Thoái hóa đốt sống cổ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Thoái hóa đốt sống cổ là tình trạng phổ biến thường liên quan đến tuổi tác, có thể gây cứng khớp, khó chịu và đau đầu liên quan đến cổ. Vì vậy cần hiểu rõ hơn nguyên nhân, triệu chứng và điều trị như thế nào để khắc phục thoái hóa cột sống cổ an toàn và hiệu quả.

Bệnh thoái hóa đốt sống cổ là gì?

Thoái hóa đốt sống cổ là bệnh phổ biến liên quan đến tuổi tác ảnh hưởng đến các khớp và đĩa đệm trong cột sống cổ. Nó còn được gọi là viêm khớp cổ. Bệnh tiến triển từ sự hao mòn của xương và sụn. Theo thống kê, có hơn 90% người bị bệnh từ 60 tuổi trở lên. Mặc dù, phần lớn là do tuổi tác nhưng cũng có thể gây ra bởi những yếu tố khác.

Triệu chứng thoái hóa cột sống cổ có thể gây đau nhức vai gáy kéo dài, nghiêm trọng và cứng khớp. Nhưng một số người lại không có triệu chứng gì. Bệnh trải qua 10 cấp độ, mỗi cấp độ lại có dấu hiệu nhận biết khác nhau.

thoái hóa đốt sống cổ

Nguyên nhân thoái hóa đốt sống cổ

Xương và sụn bảo vệ ở cổ dễ bị hao mòn có thể dẫn đến thoái hóa cột sống cổ. Nguyên nhân có thể của tình trạng bao gồm:

Sự phát triển quá mức của xương

Sự phát triển quá mức của xương là kết quả của việc cơ thể cố gắng phát triển thêm xương để làm cho cột sống khỏe hơn. Tuy nhiên, xương thừa có thể ấn vào các khu vực mỏng manh của cột sống, chẳng hạn như tủy sống và dây thần kinh, dẫn đến đau cổ gây thoái hóa.

Đĩa đệm mất nước

Xương cột sống có các đĩa đệm giữa chúng, đó là những chiếc đệm dày, giống như miếng đệm giúp hấp thụ cú sốc khi nâng, vặn và các hoạt động khác. Các chất nhờn giống như gel bên trong các đĩa có thể khô theo thời gian. Điều này khiến xương, các đốt sống cọ xát với nhau nhiều hơn, có thể gây đau.

Thoát vị đĩa đệm

Đĩa đệm cột sống có thể bị nứt khiến nhân nhầy đĩa đệm bị thoát ra khỏi vị trí bình thường chèn ép vào ống sống hay các dây thần kinh dẫn đến thoái hóa đốt sống cổ, tê cánh tay.

Chấn thương

Bị chấn thương ở cổ trong vị tai nạn hoặc mang vác nặng có thể đẩy nhanh quá trình lão hóa, khiến thoái hóa cột sống cổ diễn ra nhanh hơn.

Độ cứng dây chằng

Các dây chằng kết nối xương cột sống với nhau bị cứng hơn theo thời gian, ảnh hưởng đến chuyển động của cổ và làm cho cổ cảm thấy căng.

Mang vác, nâng vật nặng thường xuyên

Mang vác vật nặng lặp đi lặp lại, hoặc sử dụng cổ ở một tư thế trong suốt cả ngày khiến cột sống cổ chịu thêm nhiều áp lực, hao mòn xương khớp sớm hơn.

thoái hóa đốt sống cổ

Các yếu tố rủi ro gây thoái hóa cột sống cổ

  • Lão hóa: Thoái hóa đốt sống cổ thường do sự thay đổi của khớp cổ khi già đi. Thoát vị đĩa đệm, mất nước và kích thích xương là tất cả các kết quả của lão hóa.
  • Chấn thương cổ
  • Các hoạt động kiên quan đến việc gây căng thẳng cho cổ như nâng vác vật nặng, nằm sai tư thế…
  • Giữ cổ ở một vị trí không thoải mái trong thời gian dài hoặc lặp đi lặp lại trong cả ngày.
  • Hút thuốc lá
  • Thừa cân béo phì và lười hoạt động
  • Di truyền

Triệu chứng bệnh thoái hóa đốt sống cổ

Hầu hết những người bị thoái hóa cột sống cổ không có triệu chứng đáng kể. Nếu các triệu chứng xảy ra, chúng có thể từ nhẹ đến nặng và có thể phát triển dần dần hoặc đột ngột.

Dấu hiệu triệu chứng thoái hóa đốt sống cổ phổ biến thường gặp gồm:

  • Đau quanh xương bả vai. Cơn đau dọc theo cánh tay và trong các ngón tay. Đau tăng lên khi đứng, ngồi, hắt xì, ho và nghiêng cổ về phía sau.
  • Yếu cơ làm khó có thể nâng cánh tay hoặc nắm chặt đồ vật.
  • Cổ cứng khó quay cổ
  • Đau đầu thường xảy ra ở phía sau đầu
  • Ngứa ran hoặc tê, chủ yếu ảnh hưởng đến vai và cánh tay

Các triệu chứng thoái hóa cột sống cổ ít xảy ra hơn bao gồm:

  • Mất thăng bằng
  • Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột

Khi có những triệu chứng này thì bạn cần phải đến bệnh viện ngay lập tức.

thoái hóa đốt sống cổ

Triệu chứng thoái hóa cột sống cổ theo từng cấp độ

Thoái hóa đốt sống cổ trải qua 10 cấp độ, mỗi cấp độ sẽ có biểu hiện khác nhau, cụ thể:

Cấp độc 1: Có cảm giá bị cứng và đau ở cổ khi ngửa đầu lên nhìn.

Cấp độ 2: Đau mỏi cổ thường xuyên hơn, cảm giác đau và cứng có thể lan sang cả vai và lưng.

Cấp độ 3: Dễ bị tụt khỏi gối khi ngủ, tỉnh dậy cảm thấy khó vận động cổ, đau và khó chịu ở cổ.

Cấp độ 4: Bị tê cánh tay, có khi còn cảm thấy mờ mắt.

Cấp độ 5: Dáng đi xiêu vẹo, thị lực giảm nên không thể đi lại trên một đường thẳng.

Cấp độ 6: Cổ, vai và cánh tay bị hạn chế, có khi còn không thể cầm bút viết được bình thường.

Cấp độ 7: Không dùng được đũa, chỉ có thể dùng thìa để ăn.

Cấp độ 8: Người yếu ớt đi lại không có sức lực và cảm giác như ở trên không.

Cấp độ 9: Không kiểm soát được bàng quang, ruột.

Cấp độ 10: Nằm tại chỗ không thể rời khỏi giường.

Thoái hóa đốt sống cổ khi nào cần đi khám bác sĩ?

Nếu có các triệu chứng sau thì cần phải đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám và có biện pháp điều trị kịp thời:

  • Tê đột ngột hoặc ngứa ra ở cổ, vai, cánh tay hoặc chân.
  • Mất kiểm soát bằng quang hoặc ruột.
  • Cơn đau cứng cổ ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày.

Mặc dù thoái hóa đốt sống cổ thường là kết quả của lão hóa, nhưng có những phương pháp điều trị có thể làm giảm đau và cứng khớp hiệu quả.

Kiểm tra và chẩn đoán thoái hóa cột sống cổ

Chẩn đoán bệnh để xác định được nguyên nhân, loại trừ các tình trạng tiềm ẩn khác. Đồng thời kiểm tra chuyển động, xác định các dây thần kinh, xương và cơ bị ảnh hưởng. Từ đó có phương pháp điều trị thoái hóa đốt sống cổ phù hợp, hiệu quả.

Khám sức khỏe

Bác sĩ hỏi các triệu chứng, rồi tiến hành thực hiện một số bài kiểm tra.

Các bài kiểm tra gồm:

  • Kiểm tra phản xạ, sự yếu cơ hoặc thiếu hụt cảm giác.
  • Kiểm tra phạm vi chuyển động của cổ.

Bác sĩ cũng có thể muốn xem cách bạn đi bộ. Tất cả điều này giúp bác sĩ xác định xem dây thần kinh và tủy sống có chịu quá nhiều áp lực hay không.

Nếu bác sĩ nghi ngờ bị thoái hóa cột sống cổ thì sẽ yêu cầu kiểm tra hình ảnh và xét nghiệm chức năng thần kinh để xác định chẩn đoán.

Chẩn đoán hình ảnh

  • Chụp X – quang: Kiểm tra các gai xương và bất thường khác.
  • CT scan: Có được hình ảnh chi tiết hơn ở cổ.
  • Chụp quét cộng hưởng từ MRI: Xác định vị trí các dây thần kinh bị chèn ép.
  • Trong tủy đồ, tiêm thuốc nhuộm để làm nổi bật các khu vực nhất định của cột sống. rồi quét CT, X – quang để có được hình ảnh chi tiết hơn về các khu vực này.
  • Tín hiệu cơ điện (EMG): Đo hoạt động điện thần kinh.
  • Một nghiên cứu dẫn truyền thần kinh: Kiểm tra tốc độ và sức mạnh của các tín hiệu mà một dây thần kinh gửi.

thoái hóa đốt sống cổ

Điều trị thoái hóa đốt sống cổ

Phương pháp điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ tập trung vào việc giảm đau cổ vai gáy, giảm nguy cơ tổn thương vĩnh viễn giúp người bệnh có một cuộc sống bình thường.

Phương pháp không phẫu thuật thường rất hiệu quả.

Vật lý trị liệu

Chữa thoái hóa đốt sống cổ bằng vật lý trị liệu giúp kéo dài cơ cổ và vai. Điều này làm cho các cơ mạnh mẽ hơn và cuối cùng giúp giảm đau.

Ví dụ như sử dụng tạ để tăng khoảng trống giữa các khớp cổ và giảm áp lực lên đĩa đệm cổ và rễ thần kinh.

Thuốc tân dược 

Bác sĩ có thể kê toa một số loại thuốc không kê đơn (OTC). Bao gồm các loại thuốc:

  • Thuốc giãn cơ để điều trị co thắt cơ như Cyclobenzaprine (Fexmind).
  • Thuốc giảm đau như Hydrocodone (Norco).
  • Thuốc chống động kinh để giảm đau do tổn thương thần kinh như Gabapentin.
  • Tiêm steroid để giảm viêm mô và giảm đâu như prednisone.
  • Thuốc chống viêm không steroid theo toa (NSAID) để giảm viêm như diclofenac (Voltaren-XR).

Điều trị tại nhà

Nếu tình trạng thoái hóa đốt sống cổ nhẹ, có thể điều trị tại nhà:

  • Uống thuốc giảm đau OTC: Acetaminophen (Tylenol) hoặc NSAID, bao gồm ibuprofen (Advil) và naproxen natri (Aleve).
  • Chườm nóng hoặc lạnh trên cổ để giảm đau cho cơ bắp bị đau.
  • Tập thể dục thường xuyên để phục hồi nhanh hơn.
  • Đeo nẹp cổ mềm hoặc cổ áo mềm. Tuy nhiên, không nên đeo nẹp cổ hoặc cổ áo trong thời gian dài vì điều đó có thể làm cho cơ bắp yếu hơn.
  • Sử dụng các bài thuốc dân gian, thuốc nam điều trị bệnh.

thoái hóa đốt sống cổ

Một số bài thuốc thuốc nam chữa thoái hóa đốt sống cổ

Bài thuốc từ lá lốt

Chuẩn bị: 300g lá, rễ và thân lá lốt và 2 lít rượu gạo trắng

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch lá, rễ và thân lá lốt rồi đem ngâm với 2 lít rượu trắng trong một tháng.
  • Dùng rượu ngâm này xoa bóp vào vùng cổ bị đau nhức.

Tác dụng: Giảm đau cấp tính do thoái hóa đốt sống cổ gây ra, đồng thời tăng cường lưu thông máu.

Ngải cứu và mật ong chữa thoái hóa cột sống cổ

Ngoài dùng ngải cứu rang muối, sắc thuốc để chữa thoái hóa đốt sống cổ thì kết hợp ngải cứu và mật ong cũng rất hiệu quả.

Cách thực hiện: Sử dụng 300g ngải cứu, rửa sạch rồi giã nát. Vắt lấy nước, pha với 2 – 3 thìa mật ong nguyên chất, khuấy đều rồi uống.

Sau 2 tuần sử dụng cách chữa này, tình trạng đau mỏi đốt sống cổ thuyên giảm hẳn.

Chữa thoái hóa đốt sống cổ bằng cây chìa vôi

Đây là bài thuốc nam điều trị thoái hóa đốt sống cổ vô cùng công hiệu.

Vị thuốc gồm: Chìa vôi trắng hoặc tía khô 30g, kết hợp với tần gửi, cỏ xước, dền gai và trinh nữ mỗi loại 20g.

Mỗi ngày sắc một thang lấy nước uống hàng ngày. Sau một thời gian, tình trạng đau nhức, mỏi cổ sẽ biến mất.

thoái hóa đốt sống cổ

Bài thuốc từ xương rồng

Xương rồng có thể gây ngộ độc nên để giảm nguy cơ này do sử dụng không đúng cách thì nên áp dụng bài thuốc ở dạng đắp.

Chuẩn bị: Xương rồng ba cạnh đọt non hoặc bánh tẻ và giấm nuôi.

Cách thực hiện:

  • Xương rồng cắt bỏ gai, rồi giã nát.
  • Thêm giấm nuôi vào, đem xào nóng, rồi dùng đắp vào vùng cổ bị đau.

Tác dụng: Bài thuốc giúp giảm đau, tăng lưu thông máu, hỗ trợ cải thiện tình trạng thoái hóa cột sống cổ hiệu quả.

Phẫu thuật

Nếu tình trạng thoái hóa cột sống cổ nghiêm trọng và không đáp ứng điều trị thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Có nghĩa loại bỏ các gai xương, các bộ phận của xương cổ hoặc thoát vị đĩa đệm cổ để cung cấp cho tủy sống và dây thần kinh nhiều chỗ hơn.

Phẫu thuật hiếm khi cần thiết cho bệnh thoái hóa đốt sống cổ. Tuy nhiên, bác sĩ có thể khuyên bạn nếu cơn đau nghiêm trọng và nó ảnh hưởng đến khả năng di chuyển cánh tay.

Phòng ngừa thoái hóa đốt sống cổ

Để ngăn chặn tình trạng thoái hóa cột sống cổ diễn ra nhanh hơn, mỗi người cần chú ý:

  • Có chế độ ăn uống khoa học, phù hợp. Bổ sung thêm các thực phẩm giàu canxi, tốt cho xương khớp. Hạn chế uống rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích…
  • Tập luyện thể dục thể thao điều độ giúp tăng cường độ dẻo dai của xương khớp làm chậm quá trình lão hóa.
  • Tránh mang vác vật nặng quá sức thường xuyên, liên tục.
  • Cần ngồi làm việc, học tập, đọc sách… đúng tư thế

Trên đây là những thông tin về bệnh thoái hóa đốt sống cổ hay thoái hóa cột sống cổ bạn đọc có thể tham khảo. Từ đó bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình tốt hơn. Chúc bạn luôn khỏe mạnh!

Triệu chứng thoát vị đĩa đệm l4 l5 và l5 s1 nguyên nhân cách chữa bệnh hiệu quả từ các chuyên gia hàng đầu

Bệnh thoát vị đĩa đệm là căn bệnh xương khớp nguy hiểm và phổ biến. Nó có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như biến dạng khớp và thậm chí là tàn phế, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Thoát vị đĩa đệm l4 l5 và l5 s1 là thường gặp hơn cả.

Thoát vị đĩa đệm là gì?

Bệnh thoát vị đĩa đệm là vấn đề xảy ra đối với một hoặc một số đĩa đệm nằm giữa các đốt sống. Một đĩa đệm cột sống giống như một mẩu đệm cao su, với một nhân nhầy mềm được bao bọc bởi một lớp cứng hơn ( bao xơ ) ở bên ngoài. Trượt hay thoát vị đĩa đệm xảy ra khi nhân nhầy bị thoát ra bên ngoài qua một vết rách ở bên ngoài bao xơ. Các bạn có thể tham khảo hình phía dưới.

so sánh đĩa đệm bình thường và đĩa đệm bị thoát vị
So sánh đĩa đệm bình thường và đĩa đệm bị thoát vị

Thoát vị đĩa đệm có được chia làm 2 loại dựa vào vị trí đĩa đệm bị thoái hóa. Đó là:

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Cột sống thắt lưng là vị trí chịu nhiều tác động nhất của cơ thể. Hướng của thoát vị đĩa đệm thắt lưng có thể ra sau, ra trước, lệch sang 2 bên hoặc vào thân đốt gây chèn ép rễ thần kinh vùng cột sống lưng. Vị trí đĩa đệm bị thoát vị phổ biến nhất là L4 L5 và S1. Nguyên nhân đáng lưu ý nhất gây ra tình trạng bệnh lý này là chứng thoái hóa cột sống thắt lưng.

Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ

Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ sẽ gây ra những triệu chứng đau nhức vùng cổ, vai, sau gáy. Nếu để lâu mà không được chữa trị, các cơn đau sẽ lan xuống vùng cánh tay, bàn tay gây tê mỏi tay, và hạn chế các cử động.

Tuy không phổ biến như đối với vùng lưng, nhưng thoát vị đĩa đệm cổ gây ra những triệu chứng khó chịu và nguy hiểm hơn như: Thiếu máu não, liệt nửa người…

Triệu chứng thoát vị đĩa đệm

Theo các chuyên gia về cột sống và đĩa đệm của vietnamforestry.org.vn triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm rất đa dạng. Một số dấu hiệu điển hình mà mọi người cần lưu ý như sau:

  • Đau ngang thắt lưng hoặc cổ, cơn đau diễn ra âm ỉ, đau tăng khi vận động, hắt hơi, ho và giảm dần khi nghỉ ngơi.
  • Hạn chế khả năng vận động khiến việc đi lại gặp khó khăn. Đau khi cúi người, vươn người, bê vác đồ vật nặng…
  • Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân thoát vị đĩa đệm gây ra các triệu chứng tê chân tay. Khô ráp lan từ vùng ngang thắt lưng xuống dưới mông, lan sang chân và xuống tận bàn chân.
  • Rối loạn cơ thắt, nguyên nhân là do dây thần kinh thắt lưng bị chèn ép. Gây ra các hiện tượng như bí tiểu, tiểu khó, tiểu rát, đại tiểu tiện không tự chủ.
thoát vị đĩa đệm
Đau nhức cổ vai gáy là một trong những triệu chứng điển hình

Tuy nhiên, triệu chứng thoát vị đĩa đệm thắt lưng điển hình nhất mà chúng ta phải nhắc tới đó chính là đau thần kinh tọa. Đặc điểm của những cơn đau dây thần kinh tọa là vị trí đau chạy từ thắt lưng hông xuống đùi, kéo tới các ngón chân theo đường đi của dây thần kinh tọa.

Nguyên nhân gây bệnh thoát vị đĩa đệm

Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh, đa phần trong số đó là do quá trình lão hóa của cơ thể. Ngoài ra còn nhiều lý do khác cụ thể là:

  1. Quá trình thoái hóa sinh học: Càng lớn tuổi thì đĩa đệm càng mất nước, dễ bị bào mòn và tổn thương. Tạo điều kiện thuận lợi để đĩa đệm thoát vị ra ngoài.
  2. Hoạt động sai tư thế: Tư thế sai khiến cột sống quá giới hạn như quá ưỡn, quá khom, vẹo cột sống…
  3. Chấn thương: Ngã, ngồi dập mông xuống đất, tai nạn khiến bao xơ nứt rách, nhân nhầy thoát ra.
  4. Chế độ sinh hoạt: Hút thuốc, ăn uống thiếu chất, thừa cân, béo phì sẽ ảnh hưởng đến đĩa đệm cột sống.
nguyên nhân thoát vị đĩa đệm
nguyên nhân phổ biến nhất mà mọi người cần lưu ý

Các yếu tổ rủi ro

  1. Đặc điểm ngành nghề: Nha sĩ, nhân viên văn phòng, công nhân, nông dân những người làm việc chân tay nặng nhọc. Chính là những đối tượng dễ bị thoát vị nhất.
  2. Di truyền: Người có cấu tạo cột sống yếu dễ di truyền sang những thế hệ sau.
  3. Cân nặng:Trọng lượng cơ thể quá khổ gây thêm căng thẳng cho các đĩa đệm ở lưng dưới của bạn.

Thoát vị đĩa đệm L4 L5 S1 là gì?

Cột sống thắt lưng gồm nhiều đốt nhưng dễ tổn thương nhất thường gặp ở vị trí L4 L5 S1. Thoát vị đĩa đệm l4 l5 hay l5 s1 thể trung tâm, lệch trái phải 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 7mm, 8mm rất phổ biến mà nhiều người bệnh mắc phải.

  • Thoát vị đĩa đệm L4 L5 là hai đốt sống thấp nhất trong cột sống, có chức năng hỗ trợ các cơ quan khác trong cơ thể và giúp cơ thể chuyển động linh hoạt theo nhiều hướng khác nhau.
  • Thoát vị đĩa đệm L5 S1 là đốt thắt lưng thứ 5 và xương cùng thứ nhất. Đốt L5 S1 được coi là bản lề của cột sống, nơi phải chịu nhiều sức ép của trọng lượng phần trên cơ thể và giúp cột sống có thể chuyển động về nhiều phía.

Thoát vị đĩa đệm L4 L5 S1

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng l4 l5 s1 xảy ra khi đĩa đệm ở các vị trí này bị tổn thương, rách trượt ra khỏi vị trí ban đầu gây chèn ép rễ thần kinh, hẹp ống sống.

Theo thống kê, hầu hết bệnh nhân thoát vị đĩa đệm ở vị trí L4/L5 và L5/S1 thể trung tâm hoặc lệch trái phải 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 7mm, 8mm. Từ 7mm trở đi khi đó bệnh nặng và điều trị gặp khó khăn hơn.

Phân loại thoát vị đĩa đệm L4 L5 S1

  • Thoát vị đĩa đệm L4/L5 bên phải 3mm gây hẹp lỗ tiếp hợp, chèn ép rễ thần kinh L4 bên phải.
  • Lồi đĩa đệm trung tâm tầng tầng L4 L5 không chèn ép rễ dây thần kinh hai bên hoặc chèn ép khoang dưới nhện.
  • Thoát vị đĩa đệm L5/S1 thể trung tâm lệch bên phải 4mm, gây hẹp lỗ tiếp hợp, chèn éo rễ dây thần kinh S1 phải.
  • Thoát vị thể trung tâm tầng L4/L5, thoát vị thể cạnh trung tâm lệch bên trái tầng l5/S1. Bệnh chèn ép rễ thần kinh S1 trái trong ống sống khiến ống sống hẹp ngang mức đường kính sau 10,5mm.
  • Thoát vị đĩa đệm L4/L5 và L5/S1 chèn ép rễ dây thần kinh L5, S1 cả hai bên khiến ống sống bị hẹp.
  • Thoái hóa, thoát vị đĩa đệm L5/S1 dẫn đến hẹp lỗ tiếp hợp phải, hẹp ống sống và chèn ép vào rễ thần kinh S1 bên phải.

Thoát vị đĩa đệm L4 L5 S1

Biến chứng

Tủy sống không kéo dài vào phần dưới của ống sống. Ngay dưới thắt lưng, tủy sống tách ra thành một nhóm rễ thần kinh dài giống như đuôi ngựa. Hội chứng đuôi ngựa là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh. Hiếm khi, thoát vị đĩa đệm có thể chèn ép toàn bộ rễ thần kinh dài. Phẫu thuật khẩn cấp có thể là cách để phòng ngừa tê liệt vĩnh viễn.

Ngoài ra, cần tìm đến sự chăm sóc của bác sĩ ngay khi xuất hiện các biểu hiện sau:

  • Chèn ép rễ thần kinh gây đau: Các cơn đau thường xuất hiện kéo dài từ thắt lưng và lan rộng đến chân do rễ thần kinh bị chèn ép. Khi hoạt động mạnh, ho, hắt hơi, di chuyển, đứng hoặc ngồi lâu làm cho cơn đau càng thêm khó chịu.
  • Rối loạn cảm giác: Thường xuất hiện ở vùng da tương ứng với các rễ thần kinh bị tổn thương. Biểu hiện đặc trưng là cảm giác nóng, lạnh và xúc giác bị rối loạn.
  • Rối loạn vận động: Người bệnh có thể bị hạn chế vận động, thậm chí là bị bại liệt.
  • Rối loạn cơ thắt kiểu ngoại vi: Hiện tượng bí tiểu, tiểu không kiểm soát, hiện tượng nước tiểu chảy rỉ ra. Nguyên nhân là do cơ thắt kiểu ngoại vi bị liệt, dẫn đến không thể giữ nước tiểu.

Chẩn đoán

Trong quá trình kiểm tra sức khỏe, bác sĩ sẽ kiểm tra:

  • Phản xạ
  • Sức mạnh cơ bắp
  • Khả năng vận động
  • Khả năng cảm nhận chạm nhẹ hoặc rung

Trong hầu hết các trường hợp bị thoát vị đĩa đệm, khám sức khỏe và kiểm tra tiền sử bệnh là tất cả những gì cần thiết để chẩn đoán. Nếu bác sĩ nghi ngờ một bệnh lý khác hoặc cần phải xem dây thần kinh nào bị ảnh hưởng, họ sẽ yêu cầu một hoặc nhiều xét nghiệm sau đây.

Xét nghiệm hình ảnh

  • X-quang. X-quang đơn giản không phát hiện đĩa đệm thoát vị. Nhưng chúng có thể được thực hiện để loại trừ các nguyên nhân khác. Chẳng hạn như nhiễm trùng, khối u, các vấn đề liên quan đến cột sống hoặc gãy xương.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT scan). Máy quét CT sẽ cho ra hình ảnh cắt ngang của cột sống và các cấu trúc xung quanh nó.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI). Hình ảnh chụp MRI có thể được sử dụng để xác nhận vị trí của đĩa đệm bị thoát vị và để xem dây thần kinh nào bị ảnh hưởng.
  • Myelogram. Một loại thuốc nhuộm chuyên dụng được tiêm vào dịch tủy sống, và sau đó chụp X-quang. Loại xét nghiệm này có thể cho thấy áp lực lên tủy sống hoặc dây thần kinh của bạn.

Xét nghiệm thần kinh

Xét nghiện điện tâm đồ có thể giúp xác định vị trí của tổn thương thần kinh.

Thoát vị đĩa đệm có chữa khỏi được không?

Bệnh chỉ được coi là chữa khỏi hoàn toàn khi và chỉ khi cơ thể tự sản sinh ra đĩa đệm mới. Các phương pháp điều trị bằng tây y, ngay cả phẫu thuật và thay đĩa đệm nhân tạo cũng chỉ là cách giải quyết tạm thời. Không thể chữa khỏi triệt để bệnh thoát vị đĩa đệm.

Tuy nhiên, có một tin vui cho nhiều người bệnh là. Một số biện pháp điều trị “bảo tồn” có thể giúp thuyên giảm đến 80 – 90% tình trạng bệnh. Bảo tồn ở đây hiểu đơn giản là không tác động dao kéo vào vị trí bị thoát vị. Mà sử dụng các phương pháp giúp phục hồi đĩa đệm như: các bài thuốc dân gian, vật lý trị liệu…

chữa bệnh thoát vị đĩa đệm

Việc điều trị thành công hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong đó có thể kể đến thời gian bị bệnh, mức độ phù hợp của phương pháp điều trị và đặc biệt là thái độ của người bệnh. Bởi việc chữa trị căn bệnh này là cả một hành trình. Cần đến sự kiên trì của người bệnh cũng như người nhà.

Điều trị thoát vị đĩa đệm

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm được áp dụng. Trong số đó, mỗi cách chữa đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

Thoát vị đĩa đệm uống thuốc gì?

Các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc sau đây:

  1. Thuốc giảm đau: paracetamol, meloxicam…
  2. Thuốc kháng viêm không steroid: các loại thuốc như ibuprofen, naproxen…
  3. Thuốc giãn cơ: ví dụ như myonal, decontractyl…
  4. Nhóm các loại vitamin và omega 3…

Trong trường hợp nhân nhầy chèn ép rễ thần kinh gây hiện tượng teo cơ và nhứng cơn đau dữ dội. Người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm. Có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau như mổ nội soi hay mổ hở tùy vào từng trường hợp. Ngoài ra, tùy vào triệu chứng, nguyên nhân và mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

Chữa thoát vị đĩa đệm bằng Đông y

Các liệu pháp điều trị theo phương pháp của đông y gồm có:

  1. Vật lý trị liệu là quá trình giúp kéo giãn cột sống và phục hồi chức năng của đĩa đệm.
  2. Các liệu pháp châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, chườm nóng, chườm lạnh…
  3. Các bài thuốc dân gian từ thảo dược tự nhiên: Ngải cứu, lá lốt, xương rồng, thiên niên kiện, cỏ xước…

điều trị thoát vị đĩa đệm bằng ống tre

Xem thêm: Một số bài thuốc dân gian dành cho người bệnh thoát vị nhẹ

Thuốc nam chữa thoát vị đĩa đệm

Một trong những cách chữa bệnh thoát vị đĩa đệm nổi tiếng và hiệu quả bằng thuốc nam đó chính là bài thuốc từ lá ngải cứu. Sau đây, Việt Nam Forestry sẽ giới thiệu đến bạn đọc.

Ngải cứu có tác dụng gì?

Các nghiên cứu ngày nay cũng chỉ ra rằng các hợp chất có trong ngải cứu như flavonoid, adenin, axit amin choline có tác dụng rất tốt trong việc hỗ trợ trị bệnh, sát khuẩn, kháng viêm, điều hòa kinh nguyệt, khí huyết, cầm máu. Tùy vào mục đích sử dụng ngải cứu mà chúng ta sẽ đưa ra câu trả lời phù hợp cho câu hỏi ngải cứu có tác dụng gì?

Chườm ngải cứu chữa bệnh

Y học cổ truyền chỉ ra rằng, lá cây ngải cứu chứa nhiều chất kháng khuẩn và tinh dầu giúp giảm đau rất hiệu quả. Bên cạnh đó ngải cứu chứa các hoạt chất cineol, dehydro matricaria este, thuyen, tricosanol, tetradecatrilin,… giúp giảm cơn đau thần kinh hiệu quả.

chườm ngải cứu

Theo y học hiện đại thì hoạt chất tanin có trong ngải cứu mang tới tác dụng giảm đau, giãn cơ, tăng cường độ đàn hồi của dây chằng từ đó giúp xương khớp vận động linh hoạt hơn. Có tác dụng hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh như: Gai cột sống, đau nhức xương khớp, đau vai gáy, đau lưng dưới, đau khớp gối,… và đặc biệt là thoát vị đĩa đệm. Do vậy khi bị đau nhức xương khớp, người bệnh có thể sử dụng bài thuốc từ ngải cứu để trị đau nhức mang tới hiệu quả bền vững và an toàn. Bạn có thể tham khảo bài thuốc đắp từ ngải cứu và muối hạt như sau:

  • Chuẩn bị: Một bó ngải cứu và một nắm muối hột
  • Thực hiện: Ngải cứu rửa sạch, cho ngải cứu vào rang nóng với muối hạt. Sau đó bọc hỗn hợp vừa rang vào 1 chiếc khăn mỏng rồi chườm và đắp lên lưng trước khi bạn đi ngủ.

Đây là bài thuốc chữa đau nhức xương khớp bằng ngải cứu được chuyên gia đánh giá là dễ áp dụng, mang tới hiệu quả cao. Sử dụng thường xuyên để đạt hiệu quả tốt nhất.

Lưu ý khi sử dụng cây ngải cứu

Khi sử dụng ngải cứu chúng ta không nên chỉ quan tâm tới vấn đề ngải cứu có tác dụng gì, mà cũng cần quan tâm tới cách sử dụng ngải cứu sao cho hiệu quả và an toàn nhất. Tuy ngải cứu có công dụng rất tốt tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn khả năng gây ảnh hưởng tới sức khỏe, do vậy bạn cần ghi nhớ lưu ý sau khi sử dụng ngải cứu:

  • Không nên lạm dụng ngải cứu trong việc giảm đau, chỉ nên dùng ngải cứu 2 lần/tuần. Khi cơ thể không còn dấu hiệu của bệnh thì nên thăm khám và tham khảo ý kiến bác sĩ về việc có nên tiếp tục điều trị hay không, tránh việc chức năng giảm đau của ngải cứu bị phản tác dụng, gây hưng phấn quá mức dẫn tới tổn thương hệ thần kinh.
  • Với phụ nữ mang thai: Không ăn hoặc uống nước ngải cứu trong thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ tránh ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi.
  • Tinh dầu có trong ngải cứu rất tốt cho sức khỏe tuy nhiên cũng có thể gây độc cho gan, thận và ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất khác.
  • Người bị rối loạn đường ruột nên tránh sử dụng ngải cứu bởi ngải cứu sẽ gây khó khăn cho việc kiểm soát quá trình trị bệnh liên quan tới đường ruột.

Chữa thoát vị đĩa đệm ở đâu tốt nhất

Để giúp người bệnh tìm được những địa chỉ uy tín. Sau đây là những địa chỉ khám chữa bệnh hàng đầu trên khắp cả nước.

Bệnh viện

Hà Nội:

  • Bệnh viện Việt Đức (địa chỉ: số 40 Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm)
  • Bệnh viện Bạch Mai (địa chỉ: số 78 Đường Giải Phóng, quận Đống Đa)
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (địa chỉ: số 1 Trần Hưng Đạo, quận Hai Bà Trưng)
  • Bệnh viện Việt Pháp (địa chỉ: số 1, Phố Phương Mai, Đống Đa)

TP. HCM:

  • Bệnh viện chấn thương chỉnh hình (địa chỉ: số 929 Trần Hưng Đạo, Quận 5)
  • Bệnh viện Nhân Dân 115 (địa chỉ:  số 527 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10)
  • Bệnh viện Chợ Rẫy (địa chỉ: số 201B Nguyễn Chí Thanh, Quận 5)
  • Bệnh viện Đại học Y dược (địa chỉ: 215 Hồng Bàng, 201 Nguyễn Chí Thanh và 221B Hoàng Văn Thụ)

chữa thoát vị đĩa đệm ở đâu

Phòng khám

Tp. Hà Nội:

  • Phòng chẩn trị YHCT Tâm Minh Đường (địa chỉ: số 138 đường Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân)

Sài Gòn:

  • Phòng chẩn trị YHCT An Dược (địa chỉ: số 325/19 đường Bạch Đằng, phường 15, quận Bình Thạnh)

Việc phát hiện sớm những triệu chứng thoát vị đĩa đệm là điều vô cùng quan trọng. Từ đó có thể điều trị sớm, tránh những biến chứng đáng tiếc có thể gặp phải cho người bệnh. Hy vọng những chia sẻ của Việt Nam Forestry về bệnh thoát vị đĩa đệm ở trên sẽ giúp mọi người có cái nhìn đúng và nghiêm túc về căn bệnh cột sống này.

đau dọc cột sống lưng

Đau dọc sống lưng nguyên nhân do đâu

Đau dọc sống lưng là hiện tượng hầu như người nào cũng từng gặp phải một vài lần. Bởi nó không gây ra nhiều nguy hiểm do đó người bệnh thường chủ quan. Chỉ cho tới khi tình trạng bệnh đã trở nên nghiêm trọng mới bắt đầu lo chạy chữa. Cơn đau dọc cột sống lưng có thể xảy ra ở tại một điểm rồi lan sang các vùng lưng xung quanh.

Đau dọc sống lưng nguyên nhân là gì?

Triệu chứng đau dọc sống lưng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đời sống của người bệnh. Nếu không tìm được nguyên nhân và cách điều trị, đau sống lưng sẽ khiến cuộc sống của người bệnh rất khó khăn. Nguyên nhân gây ra triệu chứng này gồm có:

đau dọc sống lưng

Cơ xương khớp gặp vấn đề

Đau dọc sống lưng cũng là một triệu chứng điển hình của các bệnh lý về xương khớp, cột sống. Ví dụ như thoát vị, thoái hóa hay gai cột sống. Khi đó các dây thần kinh bị chèn ép, máu khó lưu thông dẫn tới tình trạng đau nhức ở cột sống lưng. Những cơn đau buốt lưng khiến cho bệnh nhân cảm thấy khó chịu vô cùng.

Những căn bệnh kể trên đều có thể gây ra triệu chứng đau dọc sống lưng. Cơn đau cũng có thể lan xuống vùng mông, hông và đùi. Gây hạn chế vận động cho bệnh nhân. Người bệnh sẽ cảm thấy đau nhiều hơn khi làm các công việc nặng, khi cúi người hay khi đứng lên ngồi xuống đột ngột. Những khi thời tiết thay đổi, cơn đau kéo cực kỳ nhức nhối.

Tình trạng cột sống bị tổn thương cần được điều trị dứt điểm để tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Loãng xương gây đau dọc lưng

Loãng xương do quá trình thoái hóa hay do chế độ ăn uống không đầy đủ, thiếu canxi. Hiện tượng loãng xương nếu không được khắc phục kịp thời sẽ khiến cơ thể nhất là xương bị lão hóa sớm. Lượng canxi cung cấp cho cơ thể không đủ khiến chỉ một tác động nhỏ cũng khiến cho xương bị tổn thương. Và đau dọc sống lưng là điều không tránh khỏi.

Viêm xương khớp

Hầu hết các tổn thương về xương khớp đều gây ra những cơn đau nhức vùng lưng. Một số căn bệnh phổ biến như viêm xương khớp, lao cột sống chính là tác nhân gây ra đau dọc sống lưng. Tình trạng đau nhức chủ yếu xảy ra ở vùng quanh cột sống. Nhiều khi nó ảnh hưởng đến một số bộ phận kahsc như đùi, chân và bàn chân.

Đau dọc sống lưng khi mang thai

Đây là một tình trạng khá phổ biến ở các bà bầu. Nguyên nhân là khi mang thai, kích thước của thai nhi ngày một lớn hơn chèn ép lên dây thần kinh trung ương. Ngoài ra sự thay đổi nội tiết tố cũng là một trong các yếu tố dẫn đến hiện tượng đau dọc cột sống lưng.

Đau dây thần kinh dọc sống lưng

Các cơn đau do dây thần kinh bị tổn thương thường dữ dội hơn các nguyên nhân khác. Đau dây thần kinh dọc sống lưng thường do tai nạn, thoát vị đĩa đệm, hay cũng có thể do các cơ bị tổn thương áp lực lên rễ dây thần kinh.

đau dọc sống lưng

Khi dây thần kinh bị cơ xương hay đĩa đệm tác động chèn ép vào sẽ gây đau lan ra khắp phần dưới của cơ thể. Trong trường hợp này, người bệnh nên đến các cơ sở y tế để được điều trị.

Đau cơ dọc sống lưng

Vùng lưng của con người có 4 cơ chính là: Cơ ức đòn chạy ở vùng dưới cổ, cơ tam giác chạy dọc sống lưng và cơ thang nằm ở vùng lưng trên. 3 nhóm cơ này có thể bị tổn thương do làm việc quá sức hoặc khi gặp phải chấn động mạnh.

Nghỉ ngơi, chườm đá và sử dụng các loại thuốc giảm đau là những biện pháp giảm đau và điều trị cho trường hợp này.

Thiếu canxi

Người cao tuổi có chế độ ăn uống không cung cấp đủ canxi sẽ gây ra đau dọc sống lưng. Nguyên nhân là do cơ thể bắt đầu quá trình lão hóa, xương khớp cũng lão hóa theo. Thiếu canxi khiến xương khớp không còn chắc khỏe, chỉ một tác nhân nhỏ cũng khiến cột sống bị tổn thương.

Bổ sung canxi từ những thực phẩm, đồ uống thường ngày, hoặc viên uống bổ sung canxi, tắm nắng mặt trời buổi sáng.

đau mạng sườn trái sau lưng

Đau mạng sườn trái sau lưng

Đau mạng sườn trái sau lưng là triệu chứng do xương cột sống bị cong áp lực lên cơ lưng và cột sống gây ra. Nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động sai tư thế, chấn thương. Nhưng cũng có thể thủ phạm là các bệnh lý, đặc biệt là bệnh lý về xương khớp.

Nguyên nhân gây đau mạng sườn trái sau lưng

Trong khi chơi thể thao, hoặc các hoạt động thường ngày có nguy cơ gây ra những chấn thương. Đây là nguyên nhân đầu tiên phải chú ý tới khi bị đau mạn sườn. Mức độ của chấn thương càng nghiêm trọng thì cơn đau sau lưng càng dữ dội. Hai trong số nhiều chấn thương gây đau mạng sườn trái sau lưng phổ biến và nghiêm trọng là chấn thương cột sống và hiện tượng giãn dây chằng lưng.

Do các bệnh lý về xương khớp

Cột sống bị thoái hóa, đĩa đệm bị thoát vị, quá trình lão hóa gây loãng xương. Tất cả những lý do mà chúng tôi vừa liệt kê trên đều có thể gây ra những cơn đau mạng sườn bên trái sau lưng. Đặc biệt, khi đĩa đệm bị phình lồi hay lệch ra khỏi vị trí ban đầu. Những cơn đau sẽ xuất hiện một cách dữ dội hơn, do các rễ dây thần kinh xung quanh đĩa đệm bị chèn ép.

đau mạng sườn trái sau lưng

Bệnh thận

Đau mạn sườn trái cũng có thể đến từ các nguyên nhân liên quan đến thận. Trong số đó phổ biến là triệu chứng thận hư, thận yếu và bệnh sỏi thận. Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhức mỏi suốt cả ngày. Cơn đau dữ dội hơn vào ban đêm đối với người bị sỏi thận, đặc biệt là khi nằm ngửa. Bệnh nhân có thể sẽ bị tiểu nhiều về đêm, cơ thể xanh xao, ốm yếu.

Bệnh đại tràng

Đại tràng nằm cả bên trái và bên phải, do đó không ngạc nhiên khi đau mạn sườn trái cũng có thể đến từ bệnh lý về đại tràng. Những cơn đau do viêm loét đại tràng gây ra có thể xuất hiện ở vùng mạng sườn bên trái lan ra sau lưng. Tình trạng đau lưng càng dữ dội hơn khi những cơn đau đại tràng không thuyên giảm.

Cách giảm đau mạng sườn bên trái sau lưng

Để giải quyết triệt để triệu chứng này, người bệnh cần tìm ra nguồn gốc của những cơn đau là gì. Từ đó sẽ có phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Dưới đây là một số cách giúp làm giảm tình trạng đau nhức đơn giản.

  • Thay đổi tư thế cho đúng: Nếu nguyên nhân gây ra cơn đau là do tư thế thì việc thay đổi tư thế là cực kỳ cần thiết. Việc nằm, ngồi và vận động đúng tư thế sẽ giúp bạn có một cột sống khỏe mạnh, hạn chế bệnh xương khớp.
  • Bổ sung dưỡng chất cần thiết: Cơ thể khỏe mạnh, được bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết sẽ giúp phòng tránh được bệnh tật. Chế độ ăn uống hằng ngày, là cách tốt nhất để bạn bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể. Bên cạnh đó, ăn thêm trái cây là nguồn cung cấp các vitamin và khoáng chất thiết yêu.
  • Các bài tập thể dục đơn giản: Các bài tập này, nhất là yoga có tác dụng tuyệt vời đối với bệnh nhân bị đau nhức xương khớp nói chung, và đau mạng sườn trái sau lưng nói riêng. Hơn nữa, những bài tập này còn khiến lưng bạn trở nên khỏe mạnh, dẻo dai hơn.

đau mạn sườn

Khi nào nên đi gặp bác sĩ?

Đau mạn sườn nếu ở mức độ nhẹ thì hầu hết đều tự khỏi sau một thời gian ngắn. Tuy nhiên, trong các trường hợp được liệt kê dưới đây, chúng tôi khuyên bạn nên đến gặp bác sĩ để tìm kiếm lời khuyên:

  • Cơn đau không thuyên giảm sau nhiều tuần
  • Cơn đau ảnh hưởng nhiều đến quá trình vận động và sinh hoạt hàng ngày
  • Càng ngày cơn đau càng tăng dần
  • Đau không giảm dù cho bạn nghỉ ngơi hoặc chúng khiến bạn không thể ngủ được vào ban đêm

Đau mạng sườn trái sau lưng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nếu không được điều trị đúng cách. Do đó, bệnh nhân không nên chủ quan. Nên đi khám bác sĩ ngay để được điều trị càng sớm càng tốt.

Đau nhức từ mông xuống bắp chân

Đau nhức từ mông xuống bắp chân là do nguyên nhân nào?

Đau nhức từ mông xuống bắp chân là triệu chứng thường gặp ở nhiều người và có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nguyên nhân gây đau từ mông lan xuống dưới bắp chân có thể do chấn thương hoặc do một bệnh lý nào đó. Để biết rõ hơn về những nguyên nhân gây ra triệu chứng này, mời tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé.

Đau nhức từ mông xuống bắp chân là do nguyên nhân nào?

Nhiều người bị đau mông lan xuống bắp chân nhưng không biết nguyên nhân do đâu. Theo các chuyên gia, nguyên nhân gây đau từ mông tới bắp bắp chân bao gồm:

Đau nhức từ mông xuống bắp chân
Đau nhức từ mông xuống bắp chân

Chấn thương

Đau nhức từ mông xuống bắp chân có thể xảy ra do những chấn thương gặp phải trong cuộc sống hàng ngày. Những chấn thương gây ảnh hưởng đến cơ ở đùi hay bắp chân như căng cơ, giãn dây chằng ở háng, ở đầu gối dẫn đến người bệnh đi lại khó khăn, đau nhức vùng mông kéo xuống bắp chân.

Những người thường có nguy cơ bị đau từ mông xuống bắp chân là: làm việc môi trường nặng nhọc, đi lại nhiều, ngồi làm việc trong thời gian dài, đứng quá lâu…

Đau thần kinh tọa

Đau nhức từ mông xuống bắp chân có thể là triệu chứng của bệnh đau thần kinh tọa. Bệnh đau thần kinh tọa là căn bệnh khá phổ biến và thường gặp ở những người cao tuổi.

Đau thần kinh tọa gây đau từ mông xuống bắp chân
Đau thần kinh tọa gây đau từ mông xuống bắp chân

Bệnh xảy ra là do dây thần kinh tủy sống bị chèn ép bởi dây chằng bao quanh khớp, từ đó tạo ra một áp lực lớn lên xương cột sống, dẫn đến những cơn đau từ mông xuống chân, chạy dọc theo chiều của dây thần kinh hông.

Triệu chứng phổ biến của bệnh đau thần kinh tọa:

  • Người bệnh bị đau từ mông lan xuống bắp chân
  • Bệnh chị gây đau ở một bên trái hoặc phải
  • Người bệnh thường có những cơn đau âm ỉ hoặc dữ dội, nhức nhối
  • Khi đứng dậy đi lại hoặc nằm nghỉ thì cơn đau sẽ giảm

Thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm cũng có thể là nguyên nhân gây ra triệu chứng đau nhức từ mông xuống bắp chân. Thoát vị đĩa đệm cũng là một bệnh lý xương khớp phổ biến và thường xảy ra ở những người già, làm việc nặng nhọc.

Bệnh thoát vị đĩa đệm xảy ra khi cột sống bị chấn thương hoặc chịu lực nén quá lớn dẫn đến nhân nhầy thoát ra khỏi đĩa đệm, tràn ra bên ngoài, chèn ép lên rễ dây thần kinh xung quanh. Bệnh thường xảy ra nhiều ở vị trí cột sống thắt lưng nên sẽ gây đau vùng thắt lưng, mông lan xuống bắp chân.

Đau nhức từ mông lan xuống bắp chân chỉ là một triệu chứng đau thông thường. Nếu người bệnh không phát hiện sớm và cách biện pháp điều trị ngay. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác tơi sức khỏe người bệnh như bại liệt, mất khả năng lao động, không kiểm soát được vấn đề đại tiện, tiểu tiện.

Thoái hóa cột sống

Đau nhức từ mông xuống bắp chân cũng có thể xảy ra do bệnh thoái hóa cột sống. Thoát hóa cột sống xảy ra do quá trình lão hóa tự nhiên, nhưng cũng có thể do một số yếu tố khác dẫn đến quá trình thoái hóa nhanh hơn. Bệnh thường gặp ở những người cao tuổi, người ở tuổi trung niên và những người hay mang vác nặng.

Bệnh thoái hóa thường gây ra những triệu chứng bao gồm:

  • Gây ra những cơn đau nhức từ mông xuống đùi, xuống bắp chân
  • Đau âm ỉ ở phần tiếp nối giữa hai đầu xương và cứng khớp
  • Sưng tấy tại một hoặc nhiều khớp
  • Nghe tiếng lạo xạo, lụp cụp khi co duỗi khớp gối
  • Người bệnh càng vận động sẽ càng đau nhiều hơn

Như vậy chúng tôi đã nêu ra những nguyên nhân gây đau nhức từ mông xuống bắp chân. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người giải đáp được câu hỏi và có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Chấn thương cột sống

Chấn thương cột sống: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị

Chấn thương cột sống là một tình trạng khá phổ biến và thường có thể xảy ra ở nhiều người. Để mọi người có có thể hiểu hơn về tình trạng chấn thương cột sống và những nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị. Mời mọi người cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé.

Chấn thương cột sống là gì?

Chấn thương cột sống là một chấn thương có thể xảy ra ở dây thần kinh hoặc một thiệt hại gián tiếp đến xương, mô mềm và các mạch máu quanh tủy sống. Đây là một dạng chấn thương vật lý nghiêm trọng.

Chấn thương cột sống
Chấn thương cột sống

Những người gặp chấn thương về cột sống thường gây nhiều biến chứng nguy hiểm như mất chức năng di chuyển hoặc cảm xúc.

Ở mỹ có khoảng 10 000 ca chấn thương cột sống nặng/năm và khoảng 8 người do tai nạn giao thông hoặc thể thao.

Tỉ lệ vị trí cột sống bị chấn thương là: 50% chấn thương cột sống cổ, 10% chấn thương cột sống lưng trên, 25% chấn thương cột sống thắt lưng, 15% chấn thương cột sống xương cùng.

Triệu chứng chấn thương cột sống

Khị bị chấn thương cột sống thì người bệnh thường có những dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:

Triệu chứng chấn thương cột sống
Triệu chứng chấn thương cột sống
  • Không có khả năng vận động
  • Mất cảm giác, bao gồm khả năng để cảm thấy nóng, lạnh và cảm ứng xung quang
  • Mất kiểm soát ruột hoặc bàng quang
  • Các hoạt động phản xạ hoặc co thắt
  • Những thay đổi trong chức năng tình dục, sự nhạy cảm tình dục và khả năng sinh sản
  • Đau hoặc cảm giác châm, bị chích mãnh liệt do tổn thương các sợi thần kinh trong tủy sống
  • Khó thở, ho hoặc ho ra các chất dịch tiết từ phổi

Khi nào cần đi khám bác sĩ

Nếu người bệnh có những triệu chứng sau đây thì cần đi gặp bác sĩ ngay:

  • Đau lưng nặng hoặc có áp lực trong cổ, đầu hay tái phát lại
  • Yếu, mất phối hợp hoặc tê liệt ở bất kỳ phần nào của cơ thể
  • Tê, ngứa hoặc mất cảm giác ở bàn tay, ngón tay, bàn chân hoặc ngón chân
  • Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột
  • Gặp khó khăn với cân bằng và đi lại
  • Thở yếu sau khi bị chấn thương
  • Cổ hoặc lưng nằm ở vị trí kỳ lạ hay xoắn lại
  • Tê hoặc tê liệt có thể phát triển ngay lập tức hoặc từ từ như chảy máu hay sưng xảy ra trong hoặc xung quanh tủy sống
  • Thời gian giữa chấn thương và điều trị có thể là rất quan trọng trong việc xác định mức độ của biến chứng và phục hồi

Biến chứng chấn thương cột sống

  • Liệt tứ chi. Chấn thương cột sống nếu không được điều trị sớm có thể gây liệt cả cánh tay, bàn tay, thân, chân và cơ quan vùng chậu.
  • Liệt hai chi dưới. Chấn thương cột sống có thể gây ảnh hưởng đến tất cả hoặc một phần của cột sống, chân và cơ quan vùng chậu.

Nguyên nhân gây chấn thương cột sống

Theo các chuyên gia, chấn thương cột sống có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau bao gồm:

Nguyên nhân chấn thương cột sống
Nguyên nhân chấn thương cột sống
  • Một cuộc tấn công bạo lực như bị đâm hoắc sử dụng súng
  • Lặn vào vùng nước nông
  • Chấn thương trong một tai nạn xe hơi (đặc biệt là chấn thương vùng mặt, vùng đầu cổ, lưng hoặc ngực)
  • Rơi xuống từ vị trí cao
  • Đầu hoặc cột sống bị thương trong thể thao
  • Tai nạn do điện
  • Phần giữa thân tủy sống xoắn nhiều

Chẩn đoán chấn thương cột sống

Bác sĩ sẽ thực những cách kiểm tra cẩn thận với chức năng cảm giác và chuyển động. Bác sĩ cũng có thể xem xét những biểu hiện không hoàn toàn tỉnh táo hoặc có dấu hiệu rõ ràng của tình trạng yếu kém hoặc tổn thương thần kinh.

Bác sĩ có thể sử dụng xét nghiệm hình ảnh để chẩn đoán tình trạng khẩn cấp này, bao gồm:

  • Chụp cắt lớp vi tính (CT scan): Chụp CT sẽ cho thấy những bất thường rõ hơn chụp X-quang. Cách chụp này sử dụng máy tính để tạo thành một loạt các hình ảnh cắt ngang có thể xác định xương, đĩa và các vấn đề khác, khảo sát các chấn thương xương, máu tụ trong ống sống, đĩa đệm…
  • Chụp X-quang: X-quang có thể cho thấy các vấn đề đốt sống (cột sống), các khối u, gãy xương hoặc thoái hóa cột sống. Phương pháp này sẽ đưa ra những hình ảnh các tư thế thẳng, nghiêng, ¾.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI):MRI gồm một sóng từ trường và sóng phát thanh mạnh mẽ để tạo ra hình ảnh từ máy tính. Thử nghiệm này là rất hữu ích kiểm tra tủy sống và xác định các đĩa đệm bị thoát vị, máu đông, dây chằng, mô tủy sống hoặc trọng lượng nhất định nào đó có thể được nén lên tủy sống.

Điều trị chấn thương cột sống

Cách sơ cứu

Chú ý bất động đúng phương pháp và chuyên nghiệp

Điều trị bằng thuốc

Phương pháp này thường được chỉ định sử dụng trong những trường hợp không tổn thương thần kinh hoặc gãy:

  • Thuốc giảm đau
  • Thuốc giãn cơ
  • Thuốc an thần
  • Sử dụng áo nẹp cột sống, ván cứng

Điều trị bằng corticoide

Sử dụng trong những trường hợp tổn thương thần kinh:

  • Giờ thứ 1. 30 mg/kg/giờ truyền tĩnh mạch khoảng 15 đến 30 phút
  • Giờ tiếp theo. 5,4 mg/kg/giờ tiêm tĩnh mạch chậm

Chú ý: Chống chỉ định Corticoide, đề phòng xuất huyết tiêu hóa

Điều trị phẫu thuật

Phương pháp này được chỉ định áp dụng cho những trường hợp gãy xương, hẹp ống sống, thoát vị đĩa đệm, bao gồm:

  • Kéo nắn cột sống bằng cách đặt móc Crutchfield, Gardner, halo …
  • Phẫu thuật làm rộng ống sống bằng cách cắt bản sống giải ép, cắt bỏ đĩa đệm thoát vị
  • Phẫu thuật làm cột sống chắc hơn

Trong tình huống khẩn cấp, bạn phải làm theo các bước dưới đây:

  • Gọi 115 ngay lập tức
  • Không di chuyển người bệnh, trừ khi cần thiết để định vị đầu của người đó hoặc cố gắng để loại bỏ các phương tiện bảo hộ
  • Khuyến khích nên ngồi lại sau tai nạn, ngay cả khi họ cảm thấy có khả năng đứng dậy và đi bộ
  • Thực hiện hô hấp nhân tạo nếu người đó không thở
  • Bạn đừng nghiêng đầu người bệnh trở lại, thay vào đó, hãy di chuyển các hàm về phía trước

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Do chấn thương cột sống thường do các sự kiện không thể đoán trước, nên điều tốt nhất bạn có thể làm là giảm thiểu rủi ro. Một số biện pháp giảm thiểu rủi ro bao gồm:

  • Luôn luôn cài dây an toàn khi ở trong xe hơi
  • Đeo thiết bị bảo hộ thích hợp khi chơi thể thao
  • Không bao giờ lặn xuống nước, trừ khi bạn đã kiểm tra để chắc chắn rằng nước đủ sâu và không có đá

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về tình trạng chấn thương cột sống và những nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị. Hi vọng với những kiến thức bổ ích về bệnh sẽ giúp mọi người hiểu hơn về bệnh.

đau mỏi vai gáy là bệnh gì

Đau mỏi vai gáy là bệnh gì? Uống thuốc gì nhanh khỏi?

Đau mỏi vai gáy có thể chỉ là triệu chứng đau nhức thông thường. Nhưng đôi khi nó cũng là triệu chứng của nhiều bệnh lý. Vậy đau mỏi vai gáy là bệnh gì? Làm cách nào để chữa trị chứng bệnh này nhanh mà hiệu quả nhất. Mời các bạn cùng tham khảo thông tin dưới đây.

Đau mỏi vai gáy là bệnh gì?

Thuật ngữ đau mỏi vai gáy được dùng để chỉ những cơn đau nhức mỏi vùng vai, sau cổ. Đây là triệu chứng bệnh lý phổ biến thường gặp ở nhiều đối tượng khác nhau. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt cũng như sức khỏe của người bệnh.

đau mỏi vai gáy là bệnh gì

Theo Y học hiện đại, đau mỏi vai gáy là triệu chứng cảnh báo chủ yếu của các bệnh về xương khớp. Đặc biệt là các bệnh ở vùng cổ. Ngoài ra, đây cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý khác nữa.

Nhóm bệnh xương khớp

  • Thoái hóa đốt sống cổ: Một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đau mỏi vai gáy. Bệnh thường gặp ở những người ở độ tuổi trên 40.
  • Thoát vị đĩa đệm cổ sống cổ: Khi nhân nhầy bị thoát ra ngoài khỏi bao xơ. Chèn ép vào đốt sống cổ gây đau mỏi cục bộ vùng cổ vai gáy.
  • Loãng xương: Yếu tố tuổi tác và chế độ dinh dưỡng thiếu canxi khiến cho mật độ xương giảm dần và dễ bị tổn thương hơn.
  • Bệnh viêm khớp vai, thoái hóa khớp bả vai, dính khớp bả vai, u xương vai cũng là những thủ phạm gây đau mỏi vai gáy.

Nhóm các bệnh lý khác

  • Viêm dây thần kinh vai gáy: Tình trạng viêm nhiễm dây thần kinh vùng vai gáy gây ra tổn thương và xuất hiện hiện tượng nhức mỏi.
  • Rối loạn chức năng thần kinh: Sự kéo căng và giãn quá mức của dây thần kinh gây rối loạn chức năng thần kinh dẫn tới đau mỏi vai gáy.
  • Nhồi máu cơ tim: Nghe có vẻ không liên quan lắm. Những nhồi máu cơ tim dẫn đến thường xuyên gặp phải hiện tượng đau trước ngực và vai bên trái.
  • Viêm túi mật sẽ gây đau mỏi vai gáy rồi sau đó lan dần sang đau giữa 2 bả vai.

Khi đau mỏi vai gáy mãn tính nghĩa là nó diễn ra liên tục trong thời gian dài, tầm trên 1 tháng. Người bệnh nên đến bệnh viện thăm khám để có hướng điều trị chính xác nhất.

Nguyên nhân cơ học

Ngoài những nguyên nhân bệnh lý gây đau mỏi vai gáy ở trên. Bệnh còn có thể do nhiều nguyên nhân và thói quen thường ngày khác. Cụ thể là:

  • Chế độ sinh hoạt thiếu khoa học: Tư thế ngồi, đứng, nằm ngủ không tốt, dùng máy tính quá lâu, dùng điện thoại nhiều giờ liền có thể gây đau mỏi sau gáy.
  • Lao động nặng nhọc quá sức: Triệu chứng đau mỏi vai gáy chủ yếu xảy ra ở nhóm đối tượng lao động phổ thông, làm việc chân tay, thường xuyên khuân vác vật nặng hoặc làm việc quá sức.
  • Tập luyện thể dục thể thao quá sức với cường độ mạnh, không hợp lý khiến cho vùng vai gáy giãn ra, đau mỏi trong thời gian dài.
  • Chấn thương, tai nạn, va chạm mạnh tác động trực tiếp đến vùng cổ vai gáy cũng có thể gây đau mỏi vai gáy.

đau mỏi vai gáy uống thuốc gì

Đau mỏi vai gáy uống thuốc gì?

Tùy vào đau mỏi vai gáy là bệnh gì, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Thường sẽ là các loại thuốc giảm đau, kháng viêm và thuốc giãn cơ. Thuốc Tây y mang ưu điểm giảm đau nhanh các triệu chứng dễ sử dụng. Nhưng nếu lạm dụng có thể gây ảnh hưởng xấu tới dạ dày, gan, thận… Các loại thuốc thường dùng bao gồm:

  • Thuốc kháng viêm không steroid: Diclofenac và meloxicam celecoxib.
  • Thuốc giảm đau: Loại thuốc giảm đau không cần kê đơn paracetamol. Thuốc do bác sĩ kê đơn là ylenol 8H, tramadol, codein hoặc gabapentin, pregabalin trong trường hợp đau dây thần kinh.
  • Thuốc giãn cơ: Mydocalm, myonal, diazepam.
  • Dùng thuốc chống trầm cảm trong trường hợp bệnh nhân mệt mỏi, mất ngủ hoặc đau thần kinh kéo dài.

Nếu đau mỏi vai gáy không thuyên giảm khi đã điều trị bằng thuốc và xuất hiện biến chứng. Bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật để điều trị.

Ngoài thuốc tân dược, người bệnh có thể tham khảo thêm các loại thuốc nam và vật lý trị liệu để điều trị đau mỏi vai gáy phù hợp và hiệu quả hơn.

ngủ dậy bị đau lưng

Buổi sáng ngủ dậy bị đau lưng

Nếu bỗng dưng buổi sáng ngủ dậy bị đau lưng. Bạn cũng không cần phải lo lắn quá mức. Vì thủ phạm có thể chỉ đơn giản chỉ là ngủ sai tư thế, hay là do chính chiếc giường, chiếc nệm hay cái gối của bạn.

Sáng ngủ dậy bị đau lưng

Những nguyên nhân dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra thủ phạm gây ra những cơn đau lưng khi ngủ dậy vào buổi sáng.

Tư thế ngủ không tốt

Một trong những nguyên nhân đầu tiên phải nói đến là do tư thế ngủ của bạn. Nếu trong khi ngủ bạn chỉ giữ đúng một tư thế. Và hơn thế nữa, đây lại là một tư thế sai thì những cơn đau đến là lẽ dĩ nhiên. Một tư thế ngủ không tốt có thể khiến cột sống bị căng thẳng. Và những cơn đau ở phần lưng sẽ ghé thăm bạn vào lúc gần sáng.

ngủ dậy bị đau lưng

Nguyên nhân do chiếc đệm

 Nếu bạn đang dùng một chiếc đệm quá mềm hoặc quá cứng. Đừng bất ngờ với những cơn đau lưng khi ngủ dậy vào buổi sáng. Chiếc đệm có thể ảnh hưởng đến tư thế ngủ của bạn. Việc dùng một cái đệm không đảm bảo độ cứng trong thời gian dài có thể gây mất ngủ, căng cơ, vẹo cột sống và đau thắt lưng.

Thủ phạm từ chính chiếc gối

Chiếc gối giúp cho vùng đầu và cổ của bạn thoái mái trong khi ngủ và có được giấc ngủ ngon. Một chiếc gối quá mềm hoàn toàn không tốt cho cổ và lưng của bạn. Nó có thể gây ra những cơn đau vùng lưng vào buổi sáng. Một chiếc gối nước hay một chiếc gối có độ cao phù hợp sẽ giúp phần cơ thể bạn thoải mái hơn và phòng tránh những cơn đau.

Nguyên nhân khác

Ngoài những yếu tố ngoại cảnh kể trên, còn nhiều nguyên nhân khác khiến mỗi sáng ngủ dậy bị đau lưng. Một trong số đó là sự lão hóa của cơ thể do tuổi tác. Những người từ độ tuổi trung niên, cột sống bắt đầu quá trình thoái hóa, không co giãn được tốt như trước. Khiến những cơn đau bắt đầu tìm đến.

Chế độ dinh dưỡng hằng ngày không đủ chất, thiếu canxi, dưỡng chất cũng là một nguyên nhân mà các bạn cần lưu ý.

Đau lưng lúc gần sáng và khi ngủ dậy cũng có thể do các bệnh xương khớp như thoát vị đĩa đệm hay thoái hóa cột sống gây ra.

Cách làm giảm đau lưng sau khi ngủ dậy

Từ những nguyên nhân kể trên, chúng ta có thể dễ dàng tìm ra các giải pháp phòng ngừa và chữa trị những cơn đau một cách tốt nhất.

đau lưng khi ngủ dậy

Lựa chọn tư thế ngủ

Thay đổi hoặc cải thiện tư thế ngủ có thể là một giải pháp khắc phục tốt nhất. Các tư thế ngủ tốt cho bạn:

  • Nằm nghiêng một bên: Đặt thêm một chiếc gối ở giữa 2 chân.
  • Nằm thẳng người: Nên đặt một chiếc gối phía dưới đầu gối và một chiếc khăn nhỏ dưới lưng. Ngoài ra, bạn có thể thay một chiếc gối thường bằng một chiếc gối nước.

Lựa chọn đệm

Sử dụng một chiếc đệm chất lượng với độ cứng vừa phải. Điều này không chỉ giúp bạn có được giấc ngủ thoải mai, mà nó có giúp phòng tránh hiện tượng sáng ngủ dậy bị đau lưng rất tốt.

Mát xa trước khi đi ngủ

Mát xa vùng lưng trước khi đi ngủ giúp thư giãn và là cách đánh bay cơn đau giữa lưng sau khi ngủ dậy.

Ngoài ra, chườm nóng, tắm nước ấm cũng là phương pháp giúp cơ bắp được thư giãn. Bên cạnh đó, để tránh đau lưng khi ngủ dậy, bạn cũng nên ngủ đủ giấc, không nên sử dụng các loại thức ăn, đồ uống có chứa cafein trước khi ngủ.

đau vùng lưng sau phổi

Đau vùng lưng sau phổi cẩn thận với bệnh ung thư phổi

Triệu chứng đau vùng lưng sau phổi thường gặp ở rất nhiều người. Nó gây ra sự đau đớn và khó chịu ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân. Để biết chính xác nguyên nhân gây đau phổi sau lưng cũng như cách điều trị hiệu quả. Mời các bạn tham khảo ngay thông tin dưới đây.

Nguyên nhân gây đau vùng lưng sau phổi

Đau sau lưng vùng phổi diễn ra liên tục trong khoảng thời gian dài. Nguyên nhân có thể là do sai tư thế, các căn bệnh về xương khớp… Hay là những căn bệnh nguy hiểm liên quan đến phổi. Trên thực tế, 30% là liên quan đến các bệnh lý về cột sống như bệnh thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống. 45% là do các bệnh liên quan đến phổi, phổ biến nhất là:

đau vùng lưng sau phổi

Viêm màng phổi

Phổi bị viêm khiến lồng ngực và lưng xuất hiện những cơn đau nhẹ. Thậm chí, những cơn đau vùng lưng sau phổi do viêm màng phổi xuất hiện mỗi khi người bệnh hít thở. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người bệnh.

Tràn khí màng phổi

Khi 2 màng khí ở phổi bị tràn ra ngoài khiến các phế nang bị vỡ một cách đột ngột. Các thụ thể ở màng phổi lúc này sẽ bị kích thích gây ra các cơn đau lưng phía sau phổi. Cơn đau xuất hiện một cách rất đột ngột và bất ngờ.

Cùng với đó là một số triệu chứng khác như tụt huyết áp, suy hô hấp cấp và xẹp phổi. Nếu không có biện pháp đối phó kịp thời sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng.

Ung thu phổi

Ung thư phổi là căn bệnh vô cùng nguy hiểm. Và đau vùng lưng phía sau phổi là một biểu hiện phổ biến của chứng bệnh này. Một khi khối u hình thành và phát triển, nó sẽ dần dần xâm lấn ra màng phổi, tiếp đến là thành ngực.

Sau đó, khối u này sẽ chèn ép vào một số mạch máu tại thành ngực gây những cơn đau rất dữ dội. Đau vùng lưng sau phổi là dấu hiệu đầu tiên của bệnh ung thư phổi. Nhưng nếu không được xét nghiệm thì rất khó có thể phát hiện được ra bệnh.

10 dấu hiệu của bệnh ung thư phổi mà bạn không được bỏ qua

Ngoài đau sau lưng vùng phổi thì 10 triệu chứng sau đây sẽ giúp bạn sớm nhận ra sự hiện diện của ung thư phổi đó là:

  1. Ho kéo dài
  2. Ho ra máu
  3. Thở khò khè
  4. Khó thở
  5. Khó nuốt
  6. Nhiễm trùng vùng ngực
  7. Đau ngực
  8. Tự nhiên khàn giọng
  9. Giảm cân đột ngột
  10. Bất thường ở móng tay

Đau vùng lưng sau phổi phải làm sao?

Khi phát hiện các dấu hiệu đau sau lưng vùng phổi mà chúng tôi liệt kê ở trên. Điều đầu tiên mà bạn cần làm là đến ngay các cơ sở y tế để thực hiện những xét nghiệm cần thiết. Từ đó có thể phát hiện sớm nguyên nhân gây bệnh và có biện pháp điều trị phù hợp, hiệu quả nhất.

đau sau lưng phổi

Theo quan điểm của các bác sĩ tại viện y học cổ truyền Việt Nam. Đau vùng lưng sau phổi nói riêng, và các căn bệnh mãn tính hiện nay nói chung. Để điều trị khỏi cần tiêu diệt gốc rễ gây ra bệnh. Việc sử dụng thuốc Tây y rất khó có thể làm được điều này.

Việc sử dụng các bài thuốc nam thì lại giải quyết vấn đề này một cách khá hiệu quả. Ngoài mục đích điều trị từ gốc đến ngọn nguyên nhân gây bệnh, đông y còn giúp phục hồi phế, tỳ từ bên trong. Không những điều trị mà còn ngăn bệnh tái phát trở lại.

đau bụng dưới âm ỉ kèm đau lưng

Đau bụng dưới âm ỉ kèm đau lưng

Đau bụng dưới âm ỉ kèm đau lưng là một triệu chứng chủ yếu gặp phải ở phụ nữ. Đây không phải là bệnh mà là dấu hiệu bệnh lý đáng quan tâm của nhiều căn bệnh khác nhau. Nhiều chị em cũng thắc mắc rằng trễ kinh đau bụng dưới đau lưng có phải là dấu hiệu mang thai không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây.

Đau bụng dưới âm ỉ kèm đau lưng là bị bệnh gì?

Đau bụng dưới và đau lưng có thể chỉ là biểu hiện bình thường mỗi khi chị em đến “tháng”. Nguyên nhân là do khi rụng trứng gây chảy máu hay tiết dịch gây ra những cơn đau. Cơn đau có thể kéo dài từ vài ngày cho đến 1 tuần. Chính vì thế, bạn nên đi kiểm tra nếu cơn đau kéo dài lâu hơn.

đau bụng dưới âm ỉ kèm đau lưng

Đau bụng dưới kèm đau lưng là triệu chứng biểu hiện của một số căn bệnh sau:

Mang thai ngoài tử cung

Gây ra triệu chứng đau bụng dưới âm ỉ kèm đau lưng. Nguyên nhân là do vòi trứng bị căng giãn quá mức, dẫn tới vùng bụng dưới của chị em bị đau âm ỉ kéo dài. Những cơn đau này sẽ ngày càng tăng lên và dữ dội hơn.

Sỏi thận

Triệu chứng điển hình là những cơn đau bụng dưới bên phải kèm đau lưng và mỏi hông. Sỏi thận được hình thành từ hỗn hợp muối và các khoáng chất trong nước tiểu. Di chuyển từ thận xuống đến bàng quang gây ra hiện tượng đau nhức, mệt mỏi khó chịu cho người bệnh.

Viêm âm đạo

Đây là một căn bệnh phụ khoa phổ biến ở chị em. Nhưng nó chưa nhận được sự quan tâm đúng đắn từ người bệnh. Trong nhiều trường hợp đã để lại biến chứng vô cùng đáng tiếc. Làm mất khả năng làm mẹ của nhiều chị em.

Viêm cổ tử cung

Tình trạng viêm nhiễm cổ tử cung do vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng gây ra. Và đau lưng đau bụng dưới là một trong những biểu hiện rõ ràng nhất.

Viêm vùng chậu

Thường xảy ra đối với những chị em đã sinh nở, nhất là đối với những phụ nữ đã từng đặt vòng. Viêm vùng chậu có thể gây đau bụng dưới, đau lưng, đau 2 bên hông, đau mông và đau háng. Bên cạnh đó, còn có biểu hiện mệt mỏi, chóng mặt, dịch tiết âm đạo nhiều và có mùi…

U nang buồng trứng

Những cơn đau bụng dưới âm ỉ kèm đau lưng lan dần xuống đùi.

đau bụng dưới và đau lưng

Ngoài ra, tiểu buốt đau bụng dưới đau lưng đi tiểu nhiều còn là triệu chứng do nhiễm trùng đường tiết niệu gây ra. Biểu hiện điển hình là rối loạn tiểu tiện, tiểu buốt, tiểu nhiều, nước tiểu có màu đục, mùi khai nồng nặc, cảm giác đau tức bàng quang, đau tức bụng dưới kèm đau lưng.

Chậm kinh đau bụng dưới và đau lưng có phải là dấu hiệu mang thai không?

Chu kì kinh nguyệt của người phụ nữ thường kéo dài khoảng 28-30 ngày. Tuy nhiên, do sự tác động của nhiều yếu tố khác như nội tiết tố, vấn đề về tâm lý, mà số ngày của chu kỳ này có thể ít hoặc nhiều hơn từ 2-3 ngày

Nếu như bị chậm kinh từ 4 ngày kèm theo đó là đau bụng dưới và đau lưng, buồn nôn. Thì rất có thể đây là những dấu hiệu mang thai mà bạn cần quan tâm. Tuy nhiên, nếu như chậm kinh tới hơn 1 tuần, nhưng khi dùng que thử thai lại không có kết quả thì chị em nên đi khám, để chắc chắn rằng mình có đang mang thai không, cũng như sức khỏe vẫn đang bình thường.