Hoàng đàn nguồn gen quý hiếm cần được bảo tồn

Hoàng đàn còn được gọi là tùng có ngấn, có tên khoa học là Cupressus torulosa, họ Trắc bách diệp (Cupressaceae), chi Hoàng đàn (Cupressus). Đây là loài có nguồn gen quý hiếm, được đưa vào sách đỏ Việt Nam nhóm IA cần được bảo tồn. 

hoàng đàn

Đặc điểm hoàng đàn

Hình thái

  • Là cây gỗ thuộc họ thông trong tự nhiên, có hình tháp đẹp mắt. Hoàng đàn cao khoảng 15 – 20m, đường kính thân khoảng 0,5m. Nếu thân cây có đường kình 0,8 – 1m thì có tuổi thọ cao lên đến hàng trăm năm.
  • Vỏ hoàng đàn màu xám nâu và nứt dọc. Trong lớp vỏ là thịt màu trắng, lõi màu vàng và có mùi thơm đặc trưng.
  • Lá có hình vảy dài từ 2 – 6mm, sắp xếp thành các cặp mọc đối, chéo hình chữ thập. Có thể tồn tại từ 3 – 5 năm. Cây non 1 – 2 năm tuổi có lá hình kim,dài từ 5 – 15mm.
  • Quả hoàng đàn hình cầu hoặc hình trứng, nón quả dài 8 – 40mm, có 4 – 14 vảy xếp thành những cặp đôi mọc đối, chéo hình chữ thập tương tự lá.
  • Hạt nhỏ, dài từ 4 – 7mm, với 2 hàng cánh hẹp và dọc theo hai bên hạt.

hoàng đàn

Sinh thái, sinh sản

Hoàng đàn sinh trưởng rất chậm và khả năng tái sinh bằng hạt kém nên dưới tán cây mẹ thường rất ít gặp cây con.

Cây có khả năng thích nghi với các vụ cháy rừng, chúng giữ hạt trong các nón khép kín nhiều năm cho đến khi cây cha mẹ bị lửa thiêu cháy. Sau đó, hạt được giải phóng để sinh trưởng và phát triển trên vùng đất trần trụi vừa bị lửa thiêu sạch.

Hoàng đàn phân bố hạn hẹp ở các dải núi đá vô cao chót vót ở Lạng Sơn. Ngoài ra còn có ở Thạch An – Cao Bằng và Na Hang – Tuyên Quang.

hoàng đàn

Ứng dụng của hoàng đàn

Gỗ cây hoàng đàn có giá trị cao, thường phần rễ giá trị hơn phần thân cây. Bởi gỗ rễ phần tinh dầu, nhựa đậm đặc hơn.

Hoàng đàn cho gỗ thẳng, có vân rất đẹp và khả năng chịu mối mọt tốt được sử dụng trong trang trí nội thất, chế tạo đồ gỗ cao cấp, đồ thủ công mỹ nghệ.

Gỗ hoàng đàn có chứa tinh dầu có tác dụng xua đuổi côn trùng như gián, nhện, chuột, muỗi. Đồng thời, mùi thơm đặc trưng của gỗ hoàng đàn nồng ấm, êm dịu giúp thư giãn, giảm stress, căng thằng giúp thư thái, tăng cảm giác hưng phấn.

Thực trạng

Hoàng đàn mọc tự nhiên gần như tiệt chủng do việc khai thác quá nhiều từ 30 năm về trước. Hiện nay, xác định chỉ còn 27 cây, trong đó hai cây đang có dấu hiệu bị chết. Những cây này có chiều cao vút ngọn, đường kính gốc nhỏ và chỉ có 6 cây có nón hạt.

Ở Lạng sơn, chỉ còn 82 cây hoàng đàn nhỏ của 44 hộ gia đình và Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên trồng từ năm 1990. Các cây này đều có chiều cao từ 2 – 5 m, đường kính gốc từ 3 – 16cm.

Hoàng đàn là nguồn gen quý hiếm, được xếp ở mức rất nguy cấp, đe dọa tuyệt chủng. Là loại được đưa vào sách đỏ Việt Nam (1996, 2007) và Danh mục nhóm IA trong nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Gõ đỏ (hổ bì, cà te) là cây gì?

Gõ đỏ hay còn gọi là cà tê, hổ bì, có tên khoa học là Afzelia xylocarpa, thuộc loài thực vật họ đậu (Fabaceae). Đây là cây gỗ thuộc nhóm I, là loại gỗ quý hiếm được liệt kê trong sách đỏ Việt Nam. Cùng tìm hiểu rõ hơn về loài gõ đỏ này nhé!

Đặc điểm gõ đỏ

Hình thái

  • Gõ đỏ thuộc loại cây gỗ lớn, có chiều cao từ 30 – 40m. Thân cây thẳng tròn, vỏ sần sùi và có màu xám trắng.
  • Cây phân cành thấp, có lá chét lông chim chẵn, lá chét hình trái xoan, đầu lá tù và đuôi gần tròn.
  • Hoa lưỡng tính, tràng hoa màu trắng, dài từ 5 – 12mm, có 1 cánh và hình tròn có móng dài.
  • Quả gõ đỏ hình bao kính, khi chín thì hóa gỗ màu đen.
  • Hạt hình trụ có vỏ cứng màu đen và dây rốn cứng có màu vàng nhạt.

gõ đỏ

Sinh thái

Gõ đỏ là cây ưa sáng. Cây sinh trưởng và phát triển chậm.

