi chuyên gia Trần Tuấn Anh. Loại lan này có mùi thơm nhẹ, giá bán rơi vào khoảng 2 triệu đồng.
  • Lan Trầm tím với nét rực rỡ và vẻ đẹp quyến rũ. Đây là một loài hoa quý hiếm có giá trị kinh tế rất cao (hơn 1 triệu đồng/cây).
  • Đơn cam là một trong các loại lan rừng quý hiếm. Được dân chơi lan săn lùng nhiều nhất hiện nay. Để sở hữu một giỏ lan Đơn Cam không dễ vì hiện nay nó ngày một khan hiếm ở Việt Nam.
  • Lan giả hạc có mùi thơm dễ chịu. Hoa nở từ 7-10 ngày mới tàn, khi hoa tàn vẫn giữ lại mùi hương. Một kg Lan giả hạc có giá gần 1 triệu đồng.
  • Lan kiều dẹt: Là loại lan rừng quý hiếm được ưa thích bởi màu vàng tươi. Mùi thơm dễ chịu và hoa chùm đẹp mắt. Giá bán lan kiều dẹt khoảng 600.000 đồng/kg
  • Trúc phật bà là giống lan mà bất kỳ một người chủ vườn lan nào cũng muốn sưu tầm. Hoa với nhiều cánh xòe rộng mang ba màu: vàng, trắng và phơn phớt tím rất tinh tế.

lan rừng quý hiếm

Các loại lan rừng thường gặp

Lan đơn thân

Lan đơn thân là một trong các loại lan rừng thường gặp ở nước ta. Chúng sống bám trên vách đá hoặc trên thân cây. Thân lan phát triển dài theo một trục. Các loại lan đơn thân thường có xuất xứ tại các vùng núi có độ cao trung bình và thấp. Dễ trồng và ra hoa ở miền Bắc.

Theo hình của cây và yêu cầu về nuôi trồng thì loại lan rừng thường gặp này có thể chia thành 2 dạng:

Lan có rễ khí

  • Thân lan cây lớn, vươn dài. Rễ mọc từ nhiều điểm dọc theo chân, buông dài trong không khí hoặc bám vào các vật cứng ở gần. Cách trồng lan này thường là buộc vào gỗ để treo lên hoặc buộc vào thân cây ở trong vườn. Có thể trồng lan trong chậu nhưng chỉ giúp làm giá đỡ cho cây, còn rễ lan cần được phát triển tự do. Đây là nhóm lan rừng thường gặp và rễ trồng nhất. Gồm các loại chi lan đáng chú ý gồm:
    Chi Lan Giáng hương (Aerides): Có 8 loại, là loạn lan đơn thân được ưa chuộng nhất bởi chùm hoa dại, màu sắc tươi tắn và hương thơm dễ chịu.
  • Quế Lan Hương (Aerides odorata) hay còn gọi là giáng hương thơm: Thân cây dài tới 1m, mập, hình lá dài khoảng 15 – 30 cm. Hoa thơm, có màu trắng tinh hoặc phớt hồng. Loài lan này thường gặp ở vùng núi đất thấp và vùng núi đá.
  • Lan Giáng hương Quế nâu (Aerides houlletiana) hay là Tam bảo sắc: Có thân dài, lá hình dải, mảnh hơn Lan giáng hương thơm. Cụm hoa rủ, lớn, xếp dài. Thường gặp ở các tỉnh Nam và Trung bộ, là loại lan đặc trưng ở dãy Trường Sơn. Mọc chủ yếu ở vùng đất có độ cao thấp.
  • Lan Giáng hương nhiều hoa (Aerides multiflora) người chơi lan gọi là Lan đuôi cáo: Có thân mập, ngắn, lá hình dải. Cụm hoa rủ, nhỏ xếp dài thành bông, có màu trắng đốm tím ở đỉnh và gốc. Loại lan này mọc rải từ Bắc và Nam chủ yếu trên vùng đất có độ cao thấp.
  • Chi lan Van đa (Vanda)
  • Ở nước ta có 7 loại Chi Van đa được ghi nhận. Loại lan này rất được ưa chuộng bởi hoa lớn, màu đậm, có hương thơm lâu và bền. Kích thướng thân dài, lớn, thích hợp dùng để trang trí nội thất.
  • Lan Chi Van Đa có xuất xứ từng vùng núi cao trung bình hoặc đất thấp nên hầu hết lan chi van đa đều dễ trồng, ra hoa được tại Hà Nội.
  • Lan Van đa Chanh (Vanda fuscoviridis): Lan có thân mập, nhiều rễ. Lá hình dải, dài. Cụm hoa dài khoảng 10-15cm. Hoa lớn, xếp thưa, mép viền vàng chanh. Gốc màu trắng, cánh môi có màu vàng chanh. Loại lan này thường gặp ở các tỉnh vùng Đông Bắc như Cao Bằng trên núi đá vôi ở độ cao thấp.

Lan có thân ngắn, rễ chùm

Loại lan rừng thường gặp là có thân rất ngắn, rễ mọc thành chùm ở gốc cây. Do đó chúng thường được trồng ở trong chậu để rễ chen kín hoặc bám gỗ. Hầu hết các loại lan này thường được dùng trang trí cho môi trường nội thất hoặc không gian hẹp phổ biến gồm:

  • Lan Tóc tiên Bắc (Holcoglossum lingulatum).
  • Chi Lan Hồ điệp (Phalaenopsis).
  • Lan Hồ điệp Ẩn (Phalaenopsis mannii).

phong lan rừng

Phong lan đa thân

Là loại lan rừng thường gặp phát triển trục theo chiều ngang, trên đó nảy chồi thành nhiều thân gọi là củ giả hoặc hành giả. Các loại lan đa thân phổ biến tại nước ta bao gồm:

  • Chi Lan Hoàng thảo (Dendrobium): Đây là một loại lan rừng lớn trong họ nhà lan. Số lượng chi lan Hoàng Thảo ở nước ta có tới 107 loài. Lan Hoàng Thảo có mặt ở các vùng sinh thái trong cả nước, được trồng chủ yếu tại các vùng núi cao trung bình hoặc núi thấp.
  • Nhóm lan Hoàng Thảo: Đặc điểm là có giả hành dài, lá phát triển trên toàn bộ giả hành. Cánh môi phẳng, hoa lớn. Ít hoa, phát triển toàn bộ chiều dài của giả hành, cuống hoa vuông góc với trục giả hành. Loại cây này tương đối dễ trồng tại các vùng núi có độ cao trung bình hoặc thấp.
  • Lan Hoàng thảo dẹt: Hay còn gọi là Thạch lộc hay cẳng gà, có giả hành dẹt lớn dần, đỉnh màu vàng óng, lá thuôn hình dải, cụm hoa ngắn, 1 – 3 hoa lớn phát triển trên thân rụng lá. Hoa có màu tím pha hồng. cánh môi hoa có đốm màu đỏ, hoa thơm. Loại hoa này thường gặp ở cả 2 miền Nam, Bắc ở những nơi có độ cao trung bình hoặc thấp.

Trên đây là các loại lan rừng quý hiếm và thường gặp mà những ai yêu thích loại cây này có thể tham khảo. Mặc dù các loại lan rừng quý hiếm có giá đắt đỏ nhưng với vẻ đẹp độc đáo, mùi thơm dễ chịu cũng… Thì việc chúng ta bỏ số tiền lớn để mua lan hoàn toàn đáng đồng tiền bát gạo.

phát triển vùng đệm

Bàn về vai trò phát triển vùng đệm với kinh tế quốc gia

Phát triển vùng đệm là vấn đề đang được nhiều người quan tâm. Do hiện nay hệ động, thực vật tại nhiều khu bảo tồn bị suy thoái. Bởi sức ép của người dân sinh sống ở phía ngoài các khu bảo tồn. Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn. Vai trò của việc phát triển vùng đệm đối với kinh tế xã hội.

Vùng đệm là gì?

Vùng đệm là thuật ngữ tương đối mới, dù nguyên lý của nó đã được sử dụng trong thời gian dài. Việc quản lý vùng đệm là lĩnh vực tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau. Do đó rất khó khăn để đưa ra 1 định nghĩa chung cho vùng đệm.

Ở nước ta, trước năm 1993 vùng đệm được quy định ở bên trong và quanh các khu bảo tồn được bảo vệ nghiêm ngặt. Khái niệm này chưa đề cập tới việc xây dựng, quản lý cũng như tổ chức phát triển vùng đệm như thế nào.

phát triển vùng đệm

Do đó, sau năm 1993, cụ thể theo quy định tại Khoản 25, điều 2 luật Lâm Nghiệp 2017 (hiệu lực có kể từ ngày 1/1/2019) thì vùng đệm được định nghĩa và quy định như sau:

Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với các khu vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, có tác động ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm phạm khu rừng đặc dụng”.

Vai trò của việc phát triển vùng đệm

Việc phát triển vùng đệm sẽ giúp phát triển kinh tế, ổn định quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường cụ thể như sau:

Phát triển kinh tế

  • Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của vùng đệm thời kỳ 2014-2020 tăng 8%. Và thời kỳ 2021- 2030 tăng 10,1%. Trong đó: Giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp giai đoạn 2015-2020 tăng trung bình 5%; Và thời kỳ 2021- 2030 tăng trung bình 5,5%. Giá trị sản xuất Công nghiệp – Xây dựng giai đoạn 2015-2020 tăng 12%; Giai đoạn 2021- 2030 tăng trung bình 12,5%. Giá trị dịch vụ giai đoạn 2015-2020 tăng trung bình 13,5%. Dự kiến giai đoạn 2021-2030 tăng trung bình 14%.
  • Phát triển vùng đệm theo hướng chuyển dịch giá trị cơ cấu sản xuất theo hướng tăng ngành phi nông nghiệp. Đến năm 2020, tỷ trọng nông – lâm thuỷ – sản giảm xuống còn 45%; dịch vụ tăng lên khoảng 36% và công nghiệp – xây dựng tăng khoảng 18%, cơ cấu của các ngành đến năm 2030 tăng tương ứng là 32%, 45% và 22,5%.
  • Thu nhập BQ/người theo giá trị hiện hành tới năm 2020 tăng 25 triệu đồng và tới năm 2030 tăng lên khoảng 110 triệu đồng.

Về phát triển xã hội – quốc phòng an ninh

  • Tỷ lệ dân số phát triển tự nhiên đạt khoảng 1,1% vào năm 2020, còn 1% vào năm 2030.
  • Giải quyết việc làm giai đoạn 2015 – 2020 rơi vào 4.000 người; Thời kỳ 2021-2030 là khoảng 4.200 người.
  • Giảm tỷ lệ hộ nghèo trung bình giai đoạn 2015-2020 là còn 2,1%; Và thời kỳ 2021- 2030 chỉ còn 2%. Tới năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 25% và năm 2030 chỉ còn 13-15%.
  • Phấn đấu đến 2020 có 100% các xã trong cả nước hoàn thành phổ cập trung học đúng độ tuổi; Trường trung học đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1 đạt khoảng 90% trở lên. Trong đó 50% trường đạt chuẩn cấp độ 2; Có khoảng 70% trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia; 100% xã đạt chuẩn phổ cập bậc trung học cơ sở. Tới năm 2030 có 100% trường trung học đạt chuẩn cấp độ 1 và chuẩn cấp độ 2 đạt khoảng 80%.

Xây dựng cơ sở vật chất và cán bộ quản lý

  • Xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên có đủ trình độ, năng lực. Giúp đáp ứng nhu cầu phát triển vùng đệm theo các định hướng, mục tiêu quy hoạch đã đề ra. Phấn đấu tới năm 2020, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 50%. Trong đó đào tạo nghề đạt khoảng 40%. Tương ứng tới năm 2030 đạt 65% và 55%.
  • Tới năm 2020 có 50% số hộ, 35% làng, bản thôn đạt chuẩn văn hóa. Tới năm 2030 đạt tương ứng 70% và 45%.
  • Tới năm 2020 có 80% và năm 2030 có 95% các xã đạt chuẩn y tế theo cấp độ quốc gia. Năm 2020 phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng chỉ còn 15% và năm 2030 là còn 10%.
  • Tới năm 2020: Tỷ lệ người dân ở vùng đệm sử dụng nước đạt vệ sinh khoảng 80%. Năm 2030 là đạt trên 90%.
  • Phát triển vùng đệm đi kèm với việc bảo đảm an toàn trật tự xã hội. Giữ vững quốc phòng an ninh, văn hóa xã hội phát triển, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia vững chắc.

vùng đệm đặc dụng

Môi trường

Phát triển vùng đệm trong lĩnh vực môi trường với mục tiêu cụ thể như sau:

  • Tới năm 2020: Tỷ lệ xử lý và thu gom rác thải tại các khu vực đô thị đạt khoảng 70%. Tỷ lệ các hộ gia đình có công trình vệ sinh tự hoại đạt 80%.
  • Tới năm 2030: Tỷ lệ thu gom cũng như xử lý rác thải ở khu vực độ thị đạt chuẩn 100%. Tỷ lệ hộ gia định có nhà vệ sinh tự hoại đạt trên 90%.
  • Đồng thời đảm bảo tất cả các xí nghiệp, nhà máy và cụm tiểu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.
  • Tỷ lệ rừng xanh được che phủ tới năm 2020 là 92% và năm 2030 là 93,5%.

Vai trò phát triển vùng đệm với kinh tế, xã hội và môi trường có thể đạt được bằng cách:

  • Nâng cao đời sống kinh tế cho dân cư sống ở vùng đệm. Nhằm giảm việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại khu bảo tồn.
  • Khuyến khích địa phương trong vùng đệm tham gia quản lý và quy hoạch hoạt động bảo tồn.
  • Giúp các địa phương lập kế hoạch quản lý cũng như: Phát triển tài nguyên thiên nhiên tại tại vùng đệm một cách vững chắc.
  • Chính quyền và đơn vị kinh tế tại vùng đệm phối hợp chặt chẽ. Trong việc quản lý và quy hoạch theo hướng hỗ trợ các mục tiêu bảo tồn được đề ra cho khu bảo tồn và cho việc phát triển vùng đệm.
  • Điều phối hoạt động đầu tư tại vùng đệm nhằm đạt được mục tiêu bảo tồn.
  • Khuyến khích các dự án phát triển vùng đệm cụ thể. Để ủng hộ mục tiêu bảo tồn (Nguyễn Văn Sản, D.A Gilmour, 1999).

Như vậy, việc phát triển vùng đệm sẽ giúp giải quyết khó khăn của kinh tế xã hội. Giúp nâng cao cuộc sống cho cộng đồng dân cư của đại phương. Tạo công ăn việc làm cho người dân giúp giảm bớt sức ép lên khu bảo tồn.

cây mắm biển

Khám phá lợi ích của cây mắm biển

Cây mắm biển là loại cây chúng ta thường gặp nhiều nhất ở hệ sinh thái vùng nước mặn. Mọc quanh những cánh rừng ngập mặn như một lá chắn giúp bảo vệ bờ biển. Trước nguy cơ sạt lở do biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Chúng ta cùng tìm hiểu về loài cây mắm biển ở bài viết dưới đây.

Tổng quan về cây mắm biển

Cây mắm biển là một trong những quần thể hình thành lên rừng ngập mặn. Giá trị kinh tế của loài cây này không cao. Nhưng cây mắm biển lại là một trong ba loại cây có công lớn trong việc hình thành cũng như phát triển rừng ngập mặn.

cây mắm biển

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì sự phát triển của rừng ngập mặn. Bắt đầu bằng sự thâm nhập của cây mắm. Chúng có một sức sống mãnh liệt, từ những bãi bùn ngâm mình trong nước. Tới khu đất rẫy cao đều có sự xuất hiện của mắm tái sinh. Vai trò chủ yếu của cây mắm biển là giúp cố định đất. Do bộ rễ cấu trúc vững chắc ăn sâu xuống lòng đất. Có sức chịu sóng, gió và ngập mặn quanh năm.

Cây mắm biển có tên khoa học là Avicennia marina. Có rất nhiều loài mắm như mắm trắng, mắm đen, mắm ổi,…

  • Avicennia alba: Mắm lưỡi đồng hay mắm trắng.
  • Avicennia balanophora.
  • Avicennia bicolor: Mắm hai màu.
  • Avicennia eucalypti folia: Mắm lá bạch đàn.
  • Avicennia lanata: Mắm quăn.
  • Avicennia marina: Mắm ổi.
  • Avicennia officinalis: Mắm đen.

Thành phần hóa học của cây mắm biển

Ngoài luteolin 7-O-methyl ether, chrysoeriol 7-O-glucoside và isorhamnetin 3-O-rutinoside. Còn có thêm những hợp chất phức tạp kết nối loại galactoside.

Cây mắm biển được người dân dùng làm củi, cất nhà, làm ghe, làm xuống. Hiện nay, trong việc nghiên cứu mắm các nhà khoa học cho biết rằng: Có thể dùng cây mắm biển để chế biến dược liệu. Cũng như cung cấp sắc tố cho ngành công nghiệp thuộc da.

Chúng ta cùng tìm hiểu 2 loại mắm biển phổ biến đó là mắm biển đen và mắm biển trắng.

Cây mắm biển trắng

Tên tiếng Việt: Mắm trắng.

Tên khoa học: Avicennia marina Vierh. Var. alba Bakhuiz.

Họ: Verbenaceae.

Mô tả:

Cây to hoặc cây nhỡ, phần cành từ gốc, cao khoảng 10 – 20m. Rễ hình dùi, mọc trên bùn. Cành non phủ lông xám hoặc trắng, cành bóng và già, có nhiều lỗ. Lá hình bầu dục thuông, mọc đối, đầu và góc nhọn, mép hơi lượn sóng, mặt bên trên nhẵn, mặt dưới có lông màu trắng, hai mặt của lá có tuyến tiết ra muỗi thừa, cuống lá cũng có lông trắng.

Hoa ở đầu cành mọc thành chùm gồm nhiều xim. Hoa có màu vàng, đài nhỏ, 5 răng không đều. Phủ lông ở phần gốc mặt ngoài, tráng có ống ngắn, rễ dụng, 4 cánh đều. Lông dài màu trắng ở mặt ngoài, nhị 4 không đều, đính ở họng trạng, bầu có lông và hình trụ.

Nang hình quả lê, màu vàng và phồng ở một bên.

Phân bố và sinh thái

Cây mắm biển trắng là cây thuốc nhóm ưa sáng, mọc tập trung cùng với các loại cây ngập mặn khác tạo nên kiểu rừng đặc biệt ở trên nền đất bùn não ở cửa sông vùng ven biển. Cây ưa ẩm và khí hậu nóng ẩm nhiệt đới. Cây có chiều cao và kích thước lớn hơn khi mọc ở phía Nam so với vùng đất ven biển Hải Phòng, Quảng Ninh.

cây mắm trắng

Cây mắm biển trắng ra nhiều hoa quản, hoa thụ phấn nhờ côn trùng, khi quả già rụng xuống nước vẫn còn khả năng nảy mầm, tới khi thủy triều rút sẽ động trên lớp bùn và tạo thành cây con có thể trụ vững ở những đợt thủy triều tiếp theo.

Bộ phận sử dụng của cây mắm biển trắng gồm: Vỏ, hạt và rễ.

Cây mắm biển đen

Tên khoa học: Avicennia Marina (Forsk.) Vierh

Tên đồng nghĩa: Secura Marina Forsk

Mô tả:

Cây nhỡ, to cao có thể tới 15m, cành non có 4 góc. Lá mọc đối, phiến xoan ngược hay xoan bầu dục, dài 3 – 7cm, rộng 1 – 3cm, màu lục sáng mặt trên không có luông, mặt dưới màu xám xanh, gân phụ mảnh, có từ  5 – 7 cặp, cuống dài 4 – 15cm. Hoa xếp thành đầu 3 – 11 hoa trên cuống dài từ 1 – 2cm, hoa có màu vàng nâu rộng khoảng 6mm, 4 nhụy, vòi nhụy ngắn. Quả nhỏ, xoan, cao từ 15 – 25mm, có lông sát màu xám.

Hoa quả của cây mắm biển đen mọc quanh năm.

Bộ phận dùng: Vỏ thân, rễ và quả.

Nơi sống: Cây mắm biển đen sống ở vùng nước lợ hoặc nước mặn, mọc ở cả hai miền ở nước ta, cây sống cố định tại bãi lầy, ưa sáng và chịu mặn giỏi, thưởng được trồng hoặc để mọc tự nhiên.

Thành phần hoá học: Vỏ mắm biển đen chứa nhiều tanin và lapachol.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Lá cây chứa nhiều đạm, dùng làm phân xanh. Quả ăn được, hoa làm nguồn để nuôi mật ong, cây để lấy củi. Vỏ rễ và vỏ thân mắm biển đen dùng là thuốc chữa bệnh phong.

Tác dụng chữa bệnh của cây mắm biển

Cây mắm biển là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT, tác dụng chữa bệnh của cây mắm biển gồm:

  • Chữa vết loét: đắp dung dịch pha 50% nước và 50% cao lỏng mắm.
  • Chữa bệnh hủi: dùng vỏ cây mắm biến dưới dạng cao lỏng hoặc cao mềm, cao mềm uống khoảng 8g dưới dạng thuốc viên, hoặc dùng vỏ mắm ngâm rượu để uống.
  • Ở Ấn Ðộ người ta dùng hạt mắm biển để làm thuốc kích dục. Quả chưa chín, dùng đắp vào vùng bị áp xe mưng mủ. Tro gỗ dùng giặt thay xà phòng, trong đó có một tỷ lệ lớn alcaline.
  • Cây mắm biển còn có khả năng chữa bệnh ung thư, bảo vệ và chống ung loét, đau sưng.
  • Chữa bệnh hoại tử: Nhai nhuyễn lá cây mắm biển, thêm một ít muối lâu năm, sau đó đắp hỗn hợp này lên vị trí bị thương. Nếu là vết thương chưa lở loét thì đắp thuốc kín hết, còn vết thương đã lở loét thì chừa chỗ trống để chất độc có thể thoát ra ngoài. Hai ngày thay thuốc một lần.
  • Y học cổ truyền còn sử dụng cây mắm để chữa bệnh mất ngủ, suy nhược thần kinh giúp an thần.
  • Lá cây mắm đem nấu giúp trị ghẻ lở, viêm da. Uống nước lá cây mắm biển còn giúp mát gan, trợ tim.

Ngoài ra người dân miền Nam còn dùng cây mắm biển để đuổi muỗi.

Những công dụng chữa bệnh của loại cây mắm biển này rất hữu ích đối với sức khỏe con người, điều cần thiết nhất hiện nay bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này.


Nội dung ngoài Lâm Nghiệp: