FSC là gì

Chứng chỉ fsc certificate là gì? Chứng nhận tiêu chuẩn rừng

FSC là gì?

FSC viết tắt của Forest Stewardship Council. Là một tổ chức phi chính phủ được thành lập vào năm 1993. Tổ chức này là Tổ chức duy nhất được công nhận toàn cầu về phát triển các tiêu chuẩn chứng nhận về rừng. FSC phát triển dựa trên nền tảng 1 giải pháp sau:

  1. Chứng nhận quản lý rừng dành cho các công ty đang quản lý rừng tự nhiên, rừng trồng hoặc các công ty trong chuỗi cung ứng
  2. Chứng nhận chuỗi hành trình sản phẩm, dành cho các công ty sử dụng các sản phẩm từ rừng để chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của gỗ.

FSC là gì

FSC đã ủy quyền cho 10 cơ quan tổ chức có thẩm quyền cấp chứng chỉ rừng gồm:

  1. SGS – Chương trình QUALIOR – nước Anh
  2. Hiệp hội đất – Chương trình Woodmark – nước Anh
  3. BM TRADA Certification – nước Anh
  4. Hệ thống chứng chỉ khoa học – Chương trình bảo tồn rừng – Hoa Kỳ
  5. Liên minh về rừng nhiệt đới – Chương trình Smartwood – Hoa Kỳ
  6. SKAL – Hà Lan
  7. Silva Forest Foundation – Canada
  8. GFA Terra System – Đức
  9. South African Bureau for Standards (SABS) – Nam Phi
  10. Institute for Martokologic (LMO) – Thụy Sĩ

Lợi ích của chứng nhận FSC

  • Về mặt môi trường: Chứng nhận FSC góp phần bảo vệ môi trường và nguồn sinh thái tự nhiên
  • Về mặt xã hội: Chứng chỉ FSC thể hiện trách nhiệm của tổ chức này đối với xã hội và cuộc sống của con người
  • Về mặt kinh tế: FSC certificate giúp giảm thiểu lãng phí từ các nguồn tài nguyên rừng. Các sản phẩm từ rừng được gắn nhãn FSC có giá trị kinh tế cao. Theo thống kê của tổ chức này, các sản phẩm có chứng chỉ FSC có giá trị kinh tế cao hơn từ 20 – 30% so với các sản phẩm cùng loại
  • Về mặt thương hiệu: Thương hiệu của bạn sẽ được nâng tầm nếu như bạn nhận được chứng nhận này. Công ty của bạn có thể sử dụng FSC để truyền thông cho các sản phẩm của mình.

10 nguyên tắc chính mà FSC áp dụng

  • Nguyên tắc 1: Tuân thủ theo pháp luật và các nguyên tắc nội bộ của FSC.
  • Nguyên tắc 2: Quyền và trách nhiệm đối với với việc sử dụng và sở hữu.
  • Nguyên tắc 3: Quyền của người bản xứ.
  • Nguyên tắc 4: Mối quan hệ cộng đồng và quyền của người lao động.
  • Nguyên tắc 5: Các lợi ích từ rừng.
  • Nguyên tắc 6: Tác động về môi trường.
  • Nguyên tắc 7: Kế hoạch quản lý.
  • Nguyên tắc 8: Giám sát và đánh giá.
  • Nguyên tắc 9: Duy trì các khu rừng có giá trị bảo tồn cao.
  • Nguyên tắc 10: Các khu rừng trồng.

Chứng chỉ FSC – chứng nhận tiêu chuẩn rừng

Chứng nhận FSC được cấp cho tổ chức sau khi được FSC công nhận và đánh giá. Hiện nay, đang  có 3 loại chứng chỉ FSC được các Tổ chức chứng nhận cấp. Đó là:

  1. FSC-FM (FSC Forest Management) Certificate: Chứng nhận Quản lý rừng. Được cấp cho một khu rừng hoặc các khu rừng xác định. Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu liên quan đến các tiêu chuẩn về môi trường, xã hội và kinh tế theo yêu cầu của FSC.
  2. FSC-CoC (FSC-Chain of Custody) Certificate: Chứng nhận Chuỗi hành trình sản phẩm. Cấp cho các tổ chức đã chứng minh được các sản phẩm gỗ có nguồn gốc được chứng nhận.
  3. FSC-CoC/CW (FSC-Chain of Custody/Control Wood) Certificate: Chứng nhận Chuỗi hành trình sản phẩm/Đánh giá nguồn gốc gỗ có kiểm soát.

chứng chỉ rừng

Chứng chỉ FSC certificate có giá trị trong vòng 5 năm. Trong thời gian 5 năm đó,  sẽ có 4 lần đánh giá giám sát tổ chức của bạn để đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu mà FSC đưa ra.

Hiện nay có tới 187.580.025 ha rừng trên toàn thế giới được cấp chứng chỉ  FSC-FM. Ở Việt Nam hiện nay, mới chỉ có khoảng 169.704 ha rừng nhận được chứng chỉ này. Với 13 chứng chỉ được cấp.

Xem thêm: Bộ tiêu chuẩn quản lý rừng fsc việt nam v3.0[PDF]

cites là gì

Công ước cites là gì? Chứng chỉ cites certificate ở Việt nam

Công ước CITES là cụm từ viết tắt của Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora. Dịch sang tiếng việt có nghĩa là Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp. Hay còn được biết tới với cái tên công ước Washington.

  • Đây là một hiệp ước đa phương được thông qua năm 1963 trong cuộc họp của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN).
  • Công ước cites được ký kết năm 1973 và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/1975.

Mục tiêu của cites là gì?

Công ước cites được đưa ra nhằm đảm bảo rằng việc thương mại quốc tế các loài động vật và thực vật hoang dã, mà không đe dọa đến sự sống còn của các loài này trong tự nhiên. Công ước gồm nhiều cấp độ khác nhau để bảo vệ hơn 34.000 loài động và thực vật.

cites là gì

Việt Nam là thành viên thứ 121 của Công ước cites từ năm 1994. Để thực thi công ước này Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định số 82/2006/NĐ-CP về quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.

Phụ lục của công ước Cites

Các nước thành viên trong công ước thực hiện việc cấm buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã đang có nguy cơ tuyệt chủng. Gần 5 nghìn loài động vật và 29 nghìn loài thực vật được đưa vào danh sách cần được bảo vệ. Các loài này được liệt kê theo 3 phụ lục.

Phụ lục I

Gồm 1.200 loài đang bị đe doạ tuyệt chủng và có thể bị ảnh hưởng do thương mại. Việc buôn bán các loài này được cho là phi pháp. Trường hợp không mang tính thương mại thì cần phải có giấy phép xuất nhập khẩu. Các loài động vật nổi tiếng được liệt kê trong phụ lục I gồm: Tất cả các loài tê giác; Gấu trúc đỏ; Khỉ đột phía Tây; Tinh tinh (Pan spp.); Báo hoa mai; Báo đốm; Báo săn; Voi châu Á; Hổ (Panthera tigris); Sư tử châu Á; Một số quần thể của voi đồng cỏ châu Phi; Cá cúi và Lợn biển (Sirenia).

Phụ lục II

Gồm khoảng 21.000 loài chưa bị đe doạ tuyệt chủng, nhưng có nguy cơ tuyệt chúng nếu tình trạng thương mại quá mức, không được kiểm soát. Các loài trong phụ lục II vẫn được buôn bán nhưng cần có giấy phép xuất nhật khẩu. Một số loài được liệt kê trong phụ lục II như: Cá mập trắng lớn; Gấu đen bắc mỹ; Ngựa vằn hoang hartman; Vẹt xám châu Phi; Cự đà xanh; Bẹ hồng; thằn lằn Varanus mertensi; Nhạc ngựa và Guaiacum officinale.

Phụ lục III

Gồm khoảng 170 loài được các nước thành viên yêu cầu Cites hỗ trợ kiểm soát việc buôn bán các loài này. Ví dụ như lười hai ngón của Costa Rica; Cầy hương châu Phi của Botswana; Rùa cá sấu của Hoa Kỳ.

công ước cites

Cơ quan quản lý cites Việt Nam

Cơ quan quản lý được đặt tại Tổng cục Lâm nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

  • Địa chỉ: Nhà A3, Số 2 Ngọc Hà, Hà Nội
  • Điện thoại: +84 (4) 733 56 76

Cơ quan đại diện phía Nam là kiểm lâm vùng III

  • Địa chỉ: Số 30 Hàm Nghi, Bến Nghé, Quận I, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại +84 (8) 821 82 65

Các cơ quan Khoa học của cites tại Việt Nam

  1. Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật – Viện khoa học và công nghệ Việt Nam (VAST)
  2. Viện Khoa học Lâm nghiệp (FSIV) – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD)
  3. Viện Nghiên cứu Hải Sản (RIMF) – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD)
  4. Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường (CRES) – Đại học quốc gia Hà Nội

Giấy chứng nhận cites certificate

Giấy phép, chứng chỉ CITES do Cơ quan quản lý cites Việt Nam cấp. Hồ sơ cấp giấy phép được chia làm 3 loại.

Mục đích thương mại

Hồ sơ bao gồm:

  • Một đơn vị đề nghị cấp giấy chứng nhận
  • Bản sao hợp đồng giữa các bên có liên quan
  • Bản sao giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan quản lý Cites của nước xuất khẩu, tái xuất khẩu cấp.

cites certificate

Trường hợp mẫu vật là động, thực vật hoang dã còn sống. Hồ sơ còn bắt buộc gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy xác nhận đủ điều kiện nuôi, giữ, chăm sóc đối với động vật, thực vật trên cạn của Cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh. Xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản ở cấp tỉnh đối với các loại thủy sinh
  • Xác nhận của Cơ quan Khoa học Cites Việt Nam về việc nhập khẩu mẫu vật đó không ảnh hưởng xấu đến môi trường và việc bảo tồn các loài động, thực vật trong nước
  • Quyết định công nhận giống vật nuôi mới, cây trồng mới và đưa vào Danh mục giống vật nuôi, giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh của Cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp loài động, thực vật đó lần đầu tiên được nhập khẩu vào Việt Nam.

Phi thương mại

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng phép
  • Bản sao văn bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học, hoặc văn bản xác nhận quà biếu, cho, tặng, ngoại giao do Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
  • Bản sao quyết định giữ mẫu vật đi tham dự triển lãm hoặc biểu diễn xiếc của Cơ quan có thẩm quyền
  • Bản sao giấy phép xuất khẩu do Cơ quan quản lý cites nước xuất khẩu cấp.

Mẫu vật săn bắn

Hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép, chứng nhận
  • Bản sao giấy phép xuất khẩu do Cơ quan quản lý Cites nước xuất khẩu cấp.

Chữa trào ngược dạ dày bằng gừng

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản ( Gastroesophageal reflux disease – GERD ), còn được gọi là trào ngược axít. Đây là tình trạng mạn tính gây ra các triệu chứng hoặc biến chứng. Các triệu chứng bao gồm ợ chua, ợ nóng, hôi miệng, đau ngực, nôn mửa, khó thở và mòn răng. Các biến chứng bao gồm viêm thực quản, hẹp thực quản và thực quản Barrett.

Triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản

Trong nhiều trường hợp, trào ngược dạ dày thực quản không có triệu chứng. Các triệu chứng kinh điển của bệnh được mô tả lần đầu tiên vào năm 1925, khi Friedenwald và Feldman bình luận về chứng ợ nóng và mối quan hệ có thể của nó với thoát vị tạm thời. Năm 1934, bác sĩ tiêu hóa Asher Winkelstein đã mô tả trào ngược và quy các triệu chứng cho axit dạ dày.

Người lớn

Các triệu chứng phổ biến nhất của trào ngược axit dạ dày ở người lớn là vị axit trong miệng, trào ngược và ợ nóng . Các triệu chứng ít phổ biến hơn bao gồm đau khi nuốt / đau họng , tăng tiết nước bọt, buồn nôn, đau ngực và ho.

Trào ngược đôi khi gây tổn thương thực quản. Những thương tích này có thể bao gồm một hoặc nhiều điều sau đây:

  • Viêm thực quản trào ngược – viêm biểu mô thực quản có thể gây loét gần ngã ba của dạ dày và thực quản
  • Co thắt thực quản – hẹp thực quản kéo dài do viêm xảy ra khi bị trào ngược
  • Thực quản Barrett – metaplasia đường ruột
  • Ung thư biểu mô tuyến thực quản

Trẻ em

Trào ngược ở trẻ em rất khó phát hiện, vì chúng không thể mô tả những gì chúng cảm thấy và các dấu hiệu phải được quan sát. Các triệu chứng có thể không giống các triệu chứng điển hình của người lớn. Trào ngược dạ dày ở trẻ em có thể gây nôn mửa nhiều lần, khạc ra dễ dàng, ho và các vấn đề về hô hấp khác, chẳng hạn như thở khò khè. Khóc không thể chịu đựng được, trẻ không chịu ăn, khóc vì thức ăn và sau đó rút bình sữa hoặc vú chỉ để khóc một lần nữa, không tăng cân đầy đủ, hôi miệng và ợ hơi cũng rất phổ biến. Trẻ em có thể có một hoặc nhiều triệu chứng cùng lúc; và không có triệu chứng nào là phổ biến ở tất cả trẻ em.

trào ngược dạ dày

Trong số 4 triệu trẻ sơ sinh được sinh ra ở Mỹ mỗi năm, có tới 35% trong số chúng có thể gặp khó khăn khi bị trào ngược trong vài tháng đầu đời. Một giả thuyết cho điều này là “lý thuyết tam cá nguyệt thứ tư” ghi chú hầu hết các động vật được sinh ra với khả năng di chuyển đáng kể, nhưng con người tương đối bất lực khi sinh, và cho thấy có thể đã từng có một tam cá nguyệt thứ tư, nhưng trẻ em bắt đầu được sinh ra sớm hơn, dần dần, để phù hợp với sự phát triển của đầu và não lớn hơn và cho phép chúng đi qua kênh sinh và điều này khiến chúng có hệ thống tiêu hóa chưa phát triển một phần.

Hầu hết trẻ em sẽ hết trào ngược vào ngày sinh nhật đầu tiên. Tuy nhiên, một số ít những đứa trẻ sẽ bị kéo dài về sau. Điều này đặc biệt đúng khi có tiền sử gia đình của trào ngược dạ dày thực quản.

Thực quản Barrett

Trào ngược dạ dày thực quản có thể dẫn đến thực quản Barrett, một loại đường ruột chuyển sản, đây là yếu tố gây ung thư thực quản. Do nguy cơ ợ ​​nóng mạn tính tiến triển thành Barrett, nên cứ sau 5 năm thì nên nội soi thực quản cho những người bị ợ nóng mạn tính hoặc những người dùng thuốc điều trị trào ngược dạ dày mãn tính.

Nguyên nhân trào ngược dạ dày

Trào ngược dạ dày được gây ra bởi sự thất bại của cơ thắt thực quản dưới. Ở những bệnh nhân khỏe mạnh, cơ thắt thực quản có một van ngăn chặn dịch mật, enzyme và axit dạ dày đi ngược vào thực quản nơi chúng có thể gây bỏng và viêm thực quản.

Các yếu tố có thể bệnh:

  • Thoát vị tạm thời, làm tăng khả năng gây trào ngược do các yếu tố cơ học và vận động.
  • Béo phì: tăng chỉ số khối cơ thể có liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày nghiêm trọng hơn.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison , có thể gây tăng độ axit dạ dày do quá trình sản xuất gastrin.
  • Canxi trong máu cao, có thể làm tăng gastrin, dẫn đến tăng axit.
  • Xơ cứng bì và xơ cứng hệ thống có thể làm rối loạn chức năng thực quản.
  • Việc sử dụng các loại thuốc như prednison .
  • Bệnh nội tạng hoặc Hội chứng Glénard, làm xáo trộn và khả năng di chuyển của axít dạ dày.

Trào ngược dạ dày có liên quan đến một loạt các vấn đề về hô hấp và thanh quản như viêm thanh quản, ho mãn tính, xơ phổi, đau tai và hen suyễn, ngay cả khi các triệu chứng không rõ ràng trên lâm sàng. Những biểu hiện không điển hình của bệnh trào thường được gọi là trào ngược thanh quản (LPR) hoặc là bệnh trào ngược ngoài thực quản (EERD).

Các yếu tố rủi ro bao gồm béo phì, mang thai, hút thuốc và uống một số loại thuốc. Các loại thuốc liên quan có thể bao gồm thuốc kháng histamine, thuốc chẹn kênh canxi , thuốc chống trầm cảm và thuốc ngủ. Trào ngược axit là do hoạt động kém của cơ thắt thực quản dưới, nằm ở điểm nối giữa dạ dày và thực quản.

Điều trị trào ngược dạ dày

Các phương pháp điều trị bệnh trào ngược có thể bao gồm lựa chọn thực phẩm, thay đổi lối sống, thuốc men và có thể phẫu thuật. Điều trị ban đầu thường xuyên bằng thuốc ức chế bơm proton như omeprazole . Trong một số trường hợp, người bệnh có thể kiểm soát chúng bằng cách dùng thuốc không kê đơn. Điều này thường an toàn và ít tốn kém hơn so với dùng thuốc theo toa. Một số hướng dẫn khuyên bạn nên thử điều trị triệu chứng bằng thuốc kháng axít, thuốc đối kháng H2 trước khi sử dụng thuốc ức chế bơm proton vì lo ngại về chi phí và an toàn.

triệu chứng trào ngược dạ dày

Thay đổi lối sống

Một số loại thực phẩm có thể gây trào ngược dạ dày, nhưng hầu hết các can thiệp về chế độ ăn uống ít có tác động.  Một số bằng chứng cho thấy rằng giảm lượng đường và tăng lượng chất xơ có thể giúp ích. Tránh một số loại thực phẩm tăng tiết axit và không ăn trước khi nằm được khuyến nghị cho những người có triệu chứng trào ngược dạ dày. Thực phẩm có thể làm kết tủa trào ngược dạ dày bao gồm cà phê, rượu, sô cô la, thực phẩm béo, thực phẩm có tính axit và thực phẩm cay.

Giảm cân có thể có hiệu quả trong việc giảm mức độ nghiêm trọng và tần suất của các triệu chứng. Nâng đầu của giường hoặc sử dụng gối cao nâng vai và đầu, có thể ức chế trào ngược khi nằm. Mặc dù tập thể dục vừa phải có thể cải thiện các triệu chứng, nhưng tập thể dục mạnh mẽ có thể khiến tình trạng xấu đi.

Kiêng hút thuốc hoặc uống rượu dường như không làm giảm đáng kể các triệu chứng.

Thuốc

Các loại thuốc chính được sử dụng để chữa trào ngược dạ dày là thuốc ức chế bơm proton, thuốc ức chế thụ thể H2 và thuốc kháng axit có hoặc không có axit alginic. Việc sử dụng liệu pháp ức chế axit là cách đối phó với các triệu chứng trào ngược được áp dụng cho nhiều bệnh nhân. Việc lạm dụng quá trình ức chế axit có thể gây ra các tác dụng phụ.

Thuốc ức chế bơm proton

Thuốc ức chế bơm proton (PPI), như omeprazole, là cách hiệu quả nhất, tiếp theo là thuốc chẹn thụ thể H2 như ranitidine. Nếu chỉ dùng loại thuốc này một lần mỗi ngày chỉ có hiệu quả một phần, chúng có thể được sử dụng hai lần một ngày. Nên uống trước bữa ăn từ 30 phút đến 1 tiếng. Không có sự khác biệt đáng kể giữa các PPI. Khi các loại thuốc này được sử dụng lâu dài, nên dùng liều thấp nhất có thể. Chúng cũng chỉ sử dụng ở những người bệnh nặng. Thuốc chẹn thụ thể H2 có thể mang lại hiệu quả đến khoảng 40%.

Thuốc kháng axit

Bằng chứng về thuốc kháng axit mang lại hiệu quả chỉ 10% trong khi sự kết hợp của thuốc kháng axit và axit alginic (như Gaviscon ) có thể cải thiện triệu chứng lêm đến 60%.

Các loại thuốc khác

  • Sucralfate có hiệu quả tương tự như thuốc chẹn thụ thể H2. Tuy nhiên, sucralfate cần được uống nhiều lần trong ngày, do đó nên hạn chế sử dụng.
  • Baclofen mang lại hiệu quả khá tốt, nhưng cũng có vấn đề tương tự là cần dùng thuốc thường xuyên, cùng nguy cơ gây ra nhiều tác dụng phụ hơn các thuốc khác.

Phẫu thuật

Phương pháp điều trị phẫu thuật tiêu chuẩn cho bệnh trào ngược dạ dày nặng là phương pháp Nissen. Trong phương pháp này, phần trên của dạ dày được quấn quanh cơ thắt thực quản dưới để tăng cường cơ thắt và ngăn ngừa trào ngược axit và để khắc phục tình trạng thoát vị tạm thời. Chỉ nên dùng cho những người không cải thiện bằng PPI. Chất lượng cuộc sống được cải thiện trong thời gian ngắn so với điều trị nội khoa, nhưng không chắc chắn về lợi ích lâu dài so với thuốc ức chế bơm proton.

Phân ly thực quản là một phương pháp thay thế thường được sử dụng để điều trị cho trẻ em suy yếu thần kinh bị trào ngược dạ dày. Các nghiên cứu sơ bộ đã chỉ ra rằng nó có thể có tỉ lệ thành công cao và tỉ lệ tái phát thấp.

Vào năm 2012, FDA đã phê duyệt một thiết bị có tên LINX, bao gồm một loạt các hạt kim loại có lõi từ tính được phẫu thuật đặt xung quanh cơ thắt thực quản dưới, cho những người có triệu chứng nghiêm trọng không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác.

Chữa trào ngược dạ dày bằng gừng

Theo nhiều nghiên cứu, gừng có chứa nhiều Oleoresin, Tecpen cùng nhiều vitamin và khoáng chất khác. Các thành phần này có tác dụng giảm đau, chống viêm, trung hòa axít. Đặc biệt, trong gừng chứa Ginger oil, Zingiberol, Methadone (Amidon),… có khả năng ức chế sự hình thành prostaglana điều này giúp chúng có khả năng chữa trào ngược dạ dày.

Cách 1: Trà gừng

Đây có thể nói là là cách đơn giản và dễ làm nhất. Gừng rửa sạch, gọt vỏ thái chỉ rồi để trong một chiếc cốc. Lấy 1 cốc nước sôi, cho thêm 1 thìa đường vào cho tự tan rồi đổ vào cốc đựng gừng. Có thể uống trà gừng ấm hoặc nước đã nguội hẳn. Cách chữa trào ngược dạ dày bằng gừng này được khá nhiều người bệnh sử dụng.

chữa trào ngược dạ dày bằng trà gừng
chữa trào ngược dạ dày bằng trà gừng

Cách 2: Gừng ngâm giấm

Gừng ngâm giấm có khả năng giảm nhanh các triệu chứng đầy bụng, khó tiêu, ợ chua, ợ hơi. Với người bệnh trào ngược dạ dày, mỗi ngày chỉ cần ăn khoảng 3 lát gừng ngâm giấm, liên tục trong 1 tuần sẽ thấy bệnh giảm rõ rệt.

Cách làm: Gừng rửa sạch, gọt vỏ rồi thái thành lát mỏng dày khoảng 1mm. Sau đó cho vào bình thủy tinh rồi đổ ngập giấm và ngâm trong khoảng 1 tuần là có thể dùng được.

Cách 3: Gừng ngâm mật ong

Gừng ngâm mật ong là một bí quyết chữa các bệnh về dạ dày có từ lâu đời. Hãy đảm bảo rằng loại mật ong mà bạn sử dụng là loại xịn, không pha nước hay chứa tạp chất.

Gừng rửa sạch, gọt vỏ rồi thái thành miếng khoảng 2cm. Sau đó, cho gừng vào lọ thủy tinh và cho mật ong vào ngâm. Cứ một lớp gừng lại đổ một lớp mật ong. Khi gừng héo đi, ngả màu thì có thể sử dụng. Mỗi ngày, ăn từ 2 đến 3 lát sau bữa ăn.

đốt rừng làm nương rẫy

Giải pháp khắc phục tình trạng đốt rừng làm nương rẫy

Thời gian gần đây tình trạng đốt rừng làm nương rẫy ở nước ta, đang trở thành vấn đề đáng báo động. Người dân vô tư đốt rừng làm nương dẫn mà không hề quan tâm những thiệt hại về sau.

Tình trạng đốt rừng làm nương rẫy ở nước ta hiện nay

Thời gian gần đây, tình trạng đốt rừng làm nương rẫy. Biến diện tích rừng tự nhiên, rừng phòng hộ thành đất sản xuất ngày một gia tăng.

Theo báo cáo của cục kiểm lâm thì tình trạng đốt rừng làm nương rẫy của người dân ngày càng tinh vi và phức tạp hơn. Do họ khai phá rừng vào ban đêm. Mỗi ngày họ chỉ phá vài mét vuông. Chỉ cần không bị cơ quan chức năng phát hiện. Thì trong một thời gian khá dài khai phá họ sẽ có một diện tích lớn đất rừng thành đất trống. Ở một số nơi khi lực lượng chức năng phát hiện thì cây trồng trên đất đã lấn chiếm lớn. Và cứ như vậy vài năm sau họ tự biến đất lâm nghiệp thành đất của nhà mình.

Giải pháp khắc phục tình trạng đốt rừng làm nương rẫy

Khắc phục những hạn chế của pháp luật

Tiếp tục sửa đổi và bổ sung các quy định của luật bảo vệ rừng. Giúp đáp ứng được phần nào đòi hỏi cần thiết trong công tác đấu tranh phòng chống hành vi đốt rừng làm nương rẫy, hủy hoại rừng. Tuy nhiên các luật này vẫn còn những thiếu sót nhất định. Do đó, cần tập trung sửa đổi, rà soát bổ sung các quy định của pháp luật. Theo hướng sát với thực tế. Đặc biệt là cần phải cụ thể hóa quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ và quyền lợi của tổ chức, cá nhân đã được nhà nước giao đất để trồng rừng. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước trong việc quản lý từ trung ương tới địa phương.

đốt rừng làm nương rẫy

Mặt khác, cần ban hành những văn bản quy định cụ thể vai trò và địa vị pháp lý của lực lượng kiểm lâm trong việc thực hành pháp luật và bảo vệ rừng. Đây không còn là vấn đề mới mẻ nhưng rất cần thiết. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay. Tình trạng đốt rừng làm nương rẫy, vi phạm luật bảo vệ rừng đã diễn ra ngày càng phức tạp và nghiêm trọng.

Khắc phục những yếu kém, hạn chế trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Chúng ta cần khắc phục những yếu kém trong hoạt động quản lý của nhà nước. Khiến tình trạng đốt rừng làm nương rẫy đang diễn ra ngày một phức tạp. Cụ thể là các biện pháp sau:

  • Thứ nhất, tăng cường quản lý nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương. Tổ chức thực hiện nghiêm túc, quyết liệt các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và của ngành. Về tăng cường chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng. Ngăn chặn tình trạng phá rừng và chống người thi hành công vụ.
  • Thứ hai, cần phải có sự phối hợp liên ngành trong quản lý, bảo vệ rừng. Cần vận hành bộ máy quản lý một cách thường xuyên, liên tục. Giải quyết nghiêm minh, kịp thời các hành vi phạm tội hủy hoại rừng.
  • Thứ ba, cần tăng cường quản lý khai thác rừng. Về lâu dài, đề nghị chỉ cho phép các chủ rừng khai thác theo phương án quản lý rừng bền vững được duyệt.

Khắc phục những hạn chế trong hoạt động tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống tội hủy hoại rừng

Do công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật trong việc bảo vệ rừng chưa đúng mức. Người làm công tác tuyên truyền chưa có nhiều kinh nghiệm và phương hướng phù hợp. Lên việc tuyên truyền việc tránh đốt rừng làm nương rẫy chưa phát huy hiệu quả. Đặc biệt là người dân ở vùng sâu vùng xa. Chưa nhận được được tính cần thiết của việc bảo vệ rừng. Nên vẫn tiếp tục đốt rừng làm nương rẫy. Có nơi người dân còn tiếp tay cho bọn đầu nậu làm những hoạt động trái phép.

Do vậy, cần phải đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền pháp luật về việc bảo vệ rừng. Khắc phục tình trạng đốt rừng làm nương rẫy cho nhân dân. Đặc biệt các trường hợp hủy hoại, đốt phá rừng cần phải được xét xử lưu động tại các khu vực đông dân cư, nơi tập trung đồng bào dân tộc thiểu số. Để tuyên truyền pháp luật tới người dân thông qua việc xét xử. Giúp họ có ý thức chấp hành quy định của pháp luật tốt hơn. Từ đó hạn chế hành vi hủy hoại rừng.

Tin tức về việc đốt rừng làm nương rẫy

Tại khu vực đèo Măng Đen, giáp ranh hai huyện Kon Plông và Kon Rẫy những mảng rừng phòng hộ đầu nguồn đã bị đốt phá, cạo trọc dù cơ quan chức năng đã đóng biển cấm đốt rừng, phát nương làm rẫy.

đốt rừng làm rẫy

Tính tới năm 2016 đã có 12 vụ đốt rừng làm nương rẫy tại những cánh rừng phòng hộ dọc tuyến đường Đông Trường Sơn hướng về huyện K’Bang, gây thiệt hại hơn 3 ha rừng.

Tình trạng đốt rừng làm nương rẫy ở khu vực núi Voi

Tình trạng đốt, phá, chặt rừng làm nương rẫy ở rừng phòng hộ tại Núi Voi đang diễn ra rất nghiêm trọng, khiến diện tích của rừng đang ngày càng bị thu hẹp và gây ảnh hưởng xấu tới môi trường.

Cụ thể, hai bên sườn đồi dọc đường Hoa Đỗ Quyên nối liền phường 3, tp Đà Lạt và huyện Đức Trọng, nhiều diện tích rừng phòng hộ đang bị người dân đốt, cưa hạ trái phép lấy đất làm nương, những cây thông cao khoảng 15m, có đường kính từ 30 – 70cm gốc bị đốt cháy khô, đốn hạ ngổn ngang dọc sườn đồi, người dân còn cất giấu những cây thông lớn trong vườn hoa màu, cafe để tới khi vắng lực lượng chức năng thì lâm tặc sẽ đốt cháy thành than và vận chuyển ra ngoài rừng để đi tiêu thụ.

Đây là khu vực khá hoang vắng, người dân khu vực này thường lợi dụng lúc vắng người vào ban đêm để đốt, phá rừng do đó lực lượng chức năng sẽ rất khó phát hiện ra. Hàng ngày họ đốt phá cây rừng để lấy thêm đất trồng cafe và cây ăn trái. Cứ như vậy diện tích đất vườn được mở rộng còn rừng của chúng ta thì ngày càng bị thu hẹp.

Trên đây là toàn bộ thông tin về tình trạng đốt rừng làm nương rẫy ở nước ta hiện nay. Rừng có vai trò rất quan trọng trong đối với cuộc sống của con người, sự phát triển của xã hội cũng như môi trường vì vậy chúng ta cần chung tay góp sức bảo vệ rừng ngay từ hôm nay để tránh xảy ra những thiệt hại đáng tiếc.

rừng amazone nằm ở đâu

Rừng Amazon ở đâu? Những bí ẩn không thể ngờ về rừng amazon

Rừng amazon được mệnh danh là bảo tàng thiên nhiên hùng vĩ nhất thế giới. Vậy rừng Amazon ở đâu, nước nào, châu lục nào). Chúng ta cùng khám phá khu rừng này trong bài viết dưới đây nhé.

Rừng Amazon ở đâu?

Rừng amazon là một dải lụa xanh ngắt trải dài và rộng theo lưu vực sông Amazon. Vậy chính xác rừng amazon ở đâu?

rừng amazone nằm ở đâu

Rừng Amazon nằm trong 9 lãnh thổ quốc gia của khu vực Nam Mỹ bao gồm 60% thuộc Brazil còn lại là Colombia, Peru, Ecuador, Venezuela, Guyana, Bolivia, Suriname và Guyana thuộc địa Pháp. Tổng diện tích bề mặt bao phủ của rừng Amazon lên tới 7 triệu km2, nơi đây được mệnh danh là “lá phổi xanh” lớn nhất của hành tinh. Hệ động thực vật nơi đây phát triển rất đa dạng, khu vực này luôn tiềm ẩn những sự kỳ bí khiến con người phải tò mò.

Hệ sinh thái của rừng Amazon

Khí hậu tại khu vực Amazon rất ẩm và nóng. Trời mưa hàng ngày, thường bất chợt và tích tụ nhiệt độ ở trên mặt đất. Cây cối trong rừng muốn thích ứng với điều kiện khí hậu này cần có những cách sau:

  • Cây mọc cao (có thể lên đến 40m) giúp hấp thụ tối đa ánh nắng mặt trời
  • Lá cây cong ở đầu để thoát nước mưa
  • Cây trong rừng rất nhanh rụng lá nhưng các loài cây rụng lá tại những thời điểm khác nhau nên vẫn luôn xanh tươi
  • Cây thường mọc thẳng, vươn cành ở ngọn cây
  • Các dòng sống ở khu vực rừng Amazon thường ngập nước vài tháng trong năm, bởi vậy cây cối cần phải thích ứng với lượng ngập để không bị chết úng.
  • Hạt dưới mặt đất nảy mầm bất cứ khi nào ánh nắng chiếu xuống mặt đất rừng.
  • Lá và các sản phẩm khác của thực vật khu rụng xuống sẽ nhanh chóng bị mục và tiêu hủy để thành nguồn dinh dưỡng cần thiết cho cây cối.
  • Các loại dây leo sẽ mọc ở trên thân cây để hấp thụ ánh sáng.

Tại khu rừng nhiệt đới này, có hàng triệu loài động vật cũng như cây cối sinh sống mà loài người vẫn chưa khám phá hết. Tất cả mọi sinh vật sống ở đây đều phụ thuộc vào nhau.

Thổ dân Amazon

Người bản địa Amazon có lối sống du canh du cư nghĩa là họ sống tại một nơi trồng trọt mùa màng tại đó tới khi đất bạc màu thì họ sẽ chuyển đi nơi khác. Thổ dân Amazon xây nhà từ lá cây và gỗ. Họ đốn cây để lấy củi đun và mở đất canh tác. Sau đó phụ nữ trồng trọt mùa màng (đậu, sắn, củ từ, bí ngô). Bên cạnh đó họ còn săn bắn và đánh cá, sau từ 4 – 5 vụ mùa họ sẽ di chuyển tới nơi ở khác.

thổ dân amazon

Tuy nhiên, hiện nay việc các công ty gia tăng việc sử dụng đất khu vực rừng Amazon đã giảm đi diện tích đất canh tác của thổ dân khiến họ phải trở lại nơi canh tác cũ mặc dù đất chưa phục hồi đủ dinh dưỡng. Bên cạnh đó thổ dân Amazon còn gặp các rủi ro khi mắc phải các bệnh do người phương Tây mang lại vì hệ kháng thể của họ không chống chọi được.

Canh tác

Diện tích của rừng Amazon đang bị thu hẹp bởi con người chặt phá để mở rộng diện tích cho việc chăn nuôi gia súc và canh tác nông nghiệp.

Để tạo đủ đất chăn nuôi, các chủ trang trại thường đốt và chặt rừng một cách nhanh chóng. Kể cả khi họ từ bỏ khu đất này thì cũng cần rất nhiều thời gian thì rừng mới có thể khôi phục lại được và khi đó rừng cũng chỉ còn là loại rừng thứ cấp chứ không còn là nhiệt đới nguyên thủy như trước.

Việc chặt phá rừng Amazon đã và đang gây ra các hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho môi trường như: Hàng nghìn động vật bị mất đi nơi sinh sống, cư dân toàn cầu sẽ phải đối mặt với tình trạng khí hậu bị tác động.

Đa phần khí thải và khói của việc đốt rừng sẽ thâm nhập vào bầu khí quyển, làm dày tấm màn CO2  bao phủ trái đất khiến nhiệt độ không thoát khỏi trái đất tạo nên hiệu ứng ấm nóng toàn cầu.

Khai thác mỏ

Khai thác mỏ là ngành đặc biệt quan trọng với nền kinh tế của Brazil. Khoáng sản tại khu vực rừng Amazon gồm: Bauxite, kim cương, sắt, mangan, đồng, thiếc, vàng và chì.

Tình trạng đào vàng và khai thác khoáng sản ở khu vực rừng Amazon diễn ra rất đông đúc với sự cạnh tranh mạnh mẽ. Có tới 10.000 tấn thủy ngân được sử dụng trong quá trình khai thác bị đổ xuống các dòng sống cùng với lượng lớn các loại trầm tích khác. Tất cả các loại động vật, cây cối và khu sinh sống tự nhiên tại khu vực mỏ bị phá hủy trầm trọng.

Top 5 động vật đáng sợ bậc nhất tại khu rừng nhiệt đới Amazon

Muỗi Anopheles

Loài sát thủ bé nhỏ này là nguyên nhân chính gây bệnh sốt rét. Nếu vào trong rừng mà bạn bị sốt rét thì khả năng tử vong là rất cao.

Cây Pareira

Cây Pareira tự vệ bằng gia non có độc, nếu bị gai đâm vào người, nạn nhân sẽ tê liệt và bị ngạt thở,… dẫn tới cái chết vô cùng đau đớn. Do chúng là thực vật nên con người rất dễ bị mất cảnh giác, vì vậy nếu vô tình chạm tay phải chúng nghĩa là bạn chạm vào một tay của tử thần.

Rắn Fer-de-lance

Nọc độc của loài rắn này có khả năng phá hủy các mô lớn trong cơ thể, gây hoa mắt chóng mặt và buồn nôn,… thậm chí sẽ gây mất trí tạm thời. Rắn Fer-de-lance rất nguy hiểm, chúng có bản năng bảo vệ lãnh thổ rất cao, vì vậy khi bất cứ một loài vật nào chạm vào khu vực chúng đang sinh sống, chúng sẽ không ngần ngại tấn công.

rắn Fer-de-lance

Kiến đạn

Kiến đạn có chiều dài tới 2,5cm, đây là loài kiến lớn nhất trên thế giới. Với sự hiếu chiến cùng số lượng đông đúc chúng sẽ đốt bạn và gây ra những cơn đau như bị đạn bắn. Nếu dính phải nhiều vết cắn của loài kiến này, bạn sẽ bị buồn nôn và tê liệt tạm thời. Chúng rất hung hãn và khát máu, do vậy nếu muốn tới khu rừng này bạn nên tránh xa chúng.

Trăn Nam Mỹ

Loài trăn này thường xuất hiện tại những bộ phim kinh dị, chúng có kích thước khổng lồ với khả năng siết chết con mồi to lớn rồi nuốt chửng. Dù không có nọc độc nhưng với sức mạnh và kích thước của chúng đây vẫn là một trong những mối nguy hiểm lớn nhất tại rừng Amazon.

Qua bài viết trên chúng ta đã biết được rừng Amazon ở đâu (nước nào, khu vực nào). Lời khuyên dành cho bạn là nếu muốn thám hiểm khu rừng nhiệt đới huyền bí này thì hãy trang bị cho mình những kiến thức cần thiết cùng với đồ ăn, thức uống và nhu yếu phẩm cần thiết,… cho chuyến đi khám phá những điều kỳ diệu ở đây.

động vật hoang dã

Bảo vệ động vật hoang dã – vấn đề của toàn xã hội

Bảo vệ động vật hoang dã giúp lưu truyền các giá trị vô giá của tự nhiên cho thế hệ về sau. Chúng tôi xin đưa ra lý do tại sao cần bảo vệ động vật hoang dã cũng như giải pháp bảo vệ chúng ở bài viết dưới đây.

Vai trò của việc bảo vệ động vật hoang dã

Hiện tại trên thê giới có khoảng 1556 loài động vật hoang dã được xác định là đang có ngu cơ tuyệt chủng và gần tuyệt chủng cần được bảo vệ cấp bách. Tại các khu rừng nhiệt đới nơi trú ẩn của hơn một nửa số sinh vật hiện đang tồn tại trên trái đất cũng đang bị thu hẹp khiến rất nhiều loại vô số loài động vật hoang dã đã biến mất bởi môi trường sống của chúng bị tàn phá. Việc bảo vệ động vật hoang dã trong tự nhiên là vấn đề rất cần thiết.

bảo vệ động vật hoang dã

Lợi ích của việc bảo vệ động vật hoang dã mang lại cho con người

Đa dạng sinh học

Hiện nay, có khoảng 15 triệu sinh vật sinh sống trên trái đất của chúng đa. Các cá thể đều là một phần của mạng lưới phức tạp, cân bằng một cách tinh vi gọi là sinh quyển. Ngược lại, sinh quyển của trái đất được tạo nên bởi vô số hệ sinh thái gồm các loài động thực vật cũng như môi trường sống tự nhiên của chúng.

Chưa một nghiên cứu nào chỉ ra đầy đủ các loài động vật hoang dã có tác động tới nhau như thế nào nhưng nếu như trong cùng một hệ sinh thái có sự biến mất của một loài sẽ gây phản ứng dây chuyền ảnh hưởng tới các loài khác. Nhất là với loài có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái thì sự tuyệt chủng của chúng sẽ gây ra những hậu quả khó lường.

Đóng góp về y học

Trong cuộc đấu tranh sinh tồn với những loài sinh vật khác thì các loài động vật hoang dã cũng đã tự tìm ra nhiều cách để kháng vi khuẩn cũng như các tế bào ung thư. Chúng tự tạo ra các phân tử mới mà các nhà khoa học chưa từng biết đến. Việc nghiên cứu cũng như tìm hiểu về đặc tính của các loài vật này sẽ giúp các nhà khoa học tìm được những giải pháp trị bệnh mới, hiệu quả cho những bệnh tưởng chừng như vô phương cứu chữa.

Ngoài ra, ở cơ thể của nhiều động vật hoang dã còn chứa các chất hóa học khá hữu ihcs, phục cho việc sản xuất dược phẩm. Các loại thuốc kháng sinh, giảm đau, chống ung thư và chữa bệnh máu khó đông hiện nay đều có nguồn nguyên liệu từ các loài động vật hoang dã này. Tại Mỹ, hơn ¼ số đơn thuốc được kể có chứa các chất tìm thấy trong các loài động, thực vật. Do vậy, việc bảo vệ động vật hoang dã là hết sức cần thiết vì nếu chúng bị tổn thương thì những lợi ích y học của chúng cũng biến mất theo.

Lợi ích nông nghiệp

Nhiều loài động vật hoang dã tưởng như vô dụng cũng đã cho thấy lợi ích quan trọng trong ngành nông nghiệp. Người nông dân thường sử dụng các loại côn trùng và động vật ăn sâu bọ để tiêu diệt sâu bọ gây hại cho mùa màng. Bên cạnh đó là sử dụng các loại cây trồng chứa độc tố tự nhiên đẩy lùi công trùng gây hại, chúng là những thiên địch, là biện pháp thay thế vừa an toàn, vừa hiệu quả đồng thời còn đảm bảo an toàn và thân thiện với môi trường, ít tốn kém hơn các loại thuốc hóa học tổng hợp.

Điều tiết môi trường

Việc bảo vệ động vật hoang dã có ý nghĩa rất quan trọng trong việc điều tiết và đánh giá chất lượng của môi trường.

Ví dụ: Sự sụt giảm về số lượng chim ưng và đại bàng vào giữa thế kỷ 20 là lời cảnh báo mạnh về mức độ nguy hiểm của thuốc trừ sâu DDT – loại này đang được sử dụng rộng rãi và thường tích tụ lại trong mô của cơ thể động vật (gây suy yếu khả năng sinh sản cũng như ấp trứng của loài động vật này). Trường hợp này sẽ gửi lời cảnh báo tới con người về tác động biến đổi khí hậu cũng như chất gây ô nhiễm môi trường.

động vật hoang dã

Giá trị kinh tế

Lợi ích từ động vật hoang dã còn được đong đếm bằng giá trị kinh tế. Theo ban quản lý cường quốc gia và bảo vệ động vật hoang dã bang Texas, Hoa Kỳ thì chim được xem là một hoạt động giải trí ngoài trời phát triển nhanh chóng, ước tính mỗi năm hoạt động này sẽ đóng góp khoảng 450 triệu đô la vào ngân sách của bang. Cục bảo vệ động vật hoang dã và thủy sản Hoa Kỳ  cho biết không chỉ riêng hoạt động ngắm chim mà tất cả hoạt động quan sát môi trường tự nhiên đã thu về 90 tỷ đôla cho Hoa Kỳ trong năm 2002.

Những giá trị vô hình

Bảo vệ động vật hoang dã góp phần quan trọng vào việc giữ lại niềm cảm hứng cho các nghệ sĩ, tác giả những và những người quan tâm tới sự kì diệu, đa dạng của thế giới tự nhiên. Rất nhiều triển lãm về ảnh động vật hoang dã đã và đang được tổ chức triển lãm trên toàn thế giới, thu hút sự chú ý của dư luận.

Biện pháp bảo vệ động vật hoang dã

10 giải pháp bảo vệ động vật hoang dã được đưa ra bao gồm:

  1. Điều tra và xử lý nghiêm các đối tượng cầm đầu các đường dây buôn bán trái phép động vật hoang dã.
  2. Đưa ra các biện pháp răn đe hiệu quả.
  3. Nghiêm cấm buôn bán sừng tê giác dưới tất cả mọi hình thức.
  4. Tiêu hủy tất cả kho sừng tê giác và ngà voi thu giữ được.
  5. Đóng cửa tất cả các cơ sở nuôi hổ đồng thời chấm dứt các hoạt động cho hổ sinh sản không kiểm soát.
  6. Chấm dứt tình trạng nuôi nhốt gấu tại Việt Nam.
  7. Tạm dừng việc cấp giấy phép gây nuôi thương mại động vật hoang dã trên toàn quốc.
  8. Gắn liền trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc kiểm soát cũng như chấm dứt tình trạng tiêu thụ động vật hoang dã trái phép trên địa bàn.
  9. Ngăn chặn tội phạm buôn bán động vật hoang dã trên internet
  10. Tăng cường tiếng nói của cơ quan Nhà nước trong nỗ lực bảo vệ động vật hoang dã

Qua bài viết trên, chúng đã đã có thể thấy được lý do tại sao cần phải thực hiện các biện pháp bảo vệ động vật hoang dã. Hãy cùng nhau thay đổi quan niệm và hành động của mỗi cá nhân để góp phần vào việc duy trì giá trị vô giá cho thế hệ tương lai sau này của chúng ta.

vai trò của rừng

Giá trị và vai trò của rừng đối với nền kinh tế quốc dân

Vai trò của rừng trong đời sống của chúng ta ảnh hưởng tới tất cả mọi mặt. Từ sản xuất, kinh tế, xã hội,… Tuy nhiên không phải ai cũng nhận thức đúng về vai trò của rừng. Do vậy, qua bài viết này chúng ta cùng phân tích kỹ hơn. Vai trò của rừng trong cuộc sống của con người.

Vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất

Rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa môi trường và sinh vật. Rừng là lá phổi xanh của trái đất. Đây là một quần lạc địa sinh. Trong đó bao gồm đất, khí hậu và sinh vật rừng tạo nên một quần thể thống nhất. Có quan hệ tương trợ lẫn nhau. Vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất:

  • Cung cấp củi, nguồn gỗ, điều hòa nước và không khí, tạo oxy. Là nơi cư trú của các loại động thực vật, tàng trữ nguồn gen quý. Ngăn chặn gió bão, giúp chống xói mòn. Đảm bảo sức sống cũng như bảo vệ sức khỏe con người.

Do đó, một quốc gia có tỷ lệ rừng đảm bảo diện tích tối ưu là 45%. Là chỉ tiêu an ninh môi trường quan trọng.

vai trò của rừng

Vai trò của rừng đối với đời sống xã hội là một mối quan hệ hữu cơ:

  • Rừng cho không khí trong lành: Với chức năng quang hợp của cây xanh. Rừng như một nhà máy sinh hóa thu nhận CO2 và cung cấp O2,… Đặc biệt khi hiện tượng hiệu ứng nhà kính gây sự nóng lên của trái đất. Thì việc giảm lượng khí CO2 là đặc biệt quan trọng.
  • Rừng giúp điều tiết nước, phòng lũ lụt, xói mòn: Vai trò của rừng là giúp điều hòa nguồn nước. Giảm dòng chảy bề mặt chuyển nó thành lượng nước ngầm xuống đất vào tầng nước ngầm. Vai trò của rừng còn giúp khắc phục xói mòn. Hạn chế lắng đọng lòng hồ, lòng sống, điều hòa dòng chảy của các con suối, con sông.
  • Rừng giúp tăng độ phì nhiêu, bồi dưỡng tiềm năng của đất: Ở khu có rừng sẽ giúp chế ngự dòng chảy. Ngăn chặn nạn bào mòn đất. Đặc biệt là ở trên các đồi núi dốc vì vai trò của rừng là rất lớn. Rừng giúp cho lớp đất mặt không mỏng đi. Đồng thời giữ nguyên mọi đặc tính vi sinh vật học và lý hóa của đất. Giúp đất không bị phá hủy và duy trì được độ phì nhiêu. Rừng còn liên tục tạo ra chất hữu cơ. Rừng tốt tạo đất tốt và đất lại nuôi rừng tốt.
  • Vai trò của rừng còn giúp chống cát di động ven biển. Che chở vùng đất nội địa bên trong, bảo vệ đê biển, cải hóa vùng bị nhiễm mặn, phèn chua. Cung cấp gỗ và lâm sản cho hoạt động sản xuất của con người.
  • Rừng còn là nơi trú ngụ của các loại động vật quý hiếm. Cung cấp dược liệu, thực phẩm, nguồn gen, sừng thú, da lông,…

Vai trò của rừng đối với nền kinh tế

Rừng đóng vai trò mật thiết đối với sự phát triển của nền kinh tế tại mọi quốc gia. Trong luật Bảo vệ và phát triển rừng nước ta có ghi: “Rừng là một trong những tài nguyên quý báu mà thiên nhiên ưu ái ban tặng cho nước ta, rừng có khả năng tái tạo, là bộ phận quan trọng với môi trường sinh thái, đóng góp giá trị to lớn với nền kinh tế quốc gia, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc.”

  • Cung cấp gỗ giúp con người làm vật liệu xây dựng. Tạo ra nhiên liệu phục vụ cho đời sống con người
  • Tạo nguồn nguyên liệu như gỗ và các loại lâm sản. Thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến gỗ, sợi phát triển, giấy, gỗ trụ mô,…
  • Cung cấp nguồn dược liệu quý, nguồn thực phẩm phục vụ đời sống con người: đương quy, tam thất, đỗ trọng, thảo quả, hồi, mộc nhĩ, nấm hương.
  • Cung cấp nguyên liệu, lương thực chế biến thực phẩm. Nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu của đời sống xã hội.
  • Rừng có vai trò tạo ra cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn. Giúp phát triển du lịch (xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,…)

Vai trò của tài nguyên rừng

Rừng là nguồn thu nhập chủ yếu của đồng bào dân tộc miền núi. Tài nguyên rừng là cơ sở quan trọng để phân bổ dân cư. Điều tiết lao động trong xã hội giúp xóa đói giảm nghèo cho xã hội.

Tài nguyên rừng có vai trò quan trọng với mùa màng, đất đai, khí quyển. Cung cấp gen động thực vật quý hiếm và rất nhiều lợi ích khác. Tài nguyên rừng giúp điều hòa nguồn nước, nhiệt độ và không khí. Con người thường sử dụng tài nguyên rừng. Để khai thác và chế biến ra các loại thực phẩm phục vụ cho đời sống.

Trust Fund for Forests

Tài nguyên rừng là một phần quan trọng của tài nguyên thiên nhiên. Loại tài nguyên này có thể tái tạo được. Tuy nhiên nếu không có biện pháp sử dụng hợp lý. Thì loại tài nguyên này sẽ bị suy kiệt và không tái tạo lại được. Do vậy việc bảo vệ rừng để giữ vững vai trò của rừng là vấn đề cần thiết và được quan tâm hàng đầu ở mỗi quốc gia.

Bảo vệ rừng

Vai trò của rừng là rất quan trọng trong đời sống, sản xuất, môi trường và xã hội. Tuy nhiên nạn khai thác rừng bừa bãi hiện nay vẫn đang diễn ra từng ngày. Nhiều người vì các lợi trước mặt mà bỏ qua lợi ích lâu dài mà rừng đã và đang đem lại.

Khi rừng đầu nguồn bị chặt phá sẽ khiến lũ lụt xảy ra liên miên. Làm xói mòn đất khiến người dân mất của thậm chí là ảnh hưởng tới tính mạng. Các loại cây trồng trong rừng bị chặt phá khiến các loài động vật mất đi chỗ trú ngụ. Bên cạnh đó nạn đốt phá rừng làm nương rẫy cũng khiến diện tích rừng bị suy giảm trầm trọng.

Do vậy chúng ta cần bảo vệ rừng bằng những hành động thiết thực ngay từ bây giờ. Cần tuyên truyền để nâng cao ý thức cho người dân trong việc bảo vệ vai trò của rừng. Vùng thường xuyên bị bão lũ, thiên tai cần trồng rừng đầu nguồn. Ngoài ra, cần tích cực phủ xanh đất trống đồi trọc. Đặc biệt, với nạn phá rừng, Nhà nước cần phải có các chính sách xử phạt nghiêm minh nhằm răn đe mọi người.

Bảo vệ rừng là bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình cũng như xã hội. Đây không phải vấn đề của riêng bất kỳ một ai. Vì vậy chúng ta hãy cùng chung tay góp sức bảo vệ vai trò của rừng.

Mệt mỏi đau nhức khắp người

Mệt mỏi đau nhức khắp người: Nguyên nhân và cách điều trị

Mệt mỏi đau nhức khắp người là triệu chứng rất phổ biến và có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm. Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây mệt mỏi đau nhức toàn thân. Bài viết dưới đây, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về tình trạng đau nhức mệt mỏi khắp người và những nguyên nhân, triệu chứng, điều trị.

Dấu hiệu và triệu chứng mệt mỏi đau nhức khắp người

Tình trạng mệt mỏi đau nhức khắp người thường đi kèm với những triệu chứng khác. Dựa vào những dấu hiệu đó có thể giúp xác định được nguyên nhân gây ra tốt hơn.

Mệt mỏi đau nhức khắp người
Mệt mỏi đau nhức khắp người

Những triệu chứng phổ biến đi kèm bao gồm:

  • Đau đớn
  • Yếu
  • Hay rùng mình
  • Thay đổi nhiệt độ cơ thể
  • Cảm lạnh, cúm
  • Toàn bộ cơ thể đau mỏi khó chịu
  • Có thể bị bầm tím 1 vài điểm trên cơ thể
  • Đau nhức có thể xuất hiện đột ngột không rõ nguyên nhân
  • Có cảm giác mất hết sức, đau nhức vào tận xương tủy
  • Khi chạm vào bất kì vị trí nào đều cảm thấy đau mỏi
  • Đau tăng dần từ nhẹ đến nặng

Khi nào cần đi khám bác sĩ

Lưu ý, khi có những triệu chứng mệt mỏi đau nhức khắp người dưới đây thì người bệnh có thể đi gặp bác sĩ ngay:

Khi nào cần đi khám bác sĩ
Khi nào cần đi khám bác sĩ
  • Đau dai dẳng mà không cải thiện với các biện pháp khắc phục tại nhà
  • Đau dữ dội không có nguyên nhân rõ ràng
  • Đau nhức mệt mỏi khắp cơ thể kèm theo phát ban
  • Đau nhức cơ thể xảy ra sau khi bị ve cắn
  • Đau cơ thể hoặc đau cơ kèm theo đỏ hoặc sưng nặng
  • Đau cơ thể do một loại thuốc đặc biệt
  • Sốt kéo dài
  • Thừa nước nghiêm trọng
  • Khó nuốt, ăn hoặc uống
  • Khó thở
  • Cổ bị cứng
  • Nhạy cảm với ánh sáng
  • Cơ bắp yếu hoặc không thể di chuyển khu vực bị ảnh hưởng
  • Ngất xỉu hoặc mất ý thức

Nguyên nhân gây mệt mỏi đau nhức khắp người

Những nguyên nhân có thể gây đau nhức mệt mỏi toàn thân bao gồm:

Nguyên nhân đau nhức mệt mỏi khắp người
Nguyên nhân đau nhức mệt mỏi khắp người
  • Đau cơ xơ hóa. Đau nhức mệt mỏi khắp người có thể xuất hiện do bị đau cơ xơ hóa. Điều này xảy ra là do có liên quan đến cách hệ thống thần kinh trung ương xử lý thông tin đau khi chúng xảy ra.
  • Nhiễm trùng và virus. Mệt mỏi đau nhức khắp người cũng có thể xuất hiện khi bị cúm, cảm lạnh, nhiễm virus, vi khuẩn. Điều này xảy ra là khi hệ thống miễn dịch gửi các tế bào bạch cầu để chống lại nhiễm trùng dẫn đến các cơ trong cơ thể cảm thấy đau và mỏi.
  • Tác dụng phụ của thuốc. Đau nhức mệt mỏi khắp người cũng có thể xảy ra do những tác dụng phụ của thuốc như statin, thuốc huyết áp, cocaine và thuốc phiện.
  • Thừa nước. Việc dư thừa lượng nước và chất lỏng trong cơ thể dẫn đến các cơ sưng lên chèn ép vào dây thần kinh gây mệt mỏi đau nhức toàn thân kèm chuột rút khắp người. Điều này xảy ra là do bạn mắc một số bệnh lý như suy tuyến giáp, suy tim, xơ gan, suy dinh dưỡng nặng, bệnh thận, suy tĩnh mạch.
  • Hạ kali trong máu. Khi lượng kali trong máu thấp có thể ảnh hưởng đến các hoạt động của dây thần kinh và cơ bắp dẫn đến mệt mỏi đau nhức khắp người kèm yếu cơ và chuột rút cơ bắp.
  • Tâm lý không ổn định. Những người thường xuyên bị căng thẳng, strees có thể khiến hệ miễn dịch bị suy yếu dẫn đến các cơ bị cứng hoặc viêm gây đau nhức mệt mỏi khắp người.
  • Mất nước trong cơ thế. Lượng nước cân đối trong cơ thể là điều rất quan trọng vì khi cơ thể thiếu nước có thể khiến mệt mỏi và đau nhức khắp người.
  • Thiếu ngủ, mất ngủ. Khi bị thiếu ngủ hoặc mất ngủ sẽ ảnh hưởng đến khả năng tái tạo các mô mềm. Điều này dẫn đến cơ thể không có đủ thời gian để sửa chữa và tái tọa lại các mô tế bào đã mất gây mệt mỏi đau nhức khắp người.
  • Viêm phổi. Những người bị viêm phổi, nhiễm trùng phổi có thể dẫn đến việc không thể cung cấp đủ oxy vào cơ thể. Điều này có thể dẫn đến không đủ oxy, các tế bào hồng cầu và các mô trong cơ thể không thể hoạt động bình thường gây đau nhức mệt mỏi khắp người.
  • Hội chứng đau mỏi mãn tính(CFS). Cũng giống như tình trạng thiếu ngủ, người bị mắc hội chứng này có thể bị mệt mỏi đau nhức toàn thân.
  • Viêm khớp. Đau nhức mệt mỏi khắp người là triệu chứng phổ biến ở những người bị viêm khớp cục bộ. Viêm khớp có thể dẫn đến mài mòn sụn khớp trên cơ thể, đây là kết quả của hệ thống miễn dịch tấn công nhầm các mô khỏe.

Điều trị mệt mỏi đau nhức khắp người đơn giản tại nhà

Những biện pháp giúp chữa và giảm đau nhức mệt mỏi khắp người tại nhà bao gồm:

Điều trị mỏi mệt đau nhức khắp người
Điều trị mỏi mệt đau nhức khắp người
  • Nghỉ ngơi. Khi nghỉ ngơi cơ thể sẽ có nhiều thời gian sửa chữa và hồi phục tốt hơn.
  • Cân bằng lượng nước. Vì thừa nước hoặc thiếu nước có thể gây đau mỏi.
  • Tắm nước ấm. Khi tắm nước ấm có thể giúp thư giãn cơ bắp và giảm căng thẳng trong cơ thể.
  • Sử dụng thuốc giảm đau không kê toa. Nếu đau nhức mệt mỏi khắp người đến bất ngờ thì bạn có thể sử dụng những loại thuốc không steroid(NSAID), Acetaminophen, Paracetamol, Aspirin.
  • Điều chỉnh nhiệt độ cơ thể. giữ ấm hoặc giữ mát để giảm bớt run rẩy và ngăn cơ bắp co lên.

Phòng ngừa mệt mỏi đau nhức khắp người

Những cách phòng tránh tình trạng đau nhức mệt mỏi toàn thân hiệu quả bao gồm:

  • Tắm nước nóng để cơ thể được thư giãn
  • Vận động và tập thể dục ở mức độ vừa phải phù hợp với sức khỏe
  • Tăng cường bổ sung canxi và vitamin D cho cơ thể bằng các loại thực phẩm như sữa, rau dền, cá, trứng, ngũ cốc
  • Áp dụng các bài tập yoga hoặc ngồi thiền
  • Xoa bóp vai, tay và chân sau những giờ làm việc

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về tình trạng mệt mỏi đau nhức khắp người và những nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.anxietycentre.com/anxiety-symptoms/body-aches.shtml
  2. https://www.medicalnewstoday.com/articles/319985.php
Sinh vật ngoại lai

Sinh vật ngoại lai là gì? 6 loài sinh vật ngoại lai nguy hiểm nhất

Sinh vật ngoại lai là gì và chúng có ảnh hưởng như thế nào. Đến đời sống con người cũng như môi trường thiên nhiên? Dưới đây sẽ là những thông tin thú vị về sinh vật ngoại lai. Cũng như thực trạng của các loại này trong thiên nhiên nước ta.

Sinh vật ngoại lai là gì?

Có thể xác định rằng, sinh vật ngoại lai là loại sinh vật du nhập từ nước ngoài về nước ta. Lấn chiếm nơi sinh sống, có thể không gây hại hoặc gây hại đến hệ thực vật bản địa. Và tạo nên sự mất cân bằng trong môi trường.

Nếu như sinh vật ngoại lai phát triển mạnh, lây lan sang khu vực xung quanh. Sẽ gây nên nguy cơ tuyệt chủng một số loài, gây thiệt hại về xã hội, kinh tế và sức khỏe con người.

6 loài sinh vật ngoại lai nguy hiểm xuất hiện tại Việt Nam

Lần đầu tiên, nước ta biết đến sinh vật ngoại lai là ở năm 1975. Khi có dịch ốc bươu vàng xuất hiện tại đồng bằng sông Cửu Long. Sau đó lây lan sang khắp các tỉnh thành khác. Kể từ đó, chúng ta mới bắt đầu chú ý đến sinh vật ngoại lai.

Sinh vật ngoại lai
Ốc bươu vàng

Vậy, ở nước ta xuất hiện 6 loại sinh vật ngoại lai là gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây để biết được sự nguy hiểm của chúng:

Ốc bươu vàng

Đây được coi là sinh vật ngoại lai đầu tiên và cũng gây nguy hiểm nhất cho môi trường nước ta. Ban đầu, ốc bươu vàng được nhập về với mục đích làm cảnh. Sau đó, chúng được nhân giống và nuôi trồng rộng khắp ở đồng bằng sông Cửu Long. Với vòng đời ngắn, sinh sôi và phát triển nhanh. Ốc bươu vàng đã nhanh chóng lan rộng khắp các tỉnh phía Nam. Sau đó lan ra miền Bắc với số lượng lớn.

Ốc bươu vàng có thể ăn các loài thực vật. Do đó chúng đe dọa đến cây trồng, đặc biệt là trồng lúa. Do đó, khi sinh vật ngoại lai này xuất hiện đã đe dọa đến sản xuất nông nghiệp.

Sâu róm

Sinh vật ngoại lai là gì mà gây nhiều tranh cãi, đó là loài sâu róm. Chúng ta có thể đã từng nghĩ rằng đây là loài vật bản địa. Song chúng lại là sinh vật ngoại lai từ những năm 1950.

Sâu róm tàn phá rừng thông. Gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất cây trồng và dịch bệnh cho con người.

sâu róm

Chuột hải ly

Chuột hải ly là sinh vật nằm trong top 100 sinh vật xâm hại nguy hiểm nhất thế giới. Mỗi năm, chúng đẻ 3 lứa, mỗi lứa từ 5 -11 con. Chúng không chỉ là động vật gây hại cho cây trồng. Mà còn mang trong mình nhiều dịch bệnh nguy hiểm cho con người và động vật khác như: Lao tủy, lao da, lao…

Ban đầu, loài sinh vật ngoại lai này được du nhập vào nước ta với mục đích thí nghiệm. Song, hiện nay với sự phát triển mạnh của chúng. Nước ta cần phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời. Nếu không sẽ gây hại lớn đến môi trường sống của con người.

Cây trinh nữ thân gỗ

Cây này còn có một số tên gọi khác như: Cây xấu hổ, cây mai dương, cây mắt mèo, cây trinh nữ nhọn…. Có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Nam Mỹ.

Cây trinh nữ thân gỗ có thể sinh sôi, phát triển nhanh, mạnh. Tạo thành một quần thể lớn trong thời gian ngắn. Nên chúng được coi là sinh vật cỏ dại nguy hiểm thứ 3 trên thế giới. Nằm trong top 100 loài cây gây hại cho nhiều quốc gia nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Loài sinh vật ngoại lai này phát triển ở hầu khắp các tỉnh thành ở nước ta. Lan rộng và ảnh hưởng đến các loài cây cỏ xung quanh. Đặc tính của cây trinh nữ thân gỗ là chặt rồi lại mọc, và tính lây lan mạnh. Vì thế, rất nhiều vùng đất trồng, canh tác của người dân xuất hiện loài cây này. Bị phá bỏ nhưng một thời gian sau chúng lại phát triển như bình thường. Hậu quả của cây trinh nữ gây ra là rất lớn nhưng nước ta chưa thực sự có biện pháp để ngăn ngừa triệt để.

Cây bông ổi

Còn gọi là cây ngũ sắc, được du nhập làm cảnh vào nước ta từ những năm đầu của thế kỷ 20. Hiện nay, loài cây này đang phát triển mạnh ở nhiều tỉnh thành trên cả nước.

Trước sự lớn mạnh của loài cây này. Một số cây trồng khác đang có nguy cơ đe dọa đến năng suất và số lượng.

Bèo lục bình

Bèo lục bình hay còn gọi là bèo Nhật Bản, bèo tây. Xuất hiện tại nước ta vào những năm 1902 với mục đích làm cảnh. Nhưng hiện nay, chúng ta có thể thấy đâu đâu cũng xuất hiện loài sinh vật ngoại lai này.

bèo lục bình

Bèo lục bình có tốc độ sinh sôi mạnh. Chỉ trong 10 ngày chúng có thể tăng lên gấp đôi số lượng ban đầu. Khi che phủ mặt nước, bèo lục bình thối mục làm giảm lượng oxy. Dẫn đến tình trạng thiếu hụt oxy trong nước của cá và các loài thủy sinh khác.

Ngoài ra, bèo lục bình còn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp. Làm chậm dòng chảy, hoạt động tưới tiêu, kinh phí khai thông kênh rạch, hồ chứa nước,…

Giải pháp ngăn chặn sự nguy hiểm của sinh vật ngoại lai

Trước sự phát triển mạnh mẽ và đe dọa đến môi trường, chúng ta cần phải có những giải pháp ngăn chặn các sinh vật ngoại lai. Có thể áp dụng một số biện pháp như sau:

  • Tăng cường kiểm tra, giám sát, khoanh vùng phát triển của các sinh vật ngoại lai để xử lý kịp thời, đúng khu vực.
  • Trước khi có ý định nhập khẩu các sinh vật về thì cần phải nghiên cứu kỹ, giả định các khả năng có thể xảy ra để có thể đánh giá và đưa ra kết luận chính xác.
  • Tuyên truyền thông tin, nâng cao nhận thức của người dân về mối đe dọa của các sinh vật ngoại lai. Khi người dân có nhận thức và hiểu rõ về sự nguy hiểm của các sinh vật này, họ sẽ tự hành động ngăn chặn tại địa phương mình, từ đó ngăn ngừa sự lây lan của chúng ra bên ngoài.
  • Nghiên cứu, áp dụng biện pháp nuôi trồng các loại cây có tính cạnh tranh, tiêu diệt các sinh vật ngoại lai.
  • Đối với một số sinh vật ngoại lai có thể bị tiêu diệt bằng thuốc bảo vệ thực vật thì nên sử dụng hợp lý, khoa học để ngăn chặn sự bùng phát. Lưu ý, người dân nên lựa chọn các loại thuốc phù hợp, không sử dụng tràn lan sẽ gây hại cho cây trồng mà lại không mang đến tác dụng tiêu diệt sinh vật ngoại lai.
Trên đây là các thông tin về sinh vật ngoại lai là gì và các loài nguy hiểm đe dọa đến môi trường và sức khỏe con người ở nước ta. Đừng chủ quan với dịch bùng phát của các loài vật này, nếu không ngay cả môi trường sống của chúng ta cũng bị suy kiệt, suy giảm nền kinh tế.
nghị định thư montreal

Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone tại Việt Nam

Bảo vệ môi trường, bảo vệ tầng ozone là trách nhiệm của từng quốc gia trên thế giới. Vì một không khí xanh, môi trường sống trong lành. Chính vì vậy, nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone đã ra đời. Như cái bắt tay lớn của cả thế giới về cam kết bảo vệ môi trường.

Nghị định thư Montreal là gì?

Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone. (nghị định thư của Công ước Vienna về bảo hộ của các tầng ôzôn). Là một hiệp ước quốc tế được thiết kế để bảo vệ tầng ozone. Bằng biện pháp loại bỏ hoạt động sản xuất tạo ra các chất thải làm suy giảm tầng ozone.

nghị định thư montreal

Nghị định thư Montreal ra đời vào năm 1987. Sau đó được Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc chọn ngày 16/9 hàng năm là Ngày quốc tế bảo vệ tầng ozone. Nhằm kỷ niệm ngày ký Nghị định này.

Quy định của Nghị định thư Montreal như sau

  • Từ ngày 1/1/2010, loại bỏ triệt để chất làm suy giảm tầng ozon nhóm CFC (clorofluorocarbon).
  • Từ năm 2010, tất cả các nước thành viên sẽ triển khai loại trừ các chất HCFC (hydrochlorofluorocarbon).
  • Vào năm 2030, các nước đang phát triển phải loại trừ hoàn toàn các chất HCFC.

Hưởng ứng toàn thế giới bảo vệ tầng ozone. Tháng 1/1994 Việt Nam đã tham gia phê chuẩn Nghị định thư Montreal. Trong suốt hành trình tham gia, nước ta đã thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, cam kết trong khuôn khổ Nghị định thư Montreal.

Hành trình thực hiện Nghị định thư Montreal tại Việt Nam

Đã 24 năm trôi qua, nước ta vẫn luôn thực hiện tích cực, có hiệu quả nghị định quốc tế về các chất làm suy giảm tầng ozone. Nước ta đã kiểm soát tình trạng ngăn chặn các chất làm hại tầng ozone bằng cách. Không sản xuất nhưng có nhập khẩu các chất làm suy giảm tầng ozone. Để đáp ứng nhu cầu dịch vụ, sản xuất trong lĩnh vực điều hòa không khí, điện lạnh, bọt xốp,…

Để có thể thực hiện có hiệu quả nghị định, Việt Nam đã xây dựng, áp dụng hàng loạt chính sách về sản xuất, môi trường để góp phần bảo vệ tầng ozone. Dưới sự hỗ trợ của các tổ chức thế giới, các bộ ban ngành trong nước.

Việt Nam đã thực hiện thành công các dự án sau

  • Dự án “Kế hoạch quốc gia của Việt Nam loại trừ hoàn toàn tiêu thụ các chất CFC và Halon”.
  • Dự án “Kế hoạch quản lý loại trừ các chất HCFC của Việt Nam – giai đoạn I”.
  • Dự án “Trình diễn chuyển giao công nghệ giảm phát thải khí nhà kính. Và các chất làm suy giảm tầng ozone trong lĩnh vực làm lạnh công nghiệp”.
  • Chương trình quốc gia của Việt Nam nhằm loại trừ dần các chất làm suy giảm tầng ozone.
  • Dự án “Tăng cường năng lực thực hiện Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn ở Việt Nam”.

Các văn bản liên quan đến nghị định thư Montreal của chính phủ

Để triển khai, hướng dẫn các cơ quan ban ngành và toàn dân thực hiện Nghị định thư Montreal. Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT/ BTM-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2005. Về việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập – tái xuất các chất CFC, halon và CTC.

bảo vệ tầng ozone

Tiếp đến, Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT/BCT-BTNMT ngày 30  tháng 12 năm 2011. Quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập – tái xuất các chất HCFC, Polyol trộn sẵn HCFC-141b (HCFC- 141b Pre-blended polyol) ra đời. Để loại bỏ triệt để các chất làm suy giảm tầng ozone.

Ngày 03 tháng 5 năm 2017. Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục đưa ra văn bản số 2139/BTNMT- BĐKH. Gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Về triển khai các biện pháp giảm cầu polyol trộn sẵn HCFC-141b.

Ngoài các văn bản đã ban hành. Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn. Để tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho mỗi người. Về các chất làm suy giảm tầng ozone. Hơn nữa, trên các phương tiện truyền thông, nhà nước đã xây dựng các bài viết, cuộc thi, video, tài liệu về Nghị định thư Montreal và các cách thức bảo vệ tầng ozone….

Kết quả đạt được khi thực hiện Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone

Trong suốt hành trình thực hiện, nước ta cũng đã gặp không ít khó khăn và thử thách. Tuy nhiên, với những dự án, phương pháp đã bỏ ra giúp cho toàn dân, toàn doanh nghiệp và các cơ quan đã nâng cao nhận thức về bảo vệ tầng ozone. Góp phần loại bỏ chất thải độc hại và bảo vệ môi trường hiệu quả.

Cụ thể, thành quả đạt được là:

  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010: Loại bỏ tiêu thụ hơn 500 tấn CFC, Halon và CTC. Với việc hoàn thành đúng tiến độ theo nghị định thư. Nước ta đã nhận được Chứng nhận hoàn thành loại trừ tiêu thụ các chất CFC, Halon và CTC.
  • Hoàn thành mục tiêu loại bỏ 10% tổng lượng tiêu thụ các chất HCFC từ ngày 01 tháng 01 năm 2015: 500 tấn Methyl Bromide không được sử dụng. Ngoài mục đích khử trùng hàng xuất khẩu và kiểm dịch. 500 tấn HCFC- 141b cũng bị loại bỏ hoàn toàn.
  • Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 đã thêm quy định về bảo vệ tầng ozone. Và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
  • Cố TS. Đào Đức Tuấn – Điều phối viên xuất sắc trong công tác bảo vệ tầng ozone tại Việt Nam. Đã được Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ trao tặng giải thưởng.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Dự án “Kế hoạch quản lý loại trừ các chất  HCFC của Việt Nam-giai đoạn II”. Trong giai đoạn II từ 2017-2025, mục tiêu đạt ra là phải loại trừ sử dụng 1.000 tấn HCFC-22 được sử dụng trong hoạt động sản xuất điều hòa không khí, gia dụng, thiết bị lạnh, sản xuất xốp. Loại trừ sử dụng HCFC-141b trộn sẵn trong polyol trong lĩnh vực sản xuất xốp cách nhiệt.
Trên đây là các thông tin hữu ích cho chúng ta tìm hiểu về Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozon và hành trình thực hiện tại Việt Nam. Với những dự án to lớn được xây thực, thực hành thì cần nhất toàn dân cần phải thực hiện nghiêm chỉnh, góp những hành động nhỏ tạo nên lợi ích lớn trong công cuộc loại bỏ các chất độc hại và bảo vệ bền vững tầng ozone.