Chúng được phân bố ở trong rừng xanh hoặc rừng nửa rụng lá. Mọc trên đắt bằng, tầng đất sâu, đất có thành phần cơ giới trung bình hoặc sườn thoát nước.

Phân bố ở một số nước Đông Nam Á như Việt Nam, lào, Thái Lan, Campuchia và Myanma. Ở nước ta, cây gõ đỏ được phân bố trải dài từ Bắc vào Nam, từ đồng bằng đến vùng núi.

Gõ đỏ là cây lớn có tán rộng, xanh mát thường được trồng để tạo cảnh quan cho công viên, vỉa hè đường phố, khuôn viên nhà máy, xí nghiệp…

Cây có giá trị kinh tế cao nên bị khai thác nhiều, dần kiệt quệ. Chình vì vậy, cây được xếp vào nhóm I cần được bảo tồn.

gõ đỏ
Hình ảnh cây gõ đỏ

Đặc điểm của gỗ cây gõ đỏ

Gỗ của cây gõ đỏ rất đẹp, có lõi màu đỏ đậm hoặc đỏ nhạt và nổi rõ lên những vân đen như da hổ. Chính vì thế nên có nơi gọi là hổ bì.

Gỗ nặng, thớ mịn, cứng bền, không bị mối mọt và ít bị ảnh hưởng của thời tiết. Thân gỗ có các vân xoáy lớn, những giác gỗ màu vàng xen kẽ màu đen. Đây là nét độc đáo của loại gỗ này đem lại sự hài hòa âm dương.

Gỗ gõ đỏ có tính thẩm mỹ và mang giá trị kinh tế cao, thường được sử dụng trong trang trí nội thất, sàn nhà, trạm trổ, bàn ghế…

Trắc đỏ đen xanh và những thông tin cần biết

Trắc còn được gọi là cẩm lai nam bộ, tên khoa học Dalbergia cochinchinensis, họ đậu Pierre. Đây là loại thực vật được mô tả khoa học lần đầu tiên vào năm 1898. Cây trắc có xuất xứa Nam Kỳ của Đông Dương thuộc Pháp cũ.

Trắc

Đặc điểm cây trắc

Hình thái

  • Trắc là cây gỗ lớn, có thể cao đến 25m, đường kính 1m, gốc có bạnh vè.
  • Vỏ trắc màu xám nâu, nhắn, có nhiều xơ, vết đẽo dày có màu vàng nhạt sau chuyển đỏ nâu.
  • Trắc có nhiều cành, khi còn non thường mảnh, nhãn, có lốm đốm nốt sần.
  • Lá cây là loại kép lông chim một lần, cài 15 – 20 cm, mọc cách. Cuống lá dài 10 – 17 cm, có 7 – 9 lá chét hình trái xoan nhọn dẫn và mũi lồi ngắn.
  • Hoa hình chùm ở nách lá, các lá bắcc sớm rụng. Hoa không đều, lưỡng tính, đài hợp dốc, trành hoa màu trắng, đỉnh xẻ 5 thùy. Nhị hoa có công thức 9 + 1.
  • Quả trắc là quả đậu mỏng, dài 5 – 6 cm và rộng 1cm, có 1 – 2 hạt mâu, nổi gồ ở quả.

Trắc

Sinh thái

Trắc sinh trưởng và phát triển chậm. Cây nhỏ chịu bóng, khi lớn lại là cây ưa sáng. Trắc mọc rải rắc trong rừng thường xanh tốt hoặc nửa rụng lá. Chúng mọc ở nơi có độ cao tuyệt đối không không vượt quá 500m. Cây rụng lá vào mùa khô nhưng rất dễ sinh trưởng, nảy chồi mới.

Phân bố: Ở Việt Nam, Lào, Camphuchia và Thái Lan. Tại Việt Nam, trắc mọc rải rác ở Quảng Nam, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế trở vào Nam, nhiều nhất là ở Kon Tum.

Trắc hiện đang được xếp vào nhóm I trong nhóm gỗ quý hiếm cần được bảo tồn ở Việt Nam.

Phân loại

Trắc gồm ba loại là trắc đỏ, xanh và đen.

Gỗ trắc đỏ: Có giá trị rất cao nên ngày càng khan hiếm. Gỗ trắc đỏ cứng, chắc, thớ gỗ có mùi thơm dịu nhẹ, màu sắc tươi mới. Khi sử dụng trăng trí nội thất sẽ giúp không gian sang trọng, quý phái.

Trắc

Gỗ trắc đen: Có vân đẹp, màu sắc óng ánh, bền, có hương thơm dịu nhẹ. Hương thơm có thể xua đuổi ruồi muỗi, côn trùng. Gỗ trắc đen không bị cong vênh, mối mọt, chịu va đập tốt, có màu xám đen đẹp, sang trọng.

Gỗ trắc xanh: Có khả năng chịu lực chịu va đập hơn nhiều so với trắc đỏ và đen. Mùi thơm của trắc xanh có thể xua đuổi côn trùng. Điểm khác biệt của loại trắc này là vân gỗ đẹp có thể đổi thành nhiều màu khi ánh sáng chiếu vào. Trong bóng tối trắc xanh có màu xanh ngọc bích tuyệt đẹp.

Gỗ trắc có tốt không?

Gỗ trắc có thớ mịn, hoa vân đẹp, cứng, khi khô không bị nứt nẻ, biến dạng, mối mọt. Nếu được bảo quản trong nhà thì có thể tồn tại nguyên vẹn đến cả hàng trăm năm.

Bên cạnh đó, gỗ trác còn chứa tinh dầu rất tốt cho sức khỏe.

Gỗ trắc thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thủ công mỹ nghệ, khắc tranh… Là loại gỗ có giá trị kinh tế cao nên ngày càng khan hiếm, cần được bảo tồn nguồn gen.

Cây thông đỏ

Thông Đỏ loài thực vật rất quý hiếm

Thông đỏ là loài thực vật rất quý hiếm và có nhiều tác dụng, giá trị cao. Nhưng đằng sau vẻ đẹp mê mẩn thì nó cũng chứa những độc tố mạnh và có cường độ cao Bài viết hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cây thông đỏ và những công dụng của cây.

Thông tin về cây thông đỏ

Cây thông đỏ hay còn được gọi với tên khác là thông Na Uy.

Tên khoa học: Taxus wallichiana

Cây thuộc họ Thanh tùng – Taxaceae

Chúng có nguồn gốc từ Bắc Mỹ và xuất hiện từ Newfoundland về phía tây đến Manitoba, về phía nam tới Pennsylvania…

Cây thông đỏ
Cây thông đỏ

Đặc điểm hình dạng

  • Thông đỏ thuộc nhóm cây thường xanh lá kim, cây mọc thẳng và cao trong nhiều môi trường sống.
  • Cây có thể cao tới 20-35 m (66 Kết115 ft)
  • Đường kính thân trung bình khoảng 1m (3 ft 3 in)
  • Tán cây mọc thành hình chóp nón
  • Vỏ cây dày và có màu xám nâu
  • Lá là loại lá kim, có màu vàng xanh, dài khoảng 12-18 cm
  • Cuống lá ngắn
  • Hạt khi chín hình trứng được bao bọc bởi một áo hạt màu đỏ nhạt

Đặc tính và phân bố

Phân bố: Cây thông đỏ thường phân bố vùng cận nhiệt đới ở độ cao khoảng 1000-2000 m. Cây thường mọc và sinh trưởng tốt ở những khu rùng lá rộng thuộc họ Sồi Dẻ, Giẽ. Cây sẽ phát triển tốt ở vùng núi đá vôi.

Trồng thông đỏ bằng cách có thể trồng bằng cách cắm cành. Gỗ có tính co dãn, ít nứt nẻ, không cong vênh, cứng và chịu nước, chịu ẩm. Đây là một cây sống lâu, đạt đến tuổi tối đa khoảng 500 năm.

Đặc tính:

  • Lá cây có chứa những chất như Vitamin C, A, K, Acicd Amino thiết yếu, Carbonhydrate, Phosphorus, Chất sắt, Chất béo, Mangan, Kẽm
  • Cây chứa các Acid Amin thiết yếu là thành phần chính của Protein đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành cơ thể con người
  • Lá thông chứa khoảng 8 loại Acidamin và lượng lớn Phytoncide

Công dụng của cây thông đỏ

Cây thông đỏ là loài thực vật quý giá vì nó có nhiều tác dụng tốt bao gồm:

  • 1ml thành phần của lá thông đỏ giúp ngăn chặn ung thư càng cao
  • Lá thông cũng giúp thúc đẩy sản sinh dịch thể và làm giảm sự thiếu nuớc
  • Tinh dầu pinene, camphene của thông đỏ cũng giúp xoa dịu thần kinh đang bị căng thẳng và hồi hộp tạo cảm giác an tâm
  • Nhiều nhà nghiên cứu của Mỹ, Trung Quốc chứng minh cây thông đỏ có tác dụng cầm máu, ngăn ngừa các chứng viêm, thúc đẩy quá trình ôxy hóa, giúp mau lành các tổn thương phần mềm, cải thiện khả năng
  • Gỗ thông đỏ có giá trị kinh tế cao được sử dụng trong công nghiệp làm đồ gia dụng, giấy, làm cảnh
Hoa thông đỏ
Hoa thông đỏ

Sự nguy hiểm của cây thông đỏ

Bên cạnh những công dụng thì cây thông đỏ cũng có sự nguy hiểm. Trong cây có chứa những độc tố mạnh, nhiều nghiên cứu chỉ ra mọi thành phần của cây đều có chất độc ngoại trừ vỏ của hạt. Độc tố này có thể gây chết người.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về cây thông đỏ và những đặc điểm, đặc tính. Hi vọng với những kiến thức ở bài viết trên sẽ giúp mọi người hiểu hơn về nó.

Nguồn tham khảo:

  1. https://en.wikipedia.org/wiki/Pinus_resinosa
  2. https://www.ontario.ca/page/red-pine
Cây gáo

Tìm hiểu về cây gáo: Gáo trắng, vàng, tròn

Cây gáo hay còn gọi là cây thiên ngân, cây có một số loại cây gáo phổ biến như gáo trắng, gáo vàng, gáo tròn.

Đặc điểm của cây gáo

Cây gáo
Cây gáo
  • Cây gáo là cây gỗ thường xanh thuộc họ cà phê Rubiaceae
  • Thân cây tròn, có thể cao tới 35m, đường kính dài khoảng 1m
  • Vỏ cây non có màu nâu tro và tròn nhẵn, vỏ cây trưởng thành có màu nâu và có sọc thẳng đứng
  • Cành cây dài và phẳng, tán hình dù
  • Lá cây mọc đối xứng nhau, lá có hình bầu dục dài 20-25 cm, rộng 12-17 cm
  • Hoa có màu vàng và trắng tùy thuộc vào từng loài, hoa thường mọc ở ngọn
  • Quả gáo khi chín có màu vàng hung, quả sóc 4 ngăn
  • Hạt gáo có cạnh
  • Phân loại: Cây gáo có các loại như gáo vàng, gáo trắng, gáo tròn

Cây gáo trắng

Tên thường gọi: Cây gáo trắng hay gáo tàu, cà tôm, cà đam

Tên khoa học: Neolamarckia cadamba

Họ: Gáo trắng là cây gỗ thường xanh quanh năm thuộc họ Cà phê (Thiến thảo) (Rubiaceae)

Cây gáo trắng
Cây gáo trắng

Đặc điểm hình thái

  • Gáo trắng thuộc nhóm cây gỗ lớn, cây có thể cao tới 30-35m
  • Thân cây thẳng, thuộc nhóm đơn trục, có nhiều cành và nhánh đâm ngang
  • Vỏ cây gáo trắng có màu xám, gỗ giác lại có màu trắng, gỗ lõi màu cam nhạt
  • Lá cây dài 15-30cm, đầu lá có mũi nhọn và đuôi lá có thể tròn hoặc tả và có hình bầu dục, mặt dưới có lông mịn
  • Hoa mọc ở đầu cành nhánh
  • Quả dạng phức kép hình cầu đường kính 2-4,5 cm

Phân bố của gáo trắng

Cây gáo trắng phân bố chủ yếu ở các bình nguyên cao và rừng bị ngập nước. Gáo trắng có nhiều ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới từ Nam Trung Hoa, Nam Á, Đông Nam Á tới vùng đào Pa Pua.

Công dụng của gáo trắng

  • Vỏ và lá cây gáo được chiết xuất để làm chất chống viêm
  • Hoa của nó có thể được dùng trong công nghệ tinh chiết các hoạt chất dùng là nước hoa
  • Gỗ gáo trắng có thể dễ dàng gia công cắt gọt, dùng đóng các vật gia dụng
  • Gáo trắng có thể trồng ở vùng ven bán ngập của các hồ thủy điện, tăng sinh khối gỗ cho mô hình trồng rừng kết hợp tre – gỗ

Cây gáo vàng

Tên thường gọi: Gáo vàng hay gáo nam

Tên khoa học: Nauclea orientalis

Họ: Cây gáo vàng là loài cây thuộc họ Cà phê (Thiến thảo)

Cây gáo vàng
Cây gáo vàng

Đặc điểm hình thái

  • Cây gáo vàng có thể cao lên tới 30-35 cm
  • Đường kính thân cây dài khoảng 1m
  • Tán cây mọc đối xứng hình thấp giống thông hay tùng
  • Hoa gáo vàng mọc thành cụm màu vàng và có mùi thơm
  • Gỗ màu vàng hoặc hoặc, giải phẫu cấu tạo gỗ cho thấy mạch gỗ có sợi to và dài

Phân bố và công dụng

  • Cây gáo vàng phân bổ tự nhiên của loài này hẹp hơn khi không vươn tới vùng Ấn Độ và Nam Trung Hoa, chỉ phân bổ vùng Nam Á, Đông Nam Á, đảo Papua New Guinea, và Australia002E
  • Cây gỗ lớn nhanh ưa đất ẩm, có thể sinh trưởng được ở vùng bán ngập, ven sông suối
  • Gỗ gáo vàng có thể đóng đồ gia dụng bình thường, nhưng dễ mối mục nếu không được ngâm tẩm xử lý bằng hóa chất

Cây gáo tròn

Tên thường gọi: Gáo tròn.

Tên khoa học: Haldina cordifolia

Họ: Cây gáo tròn là loài cây thuộc họ Cà phê (Thiến Thảo)

Đặc điểm hình thái

  • Thân gáo tròn thẳng đứng
  • Vỏ cây khi còn non có màu nâu tro, tròn nhẵn còn khi trưởng thành vỏ màu nâu có sọc thẳng đứng
  • Cành cây dài và phẳng, ngọn hơi rủ, tán hình dù
  • Lá gáo tròn dài khoảng 10 – 30cm, rộng 8 – 20cm và có hình dạng mắt chim, hình tim ở gốc, có đuôi nhọn dài ở chóp, màu lục sẫm và mặt trên lá nhẵn, nhạt màu hơn và mặt dưới lá có lông mềm, lá dai
  • Hoa gái tròn có màu vàng, đường kính khoảng 18 – 25mm, xếp 1 – 3 cái, có cuống dài 3 – 9cm
  • Quả nang dài 3 – 4 cm rộng 2 cm ở đỉnh, hình nêm, có lông mềm
  • Hạt có từ 6 – 8, có cánh ở hai đầu, nhọn ở gốc và chia đôi ở đỉnh

Phân bố của gáo tròn

Gáo tròn có ở Đông Dương như Việt Nam, Trung Quốc, Sri Lanka, Philippines, Ấn Độ, Indonesia, Mianma, Thái Lan…

Công dụng của gáo tròn

  • Gỗ cây gáo tròn xẻ ra có bề mặt mịn sạch và đẹp nên được dùng làm đồ mỹ nghệ, nội thất, trang trí
  • Những bộ phận vỏ cây và rễ cây có thể sử dụng làm thuốc như Cortex et Radix Haldinae, Cordifoliae
  • Người dân Ấn Độ thường dùng gáo tròn làm thuốc và làm thuốc bổ
  • Lá sắc dùng để súc miệng, quả chát dùng trị tiêu chảy, vỏ còn được dùng làm thuốc nhuộm đen rất bền màu
  • Trong Đông y, vỏ gáo tròn có công hiệu hạ sốt, khử khuẩn và làm săn da

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về cây gáo và những đặc điểm hình thái, phân bố, công dụng. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bỏ ích về bệnh.

Danh sách và đặc tính gỗ quý hiếm nhóm 1a

Gỗ quý hiếm nhóm 1a được ưa chuộng trong ngành nội thất tại nên phong cách sang trọng, hài hòa, đẹp đẽ với không gian. Chính vì vậy mà thường bị khai thác bừa bãi, có loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ.

Gỗ quý hiếm nhóm 1a

Đặc tính của gỗ quý hiếm nhóm 1a

Gỗ quý hiếm nhóm 1a là những loài thực vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc giá trị kinh tế cao nhưng số lượng còn lại trong tự nhiên rất ít, có nguy cơ tuyệt chủng cao. Chính vì vậy, nhóm này được nhà nước nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.

Gỗ quý hiếm nhóm 1a có đặc tính nổi bật gồm:

  • Có mùi thơm tự nhiên.
  • Màu sắc gỗ óng ánh, có vân gỗ đẹp, độ bền cao.
  • Có giá trị kinh tế và thẩm mỹ cao.
  • Rất khan hiếm
  • Được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như nội thất cao cấp, mỹ nghệ, chạm khắc…

Gỗ quý hiếm nhóm 1a

Danh sách cây gỗ nhóm quý hiếm 1a ở Việt Nam

Ở nước ta, có 41 loài thực vật thuộc gỗ nhóm quý hiếm 1a, bao gồm:

STT Tên phổ thông Tên khoa học Tên gọi khác
1 Bằng lăng cườm Lagerstroemia calyculata Pierre ex Laness.
2 Cẩm lai Dalbergia oliveri Gamble ex Prain Cẩm lai bộng, cẩm lai mật, trắc lai
3 Cẩm lai Bà Rịa Dalbergia bariensis Pierr
4 Cẩm lai Đồng Nai Dalbergia dongnaiensis Pierre
5 Cẩm liên Shorea siamensis Miq. Cà gần
6 Cẩm thị Diospyros siamensis Warb
7 Giáng hương Pterocarpus pedatus (Pierre) Gagnep.
8 Dáng hương căm-bốt Pterocarpus cambodianus Pierre
9 Dáng hương mắt chim Pterocarpus indicus Willd. Giáng/dáng hương Ấn
10 Dáng hương quả lớn Pterocarpus macrocarpus Kurz
11 Du sam Keteleeria davidiana (Bertrand) Beissner Ngô tùng, du sam đá vôi
12 Du sam Cao Bằng Keteleeria calcarea W.C. Cheng et L.K.Fu
13 Gõ đỏ Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib Hồ bì, cà te
14 Gụ Sindora maritima Pierre
15 Gụ mật Sindora siamensis Teijsn. ex Miq. Gõ mật
16 Gụ lau Sindora tonkinensis A.Chev ex K. et S.S. Larsen Gõ lau, gụ, gõ dầu, gõ sương
17 Hoàng đàn rủ Cupressus funebris Endl. Hoàng đàn liễu, ngọc am
18 Huệ mộc Dalbergia sp
19 Huỳnh đường Dysoxylon loureirii (Pierre) Pierre
20 Hương tía? Pterocarpus sp
21 Lát hoa Chukrasia tabularis A. Juss.
22 Lát da đồng Chukrasia sp
23 Lát chun Chukrasia sp
24 Lát xanh Chukrasia var. quadrivalvis Pell
25 Lát lông Chukrasia var. velutina King
26 Mạy lay Sideroxylon eburneum A. Chev.
27 Mun sừng Diospyros mun A. Chev. ex Lecomte Mun
28 Mun sọc Diospyros sp
29 Muồng đen Senna siamea (Lam.) H.S.Irwin et Barneby
30 Pơ mu Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas
31 Sa mu dầu Cunninghamia konishii Hayata Sa mộc Quế Phong, thông mụ Nhật
32 Sơn huyết Melanorrhoea laccifera Pierre Sơn tiêu, sơn rừng
33 Sưa Dalbergia tonkinensis Prain Trắc thối
34 Thông ré Pinus krempfii Lecomte Thông lá dẹt
35 Thông tre Podocarpus neriifolius D.Don Bách niên tùng
36 Trai(Nam Bộ) Fagraea fragrans Roxb. Trai, vàng dành
37 Trắc Dalbergia cochinchinensis Pierre Cẩm lai nam
38 Trắc đen Dalbergia nigra Allem. ex Benth.
39 Trắc căm-bốt Dalbergia cambodiana Pierre
40 Trắc vàng Dalbergia cultrata Graham. ex Benth. Trắc dạo, cẩm lai
41 Trầm hương Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte. Trầm, gió bầu

Tham khảo danh sách gỗ quý hiếm nhóm 1a tại wikipedia.org

Trúc hóa long loài cây kỳ lạ có nguy cơ tuyệt chủng tại Việt Nam

Trúc hóa long có tên khoa học là Phyllostachys aurea, ngành hạt kín, họ Hòa Thảo. Cây có hình dáng lạ, đẹp và hấp dẫn nhìn như con rồng bay lên. Hiện nay loài trúc này đang có nguy cơ bị tuyệt chủng tại Việt Nam.

Đặc điểm hình thái

  • Trúc hóa long cao từ 2 – 8m, đường kính thân 1 – 3 cm. Thân non có màu xanh lá cây, khi già có màu vàng.
  • Lóng cây dài từ 10 – 20 cm. Vòng thân nhô cao, dưới có vòng mo. Ở vòng đốt của trúc hóa long có đai lông hơi trắng sau chuyển sang màu đen. Mỗi đốt thân có hai cành nhỏ bằng nhau, cành ở những đốt phía trên. Bẹ mo có thể dài từ 12 – 18cm.
  • Lá cây trúc long dài từ 7 – 14cm và có chiều rộng từ 1,3 – 1,7cm.

Đặc điểm thú vị của loài trúc này là các đốt ớ phía gốc co ngắn lại, phồng lên và đan chéo nhau tạo thành dáng tựa như con rồng đang bay lên. Chính vì vậy mà có tên trúc hóa long.

trúc hóa long

Đặc điểm sinh thái, phân bố

Trúc hóa long ưa khí hậu á nhiệt đới và ôn đới. Mọc tản thưa thớt. Hoa ra thất thường hoặc theo chu kì. Có thể ra hoa đồng loạt khi ở độ tuổi từ 15 – 30 nhưng không chết. Măng ra từ tháng 4 đến tháng 6.

Có nguồn gốc từ Nhật Bản và nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, cây phân bố vô cùng hạn hẹp, chủ yếu ở một số vùng miền núi phía Bắc.

Hiện chỉ còn tìm thấy duy nhất tại xã Vân Tùng, Ngân Sơn, Bắc Cạn trên độ cao 620m. Diện tích chỉ còn khoảng 1ha, trong đó 20% là thân hóa long, còn lại là thân cây trúc bình thường.

Trúc hóa long là nguồn gen rất quý hiếm, ở nước ta đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng nên cần được bảo tồn nguồn gen này.

Ứng dụng của trúc hóa long

Cây có dáng độc, lạ và đẹp nên thường được dùng để làm cây cảnh và hàng mỹ nghệ.

Ngoài ra, có thể dùng trúc hoa long làm cán ô, cần cần câu, ống điếu, ba toong hoặc trang trí.

Trên đây là một số thông tin về trúc hóa long, loài cây đang có nguy cơ tuyệt chủng tại Việt Nam và cần bảo tồn nguồn gen. Bạn hãy chia sẻ thông tin này để mọi người biết đến trúc hóa long nhiều và có trách nhiệm, ý thức bảo vệ hơn nhé!

Trúc đùi gà loài cây dáng lạ đẹp mắt

Trúc đùi gà có tên tiếng anh là Bambusa ventricosa MC. Clure, họ Cỏ – Poaceae. Cây có dáng lạ mắt nên thường được sử dụng để làm cảnh bonsai, trang trí nội thất, trồng hàng rào…

Đặc điểm trúc đùi gà

Tên gọi khac: Trúc đùi ếch, trúc phật bà, cây tre ống điếu.

Nguồn gốc: Ở Đông Nam Á như Việt Nam, Thái Lan, Lào, Myanma và ở Trung Quốc.

Phân bố: Chủ yếu ở vùng nhiệt đới và Nam Florida và California.

Hiện nay ở nước ta, trúc đùi gà được trồng tại Lạng Sơn, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn, Thừa Thiên Huế…

trúc đùi gà

Đặc điểm hình thái

  • Cây cao dưới 4m, thân có đường kính khoảng 1 – 5cm, nhiều đốt, cong queo, gốc phình to nhỏ lại ở phía trên.
  • Lóng cây có dạng đùi gà hoặc đùi ếch, mỗi lóng dài khoảng 1 – 5cm. Vòng đốt trúc đùi gà hơi nhô lên cao. Vỏ có màu xanh lục thẫm và có màu vàng óng khi già.
  • Lá có hình giáo hoặc hình trứng dài khoảng 12 – 21 cm và rộng 1 – 2 cm. Ở đầu nhọn, góc hơi hình tim hoặc tròn. Mặt trên không lông còn mặt dưới lá có lông. Cuống lá trúc đùi gà ngắn.
  • Mo thân có tai, lá mo hình mác đầu nhọn còn gốc hình tim. Trên lưng lá mo có rất nhiều lông ngắn và cứng.

trúc đùi gà

Đặc điểm sinh thái, sinh sản

  • Trúc đùi gà là cây bụi, hiếm khi có hoa. Cây có măng vào tháng 5 hoặc tháng 7.
  • Là loại cây ưa sáng toàn phần, có thể sống được ở đất nghèo dinh dưỡng và chịu khô hạn tốt. Điều này cũng lý giải tại sao các lóng của trúc đùi gà lại phình lớn tạo nên vẻ đẹp đặc trưng của nó.
  • Thường được trồng bằng cách chiết cây hoặc tách rễ.

Ý nghĩa phong thủy: Cây trúc đùi gà được coi là biểu tượng về tính khí quân tử khẳng khái của nam giới.

Ứng dụng của trúc đùi gà

Trúc đùi gà có dáng độc lạ mắt nên thường được ứng dụng trong trang trí nội thất, tiểu cảnh, sân vườn, chơi bonsai. Hoặc những không gian mở, thoáng như công viên, biệt thự, quán cà phê, sảnh khách sạn, trường học, bệnh viện, sân nhà, làm hành lang…

Thân trúc già còn được sử dụng để làm gậy chống cho người cao tuổi.

Gỗ mun là gì? Loại gỗ quý trong sách đỏ cần được bảo vệ

Gỗ mun là một trong những loại gỗ quý được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực nội thất. Vậy gỗ mun có tốt không? Có những loại nào?… Cùng tìm hiểu về loại gỗ này ngay sau đây nhé!

Gỗ mun là gì?

Gỗ mun là loại gỗ quý, chất lượng cao. Nó có màu đen đặc trưng và được khai thác từ cây mun. Đây là loại gỗ có đặc điểm vân đẹp, rất đều, gỗ rất chắc chắn và nặng. Khi thả xuống sông, suối sẽ bị chìm khác hoàn toàn với các loại gỗ rừng thông thường.

Gỗ mun là loại gỗ có giá trị cao. Nó thường được dùng chế tạo sản phẩm đồ gỗ, thủ công mỹ nghệ cao cấp. Chính vì vậy nên đang đứng trước nguy cơ đe dọa bị tuyệt chủng.

Cây gỗ mun

  • Tên khoa học: Diospyros mun, họ Thị.
  • Tên gọi khác: Mun đen, mun sừng, mun sọc…

gỗ mun

Đặc điểm cây gỗ mun

  • Cây trưởng thành cao từ 10 – 15m, đường kính thân từ 0,3 – 0,5m, gốc bạnh vè. Có vỏ đen và nứt dăm dọc thân.
  • Lá mềm, có hình bầu dục, dài khoảng 6cm, rộng 2cm. Lá cây mun mọc theo cuống, khô có màu đen.
  • Hoa nhỏ màu vàng mọc ở nách lá. Hoa cái và hoa đực mọc riêng lẻ, trong đó hoa đực mọc thành khóm, mỗi khóm 5 hoa, hoa cái lại mọc đơn độc. Mùa hoa vào khoảng tháng 7 hàng năm.
  • Cây min sinh sản bằng hạt, cây non mọc xung quanh ở gốc cây. Do đó, cây mun thường mọc thành đám.
  • Là cây sinh trưởng, phát triển chậm, ưa sáng và nơi thoáng.

Phân bố

Chủ yếu tại Việt Nam, gần như được coi là cây bản địa phân bố trong tự nhiên và rừng trồng ở một số tỉnh như: Hà Giang, Tuyên Quang, Nghệ An, Khánh Hòa…

Hiện nay, cây gỗ mun cũng được trồng ở một số nước Châu Phi như Nam Phi, Ấn Độ, Ai Cập…

Phân loại gỗ mun

Gỗ mun được phân thành nhiều loại khác nhau, bao gồm:

Gỗ mun đen

  • Có độ bóng rất đẹp ít loại gỗ nào sánh được.
  • Rất ít dăm.
  • Nếu khí hậu thay đổi đột ngột thì xuất hiện những lỗ chân chim.

Gỗ mun sừng

Có màu đen, nặng, rất cứng nhưng giòn. Do đó, khi gia công cần cẩn thận, người thợ phải có tay nghề cao.

gỗ mun

Gỗ mun hoa

Có độ cứng cao, giòn và có giá trị cao.

Gỗ mun sọc

Vân gỗ màu xanh như màu phân ngựa. Sau mất dần màu trở lại màu đen như những loại gỗ mun khác.

Công dụng của gỗ mun

Gỗ mun là loại gỗ quý có giá trị cao, thường được sử dụng để làm nội thất, đồ thủ công mỹ nghệ như bàn ghế, tượng gỗ mun…

gỗ mun

Gỗ mun có tốt không?

Gỗ mun có vân đẹp, bóng, chắc bền với điều kiện tự nhiên, không bị mục hay mối mọt. Càng dùng thì gỗ sẽ càng sáng bóng, khó bị xây xước và không bị gẫy, cong vênh.

Tỷ trọng loại gỗ mun sừng trung bình là 955kg/1m3, lực nén để tạo được lỗ sâu 1cm có đường kính 1cm trên gỗ thì lực rơi vào khoảng 1,3 tấn. Tuy nhiên, tỷ trọng này giảm xuống một ít đối với gỗ mun sọc và hoa.

Thực trạng gỗ mun hiện nay ở nước ta

Gỗ mun thuộc nhóm I cùng những loại gỗ quý hiếm khác như gỗ hương, gỗ gụ, gỗ hoàng đàn… (Theo bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng – Ban hành kèm theo quyết định số 2198/CNR ngày 26/11/1997 và quyết định 334/CNR ngày 10/5/1988 của Bộ Lâm Nghiệp).

Hiện nay, ở nước ta cũng như các quốc gia có cây gỗ mun, loài cây này đang bị khai tác tận diệt. Do đó, nhiều nước cấm khia thác và cần được bảo tồn:

  • Việt Nam: Ghi vào sách đỏ các loại cấm khai thác cần được bảo vệ.
  • Indonesia: Vẫn được khai thác, tuy nhiên phải được kiểm soát chặt chẽ, nghiêm ngặt.
  • Sri Lanka và Ấn Độ: Cấm xuất khẩu gỗ mun, tuy nhiên sản phẩm gia công vẫn được xuất khẩu.
  • Ở những quốc gia khác và hiệp hội bảo tồn động thực vật thiên nhiên đều xếp cây gỗ mun vào dạng nguy cấp cần được bảo tồn.

Cây đau xương hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp hiệu quả

Cây đau xương hay còn gọi là dây đau xương là cây thuốc có tác dụng hô trợ và điều trị các bệnh về xương khớp rất hiệu quả. Cùng tìm hiểu đặc điểm, công dụng và cách sử dụng cây đau xuong trị bệnh xương khớp như thế nào nhé!

Đặc điểm của cây đau xương

  • Tên khoa học: Tinospora sinensis, họ Biển bức cát.
  • Tên gọi khác: Dây đau xương, câu khoan cân đằng.

cây đau xương

Đặc điểm hình thái

  • Là cây leo, dài khoảng 7 – 8m. Cành dài rủ xuống, ban đầu có lông, sau nhẵn, bì không sần sìu, có lông.
  • Lá cây đau xương có lông, đặc biệt ở mặt dưới làm nên có màu trắng nhạt. Có phiến lá hình tim, cuống tròn và hõm lại, đỉnh lá hẹp thành mũi nhọn. Lá có 5 gân rõ, dài từ 10 – 12 cm, rộng 8 – 10cm, tỏa hình chân vịt.
  • Hoa có lông măng màu trắng nhạt, mọc đơn độc hoặc thành chùm ở kẽ lá, có khi mấy chùm tụ lại. Chùm hoa dài khoảng 10cm.
  • Quả hạch, chín màu đỏ, có dịch nhầy. Hoặc có hình bán cầu, mặt phẳng bán cầu hõm lại.

Đặc điểm sinh thái

Cây đau xương sinh trưởng và phát triển nhanh, khỏe mạnh. Thường ra quả vào tháng 3 – 4.

Phân bố

Mọc hoang nhiều ở vùng núi có khí hậu nhiệt đới như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ. Ở nước ta mọc nhiều ở vùng núi Tây Bắc.

Bộ phận cây đau xương dùng làm thuốc: Lá và thân.

cây đau xương

Cách thu hái và chế biến

  • Hái lá và cắt thân về cắt ngắn thành từng đoạn dài khoảng 20 – 30cm, phơi khô hoặc sấy khô để làm thuốc.
  • Riêng lá cây đau xương thường được dùng tươi.

Thành phần hóa học

Dây đau xương có chứa nhiều hoạt chất alkaloid có tác dụng chống viêm, giảm đau và tê nhức rất tốt.

Trong cây đau xương còn chứa chất Dinorditerpen Glucosid là Tinosinensid A, B. Đây là chất có công dụng giảm viêm mạnh mẽ. Do đó, dùng dây đau xương trị khớp sưng đỏ, nóng, đau cho hiệu quả nhanh chóng. Dinorditerpen Glucosid còn ức chế hoạt tính gây co thắt cơ trơn của Acetylcholin và Histamin. Đồng thời, ức chế hệ thần kinh Trung ương giảm đau nhanh chóng, an thần và lợi tiểu.

Công dụng của cây đau xương

Theo y học cổ truyển, cây đau xương có tác dụng trừ thấp, khu phong, mạnh gân hoạt cốt dùng để trị triệu chứng:

  • Bệnh phong tê thấp
  • Đau nhức xương khớp
  • Đau người
  • Bệnh đau dạ dày

Theo Y học hiện đại, các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát hiện ra cây đau xương có các tác dụng:

  • Chữa đau nhức xương khớp
  • Giảm đau mỏi cơ gân
  • Trị thoái hóa xương khớp, đau mỏi vai gáy
  • Điều trị tê bì chân tay, tràn dịch khớp gối
  • Chấn thương tụ máu, hỗ trợ điều trị bệnh gút
  • Trị sốt rét kinh niên

cây đau xương

 

Đối tượng nên sử dụng cây đau xương

Dây đau xương thích hợp dùng cho những đối tượng sau:

  • Người bị đau nhức xương khớp, đau vau gáy
  • Bệnh nhân bị bệnh gút, tràn dịch khớp dối
  • Bị phong thấp, viêm khớp
  • Chấn thương, tụ máu
  • Người bệnh sốt rét

Cách dùng, liều dùng

  • Mỗi ngày dùng 15-30g sắc nước uống trong ngày.
  • điều trị đau nhức xương khớp có thể dùng thêm: Kê huyết đằng và cây Thiên niên kiện. Liều lượng:Mỗi vị 15 g sắc uống trong ngày.

Cách dùng cây đau xương trị bệnh

Bài thuốc 1: Dùng lá cây đau xương giã nhỏ. Sau đó trộn với rượu rồi đắp lên vị trí bị sưng đau. Đắp 1 – 2 lần/ngày, mỗi lần đắp khoảng 30 hút.

Áp dụng bài thuốc này liên tục trong khoảng 2 – 3 ngày, tình trạng đau nhức, sưng đau sẽ thuyên giảm rõ rệt.

Bài thuốc 2: Sử dụng thân cây đau xương thái nhỏ rồi sao vàng. Hoặc dùng thân cây đã được phơi khô. Ngâm với rượu theo tỷ lệ 1:5. Mỗi ngày uống 3 lần theo liều lượng 1 chén nhỏ/lần. Nếu người bệnh không uống được rượu có thể đem sắc lấy nước uống.

Sau khoảng 2 tuần, triệu chứng sưng đau, nhức mỏi giảm hẳn.

Nên mua cây đau xương ở đâu?

Hiện nay có nhiều địa chỉ bán loại cây này. Tuy nhiên, chất lượng không rõ như thế nào, do đó, bạn cần lựa chọn địa chỉ uy tín, chất lượng.

Nhà thuốc Tâm Minh Đường (Hà Nội) và An Dược (TPHCM) là địa chỉ tin cậy bạn có thể mua. Sản phẩm cây đau xương do hai nhà thuốc này cung cấp là sản phẩm của Việt Nam có nguồn gốc tự nhiên, được thu hái ở các tỉnh miền núi Tây Bắc nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng.


Nội dung ngoài Lâm Nghiệp: