Trang 2 trên 2

Bách xanh loài cây quý cần bảo tồn

Bách xanh còn được gọi là pơ mu giả, tô hạp bách có tên khoa học là Calocedrus macrolepis. Đây là loài cây có gỗ quý, có ý nghĩa phong thủy nên được dùng nhiều trong trang trí nội thất. Cùng tìm hiểu rõ hơn về cây gỗ bách xanh này nhé!

Thông tin chung về bách xanh

Bách xanh là loài thực vật bản địa của Tây Nam Trung Quốc, Bắc Lào, Ba Vì Việt Nam, Đông Bắc Myanma và cực Bắc Thái Lan.

  • Cây thuộc giới Plantae, ngành Pinophyta, lớp Pinopsida, bộ Pinales.
  • Bách xanh thuộc họ Cupressaceae, chi Calocedrus, loài C. macrolepis.

bách xanh

Đặc điểm hình thái

  • Là loại thân gỗ, sống lâu năm. Cây thẳng có thân gỗ to, thường xanh và cao khoảng 20 – 25m. Đường kính thân từ 0,6 – 0,8m. Nhưng khi cây cao trên 10m thì thường nghiêng và mọc cong.
  • Vỏ thân có màu nâu đen và có nhiều vết nứt dọc. Bách xanh thường phân cành rất sớm. Cành mọc ngang và to. Trong cành ngang thì lại có nhiều cành con nhỏ.
  • Lá gần giống với lá cây Pơ mu về màu sắc và hình dạng. Có hình vảy và xếp sát nhau, lá nhỏ dài khoảng 2mm, lá to dài 5mm. Mặt trên của lá có màu lục thẫm, mặt dưới màu bạc hơn.
  • Tán rộng, có hình tháp, dễ cắt tiểu và rất dễ tạo kiểu làm cây cảnh.
  • Gỗ mịn, thở thẳng, không bị biến dạng, nứt nẻ, mối mọt, mục nát khi khô và có mùi thơm dễ chịu.

bách xanh

Đặc điểm sinh lý, sinh thái

Bách xanh có tốc độ sinh trưởng và phát triển trung bình.

Là loại cây ưa khí hậu mát mẻ, ẩm ướt và độ ẩm không khí cao. Thường là dưới 16 độ C và lượng mưa trên 2000mm/năm.

Thích hợp với đất alít mùn, đất vàng alít, thảm mục dày.

Bách xanh thường mọc trong rừng mua nhiệt đới ở núi thấp, hoặc có độ cao trung bình từ 900 – 1800m. Mọc thành từng đám nhỏ hoặc rải rác ven suối, tham gia vào tầng vượt tán.

Ý nghĩa phong thủy của bách xanh

Bách xanh không có ý nghĩa phong thủy gì nhưng vẫn được ưa chuộng do có dáng đẹp, phù hợp với môi trường và không gian ngôi nhà.

bách xanh

Công dụng của bách xanh

Bách xanh có nhiều công dụng, bao gồm:

  • Có giá trị về kinh tế cao
  • Có mùi thơi dịu nhẹ, dễ chịu nên được điều chế tinh dầu.
  • Mùn cưa được sử dụng để làm hương thắp.
  • Gỗ bách xanh mịn, thẳng, rắn chắc không bị nứt nở, mối mọt hoặc biến dạng khi khô nên được dùng để làm đồ gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ cao cấp.

Như vậy, có thể thấy rằng, bách xanh là loại cây quý, có giá trị kinh tế cao, nhiều công dụng nên cần được bảo tồn và nhân giống.

Trúc đen loài cây kỳ lạ có nguy cơ tuyệt chủng

Trúc đen là loại cây cảnh quý hiếm, đang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Cây mang vẻ đẹp quý phái, sang trọng. Ngoài được sử dụng trang trí nhà cửa, trúc đen có tác dụng chữa bệnh phong thấp, cảm cúm, hậu sản. Cùng tìm hiểu đặc điểm, công dụng, cách trồng và chăm sóc cây như thế nào nhé!

Đặc điểm cây trúc đen

  • Tên khoa học: Phyllostachys nigra.
  • Tên gọi khác: Cây trúc tím.
  • Chi: Trúc. Tông: Tre. Phân họ: Tre. Họ: Hòa thảo.
  • Là một loại thực vật có nguồn gốc xuất xứ từ Đông Nam Á.
  • Theo sách đỏ Việt Nam, trúc đen là loại cây quý hiếm, số lượng còn rất ít cần được bảo tồn.
  • Phân bố hạn hẹp, chủ yếu tập trung ở Sa Pa (độ cao trên 1200m).

trúc đen

Đặc điểm hình thái

Trúc đen thuộc phân họ tre do đó có đầy đủ những thuộc tính của tre.

  • Cây cao khoảng 2 – 7m.
  • Thân: Có thân mầm mọc tản. Thân khí sinh hình trụ rỗng, thường có đường kính tứ 2 – 4cm. Có màu tím lục hoặc tím đen và bóng. Thân trúc đen thẳng, phân đoạn bởi vòng mo mảnh màu vàng đốm hoặc nâu nhạt.
  • Lá: Hình trái xoan, đầu nhọn và đuôi thuôn. Chiều dài khoảng 8 – 12cm và rộng 1 – 1,2cm.
  • Tán: Tán trúc đen rộng
  • Hoa: Có màu trắng, mọc thành bông ngắn.
  • Rễ: Rễ cây tốt.

Đặc điểm sinh thái

Trúc đen là cây sống lâu năm, có tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh. Măng thường mọc vào mùa xuân vào tháng 2 – 5. Cây non màu tím đen hoặc xanh lục nhạt, vàng nâu.

Hoa trúc đen nhỏ, mọc thành cành dài khoảng 5cm.

Cây phù hợp với không gian sân vườn, biệt thự, khu nghỉ dưỡng…

trúc đen

Ý nghĩa phong thủy của trúc đen

Trúc đen được biết đến là loài cây quý hiếm, mang vẻ đẹp quý phái, sang trọng, tượng trưng cho khí chất của bậc quân tử.

Ngoài ra, cây còn mang ý nghĩa đem lại may mắn cho gia chủ.

Ứng dụng của trúc đen

Trúc đen có vẻ đẹp sang trọng, độc đáo, ấn tượng thường được ưa chuộng dùng để trang trí tạo điểm nhấn cho sân vườn, nhà phố, nhà hàng, quán cà phê… Cây dễ dàng trồng được ở nơi chật hẹp giúp ngăn cách không gian thay những bức tường tạo nên điểm nhấn độc đáo, thu hút.

Thân trúc đen dẻo dai nên được sử dụng làm cần câu. Khi già khô, thân cây vẫn giữ được màu đen bóng, không bị phai màu nên được dùng để làm bàn ghế.

Măng trúc đen ngon hơn nhiều loại khác, được chọn là một loại đặc sản.

Theo kinh nghiệm dân gian, trúc đen còn được sử dụng để chữa bệnh phong thấp, cảm cúm và bệnh hậu sản.

trúc đen

Cách trồng và chăm sóc trúc đen

Là loại cây khỏe mạnh, sinh trưởng và phát triển nhanh nên rất dễ trồng và chăm sóc. Cây ít sâu bệnh, chịu được khác nghiệt rất tốt.

Đất trồng: Trúc đen không kén đất, có thể trồng được trên mọi loại đất. Tuy nhiên, nên trồng ở nơi đất xốp, giàu dinh dưỡng, thoáng khí, thoát nước tốt để cây phát triển tốt nhất.

Ánh sáng: Là cây ưa sáng nhưng có thể trồng ở nơi bóng bán phần. Để cây phát triển chiều cao thì nên trồng ở nơi có ánh sáng mặt trời và rộng rãi.

Độ ẩm: Trung bình.

Nhiệt độ: Chịu nóng và lạnh tốt.

Tưới nước: Nhu cầu nước của trúc đen trung bình nên chỉ cần tưới lượng vừa phải. Chỉ cần tưới khi đất trên mặt chậu đã se khô do cây chịu úng kém, chịu hạn rất tốt.

Bón phân: Hàng tháng để cây mượt và thân bóng hơn. Dùng nhiều loại phân luân phiên.

trúc đen

Lưu ý khi chăm sóc trúc đen

Cần cung cấp nước vừa phải cho cây, nên trồng ở nơi thoáng, có đủ ánh sáng mặt trời để cây phát triển chiều cao tốt nhất.

Cắt bỏ nhưng lá vàng, úa, héo ngay khi thấy xuất hiện.

Nếu cây bị rụng lá, nhánh cành cây bị mềm, rục thì cần phải chăm sóc đặc biệt.

Trên đây là những thông tin cơ bản về cây trúc đen, bạn đọc tham khảo, bổ sung thêm kiến thức về loài cây này. Nhờ đó trồng và chăm sóc cây tốt hơn.

Cây bầu đất: Loài cây chữa bách bệnh ít người biết đến

Cây bầu đất hay còn gọi là rau lúi, kim thất, thiện hắc địa hồng, đái dầm. Có công dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, chỉ khái, trị ho rất tốt. Cây được sử dụng chữa viêm họng, viêm phế quản mãn tính, phong tê thấp, đau nhức xương khớp, chấn thương sưng đau… 

Đặc điểm của cây bầu đất

cây bầu đất

Tên khoa học: Gynura procumbens (Lour) Merr, Họ Cúc – Asteraceae.

Tên gọi khác: Kim thất, rau bầu đất, dây chua lè, rau lúi, đái dầm, thiên hắc địa hồng, khảm khon.

  • Cây bầu đất là loại cỏ bò trườn, có thân nhẵn, nhiều cành, dài khoảng 1m.
  • Lá mọc so le, nhẵn, dày, mọng nước. Lá bầu đất có cuống ngắn, nhọn ở đầu, mép răng cưa không đều. Mặt trên xanh thẫm đen, mặt dưới có màu đỏ tím. Có mùi thơm đặc trưng như mùi thuốc bắc.
  • Cụm hoa màu vàng cam, hình đầu, thường mọc ở kẽ lá và đầu cành.
  • Quả bế, có hình trụ, mang một mào lông màu trắng ở trên đỉnh.
  • Cây bầu đất thường ra hoa và kết trái vào mùa xuân hè.

Cây thường mọc hoang hoặc được trồng ở nhiều nơi làm rau ăn và thuốc. Thường ngọn non được dùng để chế biến món ăn như trần qua nước sôi, nấu canh tôm, cua, xào hoặc trộn dầu giấm.. Khi dùng làm thuốc chữa bệnh thường được sử dụng cả cây, dùng tươi hoặc phơi, sấy khô.

cây bầu đất

Công dụng cây bầu đất

Theo y học cổ truyền, cây bầu đấy có vị cay ngọt thơm, tính bình. Cây có công dụng tiêu viêm, tán ứ tiêu thũng, lợi tiểu, thanh nhiệt giải đọc và chỉ khái rất tốt. Thường được dùng để chữa trị các bệnh như:

  • Viêm họng, ho gió, ho khan hoặc ho có đờm
  • Phong tê thấp, đau nhức xương khớp
  • Đái tháo đường
  • Viêm phế quản mạn
  • bầm tím do va đập, vết thương chảy máu
  • Chữa đái dầm, đái rắt, đái buốt
  • Táo bón, kiết lỵ, mất ngủ
  • ….

Theo y học hiện đại, cây bầu đất có chứa trích xuất của Gynura procumbens. Nó có tác dụng chống viêm nhiễm, đau nhức, chống mỡ máu, kiểm soát lượng đường trong máu… hiệu quả.

Bên cạnh đó, cây bầu đất còn có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều vitamin C, protein, caroten, gluxit, chất xơ, nước và tro.

Cách dùng cây bầu đất chữa bệnh

Cây bầu đất có nhiều công dụng chữa bệnh tuyệt vời và cách sử dụng lại rất đơn giản. Sau đây là cách dùng cây bầu đất để chữa bệnh:

Trị ho gió, ho khan, có đờm và viêm họng

Nhai vài lá cây bầu đất rồi ngậm nước nuốt từ từ.

cây bầu đất

Hỗ trợ trị đái tháo đường

Dùng 7 – 9 lá cây bầu đất, rửa sạch rồi nhai nuốt dần. Ngày thực hiện 2 lần vào buổi sáng và chiều. Cách chữa này an toàn không gây phản ứng phụ, giúp điều hòa lượng đường trong máu. Có thể dùng kết hợp với các vị thuốc chữa đái tháo đường khác. Sau một thời gian sử dụng, lượng đường trong máu giảm dần về mức bình thường.

Chữa viêm phế quản mãn tính

Nấu canh cây bầu đất với thịt lợn nạc hoặc tôm tươi. Ăn với cơm trong nhiều ngày.

Chữa vết thương

Chữa bầm tím do va đập: Sử dụng một nắm lá cây bầu đất, vài hạt tiêu, giã nát rồi đắp vào vết thương. Cứ sau 3 giờ lại đắp miếng khác. Thực hiện liên tục trong 3 ngày, vết bầm tím tan dần.

Chữa vết thương chảy máu: Lấy cây bầu đất rửa sạch, rồi buộc rịt vào vết thương sẽ giúp cầm máu, giảm đau nhức, sưng viêm hiệu quả.

Trị bạch đới, khí hư

Sử dụng 20g cây bầu đất; cỏ xước, rễ của gai sao vàng mỗi thứ 15g, cam thảo đất 16g và 12g kim ngân hoa. Sắc mỗi ngày 1 thang, lấy nước uống, chia làm 2 – 3 lần.

Chữa đái buốt, đái rắt

Sắc cây rau bầu đất, chia nước thành 2 lần uống trong ngày. Uống liên tục trong khoảng 2 tuần.

Chữa đái dầm ở trẻ nhỏ

Nấu canh bằng cây bầu đất rồi cho bé ăn hàng ngày vào buổi trưa.

Trị mất ngủ

Ăn sống cây bầu đất thường xuyên hoặc dùng nấu canh, xào ăn sẽ có tác dụng điều hòa máu huyết, an thần giúp ngủ ngon hơn.

Chữa táo bón, kiết lỵ

Lấy một nắm cây bầu đất, rửa sạch, giã nát. Hòa với 100ml nước sôi để nguội. Chia thành 2 phần dùng để uống vào buổi sáng và chiều. Uống liên tục trong khoảng 5 – 6 ngày sẽ thấy hiệu quả bất ngờ.

Bên cạnh những công dụng trên, cây bầu đất còn được sử dụng để chữa trị loét dạ dày, viêm đại tràng, giảm đau, điều hòa khí huyết, kinh nguyệt, trị nhức đầu, chóng mặt, ngứa loét, bong gân….

Trên đây là những thông tin về cây bầu đất, hy vọng giúp ích nhiều cho bạn. Nhờ đó, bạn biết thêm được những công dụng tuyệt vời của loài cây này và sử dụng để chữa trị bệnh khi cần thiết.

cây hạt trần

Cây hạt trần là gì? Bí mật về sự xuất hiện của loài cây này

Cây hạt trần là một trong những loài thực vật có khả năng tái tạo chất dinh dưỡng từ những hợp chất vô cơ. Vậy cây hạt trần là gì? Có các loại cây hạt trần nào, vai trò của nó ra sao? Hãy cùng tìm hiểu về cây hạt trần qua bài viết dưới đây để có kiến thức bổ ích về loài thực vật này nhé.

Cây hạt trần là gì?

Cây hạt trần có tên là Gymnospermatophyta là nhóm thực vật có hạt chứa các hạt trên cấu trúc tương tự như hình nón chứ không phải có hạt bên trong như quả của thực vật hạt kín.

cây hạt trần

Cây hạt trần là nhóm thực vật không hóa, chứa các hạt có cấu trúc tương tự như hình nón, không được bọc trong quả. Hạt của cây thường không được hình thành trong noãn hay bên trong quả như thực vật hạt kín, chúng được tìm thấy trên vảy bắc của lá nón và các cấu trúc tương tự.

Đặc điểm cấu tạo của cây hạt trần

Cơ quan sinh dưỡng

  • Thân gỗ, cành có màu nâu xù xì (có vết sẹo khi lá bị rụng).
  • Lá hình kim, mọc từ 2 – 3 lá trên 1 cành con ngắn, có vảy nâu bọc ở bên ngoài.
  • Ít tiến hóa, ít đa dạng

Cơ quan sinh sản

  • Nón đực: Nhỏ, mọc thành cụm, màu vàng. Nhị (vảy) mang 2 túi phấn chứa hạt phấn.
  • Nón cái: Lớn, mọc riêng lẻ, màu nâu. Lá noãn (vảy) có 2 noãn. Nón chưa có bầu nhụy mà chứa noãn thì không thể coi như 1 bông hoa.
  • Hạt nằm lộ trên lá noãn hở nên có tên gọi là hạt trần.

Theo kết quả điều tra thực địa thì ở nước ta các loài hạt trần tập chung ở khu vực Tây và Tây Bắc tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt. Khu vực này giáp với biên giới Việt làm, rừng còn nguyên vẹn và địa hình hiểm trở, ít bị con người tác động vào. Cây hạt trần thường phân bố ở đai cao từ 700m trở lên, đây là kiểu rừng nhiệt đới thường xanh cây, lá rộng hỗn giao lá kim hoặc các khu vực mang tính chất rừng ở nhiệt đới thường xanh.

Chu trình sinh sản của cây hạt trần

Cây hạt trần là bị bào tử, chúng tạo ra tiêu bào tử được phát triển thành hạt phấn hoa và đại bào tử giữ lại trong noãn. Sau khi kết hợp đại bào tử và tiểu bào tử (gọi là thụ phấn) thì sẽ tạo ra phôi. Cùng với tế bào khác cấu thành nên noãn sẽ phát triển thành hạt, hạt ở thể bào tử ở trạng thái nghỉ.

Các loại cây hạt trần trên thế giới và Việt Nam

Trong hệ thống phân loại thực vật cũ, cây hạt trần được coi là nhóm “tự nhiên”. Tuy nhiên qua các phát hiện hóa thạch đã chỉ ra rằng cây hạt kín được tiến hóa từ cây hạt trần, điều này khiến cây hạt trần là một nhóm cận ngành nếu như các đơn vị phân loại đã tuyệt chủng được gộp vào. Miêu phân ngành học hiện tại chỉ chấp nhận các đơn vị phân loại gọi là đơn ngành, từ đó có thể truy ngược tổ tiên chung, bao gồm các hậu duệ tổ tiên chung đó.

Vì vậy thuật ngữ cây hạt trần được sử dụng rộng rãi cho các loài cây không hạt không phải là cây hạt kín. Trên thế giới cây thực vật bậc cao có khoảng 250.000 loài trong đó cây hạt trần chiếm 600 loài.

A.L Takhtajan đã hoàn thiện hệ thống phân loại thực vật hạt kín và hạt trần thông qua các tài liệu được công bố qua các năm 1950, 1954, 1966, 1980, 1983, 1897, 1997, ông đã phân loại cây hạt trần thành 10 họ, 6 lớp và các phân lớp.

Bên cạnh đó Kubitzki (1990) đã công bố hệ thống phân loại cây hạt trần mới thành 4 lớp, 8 họ.

Hiện nay có tới hơn 200 loại cây hạt trần đang bị đe dọa tuyệt chủng trên thế giới. Mối đe dọa thường gặp gồm việc khai thác đỗ và các sản phẩm khác quá mức, nạn phá rừng, đốt rừng để lấy đất trồng trọt, phá rừng làm bãi chăn nuôi gia súc cũng như nơi sinh sống của con người.

các loại cây hạt trần

Tại Việt Nam có 29 loại cây hạt trần, chiếm khoảng 5% tổng các loài cây hạt trần trên thế giới. Mặc dù chỉ chiếm dưới 5% các cây hạt trần đã được phát hiện trên thế giới nhưng lại chiếm tới 26% số các chi và 5 trong số 8 họ cây hạt trần đã biết ở nước ta.

Các loài thực vật được coi là cây hạt trần thường được sắp xếp lại thành 4 nhóm mỗi nhóm có một cấp bậc tương đơn với đơn vị trong phạm vi giới thực vật. Các nhóm này bao gồm:

  • Pinophyta – Thông
  • Ginkgophyta – Bạch quả
  • Cycadophyta – Tuế
  • Gnetophyta: Ephedra (ma hoàng), Gnetum (Dây gắm), Welwitschia (hai lá).

Vai trò của cây hạt trần trong đời sống sản xuất

Với số lượng không nhiều và chỉ phân bố ở một số khu vực nhất định nhưng các cây hạt trần mang lại rất nhiều giá trị kinh tế khác nhau phục vụ cho đời sống con người như: giá trị về kinh tế, sinh thái, thương mại, bảo tồn và văn hóa xã hội. Cây hạt trần cung cấp lượng gỗ lớn phục vụ cho nhu cầu sản xuất của con người. Một số loại cây hạt trần có giá trị sử dụng cao trong ngành xây dựng và xuất nhập khẩu như hoàng đàn, Pơ mu,…

Các loại cây hạt trần có giá trị thực tiễn như:

  • Cho gỗ tốt và thơm: thông đỏ, hoàng đàn
  • Làm cảnh vì có dáng đẹp: bách tán, trắc diệp
  • Làm đồ mỹ nghệ: kim giao

Ngoài ra còn một số loại thuộc họ hạt trần được coi là hóa thạch sống trên trái đất (Thông nước, thủy tùng) là loài cây đặc hữu tại Việt Nam. Tại nước ta, các loài cây hạt trần tự nhiên đang bị đe dọa ở mức độ nhất đinh. Đa phần là các loài cây cho gỗ quý, thích hợp trong ngành xây dựng, sản xuất sản phẩm mỹ nghệ. Bên cạnh đó, còn một số loài được sử dụng làm hương liệu và có dược tính được sử dụng trong y học cổ truyền và hiện đại cũng đang bị khai thác trái phép.

Thông qua bài viết trên, chúng ta đã hiểu rõ hơn về những điều thú vị của cây hạt trần, giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn về sự đa dạng của thế giới tự nhiên. Với tầm quan trọng của các cây hạt trần, việc bảo tồn chúng đang trở nên cấp thiết hơn, đòi hỏi chính sách cũng như chiến lược bảo tồn và sử dụng bền vững hơn.

thông 5 lá

Cây thông 5 lá loại cây chỉ có ở Việt Nam cả thế giới chưa biết

Thông 5 lá là một trong những loại cây rất quý hiếm, chỉ có ở Việt Nam. Thông 5 lá đang được liệt vào danh sách rất nguy cấp cần được bảo vệ. Chúng ta cùng tìm hiểu về cây thông 5 lá và các loại thông khác ở nước ta trong bài viết dưới đây.

Cây thông 5 lá

Thông 5 lá là loại có cụm 5 lá kim dài khoảng 12 tới 24cm, buông rủ xuống. Nón của quả lớn, dài từ 8 – 10cm, đường kính khoảng 7cm. Bên trong quả thông 5 lá chứa rất nhiều hạt lớn, kích thước trung bình khoảng 0,5x1cm. Đặc biệt, Quần thể thông 5 lá dài mọc với số lượng khoảng 40 cây trưởng thành tại một khu vực rộng khoảng 2km2.

Cây thông trưởng thành thường phân bố rất đều nhau. Cây tái sinh rất hiếm, mới chỉ quan sát được 3 cây con tầm 2 năm tuổi. Phía dưới tầng tán thông 5 lá là tầng cây gỗ bụi và nhỏ, cao tầm 2-3m. Gồm các loài cây thuộc họ họ Re (Lauraceae); Chè (Theaceae); Và sặt, lau mọc thành một đám dày đặc.

thông 5 lá

Ở độ cao thấp hơn, giáp núi nơi thông 5 lá dài mọc. Là những cánh rừng nguyên sinh rậm, xanh. Với sự có mặt của các cây thông khác như thông nàng (Dacrycarpus imbricatus). Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius).

Loài thông 5 lá mới phát hiện này có các điểm khác biệt so với thông Pà Cò và thông Đà Lạt. Với một số mẫu vật và thông tin có được, các chuyên gia về phân loại thực vật cho biết. Đây có thể là thông trắng của Trung Quốc hoặc loài Pinus armandii.

Thông 2 lá dẹt

Tên khoa học:  Pinus krempfii thuộc họ thông (Pinaceae). Đây là loại thông cổ, đặc trưng là có hai lá dẹt hình lưỡi kiếm. Phân bố chủ yếu ở Lâm Đồng, trên thế giới có độc nhất ở Việt Nam.

Loại thông hai lá dẹp này thường gặp ở độ cao từ 1.200 – 1.500m. Ở Lâm Đồng người ta thường gặp thông 2 lá dẹt như cây đại thu cao trên dưới 30m. Đường kính khoảng 1,6m. Một số cây có đường kính tới 2m. Tán của thông 2 lá khá rộng, sẫm màu, dày và có hình rẻ quạt. Đoạn dưới thân lớn, cành hầu như không có nhánh, tròn đều và đâm thẳng vào tán lá.

Cây mầm có khoảng 9 – 13 lá, đầu tiên lá mầm có hình xoắn cong về một phía như lưỡi liềm. Lá dài khoảng 2 – 3cm, sau đó là lá nhỏ mọc quanh thân, dài 2 – 2,5cm. Khi thông 2 lá ở độ tuổi từ 5 – 20 tuổi (tuổi non), lá dài và bản rộng hơn lá cây trưởng thành, xếp thành hai lưỡi kéo ở đầu canh. Đến khi trưởng thành, lá ngắn và nhỏ lại (dài từ 4 – 5cm) có màu sẫm. Búi dày mọc ở đầu cành khiến cho lá cây thông 2 lá dày và đậm màu hơn.

Hạt thông 2 lá dẹt có cánh trắng, màu nâu nhạt. Khi chín hạt sẽ phát trán trong phạm vi khá rộng. Nón quả tồn tại trên cây trong một thời gian dài. Quả thường chín vào mùa mưa do đó, đây là một khó khăn trong việc thu thập hạt. Vì mưa lũ khiến người thu hái khó đến được rừng để xem xét cũng như như thu hái hạt đúng thời gian.

Cây thông 3 lá

Tên khác: Xà nu(Tây Nguyên), ngo (Đà Lạt), tòng thú (Mèo-Lai Châu).

Hình dạng cây thông ba lá

Thông 2 lá là loại cây gỗ lớn, thân thẳng đứng, cao từ 20 – 45m. Đường kính từ 50 đến dưới 100cm, vỏ cây dày, nứt thành rãnh sâu, màu nâu đen. Cành nhỏ có màu phấn trắng, vàng nhạt. Lá cây hình kim, hợp thành tụm 3 lá, dài từ 10 – 25cm, mềm, mảnh và màu xanh sáng.

thông 3 lá ở đà lạt
đồi thông 3 lá ở đà lạt

Thông ba lá có nón đơn tính, hình trứng dài từ 4 – 10cm. Có cuống rất ngắn hâu như là không có cuống. Hạt thông nhỏ có cánh mỏng, dài khoảng 1,5 – 2,5cm.

Công dụng của thông 3 lá

  • Thông 3 lá là nguyên liệu quan trọng với rất nhiều ngành công nghiệp như: Sơn, chế biến cao su, vật liệu cách điện, sản xuất giấy, keo dán, nhựa hành, công nghiệp in, chất tạo bọt xà phòng, làm xi, làm chất bôi trơn các loại nhạc cụ cũng như chế biến cao dán để trị mụn nhọt.
  • Tinh dầu (turpentine oil) trong thông 3 lá dùng làm thuốc bôi, giúp kích thích tại chỗ, lưu thông máu với người bị viêm khớp, cảm lạnh. Dầu thông 3 lá có tính sát trùng rất mạnh nên được dùng làm thuốc diệt khuẩn cho đường hô hấp (thuốc xông họng, thuốc ho). Ngoài ra đây cũng là nhiên liệu được dùng trong ngành mỹ phẩm, dung môi trong công nghiệp sơn, vecni, tuyển quặng hoặc để sản xuất thuốc trừ sâu thảo mộc.
  • Chúng ta có thể xử lý gốc thông già để chưng cất lấy tinh dầu, hắc ín thảo mộc. Gỗ của thông 3 lá tuy không bền nhưng được sử dụng làm đồ gỗ thông thường, cột điện, thùng đựng hàng,…) đặc biệt là dùng trong công nghệ chế biến bột giấy, gỗ dán và sợi tổng hợp.

Cây thông đuôi ngựa

Mô tả: Thân thon, cao khoảng 40m.

Thân cây thon, thẳng, cao tới 40m, đường kính dài tới 1m. Ngọn màu đỏ tươi, gốc có màu thẫm hơn. Nhánh và cành mảnh, thường thõng xuống dài từ 15 – 20cm. Màu lục vàng xếp thành từng đôi một ở đầu cành ngắn. Quả hình nón, phải 2 năm mới chín, cuống ngắn, vẩy hình thoi dẹt, mép trên tròn và có gờ ngang. Hạt cây thông đuôi ngựa hình trái xoan, cánh mỏng ở đinh, chiều dài khoảng 1,5cm.

Ra hoa tháng 4, quả chín vào tháng 11-12 năm sau.

Công dụng của thông đuôi ngựa

  • Lá thông: Có tác dụng trị cúm truyền nhiễm, huyết áp cao, quáng gà, thần kinh suy nhược, đau nhức xương khớp do phong tê thấp, cột sống tổn thương
  • Nhựa thông: Dùng trị viêm mủ da, bỏng lửa, eczem. Nhựa thường được làm thành thuốc bôi dẻo để đắp bên ngoài.
  • Rễ thông: Trị đau nhức xương khớp, đau lưng, gân cốt đau nhức, tê buốt, cột sống tổn thương do tai nạn, chấn thương.
  • Phấn và nón đực của thông được dùng để điều trị viêm loét, đau dạ dày và hành tá tràng, huyết hư, mẩn ngứa ngoài da.
  • Vỏ thông dùng chữa bỏng nước, bỏng lửa,…
  • Nhân hạt thông trị táo bón mãn tính, trị ho.

Trên đây là toàn bộ thông tin về cây thông 5 lá cũng như các loại thông phổ biến khác ở nước ta. Hi vọng sẽ giúp bạn đọc có thêm những kiến thức về loại cây này.

chuối hột rừng

Chuối hột rừng và công dụng trị bệnh từ gốc đến ngọn của cây

Chuối hột rừng là loại cây có giá trị y học rất cao hiện nay. Tất cả các bộ phận của chuối hột rừng như lá cây, thân cây, củ của cây. Đặc biệt là hạt đều có tác dụng nhất định trong việc điều trị bệnh. Do đó, trong bài viết nay chúng tôi xin chia sẻ một số tác dụng chữa bệnh của chuối hột rừng.

Giới thiệu chuối hột rừng

Chuối hột rừng là cây có thân giả cao khoảng từ 3 – 4m. Phiến lá dài, mặt dưới có tia, cuống xanh sọc đỏ. Hoa chuối rừng mọc thẳng đứng ở ngọn, màu đỏ thẫm xem lẫn là những quả chuối vàng ruộm. Nải chuối rừng ít hơn 10. Quả có cạnh, thịt của quả lạc, chứa nhiều hạt to từ 4 – 5mm.

Chuối hột rừng có 2 loại: Quả bé và quả nhỏ, ngâm rượu rất thơm và ngon. Nhưng người ta thường sử dụng trái nhỏ bởi nhựa nhiều hơn. Khoa học đã chứng minh chuối càng nhiều nhựa khi ngâm rượu càng ngọt và ngon. Mang lại nhiều công dụng hơn. Chuối hột rừng có nhiều hột nên người ra không sử dụng để ăn mà chỉ lấy làm thảo dược.

Chuối hột rừng chữa bệnh gì?

Hạt chuối hột

Chữa sỏi thận: Chọn chuối thật chín, lấy hạt và phơi khô, tán nhỏ nấu lấy nước uống. Cho khoảng 7 thìa cà phê bột hạt chuối hột rừng vào 2 lít nước đun nhỏ lửa. Tới khi còn 2/3 nước là dùng được. Uống đều đặn hằng ngày như uống nước trà. Dùng liên tục trong 2 – 3 tháng để đem lại kết quả khá tốt.

chuối hột rừng

Tiêu sưng, giảm đau, trị đau nhức chân tay, đau lưng, thấp khớp: Lấy 200g hạt chuối hột giã nát và ngâm với rượu 40 độ trong vòng 10 ngày. Ngâm càng lâu càng tốt, thỉnh thoảng lắc đều lên. Mỗi ngày uống 2 lần, 1 lần uống 15ml vào trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ. Nếu thấy khó uống thì có thể cho thêm đường.

Quả chuối hột rừng

Chữa hắc lào: Lấy chuối hột rừng còn xanh, cắt đôi hứng lấy nhựa bôi vào vùng bị hắc lào mỗi ngày.

Bên cạnh đó có thể lấy quả chuối hột rừng còn non, thái mỏng. Trộn cùng rau sống ăn với sứa và gỏi cá để phòng tiêu chảy.

Vỏ quả chuối hột rừng

Chữa kiết lị: Lấy 30g vỏ quả chuối hột rừng, 30g vỏ quả lựu, 20g búp ổi. Phơi khô, thái nhỏ và sắc lấy nước uống.

Chữa đau bụng kinh: Lấy 50g vỏ quả chuối hột, phơi khô, sao vàng, tán bột. Quế chi 5g, cam thảo 3g, tán bột. Trộn đều các nguyên liệu cùng mật ong thành viên 5g, uống 1 viên 3 lần trong ngày cùng với nước ấm.

Củ chuối hột rừng

Giúp chữa sốt cao, cảm nắng: Lấy củ chuối hột rừng rửa sạch, giã nát và vắt lấy nước uống. Có tác dụng rất tốt trong việc trị cảm nắng, mê sảng, sốt cao.

Chữa kiết lỵ ra máu: Dùng củ chuối hột rừng kết hợp cùng với củ sả. Mỗi thứ 5g, thái nhỏ, sao vàng, sắc với 300ml nước cho tới khi còn 50ml. Uống hỗn hợp một lần/ngày.

Lá chuối hột

Dùng để gói bánh các loại, giúp bánh có mùi thơm và không bị độc so với các loại chuối khác.

Chữa nôn ra máu, băng huyết: Lấy 20g lá chuối và 30g tinh tre, phơi khô đem đốt và tán nhỏ. Hãm nước sôi uống một ngày một lần.

Hoa chuối hột

Trị thiếu sữa của sản phụ: Thái nhỏ hoa chuối hột, luộc hoặc làm gỏi để ăn. Giúp tăng tiết sữa ở phụ nữ mới sinh con.

Chữa táo bón: Hoa chuối luộc hoặc trộn gỏi thịt gà ăn. Để tăng cường chất xơ giúp chống táo bón. Nhưng nhớ luộc kĩ để giúp loại bỏ chất chát. Uống nước hoa chuối còn có tác dụng giúp loại bỏ cặn lắng và a-xít u-ríc trong bàng quang. Loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể. Đặc biệt do bắp chuối ở trên cây nên đảm bảo sạch và không có thuốc trừ sâu, an toàn hơn so với các loại rau khác.

Thân chuối hột rừng

Ổn định đường huyết: Nên chọn cây chuối hột rừng có bắp đang nhú, cắt ngang cây (cách mặt đất khoảng 25 cm). Khoét một lỗ rỗng to ở thân chuối. Để một đêm, sáng hôm sau múc nước từ lỗ rỗng (do gốc thân cây chuối tiết ra)và uống. Sử dụng thường xuyên sẽ giúp ổn định đường huyết. Tuy nhiên, làm với cách này phải bỏ mất cả cây chuối hột, hơi phí và cầu kỳ.

Chữa phù: Theo một số tài liệu y học cổ truyền trong và ngoài nước. Sắc lá và thân chuối hột rừng giúp lợi tiểu mạnh.

Tăng cường sinh lực: Rượu chuối hột rừng là món ăn ưa thích của các quý ông. Bởi nó giúp bổ thận, tráng dương tăng cường sinh lực cho phát mạnh.

Tuy nhiên, khi uống cũng cần lưu ý đến nguồn gốc xuất xứ của bình chuối hột rừng ngâm rượu. Tránh sử dụng rượu pha chế không đúng cách để xảy ra hậu quả đáng tiếc như: Ngộ độc chuối hột rừng.

Cách ngâm rượu hạt chuối hột rừng

Hạt chuối hột ngâm rượu cũng là một cách để hỗ trợ điều trị bệnh rất đơn giản. Nhưng phù hợp với người uống được rượu nhưng hiệu quả không cao bằng đun nước uống.

rượu chuối hột rừng

Hạt chuối hột rừng ngâm rượu là một trong những cách hỗ trợ điều trị rất nhiều bệnh. Cách này rất đơn giản và phù hợp với những người uống được rượu. Tuy nhiên hiệu quả sẽ không cao bằng đun nước uống nên bạn cần cân nhắc kỹ.

Cách làm:

Chọn hột chuối rừng loại nhỏ, không dùng hạt quá to để ngâm.

Rửa sạch và để ráo nước trước khi ngâm. Tốt nhất là đem hạt chuối hột rừng sao vàng hạ thổ. Trước khi ngâm giúp tăng hiệu quả khi ngâm.

  • Tỷ lệ ngâm: 1kg hột và 5 lít rượu (rượu phải là rượu trắng, không có tạp chất).
  • Chọn rượu nếp nấu ngon 40 độ để ngâm.
  • Ngâm rượu sau khoảng 100 ngày là có thể dùng được.

Mách nhỏ:

Có thể dùng kết hợp ngâm cùng với chuối hột rừng chín nguyên quả. Hoặc chuối xanh đã cắt lát sẽ cho hiệu quả và chất lượng rượu thơm, ngon và dễ uống hơn rất nhiều.

Ngoài ra, có thể dùng hạt chuối hột để uống thay nước hàng ngày. Cũng có tác dụng điều trị bệnh rất tốt:

  • Hạt chuối hột rừng rang lên tới khi nào thấy tiếng nổ nhỏ như khi rang ngô. Thì đảo đều khoảng 5 phút nữa là được. Trong quá trình rang chuối hột rừng thì nên cho thêm 1 ít muối cho dễ và rang nhanh hơn.
  • Hạt chuối hột xay mịn và cho vào trong lọ dùng dần.
  • Mỗi lần dùng 2 thìa nhỏ, dùng túi vải để làm túi lọc, uống thay nước mỗi ngày.

Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng chữa bệnh của chuối hột rừng. Và cách ngâm rượu từ hạt chuối hột rừng mà chúng tôi đã sưu tầm từ tài liệu y học cổ truyền xưa. Bạn đọc có thể tham khảo và áp dụng cho bản thân mình khi cần.

phong lan rừng

Top 7 loại lan rừng quý hiếm giá trị đắt đỏ nhất nước ta

Việc phân biệt các loại lan rừng quý hiếm và thường gặp. Với người chơi lan và dân ngoại đạo vẫn còn khó khăn. Vì các loại lan ở nước ta hiện nay là rất nhiều và lẫn lộn. Do vậy bài viết dưới đây xin chỉ ra 7 loại lan rừng quý hiếm cũng như các loại lan rừng thường gặp ở nước ta.

7 loại lan rừng quý hiếm ở nước ta

Mặc dù có giá đắt đỏ. Nhưng các loại lan rừng quý hiếm dưới đây vẫn được các đại gia chơi lan thường xuyên săn lùng:

  • Hoàng thảo kèn là một trong các loại lan rừng quý hiếm và đắt tiền. Không phải ai cũng đủ điều kiện kinh tế để chơi. Giá lan rừng này rơi vào 3 triệu đồng/cây..
  • Lan Trần Tuấn được phát hiện bởi chuyên gia Trần Tuấn Anh. Loại lan này có mùi thơm nhẹ, giá bán rơi vào khoảng 2 triệu đồng.
  • Lan Trầm tím với nét rực rỡ và vẻ đẹp quyến rũ. Đây là một loài hoa quý hiếm có giá trị kinh tế rất cao (hơn 1 triệu đồng/cây).
  • Đơn cam là một trong các loại lan rừng quý hiếm. Được dân chơi lan săn lùng nhiều nhất hiện nay. Để sở hữu một giỏ lan Đơn Cam không dễ vì hiện nay nó ngày một khan hiếm ở Việt Nam.
  • Lan giả hạc có mùi thơm dễ chịu. Hoa nở từ 7-10 ngày mới tàn, khi hoa tàn vẫn giữ lại mùi hương. Một kg Lan giả hạc có giá gần 1 triệu đồng.
  • Lan kiều dẹt: Là loại lan rừng quý hiếm được ưa thích bởi màu vàng tươi. Mùi thơm dễ chịu và hoa chùm đẹp mắt. Giá bán lan kiều dẹt khoảng 600.000 đồng/kg
  • Trúc phật bà là giống lan mà bất kỳ một người chủ vườn lan nào cũng muốn sưu tầm. Hoa với nhiều cánh xòe rộng mang ba màu: vàng, trắng và phơn phớt tím rất tinh tế.

lan rừng quý hiếm

Các loại lan rừng thường gặp

Lan đơn thân

Lan đơn thân là một trong các loại lan rừng thường gặp ở nước ta. Chúng sống bám trên vách đá hoặc trên thân cây. Thân lan phát triển dài theo một trục. Các loại lan đơn thân thường có xuất xứ tại các vùng núi có độ cao trung bình và thấp. Dễ trồng và ra hoa ở miền Bắc.

Theo hình của cây và yêu cầu về nuôi trồng thì loại lan rừng thường gặp này có thể chia thành 2 dạng:

Lan có rễ khí

  • Thân lan cây lớn, vươn dài. Rễ mọc từ nhiều điểm dọc theo chân, buông dài trong không khí hoặc bám vào các vật cứng ở gần. Cách trồng lan này thường là buộc vào gỗ để treo lên hoặc buộc vào thân cây ở trong vườn. Có thể trồng lan trong chậu nhưng chỉ giúp làm giá đỡ cho cây, còn rễ lan cần được phát triển tự do. Đây là nhóm lan rừng thường gặp và rễ trồng nhất. Gồm các loại chi lan đáng chú ý gồm:
    Chi Lan Giáng hương (Aerides): Có 8 loại, là loạn lan đơn thân được ưa chuộng nhất bởi chùm hoa dại, màu sắc tươi tắn và hương thơm dễ chịu.
  • Quế Lan Hương (Aerides odorata) hay còn gọi là giáng hương thơm: Thân cây dài tới 1m, mập, hình lá dài khoảng 15 – 30 cm. Hoa thơm, có màu trắng tinh hoặc phớt hồng. Loài lan này thường gặp ở vùng núi đất thấp và vùng núi đá.
  • Lan Giáng hương Quế nâu (Aerides houlletiana) hay là Tam bảo sắc: Có thân dài, lá hình dải, mảnh hơn Lan giáng hương thơm. Cụm hoa rủ, lớn, xếp dài. Thường gặp ở các tỉnh Nam và Trung bộ, là loại lan đặc trưng ở dãy Trường Sơn. Mọc chủ yếu ở vùng đất có độ cao thấp.
  • Lan Giáng hương nhiều hoa (Aerides multiflora) người chơi lan gọi là Lan đuôi cáo: Có thân mập, ngắn, lá hình dải. Cụm hoa rủ, nhỏ xếp dài thành bông, có màu trắng đốm tím ở đỉnh và gốc. Loại lan này mọc rải từ Bắc và Nam chủ yếu trên vùng đất có độ cao thấp.
  • Chi lan Van đa (Vanda)
  • Ở nước ta có 7 loại Chi Van đa được ghi nhận. Loại lan này rất được ưa chuộng bởi hoa lớn, màu đậm, có hương thơm lâu và bền. Kích thướng thân dài, lớn, thích hợp dùng để trang trí nội thất.
  • Lan Chi Van Đa có xuất xứ từng vùng núi cao trung bình hoặc đất thấp nên hầu hết lan chi van đa đều dễ trồng, ra hoa được tại Hà Nội.
  • Lan Van đa Chanh (Vanda fuscoviridis): Lan có thân mập, nhiều rễ. Lá hình dải, dài. Cụm hoa dài khoảng 10-15cm. Hoa lớn, xếp thưa, mép viền vàng chanh. Gốc màu trắng, cánh môi có màu vàng chanh. Loại lan này thường gặp ở các tỉnh vùng Đông Bắc như Cao Bằng trên núi đá vôi ở độ cao thấp.

Lan có thân ngắn, rễ chùm

Loại lan rừng thường gặp là có thân rất ngắn, rễ mọc thành chùm ở gốc cây. Do đó chúng thường được trồng ở trong chậu để rễ chen kín hoặc bám gỗ. Hầu hết các loại lan này thường được dùng trang trí cho môi trường nội thất hoặc không gian hẹp phổ biến gồm:

  • Lan Tóc tiên Bắc (Holcoglossum lingulatum).
  • Chi Lan Hồ điệp (Phalaenopsis).
  • Lan Hồ điệp Ẩn (Phalaenopsis mannii).

phong lan rừng

Phong lan đa thân

Là loại lan rừng thường gặp phát triển trục theo chiều ngang, trên đó nảy chồi thành nhiều thân gọi là củ giả hoặc hành giả. Các loại lan đa thân phổ biến tại nước ta bao gồm:

  • Chi Lan Hoàng thảo (Dendrobium): Đây là một loại lan rừng lớn trong họ nhà lan. Số lượng chi lan Hoàng Thảo ở nước ta có tới 107 loài. Lan Hoàng Thảo có mặt ở các vùng sinh thái trong cả nước, được trồng chủ yếu tại các vùng núi cao trung bình hoặc núi thấp.
  • Nhóm lan Hoàng Thảo: Đặc điểm là có giả hành dài, lá phát triển trên toàn bộ giả hành. Cánh môi phẳng, hoa lớn. Ít hoa, phát triển toàn bộ chiều dài của giả hành, cuống hoa vuông góc với trục giả hành. Loại cây này tương đối dễ trồng tại các vùng núi có độ cao trung bình hoặc thấp.
  • Lan Hoàng thảo dẹt: Hay còn gọi là Thạch lộc hay cẳng gà, có giả hành dẹt lớn dần, đỉnh màu vàng óng, lá thuôn hình dải, cụm hoa ngắn, 1 – 3 hoa lớn phát triển trên thân rụng lá. Hoa có màu tím pha hồng. cánh môi hoa có đốm màu đỏ, hoa thơm. Loại hoa này thường gặp ở cả 2 miền Nam, Bắc ở những nơi có độ cao trung bình hoặc thấp.

Trên đây là các loại lan rừng quý hiếm và thường gặp mà những ai yêu thích loại cây này có thể tham khảo. Mặc dù các loại lan rừng quý hiếm có giá đắt đỏ nhưng với vẻ đẹp độc đáo, mùi thơm dễ chịu cũng… Thì việc chúng ta bỏ số tiền lớn để mua lan hoàn toàn đáng đồng tiền bát gạo.

cây mắm biển

Khám phá lợi ích của cây mắm biển

Cây mắm biển là loại cây chúng ta thường gặp nhiều nhất ở hệ sinh thái vùng nước mặn. Mọc quanh những cánh rừng ngập mặn như một lá chắn giúp bảo vệ bờ biển. Trước nguy cơ sạt lở do biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Chúng ta cùng tìm hiểu về loài cây mắm biển ở bài viết dưới đây.

Tổng quan về cây mắm biển

Cây mắm biển là một trong những quần thể hình thành lên rừng ngập mặn. Giá trị kinh tế của loài cây này không cao. Nhưng cây mắm biển lại là một trong ba loại cây có công lớn trong việc hình thành cũng như phát triển rừng ngập mặn.

cây mắm biển

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì sự phát triển của rừng ngập mặn. Bắt đầu bằng sự thâm nhập của cây mắm. Chúng có một sức sống mãnh liệt, từ những bãi bùn ngâm mình trong nước. Tới khu đất rẫy cao đều có sự xuất hiện của mắm tái sinh. Vai trò chủ yếu của cây mắm biển là giúp cố định đất. Do bộ rễ cấu trúc vững chắc ăn sâu xuống lòng đất. Có sức chịu sóng, gió và ngập mặn quanh năm.

Cây mắm biển có tên khoa học là Avicennia marina. Có rất nhiều loài mắm như mắm trắng, mắm đen, mắm ổi,…

  • Avicennia alba: Mắm lưỡi đồng hay mắm trắng.
  • Avicennia balanophora.
  • Avicennia bicolor: Mắm hai màu.
  • Avicennia eucalypti folia: Mắm lá bạch đàn.
  • Avicennia lanata: Mắm quăn.
  • Avicennia marina: Mắm ổi.
  • Avicennia officinalis: Mắm đen.

Thành phần hóa học của cây mắm biển

Ngoài luteolin 7-O-methyl ether, chrysoeriol 7-O-glucoside và isorhamnetin 3-O-rutinoside. Còn có thêm những hợp chất phức tạp kết nối loại galactoside.

Cây mắm biển được người dân dùng làm củi, cất nhà, làm ghe, làm xuống. Hiện nay, trong việc nghiên cứu mắm các nhà khoa học cho biết rằng: Có thể dùng cây mắm biển để chế biến dược liệu. Cũng như cung cấp sắc tố cho ngành công nghiệp thuộc da.

Chúng ta cùng tìm hiểu 2 loại mắm biển phổ biến đó là mắm biển đen và mắm biển trắng.

Cây mắm biển trắng

Tên tiếng Việt: Mắm trắng.

Tên khoa học: Avicennia marina Vierh. Var. alba Bakhuiz.

Họ: Verbenaceae.

Mô tả:

Cây to hoặc cây nhỡ, phần cành từ gốc, cao khoảng 10 – 20m. Rễ hình dùi, mọc trên bùn. Cành non phủ lông xám hoặc trắng, cành bóng và già, có nhiều lỗ. Lá hình bầu dục thuông, mọc đối, đầu và góc nhọn, mép hơi lượn sóng, mặt bên trên nhẵn, mặt dưới có lông màu trắng, hai mặt của lá có tuyến tiết ra muỗi thừa, cuống lá cũng có lông trắng.

Hoa ở đầu cành mọc thành chùm gồm nhiều xim. Hoa có màu vàng, đài nhỏ, 5 răng không đều. Phủ lông ở phần gốc mặt ngoài, tráng có ống ngắn, rễ dụng, 4 cánh đều. Lông dài màu trắng ở mặt ngoài, nhị 4 không đều, đính ở họng trạng, bầu có lông và hình trụ.

Nang hình quả lê, màu vàng và phồng ở một bên.

Phân bố và sinh thái

Cây mắm biển trắng là cây thuốc nhóm ưa sáng, mọc tập trung cùng với các loại cây ngập mặn khác tạo nên kiểu rừng đặc biệt ở trên nền đất bùn não ở cửa sông vùng ven biển. Cây ưa ẩm và khí hậu nóng ẩm nhiệt đới. Cây có chiều cao và kích thước lớn hơn khi mọc ở phía Nam so với vùng đất ven biển Hải Phòng, Quảng Ninh.

cây mắm trắng

Cây mắm biển trắng ra nhiều hoa quản, hoa thụ phấn nhờ côn trùng, khi quả già rụng xuống nước vẫn còn khả năng nảy mầm, tới khi thủy triều rút sẽ động trên lớp bùn và tạo thành cây con có thể trụ vững ở những đợt thủy triều tiếp theo.

Bộ phận sử dụng của cây mắm biển trắng gồm: Vỏ, hạt và rễ.

Cây mắm biển đen

Tên khoa học: Avicennia Marina (Forsk.) Vierh

Tên đồng nghĩa: Secura Marina Forsk

Mô tả:

Cây nhỡ, to cao có thể tới 15m, cành non có 4 góc. Lá mọc đối, phiến xoan ngược hay xoan bầu dục, dài 3 – 7cm, rộng 1 – 3cm, màu lục sáng mặt trên không có luông, mặt dưới màu xám xanh, gân phụ mảnh, có từ  5 – 7 cặp, cuống dài 4 – 15cm. Hoa xếp thành đầu 3 – 11 hoa trên cuống dài từ 1 – 2cm, hoa có màu vàng nâu rộng khoảng 6mm, 4 nhụy, vòi nhụy ngắn. Quả nhỏ, xoan, cao từ 15 – 25mm, có lông sát màu xám.

Hoa quả của cây mắm biển đen mọc quanh năm.

Bộ phận dùng: Vỏ thân, rễ và quả.

Nơi sống: Cây mắm biển đen sống ở vùng nước lợ hoặc nước mặn, mọc ở cả hai miền ở nước ta, cây sống cố định tại bãi lầy, ưa sáng và chịu mặn giỏi, thưởng được trồng hoặc để mọc tự nhiên.

Thành phần hoá học: Vỏ mắm biển đen chứa nhiều tanin và lapachol.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Lá cây chứa nhiều đạm, dùng làm phân xanh. Quả ăn được, hoa làm nguồn để nuôi mật ong, cây để lấy củi. Vỏ rễ và vỏ thân mắm biển đen dùng là thuốc chữa bệnh phong.

Tác dụng chữa bệnh của cây mắm biển

Cây mắm biển là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT, tác dụng chữa bệnh của cây mắm biển gồm:

  • Chữa vết loét: đắp dung dịch pha 50% nước và 50% cao lỏng mắm.
  • Chữa bệnh hủi: dùng vỏ cây mắm biến dưới dạng cao lỏng hoặc cao mềm, cao mềm uống khoảng 8g dưới dạng thuốc viên, hoặc dùng vỏ mắm ngâm rượu để uống.
  • Ở Ấn Ðộ người ta dùng hạt mắm biển để làm thuốc kích dục. Quả chưa chín, dùng đắp vào vùng bị áp xe mưng mủ. Tro gỗ dùng giặt thay xà phòng, trong đó có một tỷ lệ lớn alcaline.
  • Cây mắm biển còn có khả năng chữa bệnh ung thư, bảo vệ và chống ung loét, đau sưng.
  • Chữa bệnh hoại tử: Nhai nhuyễn lá cây mắm biển, thêm một ít muối lâu năm, sau đó đắp hỗn hợp này lên vị trí bị thương. Nếu là vết thương chưa lở loét thì đắp thuốc kín hết, còn vết thương đã lở loét thì chừa chỗ trống để chất độc có thể thoát ra ngoài. Hai ngày thay thuốc một lần.
  • Y học cổ truyền còn sử dụng cây mắm để chữa bệnh mất ngủ, suy nhược thần kinh giúp an thần.
  • Lá cây mắm đem nấu giúp trị ghẻ lở, viêm da. Uống nước lá cây mắm biển còn giúp mát gan, trợ tim.

Ngoài ra người dân miền Nam còn dùng cây mắm biển để đuổi muỗi.

Những công dụng chữa bệnh của loại cây mắm biển này rất hữu ích đối với sức khỏe con người, điều cần thiết nhất hiện nay bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này.

khổ qua rừng

Tại sao khổ qua rừng lại được săn lùng nhiều đến vậy?

Khổ qua rừng là thứ quả vừa quen vừa lạ nhưng lại được nhiều người săn lùng. Bởi tác dụng vừa có thể làm đẹp, vừa có thể phòng bệnh. Hãy cùng tìm hiểu thông tin hữu ích về thứ quả này nhé.

Khổ qua rừng là quả gì?

Khổ qua rừng hay còn gọi là quả mướp đắng rừng, thuộc họ bầu bí, quả ăn được. Thuộc loại đắng nhất trong các loại rau quả. Cây có nguồn gốc ở một số quốc gia vùng nhiệt đới Châu Á hoặc Châu Phi. Chúng ta có thể tìm thấy loại quả này ở một số quốc gia như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Caribbean…

Cây khổ qua rừng có hình dáng gần giống khổ qua trồng nhưng thân, lá và quả nhỏ hơn, vị đắng hơn. Hiện nay, nhiều người đã tìm giống về trồng để có thể sử dụng thường xuyên hơn thứ quả này.

khổ qua rừng

Tác dụng bất ngờ của khổ qua rừng

Khổ qua rừng được nhiều người săn lùng bởi chúng được sử dụng như một loại rau quả tự nhiên. Nhiều dinh dưỡng và hỗ trợ điều trị một số căn bệnh. Cụ thể, một số tác dụng của khổ qua chúng ta nên biết như sau:

  • Thực phẩm giàu dinh dưỡng: Khổ qua rừng được coi là thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng. Đặc biệt tốt cho việc thanh lọc cơ thể. Loại quả này có vị đắng thanh mát, nhiều nước, giòn. Nên sẽ mang lại cảm giác ngon miệng hơn khổ qua thông thường.
  • Thải độc cơ thể, giúp da dẻ mịn màng: Theo đông y, khổ qua rừng có vị đắng, tính hàn. Khi sử dụng sẽ giúp giảm mụn nhọt, các bệnh ngoài da, làm cho da mịn màng, tươi sáng.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh ung thư: Theo nhiều nghiên cứu cho biết, khổ qua rừng có các chất giúp tiêu diệt virus và vi khuẩn, ngăn ngừa các tế bào ung thư. Do vậy chúng rất tốt cho các bệnh nhân ung thư.

Ngoài ra, khổ qua có thể dùng để chữa một số bệnh như: Huyết áp cao, tim mạch, mất ngủ, tiểu đường, trĩ, đau bụng, men gan cao,… Các bệnh khác nhau sẽ có các công thức điều trị kết hợp với một số thảo dược khác.

Ngoài ra, tùy theo từng trường hợp và bệnh lý khác nhau mà cách dùng khổ qua rừng để chữa bệnh cũng khác nhau. Vì vậy, trước khi sử dụng nên tham khảo sự tư vấn của các chuyên gia để không “rước thêm họa vào thân”.

Cách dùng khổ qua rừng đúng chuẩn để tốt nhất cho cơ thể

Khổ qua rừng mang đến nhiều công dụng tuyệt vời cho cơ thể. Chính vì vậy mà nhiều người săn lùng. Tuy nhiên, nếu như sử dụng không đúng cách. Kết hợp với thực phẩm không đúng thì có thể sẽ gây ra một số nguy hiểm cho cơ thể. Một số cách dùng phổ biến được nhiều người áp dụng là:

Chế biến các món ăn từ khổ qua rừng

Khổ qua rừng có thể chế biến thành các món ăn ngon, hấp dẫn như khổ qua thông thường. Tuy nhiên, nhiều người đánh giá rằng khổ qua rừng giòn hơn, vị đắng hơn nhưng lại mang đến vị ngon riêng biệt.

Một số món ăn có thể chế biến từ loại quả này là: Xào trứng, xào thịt, nhồi thịt hấp, lẩu khổ qua cá thác lác,… Người dùng có thể kết hợp thay đổi món để giúp tăng hương vị. Tạo sự kích thích cho bữa ăn hàng ngày.

Làm trà khổ qua rừng

Nếu như người dùng không muốn chế biến thành món ăn. Có một cách siêu đơn giản, siêu nhanh gọn: đó là làm trà.

Cách thực hiện đơn giả như sau:

  • Chuẩn bị 1 cân khổ qua rừng, rửa sạch, để ráo nước.
  • Thái thành từng lát mỏng, có thể để cả hạt hoặc bỏ hạt.
  • Xếp các lát khổ qua đã thái lên rổ sạch, phơi nắng sao cho khô. Tùy vào nhiệt độ ngoài trời mà có thể phơi 1 nắng hoặc 2 nắng. Có thể che một lớp vải mỏng lên trên để tránh bụi bẩn.
  • Tiếp đó, lấy khổ qua rừng đã phơi khô sao vàng trên bếp. Cho đến khi chuyển màu nâu nhẹ, tắt bếp và để nguội. Lấy lọ thủy tinh, cho khổ qua vào, đóng chặt nắp. Bảo quản trong tủ lạnh để dùng trong khoảng 2 tháng. Lưu ý, ngoài quả khổ qua rừng thì có thể tận dụng dây, lá, rễ làm trà đều có tác dụng tuyệt vời cho cơ thể.

Để thưởng thức trà, chúng ta lấy vài lát khổ qua rừng. Hãm trong ấm nước nóng và dùng khoảng 2 chén mỗi ngày. Để tăng hương vị và dễ uống, người dùng có thể cho thêm mật ong, đá, cỏ ngọt tự nhiên,…

cây khổ qua rừng

Sử dụng các dạng điều chế từ khổ qua rừng

Một số người không thể sử dụng khổ qua rừng nguyên chất. Vì vị đắng khó chịu nên họ thường lựa chọn một số dạng điều chế sẵn của loại quả này. Song, khi sử dụng các sản phẩm này thì tinh chất sẽ không được đầy đủ như cây khổ qua nguyên dạng. Và có thể sử dụng phải sản phẩm không uy tín. Do đó, người bệnh cần phải cảnh giác và lựa chọn sản phẩm đúng chất lượng, đúng cơ sở uy tín.

Những điều cần lưu ý trước khi sử dụng khổ qua rừng

Khổ qua rừng mang lại nhiều công dụng tuyệt vời cho mọi người. Nhưng không phải ai cũng có thể sử dụng được. Theo các chuyên gia, khổ qua rừng chống chỉ định với một số người sau:

  • Phụ nữ mang thai và sau sinh.
  • Cơ thể hay bị đau đầu hoặc đau đầu kinh niên, nhạy cảm.
  • Những người thường xuyên bị hạ huyết áp.
  • Trường hợp bị rối loạn chức năng tiêu hóa do lạnh.
  • Những người mắc bệnh thận cũng không nên sử dụng khổ qua rừng.

Đối với những người muốn sử dụng khổ qua rừng để làm đẹp, chữa bệnh thì nên có chế độ vừa đủ. Không lạm dụng quá liều lượng nếu không có thể sẽ gây hại cho cơ thể. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi thực hiện. Không nên nghe theo bài thuốc bí truyền nào. Nếu không có thể sẽ mang lại tác dụng không mong muốn.

Như vậy, có thể khổ qua rừng vừa quen vừa lạ nhưng lại mang đến nhiều tác dụng bất ngờ cho cơ thể. Thứ quả rẻ tiền, dễ tìm kiếm, dễ thực hiện đã tạo nên cơn sốt nhiều người săn lùng. Để mang lại bí quyết chăm sóc sức khỏe từ thiên nhiên an toàn, hiệu quả cho chính mình. Người dùng hãy là người sử dụng thông minh. Dùng đúng cách và đúng liều lượng để đạt được kết quả tốt nhất cho cơ thể.

cây đươc việt nam

Cây đước phòng hộ – vệ sĩ bờ biển vùng ngập mặn

Cây đước sống ở rừng ngập mặn, tập trung chủ yếu từ Quảng Trị đến đồng bằng sông Cửu Long. Nhiều nhất là tại Cà Mau. Cây đước là loại cây phòng hộ quan trọng bảo vệ vùng đồng bằng ven biển của nước ta.

Đặc điểm của cây đước ở nước ta

Cây đước có tên khoa học là Rhizophora apiculata Blume, thuộc họ Rhizophoraceae. Sống chủ yếu ở vùng nước ngập mặn phía nam của nước ta.  

Đước là cây thân gỗ, cao từ 20 đến 35m, đường kính thân từ 30 đến 45 cm. Thân cây đước tròn, mọc thẳng, vỏ cây dày màu nâu xám đến nâu đen. Trên thân có nhiều vết nứt dạng ô vuông.

Lá cây có đặc tính phân cành cao và tán lá cây đước có hình dù lúc nhỏ. Biến đổi thành hình trụ lúc cây từ 6 tuổi trở đi, cành cây thường nhỏ, có khả năng tỉa cành tự nhiên.

Lá đơn, mọc đối từng đôi một, phiến lá hình thuôn dài, đầu lá nhọn. Gốc lá hình nêm, gân lá nổi rõ ở mặt dưới.

Cụm hoa của cây đước hình tán, mỗi cặp có hai hoa mọc từ nách lá, hoa không cuống, màu đỏ lợt.

Quả đước hình trái lê, phình to ở phía dưới. Cây thường ra hoa vào tháng tư và tháng năm, chín vào tháng bảy đến tháng mười. Nhưng cuối mùa rất dễ bị sâu, mọt đục quả.

cây đươc việt nam

Quá trình sinh trưởng và phát triển

Cây đước từ khi ra hoa đến lúc quả đước chín cần đến 6 tháng. Quả đước khi già sẽ nảy mầm ngay từ lúc còn đang lơ lửng trên cây. Khi rụng xuống quả đước trôi theo dòng nước biển đi khắp vùng đến khi gặp nơi bùn lầy. Quả được đã mọc mầm được giữ lại và bắt đầu mọc rễ để phát triển. Sau khoảng 20 đến 25 ngày phát triển rễ trong đất. Mầm đước sẽ có búp non màu đỏ và hai chiếc lá xanh đầu tiên. Từ đó cây đước tiếp tục phát triển, lớn lên và lan rộng thành rừng.

Cây đước sống ở đâu?

Cây đước thích hợp vùng đất bùn mịn, có thủy triều lên xuống đều đặn, định kỳ, vùng nước mặn hoặc lợ, khí hậu ấm áp quanh năm. Cây đước phân bố tập trung ở các vùng ven biển các nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Thích hợp ở vùng thấp, thoáng khí, giàu chất hữu cơ. Thành phần cơ giới đất chủ yếu là sét, mùn và ít cát. Thường gần các cửa sông ven biển.

Ở nước ta cây đước phân bố từ ven biển miền Trung đến Cà Mau, Kiên Giang… Nhiều nhất là tại Cà Mau. Ngoài những rừng đước phát triển tự nhiên, nước ta luôn chú trọng trồng thêm nhiều rừng đước mới tại các vùng ngập mặn ven biển.

Đước có thể phân bố thành các quần thụ tập trung có diện tích rộng lớn, tạo kiểu rừng thuần loài, chủ yếu ở Cà Mau, Cần Giờ, Bến Tre… Cũng có thể kết hợp với một số loài cây rừng ngập mặn khác. Tạo ra các quần xã thực vật rất phong phú.

Cây đước ưa khí hậu nóng ẩm nên rất phù hợp với thời tiết nhiệt đới ẩm của nước ta. Đặc biệt tại các vùng ngập gần như quanh năm và có thủy triều lên xuống đều đặn. Các bãi bồi ven biển, vùng trũng nội địa có thời gian ngập mặn 300 ngày trong một năm. Là những nơi thích hợp để cây đước sinh trưởng và phát triển.

Cây đước thuộc loại rễ gì?

Sống tại vùng bùn lầy ngập mặn nên bộ rễ của cây đước phát triển rất đặc biệt. Rễ cây đước đặc trưng cho thực vật sống tại vùng ven biển, thủy triều lên xuống. Chịu tác động lớn của sóng biển, vùng đất chủ yếu là bùn lầy, kết cấu đất không ổn định. Cây đước có rễ cọc ít phát triển ngược lại hệ thống rễ chống vững chắc bao quanh cây lại đặc biệt phát triển. Mỗi cây đước có từ tám đến mười hai rễ chống. Các rễ chống của cây đước cùng góp phần tạo nên hình thái đặc biệt của loài thực vật này.

rừng đước

Các rễ chống bao quanh giúp cây đước đứng vững trong vùng nước ngập mặn, đầm lầy. Ngoài chức năng chống đỡ thân cây, rễ chống còn có nhiệm vụ hút nước và chất dinh dưỡng trong đất để nuôi cây. Ngoài ra cây đước còn có rễ thở mang chức năng hô hấp cho cây thường mọc trực tiếp ở trên thân cây, tại nơi ít ngập nước.

Cây đước có tác dụng gì?

Cây đước là loài thực vật quan trọng trong việc phục hồi các rừng ven biển ở nước ta. Gỗ từ thân cây đước phục vụ cho đời sống của dân cư quanh vùng, làm củi chất đốt nhờ tạo được nhiệt lượng cao. Than từ gỗ đước được người dân ưa thích sử dụng và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Thường được xuất khẩu sang các nước Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan… Gỗ từ cây đước còn xẻ làm ván, đóng đồ gia dụng như bàn ghế, giường tủ… Vỏ đước thường được dùng trong công nghiệp thuộc da, công nghệ in, nhuộm lưới…

Nơi cư trú

Đước thường mọc rộng thành rừng tạo nên hệ sinh thái thu hút các loài động vật đến sinh sống như chim, thú, lưỡng cư, bò sát… Rừng đước còn là nơi ở của các thủy sản có giá trị kinh tế cao của nước ta như cua, tôm, các loại cá, động vật đáy… Cây đước còn đặc biệt quan trọng trong việc phòng hộ của nước ta, bảo vệ bờ biển, chống xâm lấn, xói mòn các đồng bằng ven biển, cố định các bãi bồi ven biển, chống gió bão, sóng thần…

Rừng phòng hộ

Rừng cây đước phòng hộ cho các vùng nuôi trồng thủy sản ven biển. Bảo vệ đất sản xuất nông nghiệp của người dân địa phương. Cung cấp oxi, điều hòa khí hậu, có giá trị trong nghiên cứu khoa học. Ngày nay, rừng đước cùng là địa điểm thu hút du lịch nổi tiếng của nước ta. Nhờ hình thái đặc biệt, hệ sinh thái đa dạng nên được rất nhiều du khách yêu thích.

Cân bằng hệ sinh thái và môi trường

Cây đước là cây chủ lực của vùng ngập mặn ở nước ta. Gắn liền với đời sống sinh hoạt của bà con vùng đồng bằng ven biển miền Nam. Lại giữ vai trò quan trọng đối với môi trường và hệ sinh thái. Nên nước ta luôn đặc biệt chú trọng bảo vệ và tăng cường trồng mới các rừng đước. Mang giá trị lớn trong việc bảo vệ bờ biển nước ta. Nên đước cần được bảo vệ và biết cách khai thác hợp lý cũng như việc trồng mới rừng, phủ xanh vùng đầm lầy ngập mặn ven biển.


Nội dung ngoài Lâm Nghiệp: