Trang 4 trên 8

Đau lưng: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Đau lưng là cảm giác đau ở phần phía sau của cơ thể, có thể phân chia thành đau lưng trên, dưới, trái, phải, thắt lưng. Những cơn đau có thể âm ỉ hoặc dữ dội ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Vậy nguyên nhân bị đau lưng là gì, triệu chứng và điều trị như thế nào?

Nguyên nhân gây đau lưng

Lưng của con người gồm một cấu trúc phức tạp của dây chằng, cơ bắp, gân, đĩa và xương. Chúng hoạt động cùng nhau hỗ trợ cho chơ thể và cho phép con người di chuyển xung quanh. Các đốt cột sống được đệm bằng sụn được gọi là đĩa.

Khi bất cứ các thành phần nào trong cấu trúc bị tổn thương, hao mòn đều có thể dẫn đến đau lưng. Tuy nhiên một số trường hợp không có nguyên nhân rõ ràng.

Những nguyên nhân phổ biến nhất là căng cơ và các các vấn đề với cấu trúc của lưng.

đau lưng

Căng cơ, chấn thương

Lưng bị đau xuất phát từ sự căng cơ quá mức hoặc chấn thương. Bao gồm:

  • Căng cơ hoặc dây chằng
  • Co thắt cơ bắp
  • Đĩa đệm bị thoái hóa
  • Chấn thương, gãy xương hoặc ngã

Các hoạt động dẫn đến căng cơ hoặc co thắt bao gồm:

  • Nâng vác quá nặng, thường xuyên
  • Tư thế nâng, vác không đúng cách
  • Thực hiện động tác, tư thế hoặc hoạt động đột ngột

Vấn đề cấu trúc (Các bệnh xương khớp)

Một số vấn đề về cấu trúc cũng có thể khiến bạn bị đau lưng như:

  • Đĩa đệm vỡ. Đĩa đệm vỡ sẽ gây nhiều áp lực lên dây thần kinh.
  • Đĩa đệm phình. Chỉ cần một đĩa đệm phình thì có thể gây nhiều áp lực lên dây thần kinh.
  • Đau thần kinh tọa. Cơn đau dữ đội lan từ mông, xuống phía sau chân go một đĩa đệm bị phình ra hoặc chèn lên dây thần kinh.
  • Viêm khớp. Viêm xương khớp gây ra các vấn đề với khớp ở lưng, cột sống, hông và những nơi khác. Một số trường khợp không gian xung quanh tủy sống bị thu hẹp được gọi là hẹp ống sống.
  • Cong vẹo cột sống. Nếu cột sống bị cong vẹo bất thường thì có thể là nguyên nhân gây bệnh.
  • Loãng xương. Loãng xương khiến xương trở nên giòn và xốp rất dễ gãy và dẫn đến đau lưng.

đau lưng

Vấn đề về thận

Các bệnh lý như sỏi thận, nhiễm trùng thận cũng có thể là nguyên nhân gây ra những cơn đau lưng khó chịu.

Động tác sai và tư thế xấu

Một số hoạt động hàng ngày thực hiện sai, tư thế xấu cũng có thể gây đau lưng. Chẳng hạn như đứng hoặc ngồi ở một tư thế trong thời gian dài, căng cổ về phía trước khi lái xe, sử dụng máy tính, đẩy kéo nâng hoặc mang vật nặng sai tư thế…

Nguyên nhân khác

Hội chứng chùm đuôi ngựa. Chùm đuôi ngựa là một bó rễ thần kinh cột sống bắt nguồn từ cuối của tủy sống. Hội chứng xảy ra khi một số sợi thần kinh của chùm đuôi ngựa bị chèn ép. Triệu chứng là những cơn đau âm ỉ ở lưng dưới và mông trên. Kèm theo là tê ở mông, đùi và bộ phận sinh dục. Có thể xảy ra rối loạn chức năng bàng quang và ruột.

Ung thư cột sống:Một khối u trên cột sống có thể đè lên rễ thần kinh, gây đau lưng.

Nhiễm trùng cột sống, rối loạn giấc ngủ cũng có thể là nguyên nhân khiến bạn bị đau lưng.

Các yếu tố rủi ro gây đau lưng

  • Phụ nữ mang thai
  • Đặc thù nghề nghiệp như dân văn phòng, thợ xây dựng, lái xe…
  • Ít hoặc lười vận động
  • Thể lực kém
  • Tuổi tác: Dễ gặp ở người lớn tuổi.
  • Hút thuốc
  • Làm việc nặng quá sức, không đúng cách
  • Di truyền
  • Giới tính: Nữ giới có nguy cơ cao hơn so với nam giới, có thể là do nội tiết tố
  • Căng thẳng, stress, rối loạn tâm trạng cũng có thể gây đau lưng
  • Bị các bệnh lý xương khớp như viêm khớp, thoát vị đĩa đệm…

Đau lưng

Triệu chứng đau lưng

Những cơn đau lưng thường có đặc điểm:

  • Đau âm ỉ ở lưng
  • Cơn đau có thể lan xuống chân đến chân
  • Đau khi đứng thẳng
  • Hạn chế trong chuyển động và giảm khả năng uống cong lưng

Các triệu chứng đau lưng do căng thẳng hoặc sai tư thế thường ngắn kéo dài vài ngày hoặc vài tuần. Khi các triệu chứng kéo dài hơn ba tháng cơn đau chuyển sang giai đoạn mãn tính.

Bị đau lưng khi nào cần đi khám bác sĩ?

Những cơn đau lưng thường biến mấy mà không cần điều trị nhưng nếu có các triệu chứng dấu hiệu sau cần đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt:

  • Tê, ngứa ran hoặc yếu ở một hoặc cả hai chân
  • Cơn đau lan xuống dưới đầu gối, chân
  • Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột
  • Cơn đau bắt đầu sau chấn thương, ví dụ như ngã hoặc bị đánh vào lưng.
  • Cơn đau dữ dội, xuất hiện liên tục và tồi tệ hơn vào ban đêm
  • Giảm cân không rõ nguyên nhân
  • Đau nhói ở bụng
  • Sốt
  • Đau dai dẳng, nằm hoặc nghỉ ngơi không có tác dụng

Chẩn đoán đau lưng

Bác sĩ sẽ hỏi về triệu chứng và thực hiện kiểm tra thể chất. Sau đó chẩn đoán hình ảnh và các xét nghiệm khác nếu:

  • Đau lưng do chấn thương
  • Cơn đau kéo dài trong thời gian dài
  • Có thể nghi ngờ nguyên nhân bệnh lý cần điều trị

Các chẩn đoán hình ảnh được sử dụng là chụp X – quang, MRI, CT scan để biết được trạng thái của mô mềm ở phía sau.

  • Chụp X – quang: phát hiện dấu hiệu viêm khớp hoặc gãy xương.
  • Quét MRI hoặc CT: Phát hiện đĩa đệm bị thoát vị hoắc các vấn đề với dây chằng, dây thần kinh, xương, cơ, mạch máu, mô và gân.
  • Quét xương: Phát hiện khối u xương hoặc gãy xương do loãng xương.
  • Tín hiệu cơ điện EMG: Xác định chèn ép thần kinh, có thể do thoát vị đĩa đệm hoặc hẹp ống sống.
  • Có thể xét nghiệm máu nếu nghi ngờ bị nhiễm trùng.

đau lưng

Phân loại đau lưng

Có hai loại là đau lưng cấp tính và mãn tính.

Cấp tính: Cơn đau bắt đầu đột ngột và kéo dài 6 tuần.

Mãn tính: Cơn đau mãn tính hoặc lâu dài phát triển trong một thời gian dài hơn, kéo dài hơn 3 tháng.

Cách điều trị đau lưng

Đau lưng thường được điều trị bằng nghỉ ngơi và các biện pháp khắc phục tại nhà, nhưng đôi khi điều trị y tế là cần thiết.

Điều trị tại nhà

  • Thuốc giảm đau không kê đơn (OTC): giảm sự khó chịu, đau nhức. Thường được sử dụng là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen.
  • Chườm nóng hoặc chườm lạnh vào vị trí đau lưng để giảm đau.
  • Nghỉ ngơi sau khi hoạt động gắng sức, di chuyển xung quanh để giảm bớt cứng khớp, giảm đau và ngăn cơ bắp yếu đi.
  • Sử dụng một số bài thuốc dân gian chữa đau lưng như dùng ngải cứu, lá lốt, cây xấu hổ, đinh lăng…

Điều trị y tế

Nếu điều trị tại nhà không giảm đau lưng thì có thể sử dụng các biện pháp sau:

Thuốc tân dược

  • Thuốc theo toa NSAID như codeine hoặc hydrocodone. Đây là chất gây nghiện, có thể được quy định trong thời gian ngắn.
  • Thuốc giãn cơ: Trong một số trường hợp có thể được sử dụng.
  • Các loại thuốc chống trầm cảm có thể được kê đơn như amitriptyline.

Vật lý trị liệu

Có thể áp dụng nhiệt, bang, siêu âm, kích thích điện hoặc một số kỹ thuật giảm phóng cơ bắp cho cơ lưng và các mô mềm để giảm đau.

Khi cơn đau được cải thiện, có thể kết hợp tập một số bài tập linh hoạt và tăng sự dẻo dai, khỏe mạnh cho cơ lưng, cơ bụng.

Tiêm Cortisone ngoài màng cứng

Nếu các biện pháp không hiệu quả, có thể tiêm Cortisone ngoài màng cứng, xung quanh tủy sống. Cortisone giúp giảm viêm quanh rễ thần kinh. Tiêm cũng có thể được sử dụng để làm tê những vùng được cho là gây đau lưng.

đau lưng

Tiêm Botox

Có tác dụng làm tê liệt các cơ bị bong gân trong co thắt, hiệu quả khoảng 3 – 4 tháng.

Kéo giãn cơ

Giúp cải thiện tính đàn hồi của cơ, giúp đĩa đệm bị thoát vị di chuyển trở lại vị trí ban đầu và giảm đau lưng.

Liệu pháp bổ sung

Các liệu pháp bổ sung có thể được sử dụng cùng với các liệu pháp thông thường hoặc tự điều trị.

Trị liệu thần kinh cột sống (Chiropractic), nắn xương, yoga và châm cứu có thể giúp giảm đau lưng, cũng như khuyến khích bệnh nhân cảm thấy thư giãn.

Kích thích dây thần kinh xuyên da (TENS)

Đây là một liệu pháp phổ biến cho bệnh nhân bị đau lưng mãn tính. Phương pháp này cung cấp các xung điện nhỏ vào cơ thể thông qua các điện cực được đặt trên da.

Phẫu thuật

Phẫu thuật cho đau lưng là rất hiếm. Nếu một bệnh nhân bị phẫu thuật thoát vị đĩa đệm có thể là một lựa chọn, đặc biệt là nếu có đau liên tục và chèn ép dây thần kinh có thể dẫn đến yếu cơ.

Tiêm tế bào để tái tạo đĩa đệm cột sống

Tiêm tế bào hồi phục để tái tạo đĩa đệm cột sống giúp loại bỏ hiệu quả cơn đau lưng do bệnh thoái hóa đĩa đệm.

Phòng ngừa đau lưng

  • Tập thể dục thể thao thường xuyên giúp tăng cường sự dẻo dai của xương khớp, cơ chằng, nâng cao sức khỏe.
  • Có chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung nhiều thực phẩm giàu canxi, vitamin D giúp xương chắc khỏe. Đồng thời kiểm soát cân nặng tốt hơn, ngừa béo phì, thừa cân.
  • Tránh hút thuốc. Những người hút thuốc có tỷ lệ bị đau lưng cao hơn nhiều so với người không hút thuốc ở cùng độ tuổi, chiều cao và cân nặng.
  • Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức khỏe mạnh.
  • Đứng và ngồi đúng tư thế. Đối với những người đặc thù công việc nên đứng lên vận động thường xuyên.
  • Không nâng và vặn cùng một lúc. Nâng cần đúng cách.
  • Hạn chế đi giày cao gót
  • Nằm ngủ đúng tư thế, sử dụng gối cao vừa đủ.

Trên đây là thông tin về đau lưng, hi vọng giúp ích cho bạn đọc. Bạn có thể tham khảo để bảo vệ sức khỏe của mình và thành viên gia đình tốt hơn. Chúc bạn luôn khỏe mạnh!

đau mỏi lưng trên

Đau lưng trên tức ngực khó thở là triệu chứng của bệnh gì?

Cũng giống như các vị trí đau khác, đau lưng trên có thể là những cơn đau cơ học thông thường. Nhưng đôi khi cũng cảnh báo nhiều bệnh lý đáng quan ngại. Vậy nguyên nhân đau vùng lưng phía trên là gì. Mời các bạn cùng tìm hiểu ngay trong bài viết sau đây.

Triệu chứng đau lưng trên là bệnh gì?

Đau lưng trên gây đau cột sống lưng trên từ ngang ngực đến dưới cổ và dọc theo chiều dài xương sườn. Có khá nhiều nguyên nhân gây đau lưng trên. Tùy vào từng vị trí cụ thể, hiện tượng đau mỏi lưng trên lại có thể do những nguyên nhân khác nhau gây ra.

đau vùng lưng trên

Nguyên nhân cơ học

Đau lưng trên có thể do cơ bắp, gân khớp, dây chằng hay mô mềm bị tổn thương. Cụ thể hơn các nguyên nhân cơ học gây đau vùng lưng trên gồm có:

  • Hoạt động không đúng tư thế: Các tư thế đứng, ngồi làm việc không chuẩn, gây ra nhiều áp lực lên cột sống. Tư thế không đúng là một trong những nguyên nhân chính gây đau lưng trên. Nhân viên văn phòng một trong những đối tượng bị đau lưng nhiều nhất hiện nay.
  • Nâng đỡ vật không đúng cách đặc biệt là vật nặng: Khi năng vật gì đó, chỉ với một động tác sai và một chút tác động nhỏ cũng có thể khiến cột sống tổn thương và những cơn đau xuất hiện.
  • Chấn thương: Những chấn thương thường ngày như tai nạn, ngã…

Bệnh lý xương khớp gây đau lưng trên

Ngoài những nguyên nhân cơ học kể trên. Đau mỏi lưng trên có thể là dấu hiệu của những bệnh lý xương khớp sau:

Thoái vị đĩa đệm

Trường hợp thoát vị đĩa đệm gây đau lưng trên hiếm gặp. Do vị trí thoát vị diễn ra chủ yếu ở thắt lưng và cổ. Tuy nhiên, nhiều khi đau lưng trên là do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ gây ra. Biểu hiện là những cơn đau vùng lưng trên.đột ngột khi vặn mình hoặc mang vật nặng.

Rối loạn khớp

Rối loạn khớp nối giữa các đốt sống gây những cơn đau mỏi lưng trên. Cơn đau thường kéo dài dai dẳng và âm ỉ. Khiến bệnh nhân cảm thấy rất khó chịu ảnh hưởng lớn đến hoạt động thường ngày.

đau mỏi lưng trên

Thoái hóa cột sống và gai cột sống

Gai cột sống và thoái hóa cột sống lưng là tình trạng lão hóa của cơ thể. Cột sống bị lão hóa gây ra những cơn đau đau tức lưng trên. Không chỉ gây đau giữa lưng trên mà cơn đau còn lan sang các vùng khác. Đặc điểm của những cơn đau này là đau một cách dữ dội khác hẳn với dấu hiệu đau lưng thông thường.

Bệnh loãng xương

Loãng xương làm cho các chức năng sinh lý của cột sống bị suy giảm. Làm tăng nguy cơ cột sống gặp chấn thương. Chỉ với một va chạm nhỏ cũng có thể khiến cột sống gặp vấn đề. Từ đó đau lưng trên xuất hiện.

Đau lưng trên tức ngực khó thở

Đây là một triệu chứng bệnh lý rất nguy hiểm. Chủ yếu liên quan đến các vấn đề về tim mạch, phổi. Do đó, cần đặc biệt lưu ý khi gặp phải những dấu hiệu này.

Đau lưng trên và khó thở do bệnh phổi

Phổi nằm ngay trước lồng ngực. Những bệnh lý liên quan đến phổi như viêm phổi, lao phổi, tác mạch phổi… Có thể là thủ phạm gây ra những cơn đau lưng trên phía sau phổi. Những triệu chứng đi kèm là những cơn ho dữ dội và dai dẳng. Trong trường hợp phổi bị tổn thương nặng, xuất huyết phổi sẽ gây đau lưng trên tức ngực khó thở kèm theo ho ra máu.

Nhồi máu cơ tim

Bỗng nhiên bị đau nhói vùng lưng trên. Cơn đau lan lên hàm và kéo dài xuống dưới cánh tay. Hãy cẩn thận vì đây có thể là dấu hiệu của bệnh nhồi máu cơ tim.

Áp lực lên cơ liên sườn

Có cơ liên sườn nằm ở giữa các xương sườn. Giống các cơ bắp khác, khi cơ liên sườn bị quá tải gây ra hiện tượng đau tức lưng trên.

Hiện tượng đau lưng tức ngực khó thở xảy ra khi cơ liên sườn đằng sau đốt sống lưng L2 – L4 bị tổn thương. Cơ liên sườn bị rách gây đau buốt, nhất là khi ho hay hít vào. Dẫn đên tình trạng khó thở. Đa số bệnh nhân chỉ dám thở nhẹ và không dám hắt hơi.

Điểm sườn – cột sống

Một căn bệnh xuất hiện khi lưng phải chịu một lực mạnh từ một cú đánh, khi vặn xoắn người quá mức hay sai tư thế… Để khắc phụ cơn đau lưng trên trong trường hợp này có thể sử dụng phương pháp phẫu thuật chỉnh hình.

đau lưng trên

Viêm sụn sườn

Đau dọc theo các xương sườn. Hiện chưa rõ chính xác nguyên nhân gây viêm sụn sườn là gì. Một số yếu tố được cho là nguyên nhân bao gồm: nhiễm trùng từ phẫu thuật, khối u, đòn đánh vào ngực hoặc viêm khớp. Xuất hiện đau lưng trên kho thở, đau khi hít thở sâu.

Cách giảm và điều trị đau lưng trên

Cách làm giảm đau lưng trên thông dụng nhất đó là dùng thuốc giảm đau. Các thuốc giảm đau NSAID không kê đơn như aspirin, ibuprofen, naproxen…Thông dụng và thường được các bác sĩ chỉ định. Ngoài ra có thể sử dụng các phương pháp điều trị sau:

Vật lý trị liệu

Đây là cách hỗ trợ điều trị hiệu quả nhất. Các bài tập vật lý trị liệu khi kết hợp với điều trị bằng thuốc sẽ giúp cho thời gian cũng như hiệu quả chữa trị tốt hơn đáng kể.

Chườm nhiệt

Chườm nóng và chườm lạnh cũng là những cách giảm đau tuyệt vời. Thực hiện chườm lên vùng lưng trên bị đau có thể làm giảm cơn đau nhức tức thì. Phương pháp này chỉ áp dụng cho trường hợp đau cấp tính. Khi cơn đau đã chuyển sang mãn tính thì cách này không còn hiệu quả.

Chữa đau lưng trên bằng thuốc nam

Nếu nguyên nhân gây đau nhức lưng trên là do bệnh lý cột sống. Những bài thuốc nam là lựa chọn mà chúng tôi khuyên bạn nên áp dụng. Bởi tuy thời gian để những bài thuốc này phát huy tác dụng là lâu hơn. Nhưng nó là an toàn, không tiềm ẩn tác dụng phụ. Bên cạnh đó, hiệu quả đạt được lại vượt trội.

chữa đau lưng trên

Một gợi ý nhỏ cho các bạn đó là bài thuốc An Cốt Nam. Có tác dụng đẩy lùi đau lưng trên bằng việc kết hợp bài thuốc từ thảo dược, các liệu pháp vật lý trị liệu, kéo dãn cột sống, hệ thống bài tập chuyên biệt. Đã được nhiều chuyên gia, người nổi tiếng kiểm chứng hiệu quả.

Trên đây là những thông tin cần biết về đau lưng trên. Cũng như những cách làm giản cơn đau vùng lưng trên đơn giản dễ thực hiện. Giúp các bạn có thể xử lý tình huống nhanh ngay tại nhà.

Đau lưng bên phải dấu hiệu bệnh gì? Cách điều trị hiệu quả

Đau lưng bên phải là biểu hiện của bệnh gì? Cách điều trị như thế nào để đạt đẩy lùi cơn đau nhanh nhất? Hãy cùng tìm hiểu bài viết này để có câu trả lời cho mình nhé!

Đau lưng bên phải gồm: Đau lưng bên phải phía trên, gần mông, gần hông, bên phải phía dưới, bên phải ở giữa…

Nguyên nhân gây đau lưng bên phải

Đau lưng bên phải do nhiều nguyên nhân gây ra, dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất.

đau lưng bên phải

Các vấn đề về cơ lưng hoặc cột sống

Phần lớn đau lưng bên phải tại một số thời điểm là do các vấn đề cơ học như:

  • Dây chằng bị căng quá mức hoặc rách do nâng không đúng cách.
  • Thoát vị đĩa đệm cột sống do lão hóa hoặc hao mòn tự nhiên.
  • Căng cơ do sai tư thế.

Điều trị đau lưng bên phải trong trường hợp này sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân, mức độ nguyên trọng của bệnh.

  • Ở giai đoạn đàu thì có thể sử dụng vật lý trị liệu hoặc uống thuốc giảm viêm.
  • Nếu phương pháp điều trị bảo tồn không có tác dụng, tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn thì có thể phẫu thuật.

Vấn đề về thận

Thận nằm ở hai bên cột sống, dưới lồng ngực. Thận phải thấp hơn một chút so với bên trái. Nếu thận phải bị nhiễm trùng, kích thích hoặc viêm thì có thể gây đau lưng bên phải. Các vấn đề về thận dễ gặp phải gồm sỏi thận và nhiễm trùng thận.

Sỏi thận

Trường hợp này để trị đau lưng bên phải thì cần phải điều trị sỏi thận. Dùng các biện pháp sau:

  • Thuốc giúp làm thư giãn các cơ trơn niệu quản để sỏi có thể đào thải viên sỏi dễ dàng hơn.
  • Ithotripsy sóng xung kích (SWL), sử dụng sóng xung kích siêu âm hoặc tia X để phá vỡ sỏi thận.
  • Phẫu thuật để loại bỏ hoặc nghiền thành đá viên sỏi thận.

Nhiễm trùng thận

Ngoài đau lưng bên phải, nhiễm trùng thận có thể có triệu chứng đau bụng, nước tiểu đục hoặc có mùi hôi, sốt, ớn lạnh, buồn nôn và nôn.

Khi đó, cần điều trị bằng thuốc kháng sinh bác sĩ kê đơn.

đau lưng bên phải

Viêm ruột thừa

Ruột thừa là một ống nhỏ gắn vào ruột già và nằm ở phía dưới bên phải của cơ thể. Viêm ruột thừa làm cho ruột thừa sưng lên gây đau và đầy bụng bắt đầu gần rốn và dần dần kéo dài sang bên phải. Cơn đau thường trở nên tồi tệ hơn khi di chuyển hoặc ấn vào các khu vực đau. Cơn đau cũng có thể kéo dài xung quanh lưng hoặc háng.

Đau lưng bên phải do viêm ruột thừa cần phải đến bệnh viện ngay lập tức. Nếu không có thể đe dọa tính mạng của người bệnh.

Điều trị thông thường là phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa. Một số trường hợp có thể điều trị bằng kháng sinh đơn thuần, không cần phẫu thuật.

Nguyên nhân đau lưng bên phải ở phụ nữ

Ngoài những nguyên nhân trên, có một số nguyên nhân duy nhất ở phụ nữ.

Lạc nội mạc tử cung

Lạc nội mạc tử cung là tình trạng mô tử cung phát triển bên ngoài tử cung, thường ở buồng trứng và ống dẫn trứng. Nếu mô phát triển trên buồng trứng phải hoặc ống dẫn trứng, nó có thể gây kích thích cơ quan và mô xung quanh gây ra đau lưng dưới bên phải.

đau lưng bên phải

Điều trị đau lưng bên phải do lạc nội mạc tử cung dùng liệu pháp hormon hoặc phẫu thuật nội soi. Liệu pháp nội tiết tố, chẳng hạn như thuốc tránh thai liều thấp, có thể giúp thu nhỏ sự tăng trưởng. Phẫu thuật có thể được sử dụng để loại bỏ sự tăng trưởng.

Đau lưng bên phải khi mang thai

Đau đau lưng bên phải, bên trái là hiện tượng phổ biến trong suốt thai kỳ. Khó chịu nhẹ thường có thể được giảm bớt bằng:

  • Tắm nước ấm
  • Đi giày bệt
  • Xoa bóp
  • Dùng acetaminophen (Tylenol). Trước khi dùng cần có sự đồng ý của bác sĩ.

Nguyên nhân đau lưng phải ở nam giới

Cũng như ở nữ giới, có một số nguyên nhân gây bệnh chỉ có duy nhất ở nam giới, gồm:

Xoắn tinh hoàn

Khi dây tinh trùng, nằm trong bìu và mang máu đến tinh hoàn, bị xoắn lại. Do đó, lưu lượng máu đến tinh hoàn bị giảm nghiêm trọng hoặc thậm chí bị cắt đứt hoàn toàn gây đau lưng bên phải.

Bị đau lưng bên phải khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu có bất cứ triệu chứng nào dưới đây thì cần phải cấp cứu ngay lập tức:

  • Đau dữ dội làm gián đoạn cuộc sống hàng ngày.
  • Bị đau đột ngột và dữ dội.
  • Đau dữ dội kèm theo các triệu chứng khác như không tự chủ, sốt, buồn nôn hoặc nôn.

đau lưng bên phải

Cách điều trị đau lưng bên phải

Khi bị đau lưng bên phải dữ dội, nghiêm trọng, cản trở hoạt động hàng ngày hoặc kèm theo các triệu chứng khác, chẳng hạn như sốt hoặc buồn nôn thì cần phải đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời.

Trong nhiều trường hợp, đau lưng bên phải có thể được kiểm soát bằng các phương pháp điều trị đơn giản tại nhà hoặc điều chỉnh lối sống:

  • Chườm đá hoặc chườm nóng trong 20 – 30 phút. Thực hiện liên tục cứ sau 2 – 3 giờ để giảm đau và viêm.
  • Dùng thuốc giảm đau không kê đơn, chẳng hạn như ibuprofen (Advil, Mortin) hoặc acetaminophen (Tylenol), với sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Uống đủ nước mỗi ngày và hạn chế ăn thịt động vật giàu đạm và muối để giảm nguy cơ sỏi thận.
  • Dành một vài phút mỗi ngày kéo dài cơ bắp chặt chẽ.

Đau lưng bên phải do nhiều nguyên nhân, do đó, nếu bạn lo lắng hoặc cơn đau ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày thì cần đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để được điều trị đúng, kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Bị đau vai gáy uống thuốc gì?

Đau vai gáy là bệnh lý phổ biến hiện nay. Bệnh có thể được kiểm soát tốt nếu chẩn đoán kịp thời và điều trị đúng phương pháp. Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị đau mỏi vai gáy hiệu quả ngay sau đây nhé!

Đau vai gáy nguyên nhân

Vùng vai gáy thường liên quan với cánh tay, phần dưới của đầu, lưng trên. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây đau vai gáy, bao gồm:

  • Sai tư thế
  • Mang vác vật nặng quá sức, thường xuyên
  • Chấn thương ở cổ, vùng vai
  • Các bệnh lý xương khớp như thoái hóa khớp, thấp khớp…
  • Căng cơ
  • Dị tật bẩm sinh
  • Nhiễm trùng

đau vai gáy

Đau vai gáy do sai tư thế

Đây là nguyên nhân phố biến nhất. Tư thế sai khi nằm, ngồi, làm việc sẽ ảnh hưởng đến cổ, vai gáy. Chẳng hạn như nằm co quắp, gối đầu quá cao, vẹo cổ…

Mang vác vật nặng quá sức, thường xuyên

Vai gáy khi mang vật nặng nhiều sẽ tác động đến xương khớp, gây áp lực, căng cơ gây đau nhức. Lâu dần có thể dẫn đến thoái hóa xương khớp ở vị trí đó.

Chấn thương ở cổ, vùng vai

Đây là một trong số những nguyên nhân phổ biến nhất gây đau vai gáy. Các triệu chứng như đau và cứng ở vai, lưng và đau mỏi vai gáy. Những chấn thương như gãy xương quanh vùng vai, cổ gây đau dữ dội vai gáy, sau gáy cần phải được chăm sóc y tế ngay lập tức.

Đau mỏi vai gáy là bệnh gì?

Vùng vai gáy, cổ, đốt sống cổ bị lão hóa, hao mòn sẽ ảnh hưởng đến cột sống cổ có thể gây đau mỏi vai gáy.

  • Thấp khớp có thể làm cho cổ, vai gáy trở thành một khu vực dễ bị tổn thương, thường gặp phải tình trạng cứng cơ và đau.
  • Các tình trạng như viêm khớp dạng thấp, viêm đa khớp dạng thấp hoặc rối loạn mô liên kết khác có thể gây đau vai gáy.

đau vai gáy

Căng cơ

Các cơ ở vùng cổ, vai gáy bị căng cứng có thể gây ra tình trạng đau mỏi vai gáy.

Dị tật bẩm sinh

Một số dị tật bẩm sinh ảnh hưởng đến vị tró ở cổ, vai gây đau vai gáy. Dị tật bẩm sinh cũng có thể làm cho cổ, vai gáy dễ bị chấn thương hoặc thoái hóa sớm.

Nhiễm trùng

Một số bệnh nhiễm trùng có thể ảnh hưởng đến cột sống cổ gây đau mỏi vai gáy. Chẳng hạn như viêm màng não ảnh hưởng đến bao phủ não, cột sống gây đau vai gáy, sau gáy dữ dội, cứng cổ…

Triệu chứng đau mỏi vai gáy

Một số triệu chứng phổ biến gồm:

  • Đau nhức ở vùng vai gáy, cổ.
  • Cứng cơ, đau ở cổ, vai và khu vực xung quanh.
  • Khó di chuyển vai, cánh tay, xoay cổ.
  • Đau lan xuống tay, ngón tay, gáy và cả vùng lưng trên.
  • Khi ngủ thường khó tìm được tư thế nằm phù hợp để không cảm thấy đau nhức khó chịu.

Chẩn đoán đau vai gáy

Khám lâm sàng

Có nhiều nguyên nhân đau vai gáy nên cần phải khám lâm sàng và dựa triệu chứng đi kèm. Đau vai gáy liên quan đến xương, khớp nên có thể dựa vào các dấu hiệu khác của rối loạn xương, khớp và cơ để chẩn đoán.

Thực hiện các xét nghiệm

  • Xét nghiệm máu: Phát hiện tình trạng viêm, rối loạn tự miễn dịch, nhiễm trùng hoặc các bất thường khác.
  • Chụp X – quang cổ, vai, hộp sọ để loại trừ gãy xương và các bất thường khác.
  • CT scan để phát hiện các bất thường xương ở cột sống, não hoặc các khu vực khác, tùy thuộc vào các triệu chứng.
  • MRI có thể giúp phát hiện chấn thương mô ở cổ và các khu vực khác. Các khối u, rối loạn thần kinh hoặc các thay đổi khác cũng có thể được phát hiện với sự trợ giúp của các hình ảnh này.
  • Xét nghiệm khác: Tùy thuộc vào nguyên nhân và triệu chứng đau vai gáy.

Chẩn đoán đau vai gáy nhằm xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh. Từ đó có biện pháp điều trị thích hợp, mang lại kết quả tốt nhất.

đau vai gáy

Điều trị đau vai gáy hiệu quả

Quá trình điều trị đau mỏi vai gáy chủ yếu phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng. Có thể điều trị bằng thuốc tân dược, thuốc nam, các bài tập…

Đau vai gáy uống thuốc gì?

Các loại thuốc để điều trị đau mỏi vai gáy thường bao gồm:

  • Thuốc chống viêm, thuốc giảm đau và thuốc giãn cơ.
  • Thuốc làm giảm căng thẳng, thuốc tái tạo thần kinh và bổ sung dinh dưỡng có thể được xem xét trong một số trường hợp.
  • Nhiễm trùng được điều trị bằng thuốc chống sinh học.

Các điều kiện nghiêm trọng khác thường cần điều trị ngay lập tức và nhập viện có thể được xem xét.

Chườm lạnh

Nếu đau vai gáy do chấn thương có thể sử dụng cách chườm lạnh bằng túi nước đá. Chườm lạnh có thể giúp giảm đau nhanh hơn trong nhiều tình trạng đau mãn tính khác.

Vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu có thể giúp cải thiện cơn đau mỏi gáy cũng như các tình trạng liên quan đến khớp và cơ khác.

Thư giãn cơ bắp, kích thích thần kinh và các bài tập trị liệu một cách thích hợp có thể giúp ích. Các bài tập thường xuyên của cổ, lưng và vai có thể giúp duy trì sự linh hoạt, tăng cường sức mạnh của cổ và cải thiện phạm vi chuyển động.

Khi thực hiện các bài tập vật lý trị liệu cần phải đúng cách, dưới sự hướng dẫn của chuyên gia là tốt nhất.

Chữa đau vai gáy bằng thuốc nam

Chữa đau vai gáy bằng ngải cứu

Ngải cứu là vị thuốc có tác dụng rất tốt trong việc điều trị bệnh xương khớp, đau vai gáy là một trong số đó.

Cách thực hiện:

  • Sử dụng 200g lá ngải cứu, đem sao vàng với muối trắng.
  • Cho ngải cứu đã sao nóng vào túi vải, rồi chườm lên vùng vai gáy bị đau nhức.
  • Khi ngải cứu nguội, cho ra chảo sao nóng lại rồi lại tiếp tục chườm 1 – 2 lần.

Sử dụng muối ngải cứu chườm nóng hàng ngày sau một thời gian chứng đau mỏi vai gáy sẽ biến mất.

Lưu ý: Cần phải cẩn thận khi sử dụng cách chữa nào do lá ngảu cứu sao nóng có thể gây bỏng da.

đau vai gáy

Hạt gấc ngâm rượu

Hạt gấc có chứa nhiều chất đạm (protit), tannin, xenluloza, chất khoáng và chất béo, có tác dụng trị đau nhức xương khớp, đau mỏi vai gáy hiệu nghiệm.

Cách thực hiện:

  • Lấy 1kg hạt gấc chín, đem nướng, rồi bóc lớp vỏ đen cứng bên ngoài.
  • Cho hạt gấc đã bóc vỏ vào bình thủy tinh.
  • Thêm 1 lít rượu gạo trắng khoảng 45 độ vào.
  • Đậy nắp kín. Ngâm trong khoảng 7 ngày là có thể sử dụng được.

Dùng rượu hạt gấc xoa bóp lên vùng vau gáy bị đau mỏi khoảng 5 – 10 phút/ngày. Mỗi ngày 1 – 2 lần.

Phèn chua, hành khô và cam

Đây là cách chữa đau vai gáy bằng thuốc nam hiệu quả, an toàn. Cách thực hiện cũng kha đơn giản.

  • Lấy 1 quả cam, cắt núm rồi khoét bớt ruột.
  • Cho thêm 30g phèn chua, 1 củ hành khô đã bóc vỏ vào.
  • Đem nướng quả cam đến khi đen vỏ lại là được.
  • Cắt cam thành từng lát mỏng, đắp lên vùng vai gáy bị đau.
  • Đắp trong khoảng 5 – 10 phút. Thực hiện 4 lần/tuần sẽ đẩy lùi được cơn đau mỏi vai gáy hiệu quả.

Khi đắp cam nướng cần cẩn thận tránh bị bỏng.

Cách chữa đau mỏi vai gáy bằng gừng

Nguyên liệu: Gừng tươi, muối trắng và nước ấm.

Cách thực hiện

  • Gừng tươi 1 củ, rửa sạch, thái lát mỏng.
  • Thêm gừng, muối trắng vào nước ấm.
  • Massage, xoa bóp nhẹ nhàng lên vùng bị mỏi và đau nhức

Ngoài hỗ trợ chữa đau vai gáy, cách này còn có thể dùng ngâm chân để trị đau nhức.

đau vai gáy

Chữa đau vai gáy bằng lá lốt

Chuẩn bị: Lá lốt, cỏ xước, cỏ vòi voi mỗi thứ 30g.

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch các vị thuốc trên, sau đó đem sao vàng.
  • Tiếp theo đem sắc với 600ml nước, cô cạn còn 200ml là được.
  • Chắt lấy nước thuốc dùng để uống.
  • Chia nước thuốc thành 3 phần, uống trong ngày.

Sau khoảng 2 – 3 tuần uống bài thuốc này, đau vai gáy sẽ được cải thiện rõ rệt.

Xây dựng lối sống lành mạnh

Ngoài áp dụng các biện pháp điều trị, người bệnh đau mỏi vai gáy cần có lối sống lành mạnh, khoa học.

  • Chế độ ăn uống phù hợp, đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung các thực phẩm giàu canxi, tốt cho xương khớp, tránh rượu bia…
  • Kết hợp với luyện tập thể dục thể thao điều độ, vừa sức để tăng khả năng miễn dịch và sức đề kháng của cơ thể.

Biện pháp phòng ngừa đau vai gáy

  • Gối đầu cao khi ngủ, khoảng 10cm. Gối cần có độ cong phù hợp để cơ bắp và cột sống không bị kéo giãn.
  • Khi đọc sách, xem ti vi, đọc báo… nên dựa lưng vào đệm, đầu hơi ngửa ra phía sau thành ghế.
  • Ngồi học, làm việc cần đúng tư thế.
  • Nghe điện thoại cầm ở tay, không được kẹp vào vai, cổ.
  • Những người làm công việc hay phải cúi thì cần thực hiện bài tập hàng ngày giúp khôi phục chức năng các dây thần kinh, tránh những cơn đau.

Bài tập giảm đau mỏi vai gáy

  1. Quay cằm sang bên vai phải và giữ như vậy khoảng 20s. Sau đó nhẹ nhàng quay cằm sang bên vai trái và giữ như vậy khoảng 20s. Thực hiện lặp lại như vậy 5 lần.
  2. Bài tập tiếp theo. Ngẩng đầu lên và cúi xuống trong khi tay làm theo chiều ngược lại. Thực hiện lặp lại 10 lần.
  3. Bài 3. Nghiêng đầu sang trái, rồi lại sang phải trong khi tay làm theo chiều ngược lại. Làm lặp lại từ 15 đến 20 lần.
  4. Bài 4. Dùng tay kéo đầu nhẹ nhàng về cùng một hướng và giữ 30s. Làm liên tục khoảng 5 lần.
  5. Bài 6. Dùng tay mát xa vùng vai gáy trong 5 phút. Những cơn đau mỏi vai gáy sẽ giảm thiểu đáng kể.

Thông tin nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa đau vai gáy trên đây, hi vọng có ích cho bạn đọc. Chúc bạn sớm khỏe mạnh!

Đau thần kinh tọa: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Đau thần kinh tọa hay đau dây thần kinh tọa gây đau nhức cột sống thắt lưng, lan xuống hông, sau mông đùi, khoeo chân và gót chân. Nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc di chuyển, công việc, sinh hoạt của người bệnh. Vậy nguyên nhân nào gây đau thần kinh tọa? Cách điều trị như thế nào? Cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Đau thần kinh tọa là gì?

Dây thần kinh tọa là dây thần kinh dài nhất của cơ thể, kéo dài từ tủy sống đến hông và mặt sau của cẳng chân. Đau thần kinh tọa là tình trạng đau nhức khi dây thần kinh tọa bị tổn thương hoặc chèn ép.

Đây là triệu chứng biểu hiện của các bệnh lý về dây thần kinh, chứ không phải là một loại bệnh, thường được kiểm soát sau thời gian điều trị từ 4 – 8 tuần.

đau thần kinh tọa

 

Triệu chứng đau thần kinh tọa

Các triệu chứng dấu hiệu điển hình của đau dây thần kinh tọa gồm:

  • Đau lưng dưới kéo dài qua hông và mông, xuống một chân.
  • Cơn đau trở nên trầm trọng hơn khi ngồi, ho hoặc hắt hơi.
  • Có thể bị tê chân như bị kiến cắn, châm chích.
  • Cơn đau có thể nhẹ, đau nhức buốt, nóng rát hoặc đau cực độ.
  • Đau thần kinh tọa nghiêm trọng có thể gây khó khăn khi di chuyển, thậm chí không đi lại được.

Các triệu chứng bệnh thường xuất hiện đột ngột và kéo dài trong vài ngày hoặc vài tuần.

Đối tượng dễ bị đau dây thần kinh tọa

  • Những người ở độ tuổi từ 30 – 50.
  • Phụ nữ mang thai dễ gặp phải do áp lực lên dây thần kinh tọa từ tử cung.
  • Người mắc các bệnh lý xương khớp như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa khớp cột sống…

Nguyên nhân đau thần kinh tọa

Thoát vị đĩa đệm

Nguyên nhân phổ biến nhất thoát vị đĩa đệm. Đĩa hoạt động như đệm giữa các đốt sống của cột sống. Những đĩa này trở nên yếu hơn khi già đi và dễ bị tổn thương hơn. Khi đĩa đệm cột sống lồi ra và chèn đè vào rễ dây thần kinh tọa sẽ gây đau thần kinh tọa.

đau thần kinh tọa

Hẹp cột sống

Sự hao mòn tự nhiên của đốt sống có thể dẫn đến hẹp ống sống. Hẹp ống sống có thể gây áp lực lên rễ của dây thần kinh tọa, gây đau thần kinh tọa, thường gặp ở người cao tuổi trên 60 tuổi.

Khối u cột sống

Trong một số ít trường hợp, đau thần kinh tọa có thể do các khối u phát triển bên trong hoặc dọc theo tủy sống hoặc dây thần kinh tọa. Khi một khối u phát triển, nó có thể gây áp lực lên các dây thần kinh phân nhánh từ tủy sống.

Viêm khớp thoái hóa

Đây cũng có thể là nguyên nhân gây đau dây thần kinh tọa. Khi khớp bị viêm, thoái hóa sẽ gây kích thích hoặc sưng dây thần kinh tọa.

Hội chứng cơ hình lê

Cơ hình lê là cơ tìm thấy sâu bên trong mông. Nó kết nối cột sống dưới với xương đùi trên và chạy trực tiếp qua dây thần kinh tọa. Nếu cơ này đi vào co thắt, nó có thể gây áp lực lên dây thần kinh tọa, gây ra các triệu chứng đau thần kinh tọa. Hội chứng cơ hình lê phổ biến hơn ở phụ nữ.

đau thần kinh tọa

Chấn thương hoặc nhiễm trùng

Các nguyên nhân khác của đau thần kinh tọa bao gồm viêm cơ, nhiễm trùng hoặc chấn thương, chẳng hạn như gãy xương.

Nói chung, bất kỳ tình trạng kích thích hoặc nén dây thần kinh tọa có thể gây ra các triệu chứng đau thần kinh tọa.

Một số trường hợp, không có nguyên nhân cụ thể của đau thần kinh tọa có thể được tìm thấy.

Chẩn đoán đau dây thần kinh tọa

Gồm bác sĩ khám và chẩn đoán hình ảnh

Bác sĩ khám

Để chẩn đoán đau dây thần linh tọa, bác sĩ hỏi về tình trạng bệnh. Các câu hỏi như: Cơn đau nằm ở vị trí nào? Nó bắt đầu như thế nào?

Bác sĩ có thể yêu cầu ngồi xổm, đi bằng ngón chân, gót chân hoặc nâng cao chân mà không uống cong đầu gối. Đây là cách giúp bác sĩ xác định có thể là dây thần kinh tọa bị kích thích hay không?

Chẩn đoán hình ảnh

Kết hợp với khám là dùng hình ảnh để chẩn đoán. Có thể bác sĩ yêu cầu các xét nghiệm hình ảnh để biết thêm thông tin về vị trí, nguyên nhân dây thần kinh tọa bị kích thích. Bao gồm:

  • Chụp X – quang: Xác định bất thường xương nhưng không thể phát hiện các vấn đề về thần kinh.
  • Chụp CT: Dùng thuốc nhuộm tương phản để thu về hình ảnh của tủy sống và dây thần kinh. Nhờ đó xác định nguyên nhân đau thần kinh tọa và có hướng điều trị.
  • MRI: Thấy được sự liên kết của các đốt sống, dây chằng và cơ bắp.

đau thần kinh tọa

Biến chứng đau thần kinh tọa

Hầu hết các trường hợp đau thần kinh tọa sẽ biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần và không gây hại lâu dài. Tuy nhiên, trong một số rất ít trường hợp, có thể xảy ra biến chứng mất kiểm soát bằng quang hoặc ruột. Khi đó, cần phải đến bệnh viện thăm khám ngay lập tức, tránh hậu quả vĩnh viễn.

Điều trị đau thần kinh tọa hiệu quả nhất

Chữa trị đau dây thần kinh tọa có nhiều phương pháp, mỗi phương pháp sẽ đem lại hiệu quả khác nhau. Người bệnh có thể tham khảo một số biện pháp sau đây, từ đó tham khảo ý kiến bác sĩ, lựa chọn cách phù hợp nhất.

Phương pháp nhiệt lượng: Chườm nóng hoặc lạnh

Có thể giảm đau thần kinh tại nhà bằng cách chườm nóng hoặc lạnh.

Dùng một miếng đệm nóng hoặc túi nước đá chườm lên vị trí đau nhức khoảng 20 phút. Thực hiện liên tục, các lần cách nhau hai giờ. Có thể thử nghiệm hai cách chườm nóng hoặc chưởng lạnh để xem cách nào mang lại sự dễ chịu, thoải mới hơn hoặc xen kẽ giữa hai cách.

Điều trị đau dây thần kinh tọa bằng thuốc tân dược

  • Thuốc giảm đau không kê đơn có thể giảm đau ngắn hạn như Acetaminophen.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như aspirin, ibuprofen và naproxen.
  • Bác sĩ có thể chỉ định tiêm steroid để giảm viêm.

đau thần kinh tọa

Vật lý trị liệu

Mặc dù đau dây thần kinh tọa khiến người bệnh đau nhức khó chịu nhưng hãy cố gắng duy trì hoạt động. Chuyển động có thể giúp giảm đau và viêm.

Áp dụng vật lý trị liệu như kéo nhẹ gân kheo, lưng dưới. Kết hợp với tập yoga hoặc thái cực quyền để ổn định khu vực bị ảnh hưởng và tăng cường hiệu quả điều trị bệnh.

Lưu ý: Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh, một số bài tập có thể không được khuyến khích tập. Người bệnh có thể được khuyên nên đi bộ ngắn, nhẹ nhàng.

Tiêm

Trường hợp nghiêm trọng, đau dữ dội người bệnh có thể được tiêm steroid vào cột sống để giảm đau nhah hơn.  Bởi nó sẽ tác động trực đến khu vực xung quanh dây thần kinh tọa.

Chữa đau thần kinh tọa bằng thuốc nam

Lá lốt

Trong y học dân gian, lá lốt là vị thuốc quan trọng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh xương khớp. Một số bệnh như phong thấp, đau dây thần kinh tọa, đau lưng, thoái hóa khớp, lão hóa xương… rất hiệu quả.

Rau má

Rau má được biết đến với tác dụng thanh nhiệt giải độc, mát gan, ăn ngon hiệu quả. Nhưng rất ít người biết đến sử dụng nước cốt rau máu cũng là cách chữa đau thần kinh tọa an toàn, hiệu quả.

Chỉ cần uống 1 – 2 bát nước cốt rau má mỗi ngày, sau một thời gian tình trạng đau dây thần kinh tọa được cải thiện rõ rệt.

đau thần kinh tọa

Cỏ xước

Theo nhiều nghiên cứu, cỏ xước có nhiều tác dụng trong hỗ trợ và điều trị bệnh xương khớp, tim mạch, đau thần kinh tọa là một trong số đó.

Sâm ngọc linh

Là loại sâm quý chỉ có ở Việt Nam, mọc tự nhiên ở vùng đồi núi cao ở Quảng Nam, Kontum…

Sử dụng sâm ngọc linh giúp tái tạo lại lớp sụn ở các khớp, cân bằng sự tái tạo và thoái hóa sụn, tránh cọ xát hai đầu xương, đĩa đệm gây phình đĩa đệm…

Phẫu thuật

Nếu đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm và bệnh vẫn gây đau dữ dội sau 4 – 6 tuần thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Phương pháp này sẽ loại bỏ một phần của đĩa đệm giúp giảm áp lực lên dây thần kinh tọa.

Theo thống kê, khoảng 90% bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp này. Cũng có thể dùng phương pháp phẫu thuật khác để giảm đau dây thần kinh tọa do hẹp ống sống.

Sau phẫu thuật, người bệnh cần tránh lái xe, nâng hoặc cúi người về phía trước trong khoảng một tháng. Để mang lại hiệu quả nhanh hơn, bác sĩ có thể đề nghị vật lý trị liệu.

Liệu pháp bổ sung

Một số biện pháp bổ sung khi điều trị đau thần kinh tọa như châm cứu, yoga, xoa bóp, điều chỉnh chiropractic có thể giúp làm giảm đau hiệu quả.

Phòng ngừa đau thần kinh tọa

Mặc dù có thể kiểm soát được đau thần kinh tọa nhưng các cơn đau có thể quay trở lại bất cứ lúc nào. Để giảm được tình trạng này thì người bệnh cần áp dụng những biện pháp phòng ngừa sau:

  • Luyện tập thể dục đều đặn.
  • Duy trì tư thế tốt.
  • Uốn cong ở đầu gối khi nâng vật nặng.
  • Tránh mang vác đồ nặng, quá sức.
  • Có chế độ ăn uống khoa học, bổ sung thêm các loại dinh dưỡng tốt cho xương khớp.

Những biện pháp này có thể giúp nâng cao sức khỏe và tránh khỏi những chấn thương có thể dẫn đến đau thần kinh tọa.

Thoái hóa khớp: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Thoái hóa khớp ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Thậm chí có thể gây tàn phế cả đời nếu như không được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời. Để hiểu rõ hơn về bệnh, cũng như cách điều trị và phòng ngừa thoái hóa khớp cùng tìm hiểu trong bài viết sau.

Thoái hóa khớp là gì?

Thoái hóa khớp là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm kèm theo là phản ứng viêm và giảm dịch nhày giúp bôi trơn giữa các khớp. Từ đó gây ra tình trạng đau nhức và cứng khớp.

Đây là bệnh mãn tính, xảy ra chủ yếu ở người trên 40 tuổi, nhất là sau 60 tuổi. Nguyên nhân chính là do quá trình lão hóa tự nhiên và tình trạng chịu áp lực quá tải, kéo dài của sụn khớp gây ra.

Thoái hóa khớp

Triệu chứng thoái hóa khớp

Những triệu chứng thoái hóa khớp diễn biến thất thường và đa dạng, điển hình như:

  • Đau nhức
  • Cứng khớp
  • Có tiếng kêu lạo xạo khi cử động
  • Khó vận động các khớp
  • Teo cơ, sưng đau khớp, biến dạng

Đau nhức

Đây là triệu chứng dễ nhận biết nhất của thoái hóa khớp. Những cơn đau âm ỉ, có thể thành cơn đau cấp khi người bệnh vận động ở tư thế tác động nhiều đến khớp.

Bạn đầu, tình trạng đau nhức chỉ xuất hiện khi vận động, hết sau khi nghỉ ngơi. Sau đó, đau nhức xương khớp có thể đau liên tục, đau nhiều khi vận động.

Thời tiết thay đổi, đặc biệt chuyển lạnh, áp suất giảm, độ ẩm cao các cơn đau nhức do thoái hóa khớp trở nên trầm trọng hơn. Chỉ cần cử động nhỏ người bệnh cũng sẽ bị đau nhức cả ngày hoặc kéo dài nhiều ngày sau đó.

Cứng khớp

Đây là triệu chứng thoái hóa khớp đi kèm theo các cơn đau. Tình trạng cứng khớp xảu ra nhiều nhất vào buổi sáng sau khi ngủ dậy. Người bệnh khi đó sẽ không thể cử động được các khớp bị đau phải nghỉ ngơi khoảng 10 – 30 phút mới giảm dần.

Nếu thoái hóa khớp đang ở giai đoạn nặng thì triệu chứng cứng khớp sẽ kéo dài dai dẳng hơn.

Thoái hóa khớp

Có tiếng kêu lạo xạo khi cử động

Khi bị thoái hóa khớp, phần sụn, đệm giữa hai đầu xương bị hao mòn, dịch nhầy bôi trơn giảm và có phản ứng viêm. Vì thế, người bệnh di chuyển, đầu xương sẽ ngày càng sát vào nhau, chạm với phần sụn bị bào mòn gây ra tiếng kêu lạo xạo.

Biểu hiện triệu chứng viêm khớp này sẽ nghe rõ khi vận động mạnh. Kèm theo là cơn đau nhức dữ dội.

Khó vận động các khớp

Người bị thoái hóa khớp sẽ khó hoặc có thể không thực hiện được một số động tác như cúi sát đất, quay cổ…

Teo cơ, sưng tấy và biến dạng

Các khớp bị sưng tấy, đau hoặc biến dạng, các cơ xung quanh bị yếu, mỏng đi dần teo đi. Chẳng hạn như đầu gối bị lệch khỏi trục, ngón tay bị u cục gồ ghề, ngón chân cong vẹo…

Nguyên nhân gây thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp xảy ra khi sự tái tạo và thoái hóa của sụn khớp bị mất cân bằng. Quá trình thoái hóa diễn ra nhanh hớn khiến phần sụn, đệm giữa các khớp hao mòn, hai đầu xương sát lại gần, chạm vào nhau gây tổn thương, đau nhức.

Yếu tố nguy cơ gây thoái hóa khớp

  • Tuổi tác: Thoái hóa khớp thường bắt đầu xuất hiện từ sau tuổi 40. Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng lớn.
  • Béo phì: Béo phì dễ dẫn đến thoái hóa khớp, đặc biệt là khớp gối.
  • Tổn thương khớp: Khớp bị tổn thương hoặc hoạt động quá sức.
  • Dị tật bẩm sinh về khớp: Những người bị dị tật bẩm sinh về khớp hoặc xảy ra khi còn trẻ thì dễ bị thoái hóa khớp và nghiêm trọng hơn.
  • Di truyền: Gia đình có bố hoặc mẹ mắc bệnh thì nguy cơ cũng sẽ cao hơn nhiều lần so với người khác.

Thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp thường gặp ở khớp nào?

Gần như khớp nào cũng có thể bị thoái hóa nhưng phổ biến hơn cả là những khớp sau:

Khớp gối

Thoái hóa khớp gối thường xảy ra nhiều, do khớp này phải dánh chịu lực lớn để có thể giữ cho cơ thể cân bằng, đứng vững, di chuyển được.

Triệu chứng thoái hóa ở khớp gối: Đau ở phí trước, bên cạnh đầu gối. Đầu gối khuỵu xuống khi phải chịu sức nặng. Đứng dậy hoặc ngồi xổm rấy khó khăn. Bệnh ở giai đoạn nặng kèm theo cả tê bì chân và biến dạng nhẹ ở khớp gối.

Khớp háng

Thóa hóa khớp háng dễ nhận biết qua triệu chứng như:

  • Đau sâu bên trong phía trước háng
  • Đau ở bên cạnh, phía trước đùi, ở mông và lan xuống đầu gối

Bàn tay, ngón tay

Bị ảnh hưởng nhiều là vùng gốc ngón cái và những khớp ngón tay. Khớp bị sưng đau, nhất là khi mới xuất hiện bệnh. Sau bệnh tiến triển nặng, khớp ngón tay hình thành nốt cứng, biến dạng trở nên gồ ghề, cong nhẹ.

Cột sống thắt lưng

Tổn thương ở vị trí này cũng rất dễ gặp, có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh tọa. Người bệnh cảm thấy đau rất mạnh từ lưng xuống mặt trong chân và đùi.

Khi bệnh nhẹ, người bệnh sẽ đau nhiều khi mới thức dậy. Cơn đau thường kéo dài trong khoảng 30 phút. Sau cơn đau giảm dần nhưng lại kéo dài âm ỉ và đau tăng lên khi làm việc nhiều.

Cột sống thắt lưng

Thoái hóa cột sống cổ

Triệu chứng dấu hiệu của bệnh là đau mỏi phía sau gáy, lan dần đến cánh tay phía có dây thần kinh bị chèn ép ảnh hưởng.

Bàn chân

Bệnh thường ảnh hưởng vào gốc của ngón chân cái, có thể bị cứng hoặc cong veo. Do đó, việc đi đứng bị khó khăn và đau đớn.

Gót chân

Người bệnh sẽ có cảm giác bị thốn vào buổi sáng khi bước chân xuống giường, đi vài bước đầu tiên.

Chẩn đoán thoái hóa khớp

Khi có bất cứ dấu hiệu biểu hiện bất thường nào ở khớp, bạn nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán.

Bác sĩ chẩn đoán thoái hóa khớp dự trên triệu chứng đau và những dấu hiệu kèm theo.

Có thể bác sĩ yêu cầu làm một số xét nghiệm như:

  • Chụp X – quang khớp có dấu hiệu thoái hóa, đau nhức
  • Xét nghiệm máu

Sau khi có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ dựa vào triệu chứng lâm sàng, X – quang, kết quả xét nghiệm để đưa ra chẩn đoán và đưa ra biện pháp điều trị phù hợp.

Điều trị thoái hóa khớp hiệu quả

Có nhiều phương pháp điều trị thoái hóa khớp, sau đây là một số biện pháp phổ biến:

Vật lý trị liệu

Người bệnh có thể sử dụng các biện pháp sau: Chườm nóng, chiếu đèn hồng ngoại, dùng máy phát sóng ngắn hay siêu âm, xung điện… để giảm đau.

Khi xuất hiện những cơn đau nhức thì người bệnh cần được nghỉ ngơi, tránh để khớp phải hoạt động.

thoái hóa khớp

Chữa thoái hóa khớp bằng thuốc dân gian

Áp dụng một số bài thuốc dân gian như:

Lá lốt

Lá lốt được biết đến là gia vị trong chế biến thức ăn, đồng thời là một vị thuốc quen thuộc trong dân gian trị nhiều bệnh lý. Chữa thoái hóa khớp bằng lá lốt là một trong số đó.

Cách thực hiện:

Dùng 15 – 30g lá lốt tươi hoặc lá lốt khô khoảng 5 – 10g.

Sắc với 2 bát nước đến khi cô cạn lại còn 1 bát thì chắt ra lấy nước uống. Uống sau khi ăn tối. Sử dụng liên tục, đều đặn khoảng 10 ngày sẽ thấy triệu chứng bệnh giảm hẳn.

Hoặc có thể áp dụng cách: Kết hợp lá lốt với các thảo dược khác. Vị thuốc bao gồm, lá lốt cỏ vòi voi, cỏ xước, bưởi bung. Mỗi ngày sắc uống 1 thang thuốc trên, uống trong 1 tuần sẽ có kết quả rất tốt.

Hạt mè

Dùng hạt mè đen chữa thoái hóa khớp khác đơn giản. Lấy 100g hạt mẹ đi rang vàng thơm. Sau đó giã nát, cho vào ngâm với 1 lít rượu trắng.

Sau 10 ngày là có thể dùng được. Tuy nhiên, ngâm càng lâu thì hiệu quả trị bệnh càng tốt. Người bệnh chỉ cần uống 2 lần/ngày và 10ml/lần. Sau một thời gian, bệnh thoái hóa khớp thuyên giảm hẳn.

Lá mơ lông chữa thoái hóa khớp

Dùng 30 – 50g lá mơ lông và 1 củ gừng. Đem rửa sạch hai vị thuốc trên, rồi sắc với nước. Chia nước thuốc làm 2 phần. Một phần thêm đường, hòa tan dùng để uống. Phần còn lại dùng để xoa bóp vùng khớp bị đau nhức.

Rượu tỏi

Đây được xem là bài thuộc rất thông dụng và hiệu quả, được nhiều người bệnh áp dụng và chứng minh.

Cách thực hiện: Sử dụng 40g tỏi bóc vỏ và 1 lít rượu trắng. Tỏi thái nhỏ đem ngâm với rượu. Trong khi ngâm hãy lắc đều để dịch tỏi tiết ra nhanh hơn. Khi rượu chuyển sang màu vàng là có thể dùng. Uống 2 lần/ngày. Sáng 20 giọt, tối trước khi ngủ khoảng 40 giọt. Có thể pha chung với nước ấm nếu thấy khó uống.

chữa thoái hóa khớp bằng rượu tỏi

Thuốc tân dược trị thoái hóa khớp

Trường hợp bệnh nặng thì cần sử dụng các loại thuốc:

  • Thuốc kháng viêm, giãn cơ, giảm đau
  • Bổ sung chondroitin, glucosamine
  • Tiêm thuốc acid hyaluronic
  • Kết hợp tập phục hồi chức năng

Bên cạnh thuốc uống, người bệnh có thể được tiên thuốc trực tiếp vào khớp bị thoái hóa để mang lại kết quả nhanh hơn

Phòng ngừa thoái hóa khớp hiệu quả

Thoái hóa khớp là quy luật tự nhiên nên gần như không thể tránh khỏi. Nhưng những biện pháp phòng ngừa sẽ giúp làm chậm quá trình thoái hóa chậm lại. Dưới đây là một số biện pháp:

  • Có chế độ sinh hoạt, luyện tập, ăn uống khoa học, hợp lý, nhất là từ sau 40 tuổi.
  • Tránh các tư thế không phù hợp hoặc động tác đột ngột, quá mạnh khi làm việc, sinh hoạt.
  • Kiểm soát cân nặng khỏe mạnh để giúp giảm áp lực lên các khớp xương.
  • Đi khám bác sĩ ngay sau khi có các dấu hiệu bất thường về khớp, nhờ đó chẩn đoán và có biện pháp khắc phục đúng, kịp thời.
  • Cung cấp cho cơ thể những dưỡng chất cần thiết tốt cho xương, sụn giúp cân bằng quá trình thoái hóa và tái tạo của tế bào tại đây. Nhờ vậy mà tăng độ dẻo dai, sức bền cho cơ xương khớp hiệu quả.

Những thông tin về bệnh thoái hóa khớp trên đây, hi vọng sẽ giúp ích được nhiều cho người bệnh. Từ đó, ngăn ngừa và làm chậm quá trình thoái hóa khớp hiệu quả.

đau thắt lưng

Đau thắt lưng bên trái bên phải lan xuống mông là bệnh gì?

Đau thắt lưng căn bệnh cột sống do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Ngoài những bệnh lý về cột sống, đau vùng thắt lưng còn là triệu chứng của nhiều loại bệnh khác. Bên cạnh đó, ngay cả những hoạt động thường ngày cũng có thể là thủ phạm gây đau ngang thắt lưng.

Đau thắt lưng bên trái là bệnh gì?

Có từ 10% đến 50% trường hợp đau vùng thắt lưng mạn tính xuất phát từ những cơn đau cấp tính không được điều trị triệt để. Đa phần trong số đó là do sự chủ quan. Cứ ngỡ rằng những cơn đau thắt lưng không hề nguy hiểm. Nhưng thực ra, đây lại là triệu chứng của nhiều căn bệnh đáng phải lo ngại.

đau thắt lưng

Đau thắt lưng bên trái lan xuống mông

Đau dây thần kinh tọa là một trong số những căn bệnh điển hình gầy đau thắt lưng. Các dây thần kinh tọa chạy dọc từ tủy sống tới ngón chân. Chính vì thế, những cơn đau từ thắt lưng bên trái lan xuống chân là triệu chứng điển hình của căn bệnh này. Tìm hiểu rõ hơn về căn bệnh này tại đây

Cột sống thắt lưng bị thoái hóa

Tuổi tác luôn đi kèm với quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể. Do đó, đối với những người trung niên hoặc cao tuổi. Thoái hóa cột sống là điều không thể tránh khỏi. Hệ xương khớp bắt đầu có dấu hiệu thoái hóa rõ rệt. Những cơn đau thắt lưng bên trái và cả đau thắt lưng bên phải chính là hiểu hiện rõ ràng nhất của chứng bệnh này.

Ngoài đau vùng thắt lưng, thoái hóa còn khiến cho người bệnh khó khăn trong vận động, đau khi vận động mạnh…

Đĩa đệm cột sống thắt lưng bị thoát vị

Khi các đĩa đệm cột sống thắt lưng vị thoát vị, đau vùng thắt lưng là điều hiển nhiên. Đĩa đệm là phần nằm giữa các khoang gian đốt sống. Có tác dụng đệm đỡ, phân tán lực khi có áp lực tác động lên cột sống. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng l4 l5 hay l5 s1 chèn ép dây thần kinh cột sống gây đau thắt lưng. Những cơn đau xảy ra đột ngột khi mang vác vật nặng hay hoạt động mạnh. Vị trí đau ở vùng thắt lưng gần xương cụt.

Loãng xương gây đau thắt lưng

Loãng xương cũng là một dấu hiệu thể hiện sự lão hóa. Loãng xương khiến cấu trúc xương bị tổn thương dẫn đến dễ bị gãy, rạn, nứt. Ngoài tuổi tác, bệnh có thể do nhiều nguyên nhân khác như chế độ dinh dưỡng thiếu hụt vitamin D và canxi; sự suy giảm hooc môn sinh dục; các bệnh lý về tuyến thượng thận, cường giáp, suy thận hay chấn thương…

đau ngang thắt lưng

Hẹp ống sống thắt lưng

Ống sống là khoảng cách giữa tủy sống và các đốt sống. Chiều rộng của ống sống bị hẹp sẽ chèn ép các dây thần kinh cột sống gây viêm đau thắt lưng.

Viêm cột sống dính khớp

Đây là bệnh lý phổ biến gây đau thắt lưng ở nam giới dưới 30 tuổi. Căn bệnh cột sống mạn tính này do kháng nguyên HLA B27 trong gen gây ra. Viêm cột sống dính khớp là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, với tỷ lệ gây tàn phế cao nhất trong tất cả các loại bệnh. Các đốt sống bị viêm sẽ dần dần bị vôi hóa, cầu xương hình thành khiến các đốt sống dính lấy nhau. Gây đau vùng thắt lưng, hạn chế vận động.

Đau thắt lưng thận

Đau lưng do bệnh thận thường xuất hiện ở vị trí thắt lưng. Các triệu chứng đau lưng thận bao gồm đau thắt lưng đi kèm với:

  • Những thay đổi khi đi tiểu: Tiểu đêm, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu, nước tiểu có mùi lạ…
  • Phù chân, tay và mặt
  • Ớn lạnh, rùng mình và hơi thở yếu
  • Mất ngủ, ngủ không sâu, không ngon giấc, hay nằm mơ
  • Đau lưng cạnh sườn

Đau thắt lưng ở phụ nữ do bệnh phụ khoa

Một số bệnh phụ khoa như hội chứng tiền kinh nguyệt, mang thai ngoài tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, viêm vùng chậu, huyết khối tĩnh mạch buồng trứng, lạc nội mạc tử cụng. Là những căn bệnh phổ biến ở phụ nữ. Một trong những triệu chứng chính đó chính là đau vùng thắt lưng.

đau vùng thắt lưng

Đau thắt lưng bên phải lan xuống chân

Cũng giống như vị trí bên trái, đau thắt lưng phải có thể là do tất cả các bệnh lý kể trên.

  • Đau dây thần kinh tọa
  • Thoái hóa cột sống lưng
  • Thoát vị đĩa đệm
  • Loãng xương
  • Bệnh phụ khoa
  • Bệnh thận

Ngoài ra, đau thắt lưng bên phải còn có thể là biểu hiện của:

Đau ruột thừa

Đau eo lưng bên phải vùng thắt lưng có thể là triệu chứng của bệnh viêm ruột thừa. Đau ruột thừa thường bắt đầu với những cơn đau âm ỉ ở vùng thắt lưng bên phải, gần bụng. Kèm với đó là triệu chứng sốt và buồn nôn.

Sỏi thận

Đau thắt lưng bên phải cũng là dấu hiệu của bệnh sỏi thận. Giai đoạn đầu, bệnh nhân chỉ cảm thấy đau âm ỉ. Nhưng lâu dần, cơn đau sẽ trở lên dữ dội và lan xuống tận vùng háng.

Các loại thuốc giảm đau điều trị đau thắt lưng cột sống

Các bác sĩ sẽ dựa vào các triệu chứng của bệnh nhân để kê đơn. Các loại thuốc thường được sử dụng đó là:

  • Các loại thuốc giảm đau dạng sủi: Efferalgan, Paracetamol…
  • Các loại thuốc chống co thắt cơ: Noramidopyrine, Voltaren, Alaxan, Feldene, Neo pyrazon…

đau thắt lưng là bệnh gì

Việc sử dụng thuốc Tây để điều trị đau vùng thắt lưng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. Do đó, việc sử dụng cần hết sức cẩn trọng. Phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không nên lạm dụng.

Điều trị đau thắt lưng bằng kỹ thuật đốt thuốc trong ống tre

Đau thắt lưng do các căn bệnh xương khớp như thoái hóa cột sống hay thoát vị đĩa đệm khá khó chữa khỏi. Các căn bệnh này không thể chữa khỏi hoàn toàn khi chỉ sử dụng thuốc Tây. Việc điều trị kết hợp các phương pháp điều trị, đặc biệt là sử dụng thảo dược đang là sự lựa chọn tốt.

Trong chương trình “Sống Khỏe Mỗi Ngày” được phát trên đài truyền hình việt nam. Thạc sĩ Bác sĩ Hoàng Khánh Toàn – Bệnh viện 108 khẳng định: Việc chữa đau thắt lưng bảo tồn bằng phương pháp Đông Y mang lại hiệu quả lâu dài hơn hẳn. Trong đó, ông đặc biệt đề cao hiệu quả mà bài thuốc cũng như phác đồ điều trị An Cốt Nam.

An Cốt Nam là sự tổng hòa của vật lý trị liệu, cao dán, xoa bóp, châm cứu, thảo dược và đỉnh cao là kỹ thuật đốt thuốc của người Nhật. Điều này giúp thúc đẩy quá trình trao đổi chất các nhóm cơ một cách tự nhiên. Từ đó cắt đứt cơn đau thắt lưng một cách hiệu quả nhất.

viêm khớp dạng thấp

Bệnh viêm khớp dạng thấp: Nguyên nhân triệu chứng và điều trị

Viêm khớp dạng thấp tên tiếng anh là rheumatoid arthritis (viết tắt RA). Đây là một bệnh xương khớp cũng khá phổ biến. Bệnh sẽ phá hủy các khớp xương của người bệnh. Khiến người bệnh cảm thấy vô cùng đau đớn khi vận động. Để hiểu hơn về bệnh viêm khớp dạng thấp do những nguyên nhân nào gây ra, triệu chứng và cách điều trị hiệu quả. Hãy cùng chúng tôi tham khảo ngay bài viết sau đây.

Bệnh viêm khớp dạng thấp là gì?

Viêm khớp dạng thấp là tình trạng viêm mãn tính đặc hiệu. Gây tổn thương tới các khớp, màng hoạt dịch, đầu xương dưới sụn. Bên cạnh đó, bệnh còn có thể gây tổn thương cho da, mắt, tim, phổi và mạch máu.

viêm khớp dạng thấp

Đây là một hội chứng rối loạn tự miễn dịch. Hệ thống miễn dịch tấn công chính các mô trong cơ thể người bệnh. Hiện tượng này khác với tình trạng viêm khớp thông thường. Viêm khớp dạng thấp gây tổn thương đến lớp lót của khớp. Khiến cho khớp đau nhức, sưng tấy và có thể dẫn tới xói mòn xương và biến dạng khớp.

Viêm đa khớp dạng thấp là gì?

Ở giai đoạn khởi phát, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, sụt cân, ra nhiều mồ hôi, tê đầu chi trước khi xuất hiện các dấu hiệu ở khớp. Cũng ở giai đoạn này, tình trạng này chỉ xuất hiện viêm đau ở một khớp nhất định.

Sau từ vài tuần cho đến vài tháng sau. Bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn toàn phát. Lúc này, tình trạng viêm đau diễn ra ở nhiều khớp. Nên được gọi là viêm đa khớp dạng thấp. Đa ở đây có nghĩa là nhiều.

  • Các khớp thường bị viêm gồm có: 90% khớp cổ tay, 80% khớp ngón tay, 70% khớp bàn tay, 70% khớp cổ chân, 90% khớp gối, 60% khớp ngón chân, 60% khớp khuỷu.
  • Các khớp ít bị viêm: cột sống, khớp háng, khớp vai…

Nguyên nhân viêm khớp dạng thấp

Theo các chuyên gia xương khớp, nguyên nhân gây viêm khớp dạng thấp chủ yếu là do sự rối loạn hệ thống miễn dịch. Hệ miễn dịch tấn công nhầm chính các khớp và lớp màng dịch bao quanh các khớp gây viêm đau.

vị trí thường bị viêm đa khớp dạng thấp

Yếu tố nguy cơ

Theo thống kê, ở nước Mỹ có khoảng 1,5 triệu người bị viêm khớp dạng thấp. Còn ở Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới, con số này là khoảng 0,5 – 2 % dân số.

Một số tác nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm:

  • Giới tính: 70% trong số người bệnh viêm khớp dạng thấp là nữ giới.
  • Tuổi tác: Bệnh phát triển mạnh ở những người từ 30 đến 60 tuổi.
  • Yếu tố di truyền.

Triệu chứng viêm khớp dạng thấp

Những dấu hiệu viêm khớp dạng thấp thường gặp bao gồm:

  • Sưng tấy đỏ và đau nhức ở các vị trí bị viêm: khớp cổ tay, khớp ngón tay, khớp bàn tay, khớp cổ chân, khớp gối, khớp ngón chân, khớp khuỷu.
  • Tính đối xứng của vị trí đau.
  • Hiện tượng viêm đau thường xảy ra ở nhiều hơn một khớp – Viêm đa khớp dạng thấp.
  • Giai đoạn đầu, người bệnh xuất hiện các dấu hiệu mệt mỏi, giảm cân và có thể bị sốt nhẹ.
  • Đau cứng khớp vào buổi sáng xảy ra với tần suất thường xuyên.

Bên cạnh đó, ở những bộ phận khác cũng xuất hiện những triệu chứng cảnh báo bị viêm khớp dạng thấp.

  • Mắt: Người bệnh thường bị khô mắt, nhạy cảm với ánh sáng, mắt đỏ và giảm thị lực.
  • Tuyến nước bọt: Nướu bị khô hoặc bị kích ứng gây ra tình trạng nhiễm trùng.
  • Da: Xuất hiện những cục u nhỏ dưới da tại các vị trí bị viêm.
  • Phổi: Khó thở, với những triệu chứng viêm phổi có thể xuất hiện.
  • Máu: Thiếu máu, tế bào hồng cầu giảm.

Những triệu chứng bệnh viêm khớp dạng thấp có thể xảy ra đồng thời hoặc riêng lẻ. Các biểu hiện có thể đến một cách bất ngờ rồi tự hết. Theo thời gian, bệnh có thể khiến các khớp bị biến dạng và chuyển dịch ra khỏi vị trí ban đầu.

Viêm khớp dạng thấp có chữa khỏi không?

Theo các chuyên gia xương khớp, bệnh này không thể chữa khỏi hoàn toàn 100%. Người bệnh chỉ có thể điều trị và khắc phục triệu chứng. Để giảm nguy cơ gặp phải những biến chứng nguy hiểm và giảm sự phát triển của bệnh.

Chính vì thế, bệnh nhân viêm khớp dạng thấp phải học cách sống chung với bệnh. Việc điều trị giúp các khớp không bị tổn thương thêm. Bên cạnh đó, giúp giảm nguy cơ mắc phải các biến chứng đặc biệt là tàn phế. Tuy nhiên, một số bệnh nhân sau khi điều trị bệnh viêm đa khớp dạng thấp thuyên giảm và không thấy tái phát.

biến chứng viêm khớp dạng thấp

Việc phát hiện sớm và điều trị đúng cách là điều mà bạn cần phải làm.

Điều trị viêm khớp dạng thấp

Để việc điều trị đạt hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Một số phương pháp điều trị phổ biến.

Sử dụng thuốc tây y

Dựa vào triệu chứng, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng những loại thuốc dưới đây:

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Phổ biến là ibuprofen, ketoprofen và naproxen sodium. Tác dụng giảm đau do viêm khớp dạng thấp. Đặc biệt, với những bệnh nhân bị loét dạ dày, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc riêng.
  • Thuốc Corticosteroid: Phổ biến là prednisone, prednisolone và methyprednisolone. Tác dụng chống viêm nhanh và mạnh. Nhóm thuốc Corticosteroid có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nên chỉ có thể sử dụng trong thời gian ngắn.
  • Nhóm thuốc Dmard: Phổ biến methotrexate, sulfasalazine, hydroxycholorquine, leflunomide, cyclophosphamide và azathioprine. Tác dụng chống thấp khớp.

Phẫu thuật

Đây là phương pháp điều trị rất ít được sử dụng. Nó chỉ được áp dụng trong trường hợp bị viêm đa khớp dạng thấp tổn thương nặng, mất khả nặng vận động. Phẫu thuật thay khớp giúp làm giảm đau và phục hồi chức năng các khớp bị tổn thương nặng.

Các khớp bị viêm có thể được phẫu thuật thay thế bằng kim loại và nhựa. Khớp hông và đầu gối là những trường hợp điển hình và phổ biến.

Điều trị viêm khớp dạng thấp bằng đông y

Đông y sử dụng các loại thảo dược từ tự nhiên kết hợp với phương pháp vật lý trị liệu giúp thông kinh hoạt lạc, giảm đau khớp, phục hồi tổn thương khớp. Viêm khớp dạng thấp theo y học cổ truyền là do tà khí Phong, Hàn, Thấp xâm nhập vào gây ra. Do đó cần áp dụng nguyên tắc “Thanh nhiệt khu phong, trừ thấp” để điều trị.

Dựa trên bài thuốc Cổ phương Độc hoạt tang ký sinh và quyên tý thang. Bài thuốc An Cốt Nam được gia giảm phù hợp với cơ địa người Việt mang đến công dụng điều trị tối đa.

điều trị viêm khớp dạng thấp

Chữa viêm khớp dạng thấp bằng phác đồ An Cốt Nam rất khoa học và bài bản. Mỗi liệu trình điều trị trong 10 ngày dùng thuốc uống và dán cao kết hợp vật lý trị liệu giúp khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, giảm đau nhanh chóng.

Bệnh viêm đa khớp dạng thấp chữa ở đâu?

Những địa chỉ khám và điều trị viêm khớp dạng thấp cũng như viêm đa khớp dạng thấp uy tín và hiệu quả:

Tại Hà Nội

  • Bệnh viện Việt Đức
  • Bệnh viện Bạch Mai
  • Bệnh viện quân Y 103
  • Bệnh viện 108
  • Phòng chẩn trị YHCT Tâm Minh Đường

Tại Tp Hồ Chí Minh

  • Bệnh viện Chợ Rẫy
  • Bệnh viện chấn thương chỉnh hình
  • Phòng chẩn trị YHCT An Dược

Viêm khớp dạng thấp kiêng ăn gì?

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, một chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả hơn. Chế độ ăn uống tốt cho người bệnh viêm đa khớp dạng thấp sẽ không có những loại thực phẩm như:

  • Nội tạng gan, thận, tim
  • Thịt bò
  • Chim bồ câu
  • Ngỗng
  • Cây họ đậu, măng tây, súp lơ và nấm
  • Các chất kích thích rượu, bia, thuốc lá và cà phê
  • Mỡ động vật, dầu ngô
  • Hạn chế đường, muối và các chất bảo quản

viêm đa khớp dạng thấp kiêng ăn gì

Cùng với đó, người bệnh viêm khớp dạng thấp nên ăn:

  • Dầu oliu
  • Quả óc chó, quả anh đào, hạnh nhân
  • Sữa
  • Ăn nhiều rau, trái cây tươi
  • Trà xanh
  • Các loại hạt
  • Ăn tỏi

Cách phòng ngừa viêm khớp dạng thấp

  • Chế độ nghỉ ngơi: Đây là điều cần thiết. Nghỉ ngơi giúp làm giảm mệt mỏi, các khớp được nghỉ ngơi.
  • Chế độ vận động: Thường xuyên tham gia các hoạt động thể dục thể thao. Nâng cao sự linh hoạt cũng như giảm tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở khớp
  • Chườm nóng và lạnh: Các phương pháp trị liệu bằng nhiệt nóng thường áp dụng trong trường hợp các khớp cứng và mỏi cơ. Trị liệu bằng nhiệt lạnh tốt cho những cơn đau cấp tính.
  • Bổ sung omega-3: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, dầu cá và omega-3 sẽ giúp giảm tình trạng đau do viêm khớp dạng thấp và cứng khớp vào buổi sáng.
  • Lối sống lành mạnh, tinh thần thoải mái

Trên đây là những điều hiết sức cần thiết về bệnh viêm khớp dạng thấp. Mà bất kỳ ai cũng cần phải biết. Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích.

Viêm khớp: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh nhanh khỏi nhất

Viêm khớp là bệnh phổ biến xảy ra khi sụn bảo vệ đầu xương bị mòn theo thời gian. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời bệnh tiến tiến nặng thành viêm đa khớp và có thể gây tàn phế cả đời. Vì vậy cần nhận biết được nguyên nhân, triệu chứng viêm khớp như thế nào để có cách điều trị và phòng ngừa đúng, kịp thời.

Viêm khớp là gì?

Viêm khớp tình trạng viêm của khớp, ảnh hưởng một hoặc nhiều khớp. Theo thống kê có đến hơn 100 loại khác nhau do nhiều nguyên nhân gây ra. Phổ biến nhất là viêm khớp và viêm khớp dạng thấp (RA).

Viêm đa khớp là tình trạng có nhiều hơn 3 khớp khác nhau trên cơ thể, gây đau, sưng, cứng khớp gây khó khăn cho cử động. Các loại viêm đa khớp gồm: viêm khớp do vảy nến, viêm khớp dạng thấp và viêm khớp do virus Alphavirus gây ra.

Triệu chứng bệnh thường phát triển theo thời gian hoặc có thể xuất hiện đột ngột. Bệnh thường gặp ở người cao tuổi trên 65 tuổi. Tuy nhiên, viêm khớp cũng có thể xảy ra ở trẻ em, thanh thiếu niên và người trẻ tuổi. Bệnh phổ biến ở nữ hơn nam giới, đặc biệt là những người thừa cân béo phì.

viêm khớp

Triệu chứng viêm khớp

Bệnh viêm khớp có triệu chứng điển hình gồm:

  • Đau khớp: Có thể bị đau trong hoặc sau khi vận động.
  • Cứng khớp: Dễ nhận thấy vào buổi sáng sau khi thức dậy hoặc sau một thời gian không hoạt động.
  • Sưng: Tại vị trí khớp bị viêm sẽ sưng tấy.

Ngoài ra, viêm đa khớp còn có các biểu hiện dấu hiệu khác như:

  • Mất tính linh hoạt: Phạm vi chuyển động có thể bị giảm.
  • Đỏ da xung quanh khớp viêm, đau khi sử dụng khớp.
  • Triệu chứng nặng hơn vào buổi sáng.

Trường hợp bị viêm khớp dạng thấp, người bệnh còn cảm thấy mệt mỏi, chán ăn. Người bệnh cũng có thể bị thiếu máu hoặc sốt nhẹ. Nếu RA nặng thì có thể gây biến dạng khớp nếu không được điều trị kịp thời.

Các triệu chứng bệnh viêm đa khớp thường phát triển chậm và tiến triển xấu đi theo thời gian.

viêm khớp
Đau nhức, sưng đỏ khớp là triệu chứng viêm khớp

Nguyên nhân viêm khớp?

Nguyên nhân chính là do sụn bị sần sùi và mòn. Sụn là một mô liên kết vững chắc nhưng lại rất linh hoạt trong các khớp. Nó bao lấy đầu xương giúp ngăn các xương tiếp xúc với nhau, bảo vệ các khớp bằng cách hấp thụ áp lực để khớp hoạt động trơn tru, dễ dàng hơn. Nếu mô sụn bị sần sùi, hao mòn sẽ gây viêm khớp.

Các yếu tố rủi ro gây viêm khớp

Những yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ bị viêm đa khớp:

  • Lớn tuổi. Nguy cơ viêm xương khớp tăng theo tuổi.
  • Giới tính. Phụ nữ có nguy cơ bị viêm khớp cao hơn so với nam giới.
  • Thừa cân béo phì. Những người thừa cân béo phì thường có nguy cơ bị viêm khớp rất cao. Bởi trọng lượng cơ thể lớn làm tăng áp lực lên cho các khớp như hông, đầu gối. Bên cạnh đó, mô mỡ tạo ra các protein có thể gây viêm có hại trong và xung quanh khớp.
  • Nhiễm trùng hoặc chấn thương khớp. Chấn thương nhiễm trùng có thể làm nghiêm trọng hơn sự phá vỡ tự nhiên của các mô sụn. Một số chấn thương như do chơi thể thao, tai nạn, hoặc kể cả chấn thương xảy ra nhiều năm trước được chữa lành nhưng cũng có thể làm tăng nguy cơ viêm đa khớp.
  • Nghề nghiệp. Công việc gây áp lực lên trên một khớp cụ thể, lặp đi lặp lại thì khớp đó cuối cùng cũng bị viêm khớp.
  • Di truyền. Nếu tiền sử gia đình có người bị bệnh thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn so với người khác gấp 5 lần.
  • Bị tật bẩm sinh. Một số người được sinh ra một số khớp đã bị dị dạng hoặc sụn bị lỗi, có thể làm tăng nguy cơ viêm khớp.
  • Rối loạn tự miễn dịch. Xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các mô của cơ thể. Những cuộc tấn công này ảnh hưởng đến synovium, một mô mềm trong khớp tạo ra một chất lỏng nuôi dưỡng sụn và bôi trơn các khớp. Chính điều này khiến khớp bị phá hủy cả xương và sụn bên trong khớp.

Chẩn đoán viêm khớp

Khi có dấu hiệu triệu chứng nghiêm trọng, người bệnh cần đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám, chẩn đoán để có cách điều trị phù hợp.

  • Bác sĩ tiến hành lấy chất lỏng xung quanh khớp bị đau nhức, sưng đỏ để kiểm tra và phân tích. Từ đó xác định được loại viêm khớp người bệnh mắc phải.
  • Thực hiện các xét nghiệm kiểm tra máu. Kiểm tra các loại kháng thể như RF (yếu tố thấp khớp), ANA (kháng thể kháng nhân).
  • Chụp X – quang, Chụp MRI, CT scan hình ảnh của xương và sụn để loại trừ các nguyên nhân khác gây triệu chứng đau nhức, sưng đau khớp.

viêm khớp

Biến chứng viêm đa khớp

Bệnh tiến triển xấu đi theo thời gian, có thẻ gây ra một số biến chứng như:

  • Đau khớp và cứng khớp nghiêm trọng gây khó khăn trong thực hiện các công việc hàng ngày. Một số người mất khả năng làm việc.
  • Tàn phế nếu không được điều trị sớm và đúng phương pháp.

Cách điều trị viêm khớp hiệu quả

Các triệu chứng bệnh có thể được kiểm soát hiệu quả, mặc dù quá trình mòn sụn cơ bản không thể đảo ngược. Có thể sử dụng các thiết bị hỗ trợ di chuyển như xe tập đi, gậy để giúp giảm áp lực lên khớp bị đau. Hoặc dùng vật lý trị liệu kết hợp với uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ… Dưới đây là những cách trị viêm khớp hiệu quả:

Thuốc tân dược

Một số loại thuốc điều trị viêm khớp khác nhau có thể được sử dụng như:

  • Thuốc giảm đau để kiểm soát cơn đau nhức xương khớp nhưng không có tác dụng giảm viêm như hydrocodone (Vicodin), acetaminophen (Tylenol).
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)vừa giúp kiểm soát cơn đau vừa kháng viêm. Chẳng hạn như ibuprofen (Advil) và salicylates. Tuy nhiên, Salicylates có thể làm loãng máu. Do đó, cần được sử dụng rất thận trọng với các loại thuốc làm loãng máu bổ sung.
  • Kem bôi chứa tinh dầu bạc hà để giảm đau.
  • Thuốc ức chế miễn dịch giúp giảm viêm như prednison hoặc cortisone.

thuốc tân dược chữa viêm khớp

Chữa viêm khớp bằng thuốc dân gian

Trong dân gian lưu truyền nhiều bài thuốc dân gian chữa viêm khớp như dùng nha đam, gừng, nghệ, trà xanh…

Nha đam

Sử dụng nha đam là một trong những cách chữa viêm đa khớp đơn giản.

Cách thực hiện: Nha đam tươi rửa sạch, gọt hết phần vỏ xanh bên ngoài. Lấy phần thịt trắng bên trong xay nhuyễn, chắt lấy nước, đây chính là phần gel nha đam.

Dùng gel này bôi lên phần da nhỏ xem có bị dị ứng với thành phần nha đam không. Nếu không bị dị ứng thì dùng gel này bôi lên vùng khớp bị đau, viêm sẽ giúp giảm đau và sưng tấy.

Cách chữa viêm đa khớp bằng nha đam (lô hội) không gây tác dụng phụ nên rất an toàn cho người bệnh.

Ngoài ra, có thể sử dụng gel nha đam bán sẵn ở hiệu thuốc, cũng cho hiệu quả tương tự.

Gừng

Gừng là gia vị được sử dụng phổ biến trong nấu ăn những cũng là một vị thuốc quan trọng trong nhiều bài thuốc. Sử dụng gừng chữa viêm khớp là một trong những bài thuốc đó. Các hợp chất có trong gừng giúp chống viêm, giảm sưng khớp do viêm đa khớp rất hiệu quả.

chữa viêm khớp bằng gừng

Cách dùng gừng chữa viêm khớp:

  • Có thể dùng trà gừng chanh mật ong để trị viêm đa khớp.
  • Hoặc áp dụng bài thuốc dưới đây:

Gừng tươi rửa sạch, giã nhuyễn bọc bằng vải mùng. Đun sôi 2 lít nước rồi cho bọc gừng này vào, giảm lửa, để lửa nhỏ, giữ nước nóng. Dùng khăn, nắm lấy góc khăn nhúng vào nồi nước gừng, vắt khăn ráo. Gấp khăn làm 4 rồi đắp lên chỗ khớp bị viêm với độ nóng chịu được. Dùng một khăn khô phủ bên ngoài khăn nóng này để giữ nóng. Khi khăn thứ nhất hết nóng thì dùng khăn nóng thứ hai đắp tiếp. Thực hiện đặp khoảng 30 phút/lần và 3 lần/ngày.

Trà xanh

Theo một nghiên cứu năm 2010, trà xanh được chứng minh có thể giúp giảm đau viêm. Vì vậy, người bệnh có thể sử dụng trà xanh để trị viêm khớp.

Vật lý trị liệu

Tập các bài tập giúp tăng cường cơ bắp xung quanh khớp bị viêm là một việc quan trọng trong điều trị viêm khớp.

Người bệnh nên tập các bài tập dưới sự hướng dẫn của chuyên gia vật lý trị liệu về xương khớp.

Yoga chữa viêm khớp

Có nhiều bài tập yoga hỗ trợ điều trị viêm đa khớp hiệu quả như tư thế rắn hổ mang, tư thế vặn cột sống, tư thế giãn cơ, tư thế móc câu…

Tập luyện bất cứ động tác nào, người bệnh cũng nên hỏi ý kiến hoặc tập luyện dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.

viêm khớp
Tư thế rắn hổ mang hỗ trợ chữa viêm khớp

Phẫu thuật chữa viêm đa khớp

Phẫu thuật thay thế khớp viêm bằng một khớp nhân tạo trong trường hợp bệnh diễn biến nghiêm trọng, không đáp ứng các phương pháp điều trị khác. Phương pháp phẫu thuật được thực hiện phổ biến nhất là thây thế ở khớp hông và đầu gối.

Trường hợp viêm khớp ở ngón tay và cổ tay nghiêm trọng, bác sĩ có thể thực hiện hợp hạch.  Các đầu xương được nối khóa lại với nhau cho đến khi chúng lành lại và trở thành một.

Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị viêm khớp

Bên cạnh việc điều trị viêm đa khớp bằng những phương pháp ở trên, người bệnh cần duy trì hoạt động, cân nặng khỏe mạnh, chế độ ăn uống phù hợp:

Giảm cân và duy trì cân nặng ở mức khỏe mạnh sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh viêm khớp. Đồng thời giảm các triệu chứng nếu như đã mắc bệnh.

Có chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh. Nhiều chất chống oxy hóa như rau xanh, trái cây tươi, cá, các loại hạt để giúp giảm viêm. Người bệnh viêm đa khớp cần hạn chế hoặc tránh những thực phẩm chiên xào nhiều dầu mỡ, thực phẩm chế biến sẵn, các sản phẩm từ sữa và ăn quá nhiều thịt.

Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, điều độ sẽ giúp khớp linh hoạt. Bơi lội rất tốt cho người bị viêm khớp vì không gây áp lực lên khớp như đi bộ hoặc chạy. Tuy nhiên, cần phải tập luyện điều độ, tránh quá sức.

Có thể thực hiện một số bài tập tại nhà như:

  • Nghiêng đầu, xoay cổ và các bài tập khác để giảm đau ở cổ
  • Uốn cong ngón tay và uốn cong ngón tay cái để giảm đau ở tay
  • Nâng chân và các bài tập dễ dàng khác cho viêm khớp gối

Những thông tin nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị viêm khớp trên đây hi vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc. Bạn có thể tham khảo để nhanh chóng phát hiện bệnh sớm và có biện pháp điều trị kịp thời. Chúc bạn luôn khỏe mạnh!

Đau nhức xương khớp: Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả

Đau nhức xương khớp ngày càng phổ biến, không chỉ ở người già mà ở cả giới trẻ. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể gây tàn phế. Vậy nguyên nhân đau xương khớp là gì, cách điều trị, phòng ngừa như thế nào?

Nguyên nhân đau nhức xương khớp

Có rất nhiều nguyên nhân gây đau xương khớp, bao gồm:

Thừa cân, béo phì

Thừa cân béo phì khiến áp lực chịu đựng của các khớp xương tăng lên rất nhiều. Nhất là khớp háng, khớp gối gây ra hiện tượng đau, sưng khó chịu.

đau nhức xương khớp
Thừa cân béo phì có thể là nguyên nhân gây đau nhức xương khớp

Lười vận động

Lười vận động cũng có nguy cơ bị đau xương khớp. Nguyên nhân này thường gặp ở dân văn phòng.

Tuổi tác

Con người khi lớn tuổi thì các khớp xương yếu dần và lão hóa khi có tác động. Chính vì vậy mà người già hay bị đau nhức xương khớp khó chịu.

Chấn thương sau tai nạn, mang giày cao gót nhiều

Chấn thương sau tai nạn hoặc mang giày cao gót thường xuyên sẽ rất dễ bị các bệnh về xương khớp, biểu hiện là đau nhức xương khớp. Bởi khi đi giầy cao gót sẽ gây áp lực trực tiếp lên phần sụn của khớp chân, khớp gối…

Các bệnh về xương khớp

Thoái hóa khớp

Đây là căn bệnh phổ biến nhất gây đau xương khớp. Khi bị bệnh, những cơn đau nhức tăng lên khi khớp cử động và khi nghỉ ngơi sẽ giảm. Thời tiết thay đổi, nhất là trời lạnh, cơn đau nhức xương khớp nghiêm trọng hơn.

Cac loại thoái hóa khớp phổ biến gây đau nhức xương khớp như ở cột sống cổ, cột sống thắt lưng, khớp gối, khớp bàn chân, gót chân, khớp bàn tay, ngón tay, khớp hang.

Viêm khớp dạng thấp

Đau nhức xương khớp cũng có thể là biểu hiện của viêm khớp dạng thấp. Những cơn đau nhức xảy ra ở các khớp nhỏ và có tính đối xứng nhau. Ví dụ như đau ở hai ngón tay ở cùng vị trí ở hai bàn tay, hai đầu gối. Kèm theo đau nhức là hiện tượng khớp sưng tấy, nóng, đỏ, cứng khớp khó cử động vào buổi sáng khi ngủ dậy.

đau nhức xương khớp
Đau nhức xương khớp là biểu hiện của viêm khớp dạng thấp

Bệnh gút

Gút là bệnh do rối loạn chuyển hóa purin trong cơ thể khi thừa chất đạm cũng có thể là nguyên nhân gây đau xương khớp. Ngoài ra kèo theo sưng, nóng, đỏ ở một hoặc nhiều khớp như ngón chân, khớp bàn tay, cổ chân, khớp gối. Đặc điểm là cơn đau nhức xương khớp thường xuất hiện về đêm và cường độ đau sẽ tăng dần.

Loãng xương

Loãng xương gây đau nhức xương khớp nhưng là ở trong xương. Đây là biểu hiện thường dễ bị bỏ quả, nên ngày càng nặng và xương yếu dần, dễ gãy. Vị trí đau nhức thường là ở các đầu xương hoặc dọc xương dài như cột sống lưng, đùi. Các cơn đau nhức toàn thân như bị châm chích và tăng dần về đêm.

Lao xương khớp

Bệnh lao xương khớp thường do vi trùng lao tấn công và gây những cơn đau nhẹ và vừa. Vị trí đau thường sưng to nhưng không đỏ, không nóng.

Cách chữa đau nhức xương khớp hiệu quả

Để quá trình chữa đau xương khớp đạt hiệu quả cao nhất, người bệnh có thể kết hợp các phương pháp chữa với nhau. Có thể dùng thuốc tân dược, thuốc dân gian, thuốc nam, vật lý trị liệu… để điều trị.

Chữa đau nhức xương khớp bằng thuốc tây

đau nhức xương khớp

Thuốc giảm đau

Tùy thuộc vào mức độ cơn đau và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ kê loại thuốc giảm đau xương khớp phù hợp. Loại thuốc thường được sử dụng là paracetamol.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Nếu sử dụng paracetamol mà không kiểm soát được cơn đau nhức xương khớp có thể bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau mạnh hơn, có thể là thuốc chống viêm không steroid (NSAID).

  • NSAID truyền thống: Ibuprofen, naproxen hoặc diclofenac
  • Các chất ức chế COX-2, thường được gọi là coxib: Celecoxib và etoricoxib

Thuốc Codein

Đây là loại thuốc giảm đau khác có thể được sử dụng nếu như paracetamol không hoạt động. Codein giúp giảm đau nhức xương khớp nghiêm trọng nhưng có thể gây tác dụng phụ như buồn ngủ, buồn nôn và táo bón.

Tiêm steroid

Có thể được sử dụng để trị đau nhức xương khớp khi các loai thuốc trên không hiệu quả. Steroid được tiêm trực tiếp vào vị trí đau nhức.

Tuy nhiên, Steroid chỉ có tác dụng ngắn hạn. Nếu tiêm Steroid có hiệu quả thì chỉ được tiêm tối đa 3 mũi trong cùng vị trí đau, khoảng cách từ 3 – 6 tháng giữa các mũi tiêm.

Trị đau xương khớp bằng bài thuốc dân gian

Có nhiều bài thuốc dân gian chữa bệnh đơn giản bằng những nguyên liệu tự nhiên dễ tìm hoặc mua như lá lốt, ngải cứu…

Lá lốt

Lá lốt được biết đến là thần dược trị đau nhức xương khớp, chữa sưng viêm, phong thấp hiệu quả.

chữa đau nhức xương khớp bằng lá lốt

Cách thực hiện:

  • Lá lốt tươi đem phơi khô trong bóng râm. Cần tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp do làm bay chất tốt trong lá lốt.
  • Dùng lá lốt héo sắc với nước, đun sôi khoảng 30 phút.
  • Chắt lấy nước, để nguội bớt rồi uống sau khi ăn tối.

Hoặc có thể dùng lá lốt ăn sống hay chế biến thành món ăn bổ dưỡng cũng rất tốt cho xương khớp, hỗ trợ trị đau xương khớp hiệu quả.

Ngải cứu trắng

Ngải cứu trắng rửa sạch, thêm muối rồi đổ nước nóng lên. Sau đó đắp vào khớp bị sưng đau.

Tác dụng: Giảm đau nhức xương khớp và khớp sẽ bớt sưng hơn. Ngoài ra, cách này còn có tác dụng phòng ngừa bệnh nếu thực hiện hàng ngày.

Đu đủ

Đu đủ không chỉ là loại quả bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe mà còn có tác dụng trị bệnh. Dùng đu đủ chữa đau nhức xương khớp rất hiệu quả nhiều người đã áp dụng thành công.

Cách thực hiện:

  • Dùng ½ quả đu đủ xanh, gọt vỏ, rửa sạch lại rồi thái miếng nhỏ, cho vào nồi.
  • Thêm 2 bát nước và 30g mễ nhân sống vào.
  • Đun sôi lửa liu riu đến khi đu đủ, mễ nhân chín mềm thì thêm một ít đường trắng vào.
  • Để nguội bớt rồi ăn.

Ăn liên tục, đều đặn sau một thời gian chứng đau nhức xương khớp sẽ biến mất.

Trà hoa cúc

Trà hoa cúc được biết đến là “thần dược” rất tốt cho sức khỏe và giúp trị được nhiều bệnh tật, trong đó có đau nhức xương khớp.

Chỉ cần dùng trà hoa cúc chế biến sẵn hoặc dùng hoa cúc phơi héo sắc với nước, thêm ít đường là có thể dùng được. Uống thay nước hàng ngày.

chữa đau nhức xương khớp bằng trà hoa cúc
Trà hoa cúc chữa đau xương khớp

Mật ong và quế

Pha 2 thìa mật ong và 1 thìa cà phê bột quế vào cốc nước nóng, khuấy đều là dùng được. Uống 2 lần/ngày.

Mật ong và quế kết hợp sẽ giúp đẩy lùi những cơn đau nhức xương khớp nhanh chóng. Đặc biệt, nếu uống thường xuyên còn có thể chữa khỏi cả viêm khớp mãn tính.

Cây trinh nữ

Rễ trinh nữ rửa sạch, thái mỏng rồi tẩm rượu. Sao khô cho thêm dùng để sắc uống. Mỗi lần lấy 20 – 30g sắc với 400ml, đến khi cô cạn còn 100ml nước là được. Chia nước thuốc thành 2 lần trên ngày. Cũng có thể nấu thành cao lỏng rồi pha với rượu dùng dần.

Ngoài ra, cách này còn có tác dụng trị đau lưng, thấp khớp và tê bì chân tay hiệu quả.

Chườm nóng hoặc lạnh

Chườm nóng hoặc lạnh có thể làm giảm đau nhức xương khớp.

Người bị đau nhức xương khớp cần chú ý gì?

Cần đi khám bác sĩ chuyên khoa sớm nếu thấy đau xương khớp và diễn ra liên tục. Nhờ vậy mà xác định được nguyên nhân có biện pháp điều trị đúng, kịp thời.

Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về sử dụng mà không có chỉ định của bác sĩ. Bởi có thể tình trạng đau nhức không thuyên giảm mà lại mắc thêm các bệnh lý khác do tác dụng phụ của thuốc. Hoặc việc điều trị khó khăn hơn.

Trên đây là những thông tin cần biết về đau nhức xương khớp như nguyên nhân, điều trị như thế nào. Bạn đọc có thể tham khảo, từ đó bảo vệ bản thân và gia đình khỏi bệnh tật tốt hơn. Chúc bạn luôn khỏe mạnh!


Nội dung ngoài Lâm Nghiệp: