10 Dấu hiệu của bệnh thận và những thông tin vô cùng bổ ích

Bệnh thận là một trong số các bệnh thường gặp gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Bệnh thận thường không biểu hiện triệu chứng cho tới khi đã tiến triển. Nếu không đi khám và điều trị kịp thời có thể dẫn đến bệnh thận mạn tính hay suy thận.

Dấu hiệu của bệnh thận

Thận là một cơ quan trong cơ thể có 4 chức năng chính:

  • Giữ cân bằng dịch trong cơ thể.
  • Giữ cân bằng các chất khoáng mà cơ thể cần để duy trì hoạt động bình thường, nhất là kali có vai trò kiểm soát hoạt động của thần kinh và cơ.
  • Loại bỏ các sản phẩm giáng hóa của protein như ure, creatinin.
  • Giải phóng một số hormone thiết yếu vào máu như renin (điều hòa huyết áp), erythropoietin (EPO) giúp tủy xương sản sinh ra hồng cầu và hoạt hóa vitamin D (hấp thụ canxi trong thức ăn để xương thêm chắc khỏe).

Bệnh thận là tình trạng chức năng của thận suy giảm, khả năng lọc và bài tiết các chất cặn bã bị hạn chế khiến các độc tố bị tồn đọng lại trong cơ thể. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây ra viêm đường tiết niệu – là nguyên nhân gây ra các bệnh liên quan đến thận. Bệnh thận diễn biến âm thầm và thường không biểu hiện triệu chứng cho tới khi đã tiến triển nên rất khó phát hiện. Vì vậy khi thấy có dấu hiệu bất thường nào, hãy đi khám ngay để phát hiện kịp thời.

bệnh thận

  • Thay đổi về nước tiểu: Tiểu nhiều vào ban đêm, đi tiểu nhiều lần trong ngày, nước tiểu có bọt, lượng nước tiểu nhiều/ít hơn so với bình thường, nước tiểu có màu sẫm hoặc có máu, đi tiểu khó khăn,…
  • Phù: Chức năng của thận bị suy giảm nên không đào thải được hết các chất lỏng dư thừa gây tích tụ trong cơ thể khiến bạn bị phù ở mặt, bàn chân, bàn tay, mắt cá chân,…
  • Ngứa: Cũng giống như phù, các chất cặn bã không được loại bỏ mà tích tụ trong máu gây mẩn ngứa ở da.
  • Nhức đầu, mệt mỏi, suy nhược: Khi thận bị hỏng, hormone erythropoietin (EPO) ít được tạo ra hơn dẫn tới có ít các tế bào hồng cầu vận chuyển oxy hơn nên các cơ và đầu óc của bạn mệt đi nhanh chóng. Đây được gọi là tình trạng thiếu máu do suy thận.
  • Hôi miệng: Khi chất thải được tích tụ trong máu (chứng ure huyết) sẽ khiến thay đổi hương vị của thức ăn và làm cho hơi thở của bạn có mùi khó chịu. Thậm chí bạn có thể cảm thấy mình không muốn ăn thịt nữa.
  • Buồn nôn: Chứng ure huyết gây nên tình trạng khó chịu dẫn đến buồn nôn.
  • Thở nông, khó thở: Do các chất lỏng dư thừa tích tụ trong hai lá phổi cùng với sự thiếu hụt các tế bào hồng cầu vận chuyển oxy gây ra tình trạng khó thở.
  • Đau lưng, cạnh sườn: Một số bệnh thận như suy thận có thể dẫn đến đau lưng, đau cạnh sườn đi kèm với cảm giác ốm yếu, nôn mửa, sốt cao, đi tiểu thường xuyên,…
  • Hoa mắt, chóng mặt, mất tập trung: Do thiếu máu lên não nên dẫn tới hoa mắt, chóng mặt, có thể gây mất trí nhớ, kém tập trung.
  • Ớn lạnh: Do thiếu máu nên bệnh nhân lúc nào cũng có cảm giác ớn lạnh.

Nguyên nhân gây ra bệnh thận

Các nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh thận là:

  • Bệnh thay đổi tối thiểu: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh thận khiến cho chức năng thận có nguy cơ rối loạn bất thường, không lọc đúng cách. Nhưng khi các mô thận được soi dưới kính hiển vi thì nó lại trông bình thường.
  • Bệnh cầu thận màng: Màng của cầu thận có xu hướng dày lên nhưng nguyên nhân của tình trạng dày lên thì chưa rõ. Bệnh này có thể xảy ra cùng với các bệnh viêm gan B, lupus, sốt rét hoặc ung thư, sẽ dẫn tới bệnh thận.
  • Bệnh xơ hóa cầu thận khu trú từng phần: Tình trạng cầu thận bị sẹo hóa do khiếm khuyết di truyền hoặc không rõ nguyên nhân.
  • Đái tháo đường: Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh thận, gây tổn thương nặng ở màng cầu thận. Nếu tình trạng này không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới suy thận.
  • Do di truyền hoặc gia đình có tiền sử người mắc bệnh thận
  • Do bẩm sinh

dấu hiệu bệnh thận

Bệnh thận mạn tính

Bệnh thận mạn tính là một quá trình phát triển bệnh chậm và kéo dài, gây nên  tình trạng mất dần các chức năng thận. Ở thời kì đầu người bệnh khó phát hiện ra mình bị mắc bệnh do những dấu hiệu của bệnh hầu như là không có. Bệnh thận mạn tính được chia thành 5 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Tổn thương thận nhưng mức lọc cầu thận bình thường hoặc tăng (≥ 90 ml/phút/1.73m²).
  • Giai đoạn 2: Tổn thương thận với mức lọc cầu thận giảm nhẹ (60 – 89 ml/phút/1.73m²).
  • Giai đoạn 3: Giảm mức lọc cầu thận trung bình (30 – 59 ml/phút/1.73m²).
  • Giai đoạn 4: Giảm mức lọc cầu thận nặng (15 – 29 ml/phút/1.73m²).
  • Giai đoạn 5: Suy thận mạn giai đoạn cuối (< 15 ml/phút/1.73m² hoặc phải điều trị thận nhân tạo).

Các bệnh về thận thường gặp

  1. Suy thận: Là tình trạng các chức năng của thận suy giảm, không thể lọc hết được các chất độc và chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể dẫn tới sức khỏe ngày càng bị suy kiệt, có thể kèm theo sốt. Suy thận bao gồm suy thận cấp và suy thận mạn. Người bị suy thận mạn có thể phải thận nhân tạo hoặc ghép thận mới có thể duy trì sự sống.
  2. Sỏi thận: Người bị mắc sỏi thận hoặc sỏi đường tiết niệu thường xuất hiện các triệu chứng: tiểu khó, tiểu buốt, tiểu rắt. lượng nước tiểu ít, đau vùng thắt lưng, đôi khi có thể kèm theo sốt,… Nguyên nhân dẫn đến sỏi thận, sỏi niệu là do sự rối loạn chuyển hóa các chất trong cơ thể, nhất là khi lượng canxi trong nước tiểu tăng lên. Một nguyên nhân khác là do viêm nhiễm đường tiết niệu gây nên.
  3. Viêm thận: Là tình trạng nhiễm khuẩn ở thận, bao gồm viêm cầu thận cấp và viêm cầu thận mạn tính. Viêm cầu thận mạn là biến chứng của viêm cầu thận cấp. Nguyên nhân là do nhiễm vi khuẩn như E.Coli, trực khuẩn mủ xanh, sốt rét, giang mai, vệ sinh không sạch sẽ,…
  4. Viêm ống thận cấp: Là bệnh lý thường gặp gây nên suy thận cấp, còn được gọi là hoại tử ống thận cấp. Tổn thương chủ yếu của bệnh lý này là hoại tử liên bào ống thận, đây là một bệnh lý nặng và tỉ lệ tử vong rất cao. Nguyên nhân dẫn tới viêm ống thận cấp là do thiếu máu, dị ứng và ngộ độc.
  5. Bệnh thận nhiễm mỡ: Khi thận bị nhiễm mỡ, người bệnh sẽ thấy mình bị phù đột ngột hoặc bị phù sau nhiễm khuẩn thông thường như viêm họng. Để khắc phục tình trạng này cần kết hợp chế độ ăn ít muối, ít nước, nhiều vitamin và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
  6. Hội chứng thận hư: Là tình trạng thận để rò rỉ một lượng lớn protein (cụ thể là albumin) ra nước tiểu. Lượng albumin bị mất này đủ để làm giảm protein trong máu. Protein có tác dụng giữ nước trong lòng mạch, khi protein thấp đạt ngưỡng, nước sẽ bị thoát ra mô kẽ gây sưng, phù. Nguyên nhân có thể là do các rối loạn bất thường của thận, đái tháo đường, bệnh cầu thận màng,…
  7. U nang thận: Là các túi tròn chứa chất lỏng hình thành trong thận. Chúng thường gặp nhiều ở người lớn tuổi và không gây ra triệu chứng cũng như tổn hại nào. Tình trạng này hiện chưa xác định được nguyên nhân cụ thể nhưng tuổi cao là yếu tố nguy cơ hàng đầu.
  8. Ung thư thận: Là loại ung thư có tỉ lệ tử vong cao nhất mà tỉ lệ ở nam mắc nhiều gấp đôi ở nữ. Ung thư thận chủ yếu là dạng ung thư biểu mô tế bào thận. Nguyên nhân là do hút thuốc, tiếp xúc với các hóa chất độc hại, béo phì, bệnh thận giai đoạn cuối có lọc máu, dùng thuốc giảm đau kéo dài,…
  9. Nhiễm trùng thận (Viêm đài bể thận):  Gồm viêm đài bể thận cấp và viêm đài thận mạn tính, là tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu. Nguyên nhân của bệnh này là do nhiễm trùng đường tiểu dưới sau đó vi khuẩn phát triển và di chuyển theo đường tiểu lên phía trên và gây ra nhiễm trùng thận. Nhiễm trùng thận có khả năng dẫn đến nhiễm trùng huyết và gây tử vong.

bệnh về thận

Các biến chứng của bệnh thận

  • Hiện tượng tích tụ nước trong cơ thể dẫn tới phù nề toàn thân, cao huyết áp.
  • Rối loạn nội tiết, suy giảm ham muốn tình dục.
  • Có thể dẫn tới các bệnh về tim mạch.
  • Xương khớp mềm yếu làm tăng nguy cơ bị gãy xương.
  • Rối loạn về chuyển hóa: rối loạn về dinh dưỡng, rối loạn lipid máu, kháng insulin.
  • Thiếu máu, rối loạn khả năng đông máu.
  • Dễ bị nhiễm trùng hơn do suy giảm khả năng miễn dịch.
  • Viêm màng ngoài tim, xơ vữa động mạch, bệnh lý về van tim,…
  • Suy nhược cơ thể do chán ăn, buồn nôn, xuất huyết tiêu hóa,…
  • Rối loạn cân bằng nước, điện giải và chuyển hóa acid base.
  • Khó thở do các biến chứng liên quan tới phổi như: phù phổi, viêm phổi, viêm phế quản, tràn dịch màng phổi,…
  • Thường bị chuột rút, viêm thần kinh ngoại vi, yếu cơ, thậm chí là hôn mê.

Bệnh thận có lây không?

Theo các chuyên gia về nội tiết, bệnh thận không có khả năng lây trực tiếp từ người sang người nhưng nó có thể làm cho người bình thường mắc bệnh qua những con đường sau:

  • Qua da: Khi da của bạn bị trầy xước vô tình đã tạo điều kiện cho vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể. Nếu không được xử lý kịp thời, bạn có thể mắc các bệnh lý về thận gây ảnh hưởng tới sức khỏe.
  • Qua đường hô hấp: Đây là được xem là con đường dễ lây nhiễm các vi khuẩn gây bệnh thận. Vì thông qua đường hô hấp, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào các tuyến bạch huyết. Sau đó phát triển, di chuyển khắp cơ thể và sản sinh ra các chất độc hại gây nguy hiểm cho thận cũng như cơ quan khác.
  • Qua đường tiêu hóa: Các vi khuẩn gây bệnh về thận tồn tại trong cơ thể hầu hết các loại gia súc. Khi bạn ăn các món như nội tạng động vật, tiết canh, gỏi hay đồ tái đã vô tình tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Nguy hiểm hơn là khi bạn không may nuốt phải vi khuẩn than sẽ gây tử vong ngay lập tức.

Chế độ ăn uống cho người bệnh thận

Người mắc bệnh thận thường mệt mỏi, cơ thể suy nhược, chán ăn, buồn nôn,… vì vậy cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý để bồi bổ cơ thể và nâng cao sức khỏe.

Người bệnh thận nên ăn gì?

Ớt chuông đỏ

Ớt chuông có chứa nhiều vitamin A, C, vitamin B6, chất xơ và acid folic. Đặc biệt ớt chuông có chứa chất cực kỳ quan trọng là lycopene – chất có khả năng oxy hóa giúp bảo vệ chống lại các dấu hiệu ung thư.

Cá là một nguồn protein chất lượng cao và chất béo chống viêm omega-3. Những chất béo lành mạnh này giúp chống viêm, phòng ngừa bệnh ung thư và bệnh tim. Omega-3 cũng góp phần giảm LDL (cholesterol xấu) và tăng HDL (cholesterol tốt). Tất cả các loại cá, đặc biệt là cá béo như cá ngừ, cá thu, cá hồi, cá trích đều rất giàu omega-3.

bệnh thận nên ăn gì

Lòng trắng trứng

Lòng trắng trứng là thực phẩm giàu protein cùng tất cả các acid amin thiết yếu, đồng thời chứa ít photpho hơn so với các thực phẩm khác giúp bảo vệ thận. Tuy nhiên, người bị bệnh thận chỉ nên ăn lòng trắng trứng chứ không nên ăn lòng đỏ.

Bí ngô

Bí ngô không chỉ là thực phẩm giàu chất dinh dưỡng mà còn là một bài thuốc hiệu quả cho người bị bệnh thận. Bí ngô chứa hàm lượng lớn tinh bột nhưng lại không làm tăng lượng đường có trong máu nên được rất nhiều người lựa chọn. Từ đó, quá trình lọc thận cũng diễn ra dễ dàng hơn.

Bắp cải

Bắp cải là loại rau quen thuộc giàu vitamin K, C, vitamin B6, acid folic nhưng lại có hàm lượng kali thấp, chứa nhiều nước và chất xơ giúp thận lọc máu tốt hơn, chống được nhiều bệnh lý bao gồm cả ung thư và bệnh tim.

Súp lơ

Súp lơ là kẻ thù đối với các chất độc hại đặc biệt là các chất gây ung thư. Súp lơ rất giàu indoles, glucosinolate và thioxyanat có tác dụng khử tất cả các chất thải độc hại trong cơ thể, giúp giảm tải công việc của thận.

Tỏi

Người có vấn đề về thận nên hạn chế thực phẩm có chứa nhiều natri, bao gồm cả muối. Tỏi có thể thay thế cho muối làm gia vị, cung cấp vitamin C, mangan, vitamin B6 và các hợp chất lưu huỳnh có đặc tính chống viêm. Tỏi có tính chất lợi tiểu, thải natri và nước dư thừa ra khỏi cơ thể thông qua nước tiểu nên rất tốt cho thận. Không chỉ giúp tăng cường sức đề kháng mà tỏi còn có khả năng hạ lượng cholesterol trong cơ thể để hạn chế viêm nhiễm tại thận.

Người bệnh thận nên kiêng ăn gì?

Thận có chức năng chính là loại bỏ các chất độc hại ra ngoài cơ thể thông qua bài tiết nước tiểu. Khi chức năng thận suy giảm đồng nghĩa với việc thận không còn thực hiện tốt vai trò thải độc nữa. Lúc này, nếu ta dùng những thực phẩm không tốt đối với thận thì sẽ gây thêm áp lực cho thận và có thể dẫn tới suy thận. Sau đây là một số thực phẩm chúng ta nên hạn chế đối với người bị bệnh thận:

  • Đồ ăn mặn, chứa nhiều muối.
  • Không nên uống quá nhiều nước, nhất là vào ban đêm.
  • Thực phẩm giàu kali và photpho: socola nóng, bia, nước ngọt, phomai, nước cam, mơ, kiwi,…
  • Thực phẩm giàu protein.
  • Đường.
  • Màu thực phẩm.
  • Đồ ăn vặt.
  • Thức uống chứa cồn.
  • Nội tạng động vật.

Các loại sữa cho người bệnh thận

Nhiều người nghĩ rằng người mắc bệnh thận không nên uống sữa vì sữa có chứa nhiều canxi – yếu tố hình thành sỏi thận. Tuy nhiên, nếu sử dụng đúng các loại sữa dành riêng cho người bệnh thận sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, bồi bổ sức khỏe và cân bằng chất dinh dưỡng. Sau đây là một số loại sữa được nghiên cứu và sản xuất dành riêng cho người bệnh thận:

Sữa Nepro 1 dành cho người bị suy thận mạn (chưa chạy thận)

Sữa Nepro 1 hiện nay đang được rất nhiều chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng đối với người bị suy thận (chưa chạy máy).

Với những ưu điểm như: ít protein, ít muối, cung cấp các acid amin, vitamin và khoáng chất thiết yếu, giúp hấp thu và tiêu hóa tốt, bồi bổ và phục hồi sức khỏe,… đây là một sản phẩm rất tốt đối với người bị bệnh thận.

Sữa Nepro 2 dành cho người đang chạy thận nhân tạo

Sữa Nepro 2 cung cấp chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít natri, kali, photpho, bổ sung các vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể. Đây là sản phẩm phù hợp với người đang chạy thận nhân tạo và mắc hội chứng thận hư.

Sữa Fresubin Renal dành cho người bị suy thận mạn (chưa chạy thận)

Sữa Fresubin Renal là thực phẩm dinh dưỡng dạng chất lỏng giúp người bệnh dễ uống. Với thành phần giàu năng lượng, ít đạm và ít kali, photpho, natri, dành riêng cho người suy thận chưa lọc máu, giúp bù đắp năng lượng thiếu hụt hàng ngày.

Sữa Fresubin 2Kcal Fibre – năng lượng cho người chạy thận

Là sản phẩm cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo, có nhu cầu cao về protein và năng lượng. Sữa Fresubin 2Kcal Fibre là sản phẩm phù hợp cho người bệnh thận bị suy dinh dưỡng hoặc có nguy cơ bị suy dinh dưỡng. Đây là sản phẩm chứa hàm lượng protein khá cao (20g trong 1 chai 200ml) giúp cải thiện chức năng vận động, tái tạo và duy trì khối cơ. Ngoài ra, sữa còn chứa 15 loại khoáng chất và 13 loại vitamin giúp tăng cường hệ miễn dịch và hấp thu nhanh.

Trên đây là tổng hợp tất cả các kiến thức liên quan về bệnh thận. Hy vọng bài viết này đã đem đến cho bạn những thông tin đầy đủ và hữu ích. Chúc bạn luôn khỏe mạnh!

Sửa đổi lần cuối

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*