Trang 2 trên 2

nghị định thư montreal

Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone tại Việt Nam

Bảo vệ môi trường, bảo vệ tầng ozone là trách nhiệm của từng quốc gia trên thế giới. Vì một không khí xanh, môi trường sống trong lành. Chính vì vậy, nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone đã ra đời. Như cái bắt tay lớn của cả thế giới về cam kết bảo vệ môi trường.

Nghị định thư Montreal là gì?

Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone. (nghị định thư của Công ước Vienna về bảo hộ của các tầng ôzôn). Là một hiệp ước quốc tế được thiết kế để bảo vệ tầng ozone. Bằng biện pháp loại bỏ hoạt động sản xuất tạo ra các chất thải làm suy giảm tầng ozone.

nghị định thư montreal

Nghị định thư Montreal ra đời vào năm 1987. Sau đó được Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc chọn ngày 16/9 hàng năm là Ngày quốc tế bảo vệ tầng ozone. Nhằm kỷ niệm ngày ký Nghị định này.

Quy định của Nghị định thư Montreal như sau

  • Từ ngày 1/1/2010, loại bỏ triệt để chất làm suy giảm tầng ozon nhóm CFC (clorofluorocarbon).
  • Từ năm 2010, tất cả các nước thành viên sẽ triển khai loại trừ các chất HCFC (hydrochlorofluorocarbon).
  • Vào năm 2030, các nước đang phát triển phải loại trừ hoàn toàn các chất HCFC.

Hưởng ứng toàn thế giới bảo vệ tầng ozone. Tháng 1/1994 Việt Nam đã tham gia phê chuẩn Nghị định thư Montreal. Trong suốt hành trình tham gia, nước ta đã thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, cam kết trong khuôn khổ Nghị định thư Montreal.

Hành trình thực hiện Nghị định thư Montreal tại Việt Nam

Đã 24 năm trôi qua, nước ta vẫn luôn thực hiện tích cực, có hiệu quả nghị định quốc tế về các chất làm suy giảm tầng ozone. Nước ta đã kiểm soát tình trạng ngăn chặn các chất làm hại tầng ozone bằng cách. Không sản xuất nhưng có nhập khẩu các chất làm suy giảm tầng ozone. Để đáp ứng nhu cầu dịch vụ, sản xuất trong lĩnh vực điều hòa không khí, điện lạnh, bọt xốp,…

Để có thể thực hiện có hiệu quả nghị định, Việt Nam đã xây dựng, áp dụng hàng loạt chính sách về sản xuất, môi trường để góp phần bảo vệ tầng ozone. Dưới sự hỗ trợ của các tổ chức thế giới, các bộ ban ngành trong nước.

Việt Nam đã thực hiện thành công các dự án sau

  • Dự án “Kế hoạch quốc gia của Việt Nam loại trừ hoàn toàn tiêu thụ các chất CFC và Halon”.
  • Dự án “Kế hoạch quản lý loại trừ các chất HCFC của Việt Nam – giai đoạn I”.
  • Dự án “Trình diễn chuyển giao công nghệ giảm phát thải khí nhà kính. Và các chất làm suy giảm tầng ozone trong lĩnh vực làm lạnh công nghiệp”.
  • Chương trình quốc gia của Việt Nam nhằm loại trừ dần các chất làm suy giảm tầng ozone.
  • Dự án “Tăng cường năng lực thực hiện Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn ở Việt Nam”.

Các văn bản liên quan đến nghị định thư Montreal của chính phủ

Để triển khai, hướng dẫn các cơ quan ban ngành và toàn dân thực hiện Nghị định thư Montreal. Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT/ BTM-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2005. Về việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập – tái xuất các chất CFC, halon và CTC.

bảo vệ tầng ozone

Tiếp đến, Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT/BCT-BTNMT ngày 30  tháng 12 năm 2011. Quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập – tái xuất các chất HCFC, Polyol trộn sẵn HCFC-141b (HCFC- 141b Pre-blended polyol) ra đời. Để loại bỏ triệt để các chất làm suy giảm tầng ozone.

Ngày 03 tháng 5 năm 2017. Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục đưa ra văn bản số 2139/BTNMT- BĐKH. Gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Về triển khai các biện pháp giảm cầu polyol trộn sẵn HCFC-141b.

Ngoài các văn bản đã ban hành. Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn. Để tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho mỗi người. Về các chất làm suy giảm tầng ozone. Hơn nữa, trên các phương tiện truyền thông, nhà nước đã xây dựng các bài viết, cuộc thi, video, tài liệu về Nghị định thư Montreal và các cách thức bảo vệ tầng ozone….

Kết quả đạt được khi thực hiện Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone

Trong suốt hành trình thực hiện, nước ta cũng đã gặp không ít khó khăn và thử thách. Tuy nhiên, với những dự án, phương pháp đã bỏ ra giúp cho toàn dân, toàn doanh nghiệp và các cơ quan đã nâng cao nhận thức về bảo vệ tầng ozone. Góp phần loại bỏ chất thải độc hại và bảo vệ môi trường hiệu quả.

Cụ thể, thành quả đạt được là:

  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010: Loại bỏ tiêu thụ hơn 500 tấn CFC, Halon và CTC. Với việc hoàn thành đúng tiến độ theo nghị định thư. Nước ta đã nhận được Chứng nhận hoàn thành loại trừ tiêu thụ các chất CFC, Halon và CTC.
  • Hoàn thành mục tiêu loại bỏ 10% tổng lượng tiêu thụ các chất HCFC từ ngày 01 tháng 01 năm 2015: 500 tấn Methyl Bromide không được sử dụng. Ngoài mục đích khử trùng hàng xuất khẩu và kiểm dịch. 500 tấn HCFC- 141b cũng bị loại bỏ hoàn toàn.
  • Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 đã thêm quy định về bảo vệ tầng ozone. Và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
  • Cố TS. Đào Đức Tuấn – Điều phối viên xuất sắc trong công tác bảo vệ tầng ozone tại Việt Nam. Đã được Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ trao tặng giải thưởng.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Dự án “Kế hoạch quản lý loại trừ các chất  HCFC của Việt Nam-giai đoạn II”. Trong giai đoạn II từ 2017-2025, mục tiêu đạt ra là phải loại trừ sử dụng 1.000 tấn HCFC-22 được sử dụng trong hoạt động sản xuất điều hòa không khí, gia dụng, thiết bị lạnh, sản xuất xốp. Loại trừ sử dụng HCFC-141b trộn sẵn trong polyol trong lĩnh vực sản xuất xốp cách nhiệt.
Trên đây là các thông tin hữu ích cho chúng ta tìm hiểu về Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozon và hành trình thực hiện tại Việt Nam. Với những dự án to lớn được xây thực, thực hành thì cần nhất toàn dân cần phải thực hiện nghiêm chỉnh, góp những hành động nhỏ tạo nên lợi ích lớn trong công cuộc loại bỏ các chất độc hại và bảo vệ bền vững tầng ozone.
redd+ việt nam

REDD+ – Giải pháp bảo vệ rừng để bảo vệ môi trường

Vấn đề ô nhiễm môi trường và bảo vệ rừng ngày càng nhức nhối trong xã hội. Được nhiều quốc gia quan tâm và tìm kiếm giải pháp để giải quyết triệt để. Từ đó, các chuyên gia đã tạo ra chính sách REDD+ – giúp bảo vệ tài nguyên rừng để bảo vệ nhà kính.

REDD+  là gì?

REDD là viết tắt tiếng Anh của từ “Reducing Emission from Deforestation and Forest Degradation”. Tạm dịch là “Giảm phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy thoái rừng”. Vậy REDD+ là gì?

UN-REDD

Trong Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu. Đã đưa ra REDD+ – nội dung về nguồn tài chính mới, chính sách mới để thực hiện hành động bảo tồn và phát triển rừng, giảm khí thải nhà kính. Đặc biệt, REDD+ còn góp phần cải thiện đời sống người dân. Khi họ trực tiếp tham gia vào công tác bảo vệ và phát triển rừng.

Hoạt động chính của REDD+ trong công cuộc bảo vệ tài nguyên rừng

REDD+ là nội dung quan trọng mà tổ chức quốc tế đã sáng lập. Để hỗ trợ về tài chính cho các nước trên thế giới bảo vệ rừng, giảm khí thải để ngăn chặn biến đổi khí hậu.

Liên hợp quốc đưa ra REDD+ trên ý tưởng là: Các nước đang phát triển sẽ nhận được một khoản tiền từ quỹ toàn cầu (do các nước phát triển đóng góp). Nếu như các quốc gia này có thành tích tốt trong công tác bảo vệ rừng và tăng cường phát triển rừng, giảm khí thải vào nhà kính.

Mục tiêu của REDD+: Trước tiên là giúp bảo vệ rừng, giảm lượng khí thải vào nhà kính. Để ngăn chặn biến đổi khí hậu. Song song đó là nâng cao chất lượng đời sống cho người dâ. Bảo tồn hệ sinh vật đa dạng của thiên nhiên,…

REDD+ được thực thi thông qua 5 hoạt động chính:

  • Giảm suy thoái rừng.
  • Ngăn chặn tình trạng mất rừng.
  • Bảo tồn lượng các bon rừng.
  • Đẩy mạnh tăng cường lượng các bon rừng.
  • Quản lý, phát triển bền vững tài nguyên rừng.

Lời kêu cứu từ môi trường thúc đẩy sự ra đời của REDD+

Như chúng ta đã biết, rừng có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều hòa không khí. Hút khí Carbonic và nhà oxy. Các chuyên gia còn cho biết, rừng mang đến công dụng 2 mặt. Nếu bảo vệ tốt thì giúp giảm biến đổi khí hậu hiệu quả. Nhưng nếu rừng bị tàn phá thì tình trạng biến đổi khí hậu sẽ nặng nề hơn gấp nhiều lần.

redd+ việt nam

Cụ thể, một cuộc nghiên cứu được tiến hành và chỉ ra rằng. Tăng cường diện tích rừng, bảo vệ rừng sẽ làm giảm 20% lượng CO2 vào môi trường. Chính vì sự quan trọng và tác động to lớn của rừng vào việc giảm phát thải khí nhà kính. Nên chính sách REDD+ ra đời là một quá trình tất yếu, hợp với thực tiễn.

Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu

Khi nền kinh tế phát triển, dân số tăng cao, cơ sở hạ tầng và giao thông đa dạng hơn. Thì lượng khí thải độc hại vào không khí càng tăng cao. Những yếu tố độc hại tích tụ lại dần dần, tạo nên biến đổi khí hậu nguy hiểm cho chính cuộc sống của con người.

Biến đổi khí hậu gây ra thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán… Không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống của con người. Mà còn đe dọa đến hệ sinh thái rừng. Rất nhiều diện tích rừng trên thế giới bị cháy do hạn hán kéo dài lâu ngày. Nhiều khu rừng bị lũ lụt, xói mòn lở đất cuốn đi nhiều cây cối. Thu hẹp diện tích rừng, suy thoái hệ sinh vật,…

Muốn ngăn ngừa biến đổi khí hậu, chúng ta cần phải bảo vệ rừng. Thực hiện trồng rừng phủ xanh trái đất, thì lượng CO2 thải vào không khí sẽ được giảm đáng kể.

Ngoài ra, khi công tác trồng rừng, bảo vệ rừng được nâng cao thì đồng nghĩa với việc cuộc sống của người dân cũng được cải thiện. Không chỉ môi trường sống của con người trong lành hơn, không bị thiên tai bão lụt. Mà một số chính sách của REDD+ còn thúc đẩy mô hình kinh tế rừng. Con người dựa vào rừng để cải thiện cuộc sống.

Các quốc gia cần phải xây dựng chính sách phát triển hài hòa giữa rừng và cuộc sống của người dân. Áp dụng chính sách “dân làm dân hưởng” cho người bản địa sống gần rừng. Để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng làm nương rẫy, lấy gỗ để bán kiếm tiền, di cư di dân,…

Thực tế cho thấy, REDD+ ra đời không chỉ là giúp cho mỗi quốc gia bảo vệ tài nguyên. Mà là sự nối dài của màu xanh trên khắp trái đất. Để cuộc sống con người được bảo vệ và phát triển bền vững.

Việt Nam tham gia giảm phát thải khí nhà kính REDD+

Việt Nam là một trong các nước đang thực hiện nghiêm chỉnh, tích cực sáng kiến REDD+ trong việc bảo vệ rừng, giảm phát thải khí nhà kính. Theo đó, nhà nước ta đã cho ra đời các chính sách, nghị định theo từng giai đoạn về công cuộc thực hiện lâu dài, bền vững.

Giai đoạn từ nay đến năm 2020: Nâng độ che phủ của rừng lên 42%, diện tích rừng vào khoảng 14,4 triệu ha. Thêm nữa, thực hiện tích cực các hoạt động của REDD+.

Giai đoạn 2021 – 2030: Bảo tồn và giữ vững độ che phủ rừng toàn quốc lên 45%. Hơn nữa, đến năm 2030 phải giảm 8% tổng lượng phát thải khí nhà kính theo cam kết tại Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.

Đòi hỏi sự đồng lòng của cả nhà nước và toàn xã hội

Để thực hiện tốt chương trình này, các cơ quan nhà nước đã tăng cường tuyên truyền, khoanh vùng ưu tiên các tỉnh đang có rừng bị suy thoái, các khu rừng đầu nguồn….

Ngoài ra, để người dân có thể tích cực tham gia bảo tồn và phát triển rừng. Các chính sách kinh tế đã được gắn kèm với công tác phòng hộ rừng. Mô hình kinh doanh rừng sẽ được thực thi và giám sát để đánh giá kết quả đạt được. Từ đó vừa giúp bảo vệ rừng, phát triển lâm nghiệp. Cũng đồng thời sẽ cải thiện cuộc sống cho người dân bản địa.

Như vậy, qua những thông tin trên đã giúp chúng ta phần nào thêm hiểu biết về REDD+. Và thực trạng cấp thiết cho sự ra đời của chính sách này. Qua những phân tích trên, phần nào chúng ta đều nhận thấy rằng. Rừng đóng vai trò quan trọng, tác động đến môi trường sống, xã hội, nền kinh tế và chất lượng sức khỏe con người ở mỗi quốc gia. Hãy nâng cao nhận thức và chung tay bảo vệ trái đất xanh để giúp xã hội phát triển bền vững!

tài nguyên thiên nhiên là gì

Tài nguyên thiên nhiên là gì?

Tài nguyên thiên nhiên là gì là một vấn đề được nhiều người trên thế giới quan tâm. Để có được câu trả lời thỏa đáng chúng ta cùng phân tích tài nguyên thiên nhiên là gì. Cũng như vai trò của tài nguyên thiên nhiên. Trong đời sống kinh tế – xã hội hiện nay ở bài viết dưới đây.

Tài nguyên thiên nhiên là gì?

Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật chất có sẵn trong tự nhiên (vật liệu, nguyên liệu do tự nhiên tạo ra mà loài người có thể khai thác và sử dụng trong đời sống và sản xuất). Đây là những điều kiện cần thiết cho sự phát triển của xã hội loài người. Phân loại tài nguyên thiên nhiên bao gồm.

tài nguyên thiên nhiên là gì

Theo phương thức, khả năng tái tạo

Tài nguyên thiên nhiên thường được phân loại gồm: Tài nguyên tái tạo và không tái tạo.

  • Tài nguyên tái tạo (đất, sinh vật, nước ngọt,…): Là loại tài nguyên thiên nhiên tự duy trì và bổ sung một cách liên tục khi được sử dụng và quản lý hợp lý. Tuy nhiên nếu không sử dụng hợp lý. Lại tài nguyên này có thể bị suy thoái và thành tài nguyên không tái tạo được.
  • Tài nguyên không tái tạo: Là loài tài nguyên thiên nhiên hữu hạn. Có thể mất đi và biến đổi sau thời gian sử dụng. Ví dụ: tài nguyên khoáng sản của một mỏ sẽ bị cạn kiệt sau khi khai thác. Tài nguyên gen di truyền sẽ bị mất đi với sự tiêu diệt của các loại sinh vật quý hiếm.

Theo quan hệ đối với con người

Tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên xã hội.

  • Đây là một dạng tài nguyên tái tạo đặc biệt. Thể hiện sức lao động chân tay và trí óc. Khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tín ngưỡng và tập quán của cộng đồng con người.

Theo bản chất tự nhiên

Tài nguyên đất, rừng, nước, biển, khoáng sản, năng lượng, khí hậu cảnh quan, tri thức khoa học và thông tin, tài nguyên di sản văn hóa kiến trúc.

Vai trò của tài nguyên thiên nhiên

Sau khi chúng ta tìm hiểu được tài nguyên thiên nhiên là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu vai trò của tài nguyên thiên nhiên.

tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố nguồn lực quan trọng của quá trình sản xuất. Xét trên phạm vi địa cầu. Nếu không có tài nguyên thiên nhiên đất đai thì sẽ không có sự tồn tại của loài người.

Vai trò trong nền kinh tế

Với sự phát triển và tăng trưởng của kinh tế. Tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần nhưng chưa đủ. Thực tế, nếu công nghệ là cố định. Thì lưu lượng của tài nguyên thiên nhiên là mức hạn chế tuyệt đối. Về sản xuất vật chất trong ngành công nghiệp sử dụng quặng làm nguyên liệu đầu vào như: Thép, nhôm…

Tài nguyên thiên nhiên chỉ có vai trò quan trọng với kinh tế. Khi con người biết khai thác cũng như sử dụng chúng một cách hiệu quả. Có thể nói, tài nguyên thiên nhiên là yếu tố giúp thúc đẩy quan trọng. Giúp phát triển sản xuất. Các nước đang phát triển thường quan tâm tới việc xuất khẩu các sản phẩm thô. Được khai thác trực tiếp từ nguồn tài nguyên thiên nhiên. Chưa qua chế biến và ở dạng sơ chế.

Tài nguyên thiên nhiên cũng là cơ sở giúp phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất thủy tinh, vật liệu xây dựng, sành sứ,…

Vai trò trong sự phát triển ổn định của đất nước

Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở tích lũy vốn giúp phát triển ổn định. Với hầu hết tất cả các nước. Việc tích lũy vốn đòi hỏi quá tình lâu dài. Liên quan chặt chẽ với tiêu dùng trong nước và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Nhiều quốc gia, nhờ ưu đãi của tự nhiên mà có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng. Nên có thể rút ngắn quá trình tích lũy vốn. Bằng cách khai thác sản phẩm thô để bản. Hoặc có thể đa dạng hóa nền kinh tế. Tạo ra nguồn tích lũy vốn ban đầu cho sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Như vậy có thể thấy tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng. Trong việc phát triển các ngành công nghiệp chế biến, khai thác và cung cấp nguyên. Nhiên liệu cho ngành kinh tế khác. Giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước. Sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp các quốc gia ít lệ thuộc vào quốc gia khác. Và đất nước đó có thể tăng trưởng ổn định, độc lập hơn. Khi thị trường tài nguyên thiên nhiên thế giới đang bất ổn.

Thực trạng tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam

Hiện tại, tài nguyên thiên nhiên ở nước ta nói riêng và thế giới nói chung đang diễn ra theo chiều hướng tiêu cực. Tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam nói chung đang bị thu hẹp. Về cả chất lượng và số lượng.

tài nguyên rừng

Nguyên nhân: Do việc quản lý yếu kém của chính quyền địa phương. Khiến hoạt động khai thác tài nguyên bừa bãi, lãng phí.

Cụ thể:

  • Tài nguyên rừng bị thu hẹp theo từng ngày, diện tích rừng bị che phủ đang giảm dần vì bị khai thác trái phép, đất rừng bị chuyển thành đất công, nông nghiệp, một số loài sinh vật quý hiếm đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cao (Một số thống kê cho biết ở nước ta có 100 loài động vật và 100 loài thực vật đang phải đứng trước nguy cơ tuyệt chủng).
  • Tình trạng ô nhiễm môi trường nguồn nước cũng là một trong những vấn đề rất nghiêm trọng với nguồn tài nguyên thiên nhiên ở nước ta, dự báo tới năm 2025 ⅔ người trên thế giới phải sống tại những vùng thiếu nước nghiêm trọng.
  • Bãi rác công nghệ và chất thải: Các doanh nghiệp ở nước ta đang là chủ sở hữu của hơn 1000 con tàu biển có tải trọng lớn và cũ nát. Chúng bị cấm hoạt động tại hầu hết các cảng biển trên thế giới bởi quá cũ, gây ô nhiễm môi trường cũng như không đảm bảo được an toàn hàng hải. Tuy nhiên, ở nước ta những con tàu đó vật được neo đậu vật vờ tại các cửa biển, tuyến sống chờ ngày hóa kiếp thành phế liệu, việc phá dỡ các loại tàu này sẽ thải ra lượng rác thải gây nguy hại tới môi trường sống.
  • Tài nguyên đất cũng đang gặp khó khăn vì đất nông nghiệp đang bị chuyển dần sang phục vụ cho dịch vụ và công nghiệp khiến tình trạng đất bị nhiễm mặn và sa mạc hóa ngày một nghiêm trọng.
Như vậy qua bài viết trên chúng ta đã tìm được câu trả lời thỏa đáng cho câu hỏi tài nguyên thiên nhiên là gì. Có thể thấy tài nguyên khoáng sản đang bị khai thác và sử dụng một cách lãng phí khiến chúng bị cạn kiệt. Do đó hãy chung tay bảo vệ tài nguyên thiên nhiên giúp phát triển xã hội theo chiều hướng tích cực hơn.
sương mù quang hóa là gì

Sương mù quang hóa: Chủ quan có thể rước ung thư vào người

Sương mù quang hóa là hiện tượng thiên nhiên bất thường. Tác động đến cuộc sống và sức khỏe của con người. Nếu như hiện tượng này xảy ra thường xuyên sẽ làm thiệt hại đến kinh tế. Thậm chí là yếu tố gây bệnh phổi, nguy hiểm hơn sẽ bị đe dọa bởi ung thư phổi.  

Sương mù quang hóa là gì?

Có thể hiểu, sương mù quang hóa là hiện tượng ô nhiễm không khí. Xảy ra khi tầng đối lưu của khí quyển. Được tạo ra khi ánh nắng mặt trời tác động lên khí thải động cơ xe, khí thải công nghiệp… Sinh ra các hợp chất có hại cho sức khỏe con người như ozone, aldehit và PAN…

Ozone nằm ở tầng bình lưu, có tác dụng bảo vệ trái đất khỏi những tác hại của tia cực tím từ mặt trời. Khi ozone xuất hiện ở gần mặt đất, nguyên nhân là do khí thải của các động cơ xe; Khí thải công nghiệp; Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (sơn, các dung môi, các chất đốt); Tác động với ánh nắng mặt trời tạo nên hiện tượng sương mù quang hóa. Hiện tượng này thường xảy ra ở các quốc gia, thành phố bị ô nhiễm.

sương mù quang hóa là gì

Sương mù quang hóa xuất hiện sẽ làm tổn hại hệ sinh vật. Ảnh hưởng đến nền nông nghiệp và gây nguy hiểm đến sức khỏe con người.

Hậu quả của hiện tượng sương mù quang hóa

Sương mù quang hóa là hiện tượng ô nhiễm không khí nặng nề. Môi trường sẽ hình thành lớp sương mù như khói đốt rơm rạ, nhưng lại không phải. Chúng tác động đến toàn bộ các hệ sinh thái trong môi trường. Trong đó con người phải gánh chịu hậu quả nặng nề.

Sức khỏe của con người bị đe dọa nghiêm trọng

Khi sống trong môi trường sương mù quang hóa. Con người có thể sẽ phải đối mặt với một số bệnh nguy hiểm như:

  • Nguy cơ mắc bệnh hen xuyễn, viêm phế quản, ho, tức ngực.
  • Các bệnh về đường hô hấp có môi trường tăng sinh mạnh mẽ, tỷ lệ mắc bệnh càng cao hơn.
  • Phổi bị suy giảm chức năng hoạt động.
  • Bầu không khí trong lành không còn. Xuất hiện ozone trong không khí làm cho con người hít thở phải chất độc hại. Gây phù phổi, co thắt và tê liệt đường hô hấp. Khi đó, dù hít phải bụi bẩn, dị vật thì cơ thể chúng ta không có phản ứng. Và nguy hiểm hơn, các dị vật tích tụ lâu ngày sẽ làm tổn thương phế quản, phổi. Làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư cho con người.
  • Tổn thương đến phổi: Khi phải tiếp xúc với bầu không khí bị ô nhiễm nặng nề. Phổi sẽ hoạt động quá tải và thậm chí bị tích tụ lại chất độc hại. Từ đó các mô phổi sẽ bị tổn thương. Lâu dần, tình trạng lão hóa ở phổi xảy ra, tạo thành bệnh phổi mãn tính cho con người.

Hệ sinh vật trong thiên nhiên bị đe dọa đến sự sống

Khi trong không khí xuất hiện ozone. Hệ sinh vật trong môi trường sẽ bị tổn hại nhiều hơn, nặng nề hơn so với con người. Các cây trồng, vật nuôi đều bị đe dọa đến môi trường sống.

  • Các loại rau như cà chua, đậu, rau bina,… Là những loại cây rất nhạy cảm với hợp chất ozone. Khi xuất hiện sương mù quang hóa. Lá cây sẽ có hiện tượng đốm nâu trên bề mặt. Sau đó chuyển sang màu vàng.
  • Sương mù quang hóa hủy hoại lá cây. Suy giảm khả năng sinh sôi và phát triển của hệ thực vật. Hơn nữa, các loại cây không còn khả năng tự vệ trước côn trùng, mầm bệnh. Và thậm chí là bị “tiêu diệt” sự sống của chúng.

Có thể thấy, nếu như hiện tượng sương mù quang hóa kéo dài. Làm cho nồng độ ozone trong không khí tăng cao. Thì hệ sinh vật bị phá hủy trầm trọng, cuộc sống. Và sức khỏe con người cũng có thể bị cạn kiệt.

Biện pháp khắc phục tình trạng sương mù quang hóa

Trước những nguy hiểm của hiện tượng sương mù quang hóa. Chúng ta không thể chủ quan, chịu đựng mà cần phải có những giải pháp thiết thực.

Nói đến cấp quản lý, nhà nước cần phải kiểm soát và ngăn chặn lượng khí thải từ các phương tiện xe cộ, các nhà máy công nghiệp,… Thiết lập các quy định về pháp luật xử lý nghiêm minh. Các đối tượng, doanh nghiệp vi phạm về việc xả nước thải và khí thải ra ngoài môi trường.

sương mù quang hóa

Thực tế, muốn giảm sương mù quang hóa thì cách đơn giản nhất đó là xuất hiện gió và mưa. Khi có cơn mưa, các vật chất có hại sẽ bị ngưng tụ và rơi xuống mặt đất. Đây thường được gọi là cách gột rửa bầu không khí để trong lành hơn.  Còn khi xuất hiện gió, thổi sương mù quang hóa đi xa, loãng ra, nhưng khi đó khu vực khác sẽ lại bị đe dọa với hiện tượng này.

Hai yếu tố này chỉ là biện pháp phụ thuộc vào thiên nhiên, con người không thể tự quyết định được. Do đó, để ngăn chặn tác động của sương mù quang hóa lên cơ thể, chúng ta có thể áp dụng một vài biện pháp đơn giản, dễ thực hiện sau:

Luôn đeo khẩu trang khi ra ngoài

Các nhà khoa học cho biết, sử dụng khẩu trang sẽ giúp ngăn chặn được lượng không khí ô nhiễm tiếp xúc vào cơ thể. Chính vì vậy, khi đi ra ngoài hãy tập thói quen sử dụng khẩu trang (nên chọn loại tốt, chống bụi bẩn cao) để bảo vệ sức khỏe chính mình.

Hạn chế ra ngoài khi nắng nóng

Khi thời tiết nắng nóng sẽ làm cho không khí vừa nóng rát, vừa bụi bẩn, do đó hạn chế ra ngoài vào thời điểm này sẽ tốt cho sức khỏe. Nếu như bắt buộc phải ra ngoài, bạn nên chuẩn bị trang phục dày dặn, che chắn ánh nắng cẩn thận để phần nào làm giảm tác động của sương mù quang hóa.

Trồng thêm cây xanh tại nhà

Cây xanh sẽ giúp thanh lọc phần nào bầu không khí ô nhiễm, trả lại cho bạn không khí trong lành hơn. Do đó, đối phó với hiện tượng sương mù quang hóa, hãy trồng thêm cây xanh tại nhà và nơi làm việc nhé!

Ăn thêm rau, trái cây

Một chế độ ăn uống lành mạnh, giàu dinh dưỡng từ rau xanh và trái cây sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra, hạn chế sử dụng thực phẩm từ động vật sẽ hạn chế được hoạt động sản xuất và chế biến, từ đó giảm được một phần khí thải độc hại vào môi trường.

Trên đây là hiện tượng sương mù quang hóa gây ra những nguy hiểm đến môi trường sống của con người và các loài động thực vật. Đặc biệt, nếu chúng ta chủ quan không có biện pháp phòng ngừa thì rất có thể sẽ gây hại đến sức khỏe, thậm chí là bị ung thư “lúc nào không hay”. Chính vì thế, ngay từ bây giờ hãy chủ động bảo vệ môi trường bởi đây chính là nguồn sống của chúng ta.

biến đổi khí hậu

Biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu chuẩn mực từ chuyên gia

Biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu là vấn đề quan trọng cấp thiết. Để bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống của chính con người. Nếu như quốc gia nào không ứng biến kịp thời với biến đổi khí hậu. Sẽ gây ra những khó khăn cho kinh tế, xã hội và cuộc sống của người dân.

Biến đổi khí hậu là những biến đổi trong môi trường sinh học, vật lý. Gây ra tác động có hại đến thành phần, khả năng phục hồi, khả năng sinh sản của các hệ sinh thái trong tự nhiên. Gây ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế – xã hội và đời sống của con người.

Nguyên nhân gây nên tình trạng biến đổi khí hậu

Để có thể đưa ra được các biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Cần phải nắm được rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này. Thực tiễn cho thấy, có 2 nhóm nguyên nhân chính gây nên tình trạng biến đổi khí hậu:

Nguyên nhân chủ quan:

Do sự tác động của con người lên môi trường như các hoạt động sử dụng đất, nguồn nước chưa hợp lý. Gia tăng nguồn chất thải khí CO2, nguồn nước thải ô nhiễm…

biến đổi khí hậu

Nguyên nhân khách quan:

Đây là nguyên nhân bắt nguồn từ sự biến đổi của tự nhiên. Như sự thay đổi hoạt động của mặt trời; Quỹ đạo trái đất; Vị trí các châu lục bị thay đổi; Các dạng hải lưu và hệ thống khí quyển bị lưu chuyển.

Có thể thấy, biến đổi khí hậu là do nhiều nguyên nhân gây nên. Chứ không chỉ là do hậu quả nóng lên của trái đất. Mỗi quốc gia muốn phát triển bền vững thì cần phải nắm được các nguyên nhân. Và xây dựng các biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu thiết thực và kịp thời nhất.

Các biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả nhất

Biến đổi khí hậu sẽ càng gia tăng cả về số lượng và mức độ nặng nề khi chúng ta không có biện pháp ứng biến kịp thời. Do đó, có thể thấy rằng việc xây dựng các biện pháp khắc phục tình trạng này là vô cùng quan trọng và cần thiết.

Dưới đây là một số biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Mang lại hiệu quả cao từ những nghiên cứu của chuyên gia:

Cải tạo, nâng cấp hạ tầng

Các chuyên gia nhận định rằng, cơ sở hạ tầng chiếm gần ⅓ lượng phát tán khí thải gây hiệu ứng nhà kính trên trái đất. Do đó, việc cải tạo cơ sở hạ tầng thân thiện với môi trường sẽ giúp cải thiện tình trạng biến đổi khí hậu.

Ngoài ra, hệ thống giao thông thuận lợi cũng sẽ góp một phần nhỏ trong việc giảm tải lượng khí thải do xe cộ thải ra môi trường. Các khu công nghiệp cần quy hoạch khoa học, xử lý khí thải để giảm lượng ô nhiễm môi trường.

Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch

Sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu, khí thiên nhiên… Đang gây ra hiệu ứng nhà kính rất lớn. Chính vì vậy, để khắc phục biến đổi khí hậu cần phải tìm ra giải pháp an toàn. Hoặc sử dụng các nguồn nhiên liệu thay thế an toàn như nhiên liệu sinh học,…

Giảm chi tiêu

Giảm chi phí chi tiêu sẽ giúp giảm các hoạt động sản xuất. Từ đó lượng khí thải gây nên hiệu ứng nhà kính của các nhà máy cũng bị hạn chế. Chúng ta có thể sử dụng các nguồn nguyên liệu an toàn hoặc tái chế để tiết kiệm sản xuất.

Bảo vệ tài nguyên rừng

Hiện nay, nạn chặt phá rừng đang ngày càng gia tăng không chỉ ở nước ta mà còn trên thế giới. Do đó, việc ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng sẽ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Thêm nữa, chúng ta cần phải nâng cao ý thức, trồng cây xanh; Không xả rác thải ra môi trường để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên quý giá này.

Tiết kiệm điện, nước

Tiết kiệm điện sẽ giúp giảm sự ô nhiễm môi trường khá hiệu quả. Người dân có thể sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm, tắt khi không sử dụng. Thêm nữa, nguồn nước không phải là tài nguyên vô tận. Chúng ta cần phải sử dụng tiết kiệm nguồn nước để không làm suy kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

cách khắc phục biến đối khí hậu

Làm việc gần nhà

Khi đi làm xa, con người cần phải sử dụng các phương tiện tham gia giao thông. Từ đó lại tăng thêm một lượng chất thải nhất định vào môi trường. Vì vậy, khi làm việc gần nhà, chúng ta có thể đi bộ hoặc đi xe đạp. Giúp giảm lượng khí thải vào môi trường. Đây là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ai cũng có thể thực hiện được.

Ăn uống thông minh, tăng cường rau, hoa quả

Việc trồng rau xanh – sạch, không dùng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật. Sẽ hạn chế được các lượng chất độc hại ra môi trường. Ngoài ra, nếu ăn nhiều rau xanh, ăn ít thịt sẽ hạn chế được hoạt động chăn nuôi. Nơi tác động lớn đến hiện tượng làm tăng hiệu ứng nhà kính.

Vì thế, việc ăn uống thông minh vừa tốt cho sức khỏe. Lại vừa là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu lành mạnh trong đời sống của con người.

Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 con

Số người gia tăng sẽ làm cho nhu cầu về ăn mặc, đi lại, tiêu dùng của toàn cầu ngày càng tăng cao, từ đó trái đất sẽ phải đối mặt với hàng loạt nguy cơ ô nhiễm khác nhau.

Vì thế, mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 con sẽ giúp cho dân số thế giới gia tăng trong mức kiểm soát, hạn chế các phát sinh và giúp xã hội phát triển bền vững.

Khai thác những nguồn năng lượng mới

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ ngày càng cạn kiệt nếu như con người không tìm kiếm thêm nguồn nhiên liệu mới. Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, các chuyên gia đã khai phá ra những nguồn năng lượng mới an toàn với môi trường như năng lượng từ mặt trời, gió, nhiệt, sóng biển và ethanol từ cây trồng, hydro từ quá trình thủy phân nước,…

Trên đây là những biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu được các chuyên gia nghiên cứu, phân tích và đưa ra để áp dụng vào thực tiễn. Môi trường là chính cuộc sống của chúng ta, vì thế cần phải hành động ngay, áp dụng các biện pháp vào thực tiễn để đẩy lùi ô nhiễm, ngăn ngừa biến đổi khí hậu có thể xảy ra. Khi môi trường trong xanh thì mới đem lại sự phát triển toàn diện, bền vững cho nền kinh tế, xã hội và cuộc sống của người dân.

hệ sinh thái rừng ngập mặn

Hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì mà cần phải bảo vệ?

Hệ sinh thái rừng ngập mặn với những đặc điểm riêng biệt. Đã tạo nên sự phong phú cho thiên nhiên nước ta. Những khu rừng không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn là địa điểm du lịch thú vị. Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế nước nhà.

Rừng ngập mặn là gì?

Rừng ngập mặn là khu rừng gồm nhiều cây sống trong các khu vực nước ngập mặn ven biển. Trong vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Điểm đặc biệt là nơi đây không phải loài cây nào cũng sống được. Chỉ có những thực vật điển hình ở vùng nước ngập mặn mới sinh trưởng và phát triển tốt.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì, đó là gồm tất cả các yếu tố trong khu rừng. Cụ thể như thực vật, động vật, vi sinh vật khác,…

hệ sinh thái rừng ngập mặn

Các khu rừng sẽ lộ ra khi thủy triều nước biển xuống thấp và bị ngập nước khi thủy triều dâng lên. Chính hiện tượng này đã tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn phong phú, đa dạng và đặc trưng.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn là cả một tài nguyên phong phú

Việt Nam có 29 tỉnh thành có đất và rừng ngập mặn ven biển theo dọc từ Móng Cái đến Hà Tiên. Rừng ngập mặn phân bố chủ yếu và phát triển mạnh ở phía Nam. Đặc biệt là ở Cà Mau – đồng bằng sông Cửu Long.

Với đặc trưng thú vị, hệ sinh thái rừng ngập mặn bao gồm:

Hệ sinh thái thực vật

Ở nước ta, có đến 35 loài cây ngập mặn chủ yếu và 40 loài cây tham gia rừng ngập mặn.

Thực vật phong phú bao gồm các loài cây như sú, đước, vẹt, tràm, mắm,… Ngoài ra, một số loại cây cỏ, cây bụi. Có khả năng sống trong môi trường ngập mặn cũng xuất hiện khá nhiều ở đây.

Điểm đặc biệt là các loài cây trong rừng ngập mặn này đều có bộ rễ chùm như nơm. Phát triển chằng chịt giúp chúng bám chắc và lan rộng ra xung quanh. Công dụng của bộ rễ cây rừng này còn giúp giảm vận tốc của dòng chảy. Tạo điều kiện cho trầm tích bồi tụ nhanh hơn ở các vùng cửa sông ven biển. Chính vì thế, rừng ngập mặn có công lớn trong việc giảm sức mạnh của con sóng, thiên tai bão lụt từ biển…

Hệ sinh thái động vật

Khu rừng ngập mặn là nơi sinh sống của nhiều loại động vật và đặc biệt đến 80% các loại hải sản chỉ sinh sống ở nơi đây. Chúng ta có thể kể đến một số loài động vật đặc trưng như:

  • Các loài động vật sống thủy sinh như tôm, cua, cá, rùa, sò, động vật đáy,…
  • Các loài động vật sống ở cạn, trong các khu rừng cây như khỉ, cò, sếu, lợn rừng,…
  • Ngoài ra, nơi đây còn là môi trường sống của nhiều vi sinh vật như tảo, nấm, dương xỉ,…

Các hệ sinh thái trong rừng ngập mặn dựa vào nhau mà sinh sống và phát triển. Như nhiều loài vật được sinh ra ở sông, biển theo thủy triều đưa vào khu rừng. Chúng dựa vào các nguồn thức ăn từ các loài thực vật rơi xuống, phân hủy thành bã mùn hữu cơ.

Câu hỏi hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì đã được giải đáp. Giúp chúng ta hiểu rõ về khu rừng đặc trưng này. Ngoài ra, rừng ngập mặn có vai trò to lớn trong việc điều hòa khí hậu tại khu vực. Phân hóa lượng nước thải từ các khu công nghiệp thải ra. Để làm giảm tình trạng độc hại đối với con người. Ngoài ra, rừng ngập mặn còn mang đến nhiều giá trị kinh thế khác. Do đó chúng ta cần phải gìn giữ nguồn tài nguyên thiên nhiên ban tặng này.

Thực trạng rừng ngập mặn ở nước ta hiện nay

Theo các chuyên gia nghiên cứu, tổng diện tích rừng ngập mặn của Việt Nam là khoảng 200.000 ha. Đứng trong top đầu các quốc gia có diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới.

Tuy nhiên, diện tích các khu rừng ngập mặn đang bị đe dọa nghiêm trọng. Thu hẹp diện tích và ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái. Tình trạng suy giảm là do nạn chặt phá rừng vẫn đang diễn ra hàng ngày. Người dân đắp bờ kè làm đầm nuôi trồng thủy hải sản. Ngoài ra, còn có các yếu tố như gió bão, sóng biển làm sạt lở diện tích, ô nhiễm môi trường. Và chính sách quản lý của nhà nước chưa chú trọng…

Giá trị của rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn ở nước ta không chỉ là nguồn cây xanh điều hòa không khí, Là lá chắn phòng hộ ven biển mà còn mang lại nhiều giá trị về lợi ích kinh tế cho người dân. Cụ thể:

  • Rừng ngập mặn cung cấp nhiều dược liệu, chất đốt, nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
  • Tạo môi trường thuận lợi cho người dân nuôi trồng thủy hải sản.
  • Địa điểm tham quan, tìm hiểu, khám phá về hệ sinh thái rừng ngập mặn.

Khi đã tìm hiểu về hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì, vậy phải làm thế nào để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên này. Với vai trò to lớn của rừng ngập mặn, chúng ta cần phải lưu ý một số điểm sau để bảo vệ hệ sinh thái đa dạng, phong phú này:

Bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn

Đầu tiên, các cơ quan nhà nước cần phải đẩy mạnh giám sát, kiểm tra, đưa ra các chính sách quản lý và quy định pháp luật về các vấn đề liên quan đến hệ sinh thái rừng ngập mặn.

rừng ngập mặn

Tiếp đến, cần phải đưa hệ sinh thái rừng ngập mặn vào các khu bảo tồn, do nhà nước sở hữu với những quy định chặt chẽ, nghiêm ngặt.

Cần phải xử lý nghiêm khắc các đối tượng có những hành vi tàn phá các hệ sinh thái rừng ngập mặn.

Khi thực hiện khai thác rừng ngập mặn là địa điểm kinh tế, người dân cần phải tuân theo luật bảo vệ môi trường. Có thể đưa ra các chính sách khuyến khích người dân thực hiện bảo vệ môi trường.

Ngoài ra, việc ứng dụng kinh doanh các-bon từ rừng ngập mặn sẽ là một điểm sáng trong giải pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn, đồng thời đem đến giá trị lợi ích cho con người.

Trên đây là các thông tin về hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì và thực trạng rừng ngập mặn hiện nay của nước ta. Chúng ta cần phải nâng cao ý thức, trách nhiệm và hành động thiết thực để có thể bảo vệ hệ sinh thái đặc trưng của thiên nhiên, để rừng ngập mặn ngày càng được nối dài, tạo thành lá chắn phòng tránh thiên tai cho cuộc sống con người.

đánh giá rủi ro môi trường

Đánh giá rủi ro môi trường – Tiền đề bảo vệ cuộc sống xanh

Đánh giá rủi ro môi trường đang được thực hiện ở nhiều nước phát triển trên thế giới. Để phân tích các mối đe dọa đến môi trường sống của con người. Từ đó, chúng ta sẽ đưa ra được phương án phòng chống rủi ro. Các biện pháp bảo vệ môi trường thiết thực hơn.

Các hình thức đánh giá rủi ro môi trường

Rủi ro môi trường là các yếu tố gây ô nhiễm đe dọa trực tiếp hoặc tiềm ẩn đến các hệ sinh thái của môi trường. Cụ thể là do nguồn chất thải, khí thải, nước thải công nghiệp, tàn phá tài nguyên môi trường….

Đánh giá rủi ro môi trường đã được thực hiện khá phổ biến, chuyên nghiệp và bài bản ở các nước phát triển. Khi thực hiện đánh giá rủi ro, song song đó các chuyên gia sẽ tìm ra giải pháp để xử lý, ngăn chặn khi có sự cố xảy ra.

đánh giá rủi ro môi trường

Hiện nay, hình thức đánh giá rủi ro được thông qua việc phân tích các hậu quả và các nguy cơ có thể xảy ra trong thực tế. Khi đã có nhận định về các vùng rủi ro, sẽ có các trường hợp xảy ra:

  • Nếu rủi ro thấp, trong mức độ chấp nhận được thì có thể yêu cầu quan trắc.
  • Ngược lại, nếu như vùng rủi ro cao, nguy hiểm. Thì cần phải thiết lập lại quản lý nghiêm ngặt, ngăn chặn rủi ro. Và nếu vùng rủi ro ở mức độ trung bình. Cũng cần phải xác định lại các yếu tố tạo nên rủi ro để có phương pháp xử lý kịp thời.

Các thành phần chính của giai đoạn nhận dạng chính xác vấn đề:

  • Đóng khung vấn đề: Rủi ro của cái gì, tới ai, ở đâu và khi nào.
  • Phát triển một mô hình nhận thức.
  • Kế hoạch hóa đánh giá rủi ro.
  • Sàng lọc và ưu tiên các rủi ro cần đánh giá.

Giai đoạn xác định vấn đề sẽ quyết định có nên thực hiện đánh giá rủi ro này không. Từ đó quyết định thực hiện theo hướng nào sao cho phù hợp nhất.

Các giai đoạn cơ bản đánh giá rủi ro môi trường:

  • Trình bày rõ vấn đề.
  • Nhận dạng nguy hiểm.
  • Đánh giá các hậu quả.
  • Đánh giá các xác suất xảy ra.
  • Đặc tính hóa rủi ro và tính không chắc chắn.

Đánh giá rủi ro môi trường chính xác. Sẽ là tiền đề để đưa ra các biện pháp quản lý đi sát với thực tiễn và phù hợp nhất. Thông thường, khi đã phân tích tất cả các yếu tố như: Kĩ thuật, kinh tế, môi trường, xã hội, khả năng tổ chức… Thì các biện pháp quản lý thường bao gồm 5 hướng đi sau:

  1. Kết thúc: loại bỏ nguồn ô nhiễm;
  2. Giảm thiểu: phòng ngừa, hiệu chỉnh và hướng dẫn;
  3. Chuyển nhượng thông qua bảo hiểm, hợp đồng chuyển nhượng và hỗn hợp;
  4. Khai thác: thăm dò các cơ hội trong tiếp cận rủi ro;
  5. Chấp nhận rủi ro.

Thực trạng đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam

Thực tế, tại nước ta, việc thực hiện đánh giá rủi ro môi trường chưa phổ biến, áp dụng đúng cách. Mà chỉ là các hình thức nghiên cứu tiếp cận theo các nước phát triển trên thế giới.

Môi trường Việt Nam đang báo động đỏ về sự ô nhiễm, sự tàn phá nghiêm trọng. Nhưng các cuộc nghiên cứu của chuyên gia đang dừng lại ở mức quan sát, trên sách vở. Nên mức độ chính xác là khá thấp. Trong khi đó, các yếu tố đe dọa đến môi trường như: Nguồn nước thải ô nhiễm từ các khu công nghiệp tăng cao. Nhưng chưa được đánh giá chính xác.

Khi đánh giá rủi ro môi trường chưa sát với thực tiễn. Thì đương nhiên, các biện pháp xử lý và ngăn ngừa đưa ra, chưa đủ để ngăn chặn tình trạng này.

Chúng ta cần phải xác định được trạng thái giới hạn của môi trường có thể tự phục hồi cho một khu vực. Từ đó mới xác định được chính xác nguồn lượng nước thải để không vượt quá giới hạn.

Cụ thể, ví dụ như nguồn nước để nuôi trồng động thực vật thủy sản:

  • Cần xác định nồng độ lớn nhất của các chất thải ô nhiễm tại khu vực nuôi trồng.
  • Xác định lượng chất thải tối đa của từng yếu tố đưa vào khu vực.

Khi đã có những cuộc nghiên cứu, chúng ta sẽ xác định được rằng lượng chất thải nào đang vượt quá mức cho phép. Từ đó có biện pháp xử lý kịp thời. Nhưng, chính vì chưa thực hiện đúng mực. Nên môi trường nước ta đang ngày càng ô nhiễm. Tác động lớn đến đời sống của con người.

ô nhiễm nguồn nước

Xác định độ giới hạn của môi trường từ đó có thể đánh giá rủi ro cho hệ sinh thái. Vì thế, ở một khu vực đang bị ô nhiễm trầm trọng. Thì các cơ quan cần xác định được đâu là nguồn ô nhiễm chính. Tác động nghiêm trọng đến môi trường và cuộc sống của người dân. Khi chất thải đó vượt qua giới hạn cho phép của sức chịu đựng môi trường. Cần tiến hành đánh giá rủi ro ngay lập tức. Hành động ngay, nghiên cứu đánh giá kịp thời và chặt chẽ với nhau. Sẽ giúp hạn chế sự cố xảy ra và tình trạng ô nhiễm môi trường sẽ được cải thiện.

Hướng đi cho con đường đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam

Việc đánh giá rủi ro môi trường là việc làm cần thiết. Là tiền đề để chúng ta bảo vệ cuộc sống trong lành hơn. Tuy nhiên, khi thực hiện đánh giá cần phải thực hiện theo phương pháp từ các nước phát triển. Nhưng cần áp dụng linh hoạt tại chính nước ta.

Với những bước đi của các nước trên thế giới, chúng ta có thể áp dụng vào thực tiễn ở một số điểm như sau:

  • Trong từng vùng, dựa trên định hướng phát triển và thực tế để kiểm tra các quy định từ nhà nước, sau đó nhận định đúng các rủi ro phát sinh và có biện pháp kiểm soát các nguồn chất thải tiềm ẩn có thể gây ra.
  • Nghiên cứu, đánh giá thực tế về mức độ giới hạn môi trường của từng khu vực, đặc biệt là các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao.
  • Xây dựng các biện pháp để cải thiện chất lượng, ngăn ngừa và xử lý từng bước các nguy cơ gây rủi ro.
  • Nên thiết lập nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về các hành vi gây ô nhiễm môi trường; quản lý quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cần phải chú trọng đến việc giảm thiểu các rủi ro môi trường.

Trên đây là các thông tin cần thiết về đánh giá rủi ro môi trường tại nước ta. Đây là hình thức đã được các nước phát triển áp dụng và giúp ích nhiều trong việc bảo vệ môi trường và cải thiện tình trạng ô nhiễm do sự phát triển gây ra. Do vậy, nước ta muốn phát triển bền vững, đi đôi với tăng cao chất lượng cuộc sống thì cần phải chú trọng đánh giá rủi ro để bảo vệ môi trường.

phát triển vùng đệm

Bàn về vai trò phát triển vùng đệm với kinh tế quốc gia

Phát triển vùng đệm là vấn đề đang được nhiều người quan tâm. Do hiện nay hệ động, thực vật tại nhiều khu bảo tồn bị suy thoái. Bởi sức ép của người dân sinh sống ở phía ngoài các khu bảo tồn. Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn. Vai trò của việc phát triển vùng đệm đối với kinh tế xã hội.

Vùng đệm là gì?

Vùng đệm là thuật ngữ tương đối mới, dù nguyên lý của nó đã được sử dụng trong thời gian dài. Việc quản lý vùng đệm là lĩnh vực tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau. Do đó rất khó khăn để đưa ra 1 định nghĩa chung cho vùng đệm.

Ở nước ta, trước năm 1993 vùng đệm được quy định ở bên trong và quanh các khu bảo tồn được bảo vệ nghiêm ngặt. Khái niệm này chưa đề cập tới việc xây dựng, quản lý cũng như tổ chức phát triển vùng đệm như thế nào.

phát triển vùng đệm

Do đó, sau năm 1993, cụ thể theo quy định tại Khoản 25, điều 2 luật Lâm Nghiệp 2017 (hiệu lực có kể từ ngày 1/1/2019) thì vùng đệm được định nghĩa và quy định như sau:

Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với các khu vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, có tác động ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm phạm khu rừng đặc dụng”.

Vai trò của việc phát triển vùng đệm

Việc phát triển vùng đệm sẽ giúp phát triển kinh tế, ổn định quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường cụ thể như sau:

Phát triển kinh tế

  • Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của vùng đệm thời kỳ 2014-2020 tăng 8%. Và thời kỳ 2021- 2030 tăng 10,1%. Trong đó: Giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp giai đoạn 2015-2020 tăng trung bình 5%; Và thời kỳ 2021- 2030 tăng trung bình 5,5%. Giá trị sản xuất Công nghiệp – Xây dựng giai đoạn 2015-2020 tăng 12%; Giai đoạn 2021- 2030 tăng trung bình 12,5%. Giá trị dịch vụ giai đoạn 2015-2020 tăng trung bình 13,5%. Dự kiến giai đoạn 2021-2030 tăng trung bình 14%.
  • Phát triển vùng đệm theo hướng chuyển dịch giá trị cơ cấu sản xuất theo hướng tăng ngành phi nông nghiệp. Đến năm 2020, tỷ trọng nông – lâm thuỷ – sản giảm xuống còn 45%; dịch vụ tăng lên khoảng 36% và công nghiệp – xây dựng tăng khoảng 18%, cơ cấu của các ngành đến năm 2030 tăng tương ứng là 32%, 45% và 22,5%.
  • Thu nhập BQ/người theo giá trị hiện hành tới năm 2020 tăng 25 triệu đồng và tới năm 2030 tăng lên khoảng 110 triệu đồng.

Về phát triển xã hội – quốc phòng an ninh

  • Tỷ lệ dân số phát triển tự nhiên đạt khoảng 1,1% vào năm 2020, còn 1% vào năm 2030.
  • Giải quyết việc làm giai đoạn 2015 – 2020 rơi vào 4.000 người; Thời kỳ 2021-2030 là khoảng 4.200 người.
  • Giảm tỷ lệ hộ nghèo trung bình giai đoạn 2015-2020 là còn 2,1%; Và thời kỳ 2021- 2030 chỉ còn 2%. Tới năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 25% và năm 2030 chỉ còn 13-15%.
  • Phấn đấu đến 2020 có 100% các xã trong cả nước hoàn thành phổ cập trung học đúng độ tuổi; Trường trung học đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1 đạt khoảng 90% trở lên. Trong đó 50% trường đạt chuẩn cấp độ 2; Có khoảng 70% trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia; 100% xã đạt chuẩn phổ cập bậc trung học cơ sở. Tới năm 2030 có 100% trường trung học đạt chuẩn cấp độ 1 và chuẩn cấp độ 2 đạt khoảng 80%.

Xây dựng cơ sở vật chất và cán bộ quản lý

  • Xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên có đủ trình độ, năng lực. Giúp đáp ứng nhu cầu phát triển vùng đệm theo các định hướng, mục tiêu quy hoạch đã đề ra. Phấn đấu tới năm 2020, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 50%. Trong đó đào tạo nghề đạt khoảng 40%. Tương ứng tới năm 2030 đạt 65% và 55%.
  • Tới năm 2020 có 50% số hộ, 35% làng, bản thôn đạt chuẩn văn hóa. Tới năm 2030 đạt tương ứng 70% và 45%.
  • Tới năm 2020 có 80% và năm 2030 có 95% các xã đạt chuẩn y tế theo cấp độ quốc gia. Năm 2020 phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng chỉ còn 15% và năm 2030 là còn 10%.
  • Tới năm 2020: Tỷ lệ người dân ở vùng đệm sử dụng nước đạt vệ sinh khoảng 80%. Năm 2030 là đạt trên 90%.
  • Phát triển vùng đệm đi kèm với việc bảo đảm an toàn trật tự xã hội. Giữ vững quốc phòng an ninh, văn hóa xã hội phát triển, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia vững chắc.

vùng đệm đặc dụng

Môi trường

Phát triển vùng đệm trong lĩnh vực môi trường với mục tiêu cụ thể như sau:

  • Tới năm 2020: Tỷ lệ xử lý và thu gom rác thải tại các khu vực đô thị đạt khoảng 70%. Tỷ lệ các hộ gia đình có công trình vệ sinh tự hoại đạt 80%.
  • Tới năm 2030: Tỷ lệ thu gom cũng như xử lý rác thải ở khu vực độ thị đạt chuẩn 100%. Tỷ lệ hộ gia định có nhà vệ sinh tự hoại đạt trên 90%.
  • Đồng thời đảm bảo tất cả các xí nghiệp, nhà máy và cụm tiểu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.
  • Tỷ lệ rừng xanh được che phủ tới năm 2020 là 92% và năm 2030 là 93,5%.

Vai trò phát triển vùng đệm với kinh tế, xã hội và môi trường có thể đạt được bằng cách:

  • Nâng cao đời sống kinh tế cho dân cư sống ở vùng đệm. Nhằm giảm việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại khu bảo tồn.
  • Khuyến khích địa phương trong vùng đệm tham gia quản lý và quy hoạch hoạt động bảo tồn.
  • Giúp các địa phương lập kế hoạch quản lý cũng như: Phát triển tài nguyên thiên nhiên tại tại vùng đệm một cách vững chắc.
  • Chính quyền và đơn vị kinh tế tại vùng đệm phối hợp chặt chẽ. Trong việc quản lý và quy hoạch theo hướng hỗ trợ các mục tiêu bảo tồn được đề ra cho khu bảo tồn và cho việc phát triển vùng đệm.
  • Điều phối hoạt động đầu tư tại vùng đệm nhằm đạt được mục tiêu bảo tồn.
  • Khuyến khích các dự án phát triển vùng đệm cụ thể. Để ủng hộ mục tiêu bảo tồn (Nguyễn Văn Sản, D.A Gilmour, 1999).

Như vậy, việc phát triển vùng đệm sẽ giúp giải quyết khó khăn của kinh tế xã hội. Giúp nâng cao cuộc sống cho cộng đồng dân cư của đại phương. Tạo công ăn việc làm cho người dân giúp giảm bớt sức ép lên khu bảo tồn.

trồng cây xanh trong đô thị

Trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì?

Trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì? Khi bối cảnh đô thị hóa ngày càng nhanh. Không gian đô thị ngày càng chật chối. Người dân luôn cảm thấy bức bối, khó chịu. Câu trả lời sẽ được giải đáp ở bài viết dưới đây, mời bạn đọc cùng theo dõi.

Trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì?

Hiện nay, mong muốn được hòa mình vào thiên nhiên. Được giao lưu và tận hưởng không khí trong lành. Trong các công viên cây xanh ở các đô thị ngày càng cao. Do vậy người ta để ra câu hỏi trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp nhằm mục đích gì?

Trả lời: Người ta thường trồng cây xanh ở vùng thành phố, khu công nghiệp do:

Tạo dựng một nơi ở có chất lượng sống tốt

Không gian tại các công viên là nơi diễn ra các hoạt động cộng đồng của người dân. Nhằm giải trí và đáp ứng nhu cầu giao tiếp xã hội. Đây thường là nơi để tập thể dục nhằm thư giãn, tái tạo sức lao động của mọi người.

trồng cây xanh trong đô thị

Trồng cây xanh tại các công viên còn giúp tạo dựng không gian kiến trúc, cảnh quan đặc trưng cho đô thị và cải thiện môi trường sống. Lượng dân cư trong thành phố rất đông đúc. Nhiều ô tô xe máy thải ra khí CO2 và các loại khí độc vào trong không khí. Do đó,cây xanh và rừng có tác dụng hút khí CO2, cung cấp O2 bảo vệ môi trường. Ngăn giữ khí bụi và chất thải độc hại, nhờ đó không khí dễ chịu và trong lành hơn.

Tại các khu công nghiệp, đô thị cây xanh còn giúp hạn chế tiếng ồn. Ngoài ra ở khu vực ngoại thành, cây xanh giúp chống xói mòn và điều hòa mực nước ngầm.

Cây xanh tạo cho không gian có sự tươi mát. Cây xanh ở thành phố hay rừng ở khu công nghiệp là nơi thu hút nhiều loại động vật như chim, côn trùng,… Tại một khu đô thị có nhiều nhà cửa, công trình nhà máy bằng gạch, ngói, sắt thép, bê tông. Thì việc có cây cỏ, hoa lá xanh tươi. Với tiếng hót của những loài chim sẽ làm dịu mát và giảm bớt căng thẳng thần kinh cho mọi người.

Cây xanh bảo vệ trẻ em

Bên cạnh đó không gian xanh cũng rất tốt cho trẻ nhỏ. Sẽ tạo cho các em khái niệm về môi trường tự nhiên. Thay vì chỉ nhìn thấy các nhà cao tầng ở thành phố. Cây xanh giúp bảo vệ trẻ em bởi các tia cực tím, làm giảm sự phơi nhiễm UV – B khoảng 50%. Do vậy cây xanh được trồng nhiều giúp bảo vệ trẻ em, học sinh tại các sân chơi và trường học. Nơi mà trẻ dành sinh hoạt vui chơi ngoài trời.

Tán cây xanh giúp giảm tiếng ồn

Việc trồng cây tại các khu công nghiệp và đô thị. Còn có tác dụng giúp giảm thấp cường độ tiếng ồn di tán. Lá cây dày đặc có tác dụng giúp hấp thụ âm thanh lớn. Khi tiếng ồn của máy móc, xe cộ thông qua lá cây. Hàng cây sẽ giúp hấp thục sóng âm, khiến âm thanh giảm xuống. Các nhà khoa học đã chứng minh rằng: Dải cây xanh rộng 15m sẽ giúp giảm 35% tiếng ồn, rộng 25m giảm 40% tiếng ồn.’

Vì vậy, chúng ta cần trồng nhiều cây xanh ở các khu công nghiệp và hai bên đường thành phố, xung quanh các khu nhà ở để giảm tiếng ồn đồng thời tăng vẻ đẹp cho môi trường tự nhiên.

Cây xanh là “Lá phổi” của đô thị

Trong quy hoạch, không gian xanh có chức năng như một bức lá phổi của đô thị. Vậy trong các đồ án quy hoạch đô thị căn cứ trên quy mô dân số dự kiến của khu vực. Thì việc trông cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp để nhằm mục đích gì?

Trả lời: Định hướng đầu tư xây dựng hệ thống rừng và cây xanh tại đô thị có mục đích; Đáp ứng nhu cầu được hưởng thụ không khí trong lành của người dân trong tương lai. Các không gian xanh được gắn kết bằng các tuyến phố có các dải cây xanh và có trồng cây xanh. Để hình thành hệ thống xanh liên tục.

trồng cây xanh trong thành phố

Cây xanh giữ cho đất ẩm và không bị nung nóng bởi mặt trời. Trong khi đường nhựa, hay khối nhà bê tông bị mặt trời nung nóng. Sẽ tỏa nhiệt ra khiến cho không khí xung quanh nóng bức hơn. Các động cơ, máy điều hòa cũng làm không khí thành phố nóng thêm. Bởi vậy khi có các khoảng cây xanh trong thành phố xen với các khu xây dựng. Thì không khí sẽ được điều hòa và bớt nóng hơn. Con đường chứa nhiều cây sẽ có bóng mát. Giúp người đi đường tránh được ánh nắng gay gắt của mùa hè. Tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu khi đi lại.

Tán cây xanh như một tấm lưới, nó giúp giữ lại bụi trên lá và cản không để bụi bay xa. Ở đâu có nhiều cây xanh ở đó sẽ có không khí trong lành hơn. Bên cạnh đó cây xanh còn cung cấp hoa quả và gỗ tươi cho người dân đô thị.

Ngăn ngừa ô nhiễm nước tại đô thị và các khu công nghiệp

Lượng nước thải sinh hoạt từ các khu công nghiệp và đô thị là khá nhiều. Cây xanh có nhiệm vụ như một miếng bọt biển giúp lọc và tái tạo nguồn nước ngầm sạch một cách tự nhiên.

Như vậy, chúng ta có thể thấy vai trò quan trọng của hệ thống công viên cây xanh trong đời sống cư dân tại các đô thị và khu công nghiệp. Việc hình thành hệ thống cây xanh đạt chuẩn đô thị theo quy hoạch. Cần sự quyết tâm rất lớn từ chính quyền và sự động thuận của cộng đồng dân cư. Bên cạnh việc phát triển và bảo tồn. Ban lãnh đạo thành phố cần hoàn thiện hơn các quy định. Chính sách quản lý kiến trúc quy hoạch, phát triển hệ thống rừng cây xanh.

Như vậy chúng ta đã biết được trồng cây xanh và trồng rừng ở vùng thành phố và ở khu công nghiệp nhằm mục đích gì? Cây xanh có tác dụng rất to lớn đối với môi trường sống của con người. Vì vậy ở bất kỳ đâu không chỉ thành phố hay khu công nghiệp đều rất cần cây xanh.

chặt phá rừng gây ra những hậu quả nghiêm trọng

Báo động đỏ nạn chặt phá rừng ở Việt Nam

Rừng là lá phổi xanh của Trái Đất, là nguồn sống của con người. Nhưng rừng đang bị đe dọa nghiêm trọng, tình trạng chặt phá ở mức báo động đỏ. Nếu như không biết quý trọng và bảo vệ rừng thì cuộc sống của chính con người cũng đang bị hủy hoại nghiêm trọng.

Thực trạng vấn nạn chặt phá rừng ở Việt Nam hiện nay

Thống kê mới nhất của Cục Kiểm lâm thì 9 tháng đầu năm 2017 có 155,68 ha rừng bị chặt phá và 5.364,85ha rừng bị cháy. Diện tích rừng tự nhiên trên khắp cả nước bị suy giảm nghiêm trọng. Trong đó, độ che phủ của rừng chỉ nằm ở con số chưa đầy 40%. Diện tích rừng nguyên sinh chỉ còn khoảng 10%.

Rừng bị chặt phá không chỉ là làm giảm đi nặng nề màu xanh trên Trái Đất. Mà kéo theo đó là hàng loạt hệ lụy con người đang phải gánh chịu. Rừng mất đi đồng nghĩa là thiên tai nguy hiểm như EL Nino, La Nina… Liên tiếp xảy ra. Lũ quét, lũ đầu nguồn, sạt lở đất, biến đổi khí hậu, băng tan,… Là những cơn giận dữ của thiên nhiên để phản ánh lại sự tàn phá của con người.

nạn chặt phá rừng

Nguyên nhân dẫn tới hành vi chặt phá rừng ở Việt Nam

Nạn chặt phá rừng ở Việt Nam đã diễn ra từ lâu. Nhưng mức độ nặng nề ngày càng tăng cao trong đời sống hiện nay. Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này, đó là:

Nguyên nhân khách quan

Do nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, kéo theo nhiều yếu tố trong xã hội cũng tăng lên nhanh, trong khi điều kiện kinh tế của người dân không có sự thay đổi tiến bộ. Do đó, dẫn đến người dân nghèo thiếu thốn dẫn đến tình trạng lên rừng chặt gỗ, buôn bán lậu để kiếm tiền.

Nguyên nhân chủ quan

  • Do người dân chưa có sự nhận thức đúng đắn về sự quy hoạch đất rừng hợp lý. Người dân sống ở khu vực xung quanh vẫn có thói quen lên rừng chặt cây làm nhà, bán gỗ, đốn củi… một cách vô tội vạ.
  • Quy hoạch rừng để xây dựng thủy điện, nhà máy, làm trang trại,… Chưa có sự phù hợp và hợp lý.
  • Do bà con đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tập tục đốt rừng làm nương rẫy, nhà cửa,… Để phục vụ cho việc di canh di cư.
  • Do sự tham lam của những kẻ lâm tặc, chuyên chặt phá cây rừng để bán gỗ lấy tiền. Có thể thấy, tình trạng này chiếm phần lớn tỷ lệ cây rừng bị chặt phá ở nước ta hiện nay.

Nạn chặt phá rừng ở Việt Nam – Hậu quả nghiêm trọng để lại

Khi rừng bị chặt phá, con người sẽ phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường sinh hoạt, trái đất nóng lên, biến đổi khí hậu, lũ lụt, hạn hán,… Tình trạng này sẽ kéo theo chất lượng cuộc sống suy giảm, đói kém, bệnh tật sinh sôi ở khắp nơi.

Nhiều cuộc nghiên cứu đã thực hiện và cho biết rằng, nếu như tình trạng chặt phá rừng vẫn diễn ra như hiện nay, thì sẽ có khoảng 2 tỷ người, chiếm 20% dân số thế giới sẽ bị thiếu nước trầm trọng vào năm 2050.

Tại Việt Nam, tình trạng chặt phá rừng đang diễn ra chưa có điểm dừng. Các cơ quan nhà nước chưa thể ngăn chặn triệt để tình trạng lâm tặc cướp rừng trắng trợn. Theo báo cáo mới nhất của Chương trình lương thực thế giới, Việt Nam là một trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ thiên tai, đặc biệt là mưa bão và lũ lụt.

Nước ta là đất nước có nhiều đồi núi nhưng hiện nay. Lại không thể giữ được màu xanh của rừng tăng lên, mà số lượng còn suy giảm trầm trọng. Chính vì thế mà nước ta thường xuyên phải chịu đựng mưa bão, lũ lụt và về tần suất và mức độ nghiêm trọng.

Thiên tai bão lũ là một phần hậu quả của nạn chặt phá rừng phòng hộ đầu nguồn

Có thể nhận thấy, những năm gần đây Việt Nam liên tục phải gánh chịu các trận lũ lụt tàn bạo. Hủy hoại tài sản, nông sản và cả tính mạng con người. Đặc biệt, gần đây là các trận lũ xảy ra trên các tỉnh Tây Bắc và miền Trung. Các cơ quan chức năng xác định, nguyên nhân lớn là do rừng đầu nguồn bị chặt phá nặng nề. Làm cho các trận mưa lũ xảy ra thường xuyên và nghiêm trọng hơn.

Chặt phá rừng đầu nguồn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các thiên tai bão lũ. Khi không còn rừng đầu nguồn, không có cây để cản sức nước. Nên cường độ của nước lũ đi rất nhanh. Không có cây để hút bớt phần nước lũ nên nước dâng cao. Từ đó làm cho con người không thể phản ứng kịp thời.  

chặt phá rừng gây ra những hậu quả nghiêm trọng

So với các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung cũng đang phải hứng chịu sự khắc nghiệt của thiên nhiên do nạn chặt phá rừng. Nhiều diện tích rừng đầu nguồn và rừng phòng hộ ở các tỉnh miền Trung bị chặt phá. Và được thay thế bằng các thủy điện nên làm mất khả năng điều tiết nước thượng nguồn khi mưa lớn. Do đó, nơi đây cũng đang gặp phải tình cảnh mưa lũ nghiêm trọng. Miền Trung còn chịu sự khắc nghiệt hơn khi hạn hán cũng liên tục xảy ra do không có rừng.

Chúng ta phải làm gì để cứu rừng?

Cứu rừng chính là cứu cuộc sống của chúng ta. Không có rừng thì chắc chắn rằng cuộc sống của con người sẽ bị suy giảm trầm trọng. Thậm chí là đe dọa đến tính mạng con người.

Hiện tại, nước ta đang thực hiện tích cực 2 chương trình lớn. Đó là Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Và Chương trình quốc gia về Phòng chống thiên tai. Bên cạnh đó, nhiều địa phương cũng tự chủ trương thực hiện các tháng hành động trồng rừng, trồng cây xanh lấp trống đồi trọc.

Những hành động này chưa thể làm xanh đất nước. Bởi nếu như không có sự quản lý chặt chẽ về chế độ xây dựng và quy hoạch. Ngăn chặn nạn chặt phá rừng của lâm tặc thì tình trạng thiếu hụt màu xanh vẫn sẽ tiếp tục xảy ra.

Chính vì thế, mỗi người cần phải tự nâng cao ý thức của chính bản thân mình. Tự thực hiện hành động bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm nhỏ nhưng có ích:

  • Không xả rác bừa bãi, vứt rác nơi công cộng.
  • Không chặt phá cây xanh, rừng.
  • Tuyên truyền, vận động người thân thực hiện theo chủ trương bảo vệ môi trường của đất nước.
  • Lên án, tố cáo những hành vi hoặc những người có ý định chặt phá rừng.

Tóm lại, để bảo vệ cuộc sống của chính bản thân mình thì mỗi người. Cần phải nâng cao ý thức, hành động thiết thực để giúp rừng xanh hơn. Sẽ chỉ là những hành động nhỏ, lợi ích nhỏ. Nhưng cả xã hội góp lại sẽ mang đến những giá trị to lớn về bảo vệ và đẩy lùi nạn chặt phá rừng.