unicef logo

Unicef là tổ chức gì? – Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc

Unicef là tổ chức gì?

UNICEF là tên viết tắt của Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc. Tên đầy đủ là United Nations Children’s Fund. Đây là một quỹ cứu tế do Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc thành lập ngày 11 tháng 12 năm 1946 với tên gọi Quỹ Khẩn cấp Nhi đồng Quốc tế Liên Hiệp Quốc hay Cơ quan Cứu trợ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (United Nations International Children’s Emergency Fund). Đến năm 1953, Liên Hiệp Quốc đã đổi tên của tổ chức này thành tên gọi như ngày nay. Tuy nhiên, tên viết tắt của nó vẫn được giữ nguyên là UNICEF.

Trang web chính thức: https://www.unicef.org/

unicef logo

Hoạt động của quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc – Unicef

Những hoạt động nổi bật của Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc:

2001 Chiến dịch “Nói ‘Đồng Ý‘ cho trẻ em” – Đây là một phong trào toàn cầu khuyến khích mọi người tạo ra thay đổi cho thế giới bằng cách quan tâm đến trẻ em. Trong chiến dịch này, có đến hàng triệu người tham gia công tác tìm cách nâng cao đời sống của trẻ em.
1996 Chiến tranh và trẻ em: “Tác hại của chiến tranh vũ khí đối với trẻ em” – do UNICEF bảo trợ.
1990 Hội nghị Quốc tế về trẻ em” – Lần đầu tiên trong lịch sử, lãnh đạo các quốc gia thành viên họp tại tòa nhà Liên Hiệp Quốc tại New York, khởi xướng kế hoạch 10 năm cho vấn đề sức khỏe, dinh dưỡng và giáo dục đối với trẻ em.
1989 Quy ước về “nhân quyền của trẻ em” – Quy ước bắt đầu có hiệu lực từ tháng 9/1990. Quy ước này được ghi nhận là quy ước về nhân quyền được toàn thế giới công nhận nhanh nhất và sâu rộng nhất trong lịch sử.
1987 Cuộc khảo cứu “Thay đổi kinh tế và bộ mặt nhân loại” – khiến thế giới phải lưu tâm đến vấn đề bảo vệ phụ nữ và trẻ em trước tác hại của thay đổi kinh tế tại các quốc gia nghèo.
1982  UNICEF phát động phong trào “Cách mạng về sự sống còn và phát triển của trẻ em” nhằm cứu hàng triệu trẻ em mỗi năm. “Cuộc Cách mạng” dựa vào 4 nguyên tắc: theo dõi sự phát triển của trẻ em, nước uống, sữa mẹ và tiêm chủng
1981 Quy tắc “Sữa mẹ” – Khuyến khích cho con bú bằng sữa mẹ.
1979 Năm Quốc tế Thiếu Nhi
1965 UNICEF được trao tặng Giải Nobel Hòa bình cho việc khích lệ tình thương tương trợ giữa các quốc gia.
1961 Giáo dục – Thúc đẩy và giúp đỡ các quốc gia về vấn đề giáo dục trẻ em.
1959 Liên Hiệp Quốc tuyên bố về “Quyền Trẻ Em”
1954 Tài tử Danny Kaye được chọn làm “Đại sứ thiện chí cho UNICEF”. Bộ phim “Trọng Trách Trẻ Em” của ông về hoạt động của UNICEF tại Á Châu được hơn 100 triệu người xem.
1953 UNICEF trở thành bộ phận thường trực của Liên Hiệp Quốc – UNICEF bắt đầu chiến dịch bài trừ bệnh yaws bằng thuốc penicillin.
1946 Chiến dịch “Thực phẩm cho châu Âu” – Sau Chiến tranh Thế giới Thứ Hai, trẻ em tại châu Âu bị nạn đói và bệnh tật lan tràn. Liên Hiệp Quốc thành lập quỹ UNICEF vào tháng 12 năm 1946 để cứu trợ thực phẩm, quần áo cho chúng.

38 quốc gia và vùng lãnh thổ có cơ quan UNICEF

  1.  Andorra
  2.  Anh
  3.  Áo
  4.  Ba Lan
  5.  Bỉ
  6.  Bồ Đào Nha
  7.  Canada
  8.  Cộng hòa Séc
  9.  Đan Mạch
  10.  Đức
  11.  Estonia
  12.  Hà Lan
  13.  Hàn Quốc
  14.  Hoa Kỳ
  15.  Hồng Kông
  16.  Hungary
  17.  Hy Lạp
  18.  Iceland
  19.  Indonesia
  20.  Ireland
  21.  Israel
  22.  Italia
  23.  Litva
  24.  Luxembourg
  25.  Na Uy
  26.  New Zealand
  27.  Nhật Bản
  28.  Phần Lan
  29.  Pháp
  30.  San Marino
  31.  Slovakia
  32.  Slovenia
  33.  Tây Ban Nha
  34.  Thổ Nhĩ Kỳ
  35.  Thụy Điển
  36.  Thụy Sĩ
  37.  Úc
  38.  Việt Nam

Unicef Việt Nam

UNICEF Việt Nam là một trong 190 văn thành viên của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc trên toàn thế giới. Việt Nam là một đối tác phát triển chiến lược và đáng tin cậy của UNICEF từ năm 1975. Nhiệm vụ là giúp cải thiện cuộc sống của trẻ em và gia đình của chúng. Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở khu vực châu Á và thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước của Liên Hiệp Quốc về Quyền trẻ em năm 1990. Việt Nam và trẻ em Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức mới nổi lên sau thời kỳ phát triển và tăng trưởng kinh tế năng động và bền vững. Trước tình hình đó, Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc đang phối hợp với chính phủ và các tổ chức liên quan để giảm thiểu sự chênh lệch, xây dựng một xã hội bình đẳng và hòa nhập, không có sự phân biệt đối xử. Quan tâm bảo vệ 26 triệu trẻ em tại Việt Nam.

Đại sứ thiện chí của UNICEF tại Việt Nam: Cựu danh thủ Lê Huỳnh Đức.

Sứ mệnh

Sứ mệnh của tổ chức UNICEF Việt Nam là đảm bảo rằng mọi trẻ em tại VN đều khỏe mạnh, được học tập và an toàn, không bị xâm hại, có được cơ hội phát triển tối đa tiềm năng của chúng cũng như hưởng lợi từ sự thịnh vượng của quốc gia. UNICEF Việt Nam tin rằng trẻ em có quyền được sống trong một xã hội công bằng hơn, nơi mà tiếng nói của trẻ  em được lắng nghe và nhu cầu của các em được đáp ứng như một vấn đề ưu tiên trong Mục tiêu Phát triển Bền vững.

UNICEF giúp xây dựng một thế giới nơi mà các quyền của mỗi đứa trẻ được thực hiện đầy đủ. Đó cũng là niềm tin của chúng tôi rằng nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ em là nền tảng của sự tiến bộ của con người.

UNICEF được thành lập vào năm 1946, luôn nỗ lực đồng hành cùng với chính phủ Việt Nam, các tổ chức đối tác và người dân vượt qua những trở ngại mà nghèo đói, bạo lực, bệnh tật và phân biệt đối xử trên con đường đời của một đứa trẻ. UNICEF có uy tín trên toàn cầu và có nhiều ảnh hưởng tích cực đến các lãnh đạo, nhà hoạch định chính sách và nhiều đối tác ở cấp cơ sở để biến những ý tưởng sáng tạo nhất thành hiện thực.

thuốc giảm đau

Uống thuốc giảm đau nhiều có hại không?

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc giảm đau được người dùng lựa chọn sử dụng để cắt đứt cơn đau tức thì, tuy nhiên nếu không sử dụng đúng liều lượng thuốc giảm đau có thể gây nên những tác dụng phụ nguy hiểm cho sức khỏe.

Thuốc giảm đau là gì?

Thuốc giảm đau là loại thuốc được sử dụng để trị cơn đau do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý gây nên. Thuốc giúp ngăn ngừa tín hiệu đau từ não bộ, mỗi loại thuốc có một cơ chế hoạt động phù hợp đối với từng cơn đau.

Uống thuốc giảm đau nhiều có hại không?

Theo chuyên gia y tế, bản thân các loại thuốc giảm đau đều chứa đựng mối nguy hại nhất định. Do đó người bệnh cũng cần xác định những nguy hiểm khi sử dụng thuốc, đặc biệt trường hợp sử dụng trong thời gian dài cần lưu ý một số tác dụng phụ sau:

Dạ dày bị ảnh hưởng (đau, viêm loét, xuất huyết)

Việc sử dụng thuốc giảm đau trong thời gian dài sẽ gây tổn thương tới niêm mạc dạ dày và hệ tiêu hóa, gây viêm loét, xuất huyết dạ dày. Tình trạng này nếu diễn ra thường xuyên sẽ dẫn tới sụt cân, ói mửa, trường hợp nặng cần can thiệp bằng phẫu thuật.

thuốc giảm đau

Phụ thuộc vào thuốc

Trường hợp bệnh nhân bị cơn đau kéo dài hoặc đau mạn tính sẽ được bác sĩ kê cho thuốc giảm đau mạnh như hydrocodone. Việc dùng thuốc này trong thời gian dài sẽ gây nghiện và phụ thuộc vào thuốc, nếu không uống thuốc sẽ đau nặng hơn.

Cao huyết áp

Việc dùng các loại thuốc giảm đau không chứa Aspirin trong thời gian dài sẽ khiến bạn có nguy cơ bị cao huyết áp tăng gấp 2 lần, tình trạng này thường gặp nhiều ở phụ nữ.

Tổn thương gan

Các loại thuốc giảm đau với thành phần chính là paracetamol có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng nếu dùng quá nhiều và dùng sai cách. Triệu chứng tổn thương gồm buồn nôn, chán ăn, nếu không được điều trị kịp thời có thể gây suy gan, thậm chí là tử vong. Tuy nhiên rủi ro khi sử dụng thuốc có thể giảm xuống nếu bạn sử dụng đúng cách và theo thời gian chỉ định.

Thuốc giảm đau có thể gây gãy xương

Các nghiên cứu được thực hiện trong thời gian gần đây chỉ ra rằng việc sử dụng quá nhiều (liều lượng trên 50mg) thuốc giảm đau thuộc nhóm opioids sẽ làm tăng tần suất gãy xương ở người trên 60 tuổi.

Gây tổn thương thận

Ibuprofen và paracetamol có thể sẽ gây tổn thương tới thận nếu bạn lạm dụng thuốc trong thời gian dài hoặc bạn là người có tiền sử bệnh thận. Do đó, việc sử dụng cần tuân theo hướng dẫn của thầy thuốc chuyên khoa.

Các loại thuốc giảm đau thường dùng

Thuốc giảm đau alaxan

Công dụng: Thuốc giảm đau alaxan có tác dụng giúp giảm cơn đau nhức xương khớp từ nhẹ tới trung bình như đau lưng, đau vai, đau cổ, căng cơ bắp chân hoặc bắp tay, thấp khớp, viêm khớp, cứng cơ cổ, viêm bao hoạt dịch, viêm gân và bong gân.

Ngoài ra thuốc giúp giảm đau nhức đau do thần kinh bị căng thẳng, đau răng, đau bụng kinh, đau sau tiểu phẫu hoặc nhổ răng.

Liều dùng thuốc alaxan: Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, uống theo chỉ định của bác sĩ, ngày uống 2 lần, cách 6 giờ uống 1 lần khi cần. Người bệnh không nên sử dụng thuốc quá 10 ngày nếu không có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc giảm đau efferalgan 500mg

Công dụng: Thuốc giảm đau Efferalgan 500mg được sử dụng để điều trị tình trạng đau nhức xương cơ, đau đầu, cảm cúm, đau bụng kinh ở mức độ vừa và nhẹ.

Liều dùng: Bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo, người lớn không nên sử dụng Efferalgan 500mg quá 10 ngày, với trẻ em là 5 ngày, trừ khi có chỉ định từ bác sĩ điều trị. Trường hợp cơn đau kéo dài cần tiến hành thăm khám bởi việc sử dụng thuốc sẽ không có tác dụng, cần thăm khám để chẩn đoán và có điều trị giám sát.

.thuốc efferalgan 500

Không nên dùng Efferalgan 500mg cho trẻ bị sốt trên 39 độ C, sốt kéo dài quá 3 ngày hoặc sốt tái phát, do đây là dấu hiệu của bệnh lý kéo dài, cần có sự giám sát từ thầy thuốc.

Thuốc giảm đau của Nhật

Công dụng: Thuốc EVE A với thành phần chính là Ibuprofen có tác dụng giảm đau, kháng viêm từ nhẹ tới vừa cho tình trạng: Đau răng, nhức đầu, thống kinh, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên, hạ sốt khẩn cấp. Thuốc có thể được sử dụng để thay thế thuốc giảm đau chứa steroid và các chất gây nghiện khác.

Liều dùng: Dùng 3 lần/ngày, mỗi lần dùng 2 viên, nên uống khi đói và uống trước khi ăn khoảng 45 phút. Mỗi lần uống cách nhau khoảng 4 tiếng. Dùng 2 ngày liên tục mà tình trạng đau nhức không thuyên giảm thì nên ngưng sử dụng thuốc và tới thăm khám bác sĩ.

Thuốc giảm đau paracetamol

Công dụng: Thuốc giảm đau paracetamol có công dụng giúp giảm đau và hạ sốt hiệu quả, nhưng không có tác dụng trong việc chống ngưng tiểu cầu hoặc chống viêm.

Liều lượng: Dùng từ 325 tới 1000mg từ 4 – 6 giờ (liều tối đa là 4g). Với trường hợp người bị bệnh gan nên dùng dưới 2g/ngày.

Thuốc giảm đau panadol

Công dụng: Thuốc giảm đau panadol với thành phần chính là paracetamol có tác dụng hạ sốt, giảm các chứng đau từ nhẹ tới vừa trong các trường hợp: Đau nửa đầu, đau đầu, đau viêm xương khớp, đau cơ, đau họng, đau bụng kinh, đau cơ xương, đau và sốt sau khi tiêm vacxin, đau răng, đau sau khi thực hiện tiểu phẫu nha khoa.

Liều dùng: Thuốc được dùng cho trẻ em trên 12 tuổi và người lớn, 1 ngày uống 500 – 1000mg/ lần, uống cách nhau 6 giờ, không nên sử dụng quá 4000 mg/ngày.

Thuốc giảm đau advil

Công dụng: Thuốc giảm đau advil với thành phần chính Ibuprofen có công dụng chính giúp phòng tránh quá trình sản sinh chất gây viêm, giảm đau, hạ sốt trong các trường hợp đau do căng thẳng, mệt mỏi, đau răng sau khi phẫu thuật nha khoa, đau nhức xương khớp, đau bụng kinh, viêm khớp, cảm cúm….

Liều dùng: Trẻ em trên 12 tuổi, người lớn uống 1 viên/ lần, cách 6 tiếng uống 1 lần, nếu cơn đau không thuyên giảm thì uống 2 viên. Tuyệt đối không nên uống quá 6 viên trong 1 ngày sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc giảm đau mà chuyên mục xin cung cấp tới bạn đọc, hi vọng qua bài viết bạn sẽ có thể lựa chọn cho mình loại thuốc giảm đau phù hợp với tình trạng mình đang mắc phải. Khi sử dụng bạn cũng cần sử dụng theo đúng chỉ định và không nên lạm dụng thuốc, tránh gây tác hại không tốt cho sức khỏe bạn nhé.

12 dây thần kinh sọ não

Dây thần kinh là gì? Vị trí của 12 dây thần kinh sọ não số 7, 5, 10, 3, 6

Trong triệu chứng học thần kinh việc nắm rõ dây thần kinh là gì? Vị trí 12 dây thần kinh sọ não và các bệnh đặc trưng là rất quan trọng. Để hiểu rõ được vấn đề này, mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

Dây thần kinh là gì?

Dây thần kinh là một loại tế bào thần kinh dài và mảnh được bó vào thành một nhóm trong hệ dây thần kinh ngoại biên. Dây thần kinh là nguồn cung cấp con đường chung cho các xung điện thần kinh được truyền dọc sợi trục thần kinh tới các cơ quan ngoại biên.

Vị trí 12 dây thần kinh sọ não và những bệnh đặc trưng

Từ lâu, các nhà giải phẫu đã phát hiện ra vị trí 12 dây thần kinh sọ não, đi qua các lỗ của hộp sọ, phân nhánh vào các cơ ở mặt, cổ, cơ quan nội tạng và đầu. Mỗi dây thần kinh đều có nhiệm vụ riêng của mình, nếu chúng bị tổn thương sẽ gây ra các bệnh đặc trưng.

12 dây thần kinh sọ não

Dây thần kinh số 1 – khứu giác

Dây thần kinh số 1 là các sợi dây bắt nguồn từ niêm mạc mũi, chui qua lỗ sáng xương bướm vào hành khứu và đi vào não. Chúng nhận nhiệm vụ về các mùi khi ngửi.

Tình trạng rối loạn về việc ngửi mùi vị có thể do khối thịt thừa (polyp mũi), viêm niêm mạc mũi. Hiện tượng mất hẳn cảm giác ngửi có thể là do dây thần kinh này bị khối u chèn ép hoặc đứt do chấn thương.

Dây thần kinh số 2 – thị giác

Dây thần kinh số 2 xuất phát từ nguồn từ tế bào võng mạc, tập trung thành dây thần kinh thị giác, chui vào 2 lỗ thị giác vào trong sọ, điểm tận cùng là trung tâm thị giác ở vỏ não. Dây thần kinh thị giác có nhiệm vụ dẫn truyền cảm giác về đồ vật và ánh sáng về não.

Nếu dây thần kinh 2 ngày bị teo sẽ khiến bệnh nhân nhìn đồ vật như một ống nứa, bên cạnh đó nếu khối u đè vào dây thần kinh thị giác này sẽ gây bệnh bán manh, chỉ nhìn được bằng một bên mắt.

Dây thần kinh số 3 – vận nhãn chung

Dây thần kinh số 3 xuất phát từ trung não (cuống đại não), chạy ra phía trước và chạy vào ổ mắt. Nhiệm vụ của dây thần kinh số 3 là vận động 1 số cơ mặt đưa nhãn cầu vào trong và lên xuống.

Khi dây thần kinh số 3 bị tổn thương sẽ gây tình trạng mắt lác ra ngoài, nguyên nhân gây tổn thương là do hiện tượng chảy máu cuống não, viêm màng não, viêm tắc tĩnh mạch xoang hang hoặc chấn thương nền sọ.

Dây thần kinh số 4 – cảm động

Dây thần kinh số 4 bắt nguồn từ cuống đại não (trung não), chạy vào trong ổ mắt, chi phối cơ chéo to, vận động đưa mắt xuống dưới, ra ngoài. Khi dây thần kinh số 4 bị tổn thương, mắt sẽ không đưa được xuống thấp, nguyên nhân gây tổn thương cũng tương tự dây thần kinh số 3.

Dây thần kinh số 5 – tam thoa

Dây thần kinh số 5 xuất phát từ cầu não và chia thành 3 nhánh gồm nhánh hàm trên, hàm dưới và nhánh mắt. Nhánh hàm trên và nhánh mắt có nhiệm vụ nhận cảm giác vùng hốc mũi, hốc mắt, trán, da trên mí, da dầu, phần trên đầu, cùng các tuyến hạnh nhân. Nhánh hàm dưới đảm nhận cảm giác ⅔ trước lưỡi, tuyến nước bọt, răng hàm dưới.

Dây thần kinh số 5 bị tổn thương gây mất cảm giác phần dây phân nhánh, khiến người bệnh bị đau đầu, cắn không chặt, hàm dưới vận động kém. Nguyên nhân do viêm đa dây thần kinh, tổn thương nền sọ hoặc bệnh Zona thần kinh.

Dây thần kinh số 6 – vận nhãn ngoài

Dây thần kinh số 6 xuất phát từ rãnh hành – cầu ra trước, đi vào trong ổ mắt, phân nhánh vào cơ thẳng, đưa nhãn cầu liếc ra ngoài. Dây thần kinh số 6 tổn thương khiến mắt người bệnh bị lác vào bên trong. Nguyên nhân tổn thương giống với dây thần kinh số 3.

Dây thần kinh số 7 nằm ở đâu?

Dây thần kinh số 7 hay còn gọi là dây thần kinh mặt, xuất phát từ rãnh hành cầu, đi qua lỗ ức – chũm, xương đá và bám vào cơ ở mặt. Dây thần kinh số 7 nhận nhiệm vụ nhận cảm giác cho tuyến nước mắt, nước bọt.

dây thần kinh số 7

Khi dây thần kinh số 7 bị liệt sẽ khiến mặt lệch về bên lành, nhân trung thì kéo về bên không bị liệt. Mắt ở bên bị liệt thường nhắm không kín nếu dây thần kinh ngoại biên liệt. Có người thường liệt rõ, người liệt kín đáo (chỉ thấy rõ khi huýt sáo, cười, há miệng), uống nước và ăn bị rơi vãi, nói khó.

Nguyên nhân gây liệt dây thần kinh số 7 là do tai biến mạch máu não (nhũn não), chảy máu não, úng não kèm liệt nửa thân, viêm màng não, bệnh xương đá, viêm tai giữa, viêm đa dây thần kinh, Zona thần kinh, liệt do lạnh,…

Dây thần kinh số 8 – thính giác

Dây thần kinh số 8 gồm 2 nhóm sợi là phần tiền đình có nhiệm vụ giữ thăng bằng, giữ vững tư thế và phần ốc tai phụ trách nghe. Dây thần kinh số 8 chui vào trong hộp sọ và đi tới tận cùng vỏ não. Dây thần kinh số 8 bị tổn thương có thể gây hội chứng tiền đình (ù tai, chóng mặt) và ảnh hưởng tới khả năng nghe. Nguyên nhân thường do chấn thương sọ não, u chèn ép sọ, cao huyết áp, bệnh xơ vữa động mạch ở ốc tai, suy thận mãn tính, viêm màng não,…

Dây thần kinh số 9 – thiệt hầu

Dây thần kinh số 9 xuất phát từ rãnh phía bên hành não, đi vào trong khoang hầu. Nó có nhiệm vụ vận động cơ vùng hầu, vận động cảm giác ⅓ sau lưỡi. Dây thần kinh số 9 không bị liệt riêng.

Dây thần kinh số 10 – phế vị

Dây thần kinh số 10 là dây thần kinh giao cảm lớn nhất cơ thể, nó có nhiệm vụ chi phối cảm giác, vận động của các phủ tạng ở ổ bụng và ngực (phổi, tim, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu và sinh dục). Dây thần kinh số 10 thoát qua hộp sọ xuống cổ, ngực, bụng. Khi tới ngực chúng tách ra 2 nhanh đi ngược lên để vận động dây âm thanh.

Khi dây thần kinh số 10 tổn thương người bệnh thường rất hay bị nghẹn thức ăn đặc, sặc thức ăn lỏng, liệt dây quặt ngược lại giọng nói sẽ bị khàn. Nguyên nhân tổn thương do bệnh nhân đã thực hiện các cuộc phẫu thuật vùng ngực, cổ hoặc do khối u trung thất chèn ép.

Dây thần kinh số 11 – gai sống

Dây thần kinh số 11 đi từ phía rãnh bên trong của hành não, chui qua hộp sọ và đi xuống phân nhánh, giúp vận động cơ thanh quản, cơ thang và cơ ức đòn chũm. Dây thần kinh số 11 bị liệt là do tổn thương hành tủy.

Dây thần kinh số 12 – dưới lưỡi (hạ thiệt)

Dây thần kinh số 12 xuất phát từ rãnh trước hành vào và chui qua nền sọ đi vào vùng hàm hầu giúp chi phối vận động cơ lưỡi. Khi dây thần kinh số 12 bị liệt, lưỡi sẽ bị đẩy sang 1 bên khi thè lưỡi, nguyên nhân do vỡ xương nền sọ hoặc viêm màng não.

Hi vọng thông tin về dây thần kinh là gì, cũng như vị trí của 12 loại dây thần kinh ở trên sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện hơn về các dây thần kinh quan trọng này, từ đó có cách phòng tránh bệnh liên quan tới dây thần kinh hiệu quả.

tác dụng của dầu oliu

Dầu oliu có tác dụng gì? 11 lợi ích tuyệt vời và cách sử dụng hiệu quả

Dầu oliu có nhất nhiều lợi ích tuyệt vời chưa được khám phá hết. Ngoài việc làm đẹp, chăm sóc da, tóc thì dầu oliu còn được con người sử dụng như một dược phẩm chăm sóc sức khỏe. Vậy những tác dụng của dầu oliu là gì? Mời bạn đọc tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây.

11 tác dụng của dầu oliu

Dầu oliu góp phần mang những lợi ích rất tốt cho sức khỏe của con người, dưới đây là 8 công dụng của dầu oliu trả lời cho câu hỏi dầu oliu có tác dụng gì cho sức khỏe, cụ thể gồm:

Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Trong tinh dầu oliu tự nhiên có chứa 70% axit béo không bão hòa đơn, do đó có tác dụng làm giảm tích tụ cholesterol trong máu từ đó giảm các vấn đề liên quan tới tim mạch.

Giảm Cholesterol trong máu

Thành phần của dầu oliu chứa khoảng 40 chất có tác dụng chống oxy hóa khác nhau, nhờ đó giúp làm giảm tác động của quá trình oxy hóa do cholesterol LDL (một loại cholesterol không tốt làm tăng nguy cơ mắc bệnh về tim mạch và phổi).

Dầu oliu giúp giảm cân

Chuyên gia y tế và chuyên gia dinh dưỡng cho biết, bạn có thể sử dụng loại dầu oliu để giảm cân hiệu quả, do trong dầu oliu có chất béo đơn không bão hòa, bạn sẽ khó tăng cân khi thường xuyên uống loại dầu này.

tác dụng của dầu oliu

Tăng cường quá trình trao đổi chất – chuyển hóa

Hàm lượng vitamin E có trong dầu oliu rất cao nên nó có lợi cho người lớn tuổi, ngoài da dầu oliu giúp tăng hiệu quả quá trình trao đổi chất, phát triển cấu trúc xương và trí não của trẻ nhỏ.

Tác dụng đối với hệ tiêu hóa?

Được biết, dầu oliu được sử dụng như một phương thuốc có tác dụng hỗ trợ quá trình tiêu hóa, giúp làm sạch đường tiêu hóa và góp phần giúp cơ thể đào thải chất thừa ra bên ngoài một cách nhanh chóng.

Phòng tránh sỏi thận

Người thường xuyên ăn dầu oliu có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận thấp hơn so với người không sử dụng dầu oliu trong chế độ ăn uống.

Củng cố thành động mạch

Chất polyphenol trong dầu oliu có tác dụng giúp tế bào khỏe mạnh hơn, giúp tăng tính đàn hồi cho thành động mạch, chống lại các bệnh liên quan tới tim mạch.

Phòng ngừa ung thư

Ngoài những lợi ích trên, dầu oliu cũng là nhân tố giúp bảo vệ cơ thể, phòng ngăn ngừa sự phát triển của một số loại bệnh ung thư nhất định đặc biệt là ung thư đường ruột và ung thư trực tràng.

Dầu oliu dưỡng da

Dầu oliu đã được phát hiện từ hơn 5000 năm trước và đã được sử dụng vào các lĩnh vực khác nhau, trong đó dầu oliu có tác dụng rất tốt trong việc làm đẹp và chăm sóc da. Do trong dầu oliu chứa các chất dinh dưỡng, chất chống oxy hóa và các vitamin tốt cho da. Cụ thể:

Chất chống oxy hóa trong dầu Oliu giúp ngăn ngừa quá trình lão hóa của da mặt, giúp làn da giữ được vẻ tươi trẻ.

Các vitamin A, E, K với các công dụng như:

  • Vitamin A giúp làm lành tổn thương về da, giúp giảm nếp nhăn và bảo vệ da khỏi tia cực tím gây hại.
  • Vitamin E giúp giảm nếp nhăn, cải thiện độ đàn hồi cho da.
  • Vitamin K có tác dụng thúc đẩy quá trình đông máu, làm tan vết bầm tím, giảm mụn trứng cá, làm liền sẹo do mụn để lại.
  • Ngoài ra, các polyphenol có trong dầu Oliu cũng có tác dụng duy trì độ ẩm giúp da mềm mại và làm chậm quá trình lão hóa cho da mặt.

Tác dụng với tóc

  1. Dầu oliu giúp làm sạch tóc: Nếu không may tóc bạn bị dính keo hoặc sơn, bạn chỉ cần bôi dầu oliu lên tóc, đợi vài phút rồi cọ sạch là được, không cần cắt phần tóc đó đi.
  2. Cải thiện độ tăng trưởng của tóc: Trong dầu oliu có chứa hoạt chất polyphenol, có tác dụng chống nấm và vi khuẩn gây hư tổn tóc, điều này giúp thúc đẩy quá trình tăng trưởng của tóc. Do vậy, dầu oliu được coi là giải pháp tuyệt vời giúp nâng cao độ phát triển của tóc.
  3. Phòng tránh gãy rụng tóc: Dầu oliu cũng được sử dụng giúp bạn phòng tránh tóc gãy rụng và tóc chết. Chất oxy hóa trong dầu oliu có tác dụng làm cho tóc mềm mại và mượt mà hơn. Ngoài ra nó cũng giúp kéo dài thời gian sống cho những sợi tóc yếu, mỏng manh. Hãy trộn dầu oliu cùng dầu dừa và sử dụng hàng ngày nhé.
  4. Loại bỏ gàu: Nếu bạn đang gặp vấn đề về gàu, bạn có thể trộn dầu oliu với dầu hạnh nhân và bôi lên đầu trong khoảng 5 phút. Thực hiện thường xuyên để đạt hiệu quả loại bỏ gàu cao nhất.

dầu oliu có tác dụng gì

Công dụng dầu oliu với bé

Dầu oliu được ép từ trái oliu, trong dầu có chứa dưỡng chất omega 3 và omega 4 có tác dụng tương đương với chất béo trong sữa mẹ, do đó dầu oliu có tác dụng hỗ trợ phát triển hệ thần kinh và não bộ cho bé rất tốt.

Ngoài ra, chất polyphenol trong dầu oliu có tác dụng làm giảm lượng triglyceride trong cơ thể, nhờ vậy bảo vệ hệ tim mạch của bé khỏe mạnh, phòng tránh nguy cơ ung thư.

Vitamin A, B, E, D có trong dầu oliu còn giúp bé có một đôi mắt khỏe mạnh, hệ xương khớp phát triển rắn chắc.

Cách sử dụng dầu oliu

Tác dụng của dầu oliu đối với sức khỏe là rất tốt, tuy nhiên việc uống hay bôi dầu oliu không hề đơn giản do đặc tính của dầu oliu khá khó uống. Bởi vậy, khi sử dụng dầu oliu với bất kỳ mục đích gì bạn cần tuân thủ nghiêm ngặt cách sử dụng như sau:

  1. Để việc uống dầu oliu mỗi ngày trở nên đơn giản, tránh việc khó uống làm bạn nhanh chán và bỏ cuộc, bạn hãy pha 1 thìa dầu oliu với nước ấm, uống đều đặn mỗi buổi sáng.
  2. Bên cạnh đó, bạn có thể uống kèm dầu oliu với nước chanh hoặc sử dụng để nấu ăn.
  3. Hãy sử dụng dầu oliu nguyên chất để tận dụng tối đa lợi ích của dầu oliu, tuy nhiên bạn không nên lạm dụng dầu oliu để tránh những tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe, bạn chỉ nên uống dầu oliu từ 1 – 2 thìa mỗi ngày là tốt nhất.

Trên đây là toàn bộ thông tin về dầu oliu có tác dụng gì, bạn chỉ cần hiểu rõ công dụng của dầu oliu cũng như sử dụng loại dầu này một cách hợp lý và khoa học thì việc điều trị bệnh hay chăm sóc da, tóc của bạn sẽ trở nên rất đơn giản. Chúc các bạn có một sức khỏe tốt với dầu oliu.

ăn dứa có tác dụng gì

Ăn dứa có tác dụng gì đối với sức khỏe của chúng ta?

Dứa là một trong những loại trái cây được rất nhiều người ưa thích, ngoài tác dụng giúp giải nhiệt, trái dứa còn có những công dụng rất tốt trong việc hỗ trợ điều trị bệnh cho con người. Vậy ăn dứa có tác dụng gì, cần lưu ý những gì khi ăn loại trái cây này, tất cả sẽ được giải đáp cụ thể trong bài viết dưới đây.

Ăn dứa có tác dụng gì?

ăn dứa có tác dụng gì

Kiểm soát bệnh viêm khớp

Tác dụng nổi bật nhất của trái dứa đó chính là việc giúp giảm tình trạng viêm cơ và khớp. Điều này do trong trái chứa chứa loại enzyme proteolytic có tên là bromelain, có tác dụng giúp phá vỡ protein phức tạp đồng thời chống viêm hiệu quả, vì vậy giúp giảm triệu chứng viêm khớp hiệu quả.

Tăng cường hệ miễn dịch

Ăn trái dứa với lượng vừa đủ hàng ngày giúp bạn nạp trên 130% vitamin C cần thiết cho cơ thể, từ đó giúp tăng cường sức khỏe cho hệ miễn dịch của cơ thể, giúp giảm bệnh tật. Cụ thể, khi đi vào cơ thể vitamin C kích thích hoạt động của bạch cầu và nó như chất chống oxy hóa giúp bảo vệ cơ thể khỏi tác động xấu của các gốc tự do.

Trái dứa tốt cho tế bào và mô

Ngoài công dụng trên, vitamin C trong dứa cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo collagen cho cơ thể. Đây là thành phần thiết yếu tạo nên thành mạch của da, máu, xương và các cơ quan khác. Ngoài ra lượng vitamin C trong trái dứa giúp chữa lành tổn thương rất hiệu quả, từ đó giúp bạn phòng tránh bệnh tật và nhiễm trùng.

Ăn dứa có tác dụng gì với hệ tiêu hóa?

Dứa là nguồn cung cấp lượng chất xơ hòa tan và không hòa tan rất phong phú. Việc ăn dứa đều đặn giúp bạn tránh khỏi tình trạng tiêu chảy, táo bón, phòng ngừa hội chứng đông máu và hội chứng ruột kích thích.

Chất xơ trong trái dứa giúp tăng lượng phân, thúc đẩy quá trình thức ăn qua đường tiêu hóa một cách bình thường, đồng thời kích thích giải phóng chất tiêu hóa từ đó giúp hòa tan thực phẩm.

Dứa giúp tăng sức khỏe cho hệ xương khớp

Mặc dù trái dứa không giàu canxi nhưng lượng mangan có trong dứa rất cao. Đây là một khoáng chất rất quan trọng giúp phục hồi và tăng cường sự chắc khỏe của xương khớp.

Dứa rất tốt cho sức khỏe của mắt

Chất beta – carotene có trong trái dứa có tác dụng giúp trì hoãn tình trạng thoái hóa bạch cầu, một trong những căn bệnh gây ảnh hưởng tới thị lực của người cao tuổi.

Tác dụng với các bệnh liên quan tới huyết áp

Ăn dứa có tác dụng gì thì không thể bỏ qua chức năng quan trọng của dứa trong việc điều trị các vấn đề liên quan tới huyết áp. Nguồn khoáng chất kali cao trong dứa có tác dụng làm giãn mạch, nghĩa là giúp giảm áp lực, căng thẳng cho mạch máu, từ đó tăng tuần hoàn máu tới các bộ phận khác trong cơ thể.

tác dụng của dứa

Khi mạch máu giãn đều, huyết áp trong cơ thể sẽ giảm ở mức ổn định và quá trình lưu thông của máu ít bị ảnh hưởng hơn. Điều này còn giúp phòng tránh sự hình thành máu đông, làm giảm sự tích tụ mảng bám trong mạch máu và động mạch. Do đó, dứa được khuyến khích bổ sung vào thực phẩm hàng ngày giúp phòng tránh xơ vữa động mạch, huyết áp cao, suy tim, đột quỵ,…

Ăn dứa tốt cho hệ tuần hoàn máu

Dứa là nguồn cung cấp một lượng đồng khá lớn cho cơ thể, đây là loại khoáng chất có vai trò rất quan trọng trong phản ứng enzyme và trong các hợp chất khác của cơ thể. Đặc biệt, đồng là yếu tố thiết yếu trong việc hình thành các tế bào hồng cầu khỏe mạnh, từ đó giúp tăng lượng oxy cho các cơ quan khác nhau từ đó giúp chúng hoạt động tốt hơn.

Ngoài ra, đồng còn có tác dụng làm tăng nhận thức và rất tốt cho hệ thần kinh, từ đó giúp phòng tránh tình trạng rối loạn thần kinh, bệnh Alzheimer hay chứng mất trí nhớ ở người cao tuổi.

Tác dụng của dứa với bà bầu?

Khá nhiều mẹ bầu quan tâm tới việc ăn dứa có tác dụng gì cho bà bầu không vì nhiều mẹ lo rằng ăn dứa có thể dẫn tới sảy thai do chất Bromelain trong dứa làm mềm tử cung. Tuy nhiên, chưa một nghiên cứu nào làm rõ hay chứng minh việc này, mà ngược lại sau 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, mẹ bầu ăn dứa sẽ có những tác dụng như sau:

  • Dứa hỗ trợ hệ miễn dịch cho mẹ bầu: Lượng vitamin C trong dứa giúp tăng cường, bảo vệ hệ miễn dịch rất tốt cho mẹ bầu. Bên cạnh đó, chất bromelain cũng giúp phòng tránh các dấu hiệu cảm lạnh thông thương, do đó, nếu mẹ bầu đang bị đau họng hoặc cảm lạnh thì hãy thử một miếng dứa nhé.
  • Dứa giúp phòng tránh táo bón: Lượng chất xơ có trong trái dứa giúp mẹ bầu phòng tránh tình trạng táo bón khi mang bầu. Ngoài ra, như thông tin chúng tôi đã cung cấp ở trên lượng bromelain có trong dứa giúp phân hủy protein từ đó giúp quá trình tiêu hóa diễn ra nhanh hơn.
  • Giảm tình trạng ốm nghén: Ở một số trường hợp, dứa có tác dụng giúp mẹ bầu giảm tình trạng ốm nghén.

Ăn dứa nhiều có tốt không?

Ngoài câu hỏi ăn dứa có tác dụng gì thì ăn dứa nhiều có tốt không cũng được khá nhiều người quan tâm. Thực tế công dụng của trái dứa là không thể phủ nhận, tuy nhiên nếu quá lạm dụng có thể gây phản tác dụng:

  • Ăn nhiều dứa có thể gây đau hoặc sưng môi, rát lưỡi. Nguyên nhân do bromelain gây mềm thịt, tình trạng này có thể chấm dứt trong vài giờ, tuy nhiên nếu bạn tiếp tục ăn bạn sẽ bị nổi mề đay, phát ban, khó thở,…
  • Việc ăn nhiều dứa đồng nghĩa với việc bạn đã dung nạp lượng lớn vitamin C vào trong cơ thể, điều này có thể gây buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, ợ nóng, đau đầu, mất ngủ. Ngoài ra, lượng bromelain trong dứa còn có thể gây nôn mửa, phát ban và kinh nguyệt không đều.
  • Chất bromelain cũng gây tương tác với các loại thuốc khác, nếu bạn đang sử dụng thuốc chống co giật, chống đông máu, chống mất ngủ, chống trầm cảm thì không nên ăn dứa. Việc ăn dứa khi sử dụng thuốc kháng sinh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn.

Hi vọng thông tin của bài viết ăn dứa có tác dụng gì đối với sức khỏe của chúng ta đã giúp bạn đọc giải đáp được toàn bộ băn khoăn về tác dụng của loại trái cây này. Mặc dù dứa rất tốt với sức khỏe, nhưng mọi người cần lưu ý về cách sử dụng loại quả này để đảm bảo an toàn và hiệu quả nhé.

Thực phẩm giàu canxi

Gãy xương nên ăn gì

Gãy xương nên ăn gì là thắc mắc mà nhiều người gặp phải. Vì việc bổ sung đầy đủ những chất dinh dưỡng cần thiết có thể giúp hỗ trợ điều trị và tái tạo lại xương gãy tốt hơn. Vậy người bị gãy xương nên ăn những thực phẩm gì để giúp xương nhanh lành và chữa trị nhanh hơn.

Bị gãy xương nên ăn gì?

Chế độ dinh dưỡng đầy đủ và đảm bảo nhu cầu năng lượng bao gồm:

  • Chất Đạm: thịt, cá, trứng, sữa, đậu nành…
  • Chất béo: dầu thực vật, mỡ cá…
  • Chất tinh bột: cơm, khoai củ…

Còn đối với những người bị gãy xương, ngoài việc nên ăn những thực phẩm giàu dưỡng chất trên. Người bệnh cần phải phải sung thêm nhóm thực phẩm giàu vi chất canxi, magiê, kẽm, phốt pho, axit folic, vitamin B6, vitamin B12…

Những thực phẩm tốt cho người bị gãy xương bao gồm:

Thực phẩm giàu canxi
Thực phẩm giàu canxi

Thực phẩm giàu chất canxi. Người bệnh gãy xương nên ăn nhiều thực phẩm giàu canxi như sữa, ăn cá hồi, vừng, cải bắp. Vì canxi có tác dụng giúp cho phản ứng sinh hóa tạo nên xương mới.

Thực phẩm nhiều chất magie. Người bệnh gãy xương nên ăn nhiều thực phẩm giàu megie như chuối, rau xanh, cá chép, cá trích, cá thu, tôm, sản phẩm chế biến từ sữa, ngũ cốc, bánh mỳ. Vì magie cũng có tác dụng giúp cho phản ứng sinh hóa tạo nên xương mới.

Thực phẩm giàu chất kẽm. Người bị gãy xương nên ăn nhiều thực phẩm giàu kẽm như cá biển, hải sản, hạt bí ngô, hạt hướng dương, đậu đỗ, nấm, ngũ cốc. Vì kẽm có tác dụng thúc đẩy vitamin D hoạt động và tăng hấp thụ canxi.

Thực phẩm chứa nhiều photpho. Người bệnh gãy xương nên ăn nhiều thực phẩm giàu photpho như cá muối, đậu, lòng đỏ trứng, pho mát, bí ngô. Vì photpho cũng là chất cần thiết trong quá trình tái tạo xương mới.

Thực phẩm giàu Axit folic. Để cấu tạo và tái tạo lại phần xương gãy nhanh thì người bệnh nên ăn thực phẩm nhiều Axit folic như chuối, đậu, rau xanh, cam quýt.

Thực phẩm giùa vitamin B6
Thực phẩm giùa vitamin B6

Thực phẩm nhiều Vitamin B6. Người bệnh gãy xương nên ăn nhiều thực phẩm giàu Vitamin B6 như chuối, lúa mì, khoai tây, tôm, cá, thịt gà. Vì Vitamin B6 rất cần cho cấu tạo khung xương.

Thực phẩm giàu Vitamin B12. Vì thiếu Vitamin B12 có thể dẫn đến rối loạn hoạt động tế bào xương gây yếu và gãy xương. Những thực phẩm giàu Vitamin B12 như thịt bò, sữa, cá thu, trứng…

Bị gãy xương kiêng ăn gì?

Khi bị gãy xương, ngoài việc bổ sung đầy đủ những thực phẩm tốt cho xương thì người bệnh cũng cần lưu ý không nên ăn một số thực phẩm gây hại cho xương. Những loại thực phẩm gây cản trở quá trình tái tạo xương mới như:

  • Rượu làm rối loạn hoạt động tế bào xương, khiến xương thoái hóa nhanh hơn
  • Cafein làm giảm thiểu lượng canxi trong cơ thể và ngăn trở khả năng hấp thu canxi ở ruột
  • Không nên ăn socola, uống chè hoặc nước ngột có ga
  • Thức ăn nhiều mỡ cũng làm giảm hấp thụ canxi cho cơ thể
  • Gãy xương kiêng ăn thịt gà

Như vậy chúng tôi đã giải đáp thắc mắc gãy xương nên ăn gì và liệt kê ra những thực phẩm cần thiết cho người bệnh. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Lá lốt ngâm chân chữa bệnh gì?

Lá lốt ngâm chân chữa bệnh gì là thắc mắc của nhiều người. Bởi có thông tin cho rằng lá lốt ngâm chân rất tốt cho sức khỏe con người, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý về xương khớp. Vậy thực hư như thế nào?

Đặc điểm của lá lốt

Trước khi tìm hiểu lá lốt ngâm chân có tác dụng chữa bệnh gì, cùng tham khảo một số thông tin về cây lá lốt.

Tên khoa học: Piper lolot C. DC, họ Hồ tiêu (Piperaceae). Lá lốt là cây thân thảo sống dai và thường sinh trường và phát triển tốt ở nơi ẩm ướt. Do đó, thường được trồng bằng cách giâm cành ở nơi ẩm ướt.

  • Lá đơn, nguyên, hình tim, mọc so le, có mùi thơm đặc trưng. Mặt lá bóng, có năm gân chính, cuống lá có bẹ.
  • Hoa mọc ở nách lá và hợp thành cụm.
  • Quả mọng có chứa duy nhất một hạt.

Lá lốt ngâm chân

Tác dụng của lá lốt

Theo Đông y, lá lốt có vị nồng, hơi cay, tính ấm. Có nhiều công dụng, được sử dụng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh, nhất là bệnh về đau xương khớp.

Theo y học hiện đại, lá và thân của lá lốt chứa nhiều ancaloit và tinh dầu, thành phần chính là beta-caryophylen. Đây là chất có tác dụng kháng viêm, trị lo âu, trầm cảm hiệu quả.

Có tác dụng làm ấm bụng, trừ lạnh, hạ khí, giảm đau, trị đau lưng, đau chân, nôn mửa, đầy hơi, khó tiêu và chảy nước mũi tanh hôi kéo dài…

Trong dân gian lưu truyền, lá lốt kết hợp với một vài vị thuốc khác như lá xương sống, cỏ xước… sắc lấy nước hoặc ngâm chân tay chữa được nhiều bệnh. Trong đó có đau nhức xương khớp, đau bụng do bị lạnh, ra nhiều mồ hôi chân tay, đau đầu, mụn nhọt…

Lá lốt ngâm chân

Lá lốt ngâm chân chữa bệnh gì?

Dùng lá lốt ngân chân là một trong những phương pháp phổ biến được dùng để chữa bệnh. Vậy ngâm chân bằng lá lốt chữa bệnh gì?

Phong tê thấp

Lá lốt ngâm chân là bài thuốc được lưu truyền từ xa xưa dùng điều trị chứng ra mồ hôi chân tay, hay còn gọi là phong tê thấp. Theo y học hiện đại, tê chân tay là chứng rối loạn hệ thần kinh giao cảm (hệ thần kinh thực vật), có vai trò điều hòa thân nhiệt cơ thể.

Theo y học cổ truyền, tê bì chân tay do khí hư thoát ra ngoài gây lạnh chân, lạnh tay, do tâm lý. Người bệnh có biểu hiện ra mồ hôi chân tay liên tục, nhiều, thậm chí chảy thành từng giọt.

Sử dụng lá lốt ngâm chân giúp cải thiện tình trạng lạnh chân tay, trị chứng đổ mồ hôi chân tay rất hiệu quả.

Lá lốt ngâm chân

Nhức mỏi xương khớp

Ngâm chân bằng lá lốt giúp loại bỏ được một phần độc tố cơ thể ra ngoài, cơ thể nhờ đó đỡ nhức mỏi, khỏe mạnh hơn.

Lá lốt ngâm chân cũng giúp các mạch máu giãn ra, các tinh chất từ lá lốt lưu thông tốt hơn hỗ trợ giảm đau đớn do tim mạch, tiểu đường… hiệu quả.

Cách ngâm chân bằng lá lốt

Chọn những cây hơi già, dùng cả phần rễ trên mặt đất và cây.

  • Rửa sạch, để khô ráo nước.
  • Chặt thành từng đoạn nhỏ 5 – 10cm.
  • Dùng 100g cho vào đun sôi cùng với 1 lít nước trong khoảng 15 phút.
  • Để nước nguội bớt, cho ra thau dùng để ngâm chân.
  • Ngâm khoảng 30 phút đến khi nước nguội.

Thực hiện cách này 1 lần/ngày và liên tục trong khoảng 1 tuần.

Lá lốt ngâm chân

Lưu ý khi sử dụng lá lốt ngâm chân chữa bệnh

  • Có thể thể cho thêm muối trắng, lá ngải cứu vài nấu cùng để tăng hiệu quả của bài thuốc ngâm chân bằng lá lốt.
  • Nên ngâm chân trước khi đi ngủ giúp trị bệnh và có giấc ngủ ngon hơn.
  • Chỉ ngâm từ mắt cá chân trở xuống, tránh ngâm cả cẳng chân.
  • Không dùng lá lốt ngâm chân khi chân có vết thương hở, nhiễm trùng, lở loét.
  • Ngâm chân ở nhiệt độ khoảng 60 độ C, không nên quá nguội hoặc quá nóng.
  • Người bị tiểu đường, phụ nữ đang mang thai hoặc suy giãn tĩnh mạch không nên sử dụng bài thuốc ngâm chân này.

Bên cạnh việc sử dụng lá lốt để ngâm chân còn có thể dùng sắc uống để chữa bệnh xương khớp, giã nhuyễn đắp vào vị trí sưng viêm giảm đau hiệu quả…

Những thông tin trên giúp giải đáp lá lốt ngâm chân chữa bệnh gì và những công dụng tuyệt vời của lá lốt. Hy vọng bài viết giúp bạn đọc có được thông tin hữu ích. Từ đó có thể áp dụng và bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình tốt hơn. Chúc bạn luôn khỏe mạnh!

ăn tỏi có tác dụng gì

Ăn tỏi có tác dụng gì? Những điều tối kỵ khi ăn tỏi cần lưu ý

Tỏi là loại thực phẩm rất quen thuộc trong gian bếp của mỗi gia đình. Tuy nhiên ăn tỏi có tác dụng gì thì không phải ai cũng biết, bởi vậy trong bài viết dưới đây chúng tôi xin cung cấp thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về tác dụng của việc ăn tỏi.

Ăn tỏi có tác dụng gì?

Theo nghiên cứu, trong 100g tỏi sẽ chứa  6,36 g protein, 33g carbs, 150g calo, và các dưỡng chất như vitamin (B1, B2, B3, B6), sắt, canxi, mangan, magie, kali, photpho. Vậy ăn tỏi có tác dụng gì?

Tỏi giúp phòng tránh cảm cúm

Việc bổ sung tỏi hàng ngày giúp cung cấp nhiều allicin cho cơ thể, từ đó giúp giảm 63% nguy cơ bị cảm cúm. Bên cạnh đó, ăn tỏi giúp giảm 70% thời gian bị cảm, ví dụ bạn bị cảm từ 5 ngày sẽ giảm xuống 1, 5 ngày. Nhờ đó sức khỏe sẽ nhanh chóng phục hồi hơn.

Trị mụn trứng cá

Tỏi là loại dược phẩm tự nhiên giúp trị mụn trứng cá mang lại hiệu quả cao. Do trong tỏi có chứa hợp chất hữu cơ allicin có tác dụng cản trở hoạt động của gốc tự do đồng thời tiêu diệt vi khuẩn. Khi ở dạng phân hủy, allicin sẽ chuyển hóa thành axit sulfenic tạo nên phản ứng với gốc tự do từ đó giúp phòng tránh mụn cũng như tình trạng dị ứng và các bệnh ngoài da khác.

ăn tỏi có tác dụng gì

Tỏi giúp giảm huyết áp

Tỏi được xem là dạng thuốc kháng sinh tự nhiên có tác dụng giảm huyết áp cao hiệu quả như một số loại thuốc chuyên dùng khác. Theo ước tính của các nhà khoa học, khoảng 600 đến 1500 mg chiết xuất từ tỏi giúp mang lại hiệu quả cho giảm huyết áp cao trong 24 tuần. Bên cạnh đó, chất  polysulfides và các phân tử lưu huỳnh có tác dụng làm giãn cơ trơn, kích thích sản xuất xác tế bào nội mạc và giãn mạch máu từ đó kiểm soát huyết áp hiệu quả.

Ăn tỏi có tác dụng gì trong phòng chống ung thư?

Hợp chất allicin trong tỏi có tác dụng làm chậm hoặc làm ngừng sự phát triển của các tế báo ung thư trong cơ thể, đặc biệt là ung thư đại trực tràng và dạ dày. Viện nghiên cứu Ung thư Mỹ cũng chỉ ra rằng tỏi giúp làm giảm tỷ lệ khối u ung thư.

Ăn tỏi giúp cải thiện chức năng xương khớp

Các chất dinh dưỡng trong tỏi như vitamin C, vitamin B6, mangan, kẽm vùng với chất chống oxy hóa và enzyme,… có tác dụng rất tốt trong việc hình thành các mô liên kết và chuyển hóa xương, đồng thời nâng cao sự hấp thụ canxi giúp xương chắc khỏe hơn. Với phụ nữ, tỏi giúp làm chậm quá trình loãng xương bằng cách tăng cường lượng nội tiết tố estrogen. Ăn tỏi nhiều giúp phụ nữ trung tuổi giữ hệ xương khớp khỏe mạnh.

Tác dụng của tỏi đối với nam giới ?

Các nhà khoa học đã phát hiện rất nhiều công dụng của tỏi đối với nam giới như:

Giúp tăng khả năng tình dục ở nam giới, đặc biệt là quý ông mắc chứng liệt dương. Do vậy, nam giới nên ăn 4 nhánh tỏi tươi hàng ngày giúp giảm cholesterol và tăng cường khả năng lưu thông máu đi nuôi dưỡng cậu nhỏ.

Đàn ông có ít tinh trùng nên ăn từ 1 tới 2 nhánh tỏi  1 lần/ngày liên tục trong khoảng 2 tháng để tăng cường lượng tinh trùng.

Chất Creatinine, Allithiamine được tạo bởi Vitamin B1 và Allicin là thành phần chính tham gia vào hoạt động cơ bắp giúp loại bỏ tình trạng mệt mỏi và nâng cao thể lực cho nam giới.

Tỏi ngâm giấm có tác dụng gì?

Tỏi ngâm giấm có mùi vị rất đặc biệt giúp kích thích vị giác như vậy chúng ta sẽ ăn ngon miệng hơn. Đặc biệt khi kết hợp dùng tỏi với món chiên, nướng, gỏi cuốn hoặc bún,… giúp món ăn có mùi thơm đặc trưng và vị chua hấp dẫn.

Bên cạnh đó, việc thường xuyên ăn tỏi ngâm giấm giúp tỉ lệ ung thư da và dạ dày giảm 60% so với người không ăn. Ngoài ra tỏi ngâm giấm còn có tác dụng tốt trong việc điều trị các bệnh khớp, giúp tăng cường sức đề kháng, giúp trẻ lâu và hạn chế quá trình lão hóa. Một số nghiên cứu về công dụng của tỏi ngâm giấm cũng bo biết người thường xuyên ăn tỏi ngâm giấm hầu như không hoặc có nguy cơ và tỉ lệ rất thấp mắc bệnh tim mạch, lượng mỡ trong máu cũng rất thấp. Do thành phần dược lý trong tỏi ngâm giấm có tác dụng phân giải protein giúp giải phóng mạch máu bị tắc nghẽn. Ngoài ra, tỏi ngâm giấm còn có tác dụng giúp cơ thể phòng tránh các bệnh liên quan đến đường hô hấp hoặc huyết áp không ổn định.

Những điều tối kỵ khi ăn tỏi

  • Người mắc bệnh liên quan tới mắt, có thị lực yếu thì không nên ăn tỏi bởi trong loại củ này có thành phần gây kích thích màng nhầy, mô liên kết mạc của mắt.
  • Không nên ăn tỏi khi bị đi tả: Nguyên nhân do allicin trong tỏi sẽ gây kích thích thành ruột dẫn tới phù nề, nghẽn mạch máu dẫn tới những biến chứng nguy hiểm.
  • Không ăn tỏi cùng một số loại thực phẩm sau: Trứng, cá trắm, thịt chó, thịt gà.
  • Không ăn tỏi khi bụng đói: Vì nếu ăn tỏi lúc đang đói thì dễ gây viêm loét dạ dày do chất allicin trong tỏi có tính kháng sinh gây phát tác và dẫn tới nóng trong dạ dày.
  • Không ăn tỏi nếu bạn có tiền sử mắc các bệnh về gan: Nguyên nhân do tỏi có tính nóng, vị cay, người mắc các bệnh về gan khi ăn tỏi sẽ gây kích thích mạnh, tình trạng nóng gan sẽ nặng hơn, lâu dài dẫn đến tổn thương cho cơ quan này.
  • Đang mắc bệnh nặng không nên ăn tỏi: Trường hợp bạn đang sử dụng một số loại thuốc điều trị HIV/AIDS, thuốc chống đông máu,… thì bệnh nhân không nên ăn tỏi vì sẽ gây nên tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe.
  • Thể trạng suy yếu không nên ăn tỏi: Theo kinh nghiệm của y học cổ truyền xưa, người ăn tỏi nhiều sẽ làm tiêu tan khi huyết, khiến sinh đờm, loãng khí, hao máu, phát nhiệt. Do đó người có thể trạng yếu thì không nên ăn tỏi.
  • Không ăn quá nhiều tỏi: Công dụng của tỏi là không thể phủ nhận, tuy nhiên tỏi thuộc nhóm gia vị cay, việc ăn thường xuyên hoặc ăn quá nhiều sẽ gây mất tính cân bằng trong môi trường dạ dày, dẫn tới mệt mỏi, chán ăn, giảm cân. Một số trường hợp còn ảnh gây tổn thương thận, khí huyết và làm tăng nguy cơ gây vô sinh ở nam giới.
ngải cứu có tác dụng gì

Tác dụng của ngải cứu và cách sử dụng an toàn hiệu quả

Ngải cứu là loại cây rất thông dụng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Tuy nhiên mọi người chỉ sử dụng ngải cứu để ăn như một loại rau thông thường mà không ít ai biết tới công dụng thực sự của nó. Vậy ngải cứu có tác dụng gì? Cùng khám phá công dụng tuyệt vời mà ngải cứu đem lại cho sức khỏe con người trong bài viết dưới đây nhé.

Ngải cứu có tác dụng gì?

Ngải cứu là một trong những loại thuốc chữa bệnh phổ biến trong dân gian, có thể chế biến ngải cứu thành món ăn ngon và tốt cho sức khỏe. Từ xa xưa, người dân nước ta đã trồng ngải cứu trong vườn nhà mình bởi công dụng tuyệt vời của loại cây này. Ngải cứu có tác dụng xoa dịu cơn đau nhanh chóng, giúp tăng tuần hoàn máu não, giảm đau vùng bụng, đồng thời ngải cứu là vị thuốc rất bổ dành cho phụ nữ bị sảy thai hoặc động thiên liên tiếp.

Các nghiên cứu ngày nay cũng chỉ ra rằng các hợp chất có trong ngải cứu như flavonoid, adenin, axit amin choline có tác dụng rất tốt trong việc hỗ trợ trị bệnh, sát khuẩn, kháng viêm, điều hòa kinh nguyệt, khí huyết, cầm máu. Tùy vào mục đích sử dụng ngải cứu mà chúng ta sẽ đưa ra câu trả lời phù hợp cho câu hỏi ngải cứu có tác dụng gì?

Chườm ngải cứu

Y học cổ truyền chỉ ra rằng, lá cây ngải cứu chứa nhiều chất kháng khuẩn và tinh dầu giúp giảm đau rất hiệu quả. Bên cạnh đó ngải cứu chứa các hoạt chất cineol, dehydro matricaria este, thuyen, tricosanol, tetradecatrilin,… giúp giảm cơn đau thần kinh hiệu quả.

chườm ngải cứu

Theo y học hiện đại thì hoạt chất tanin có trong ngải cứu mang tới tác dụng giảm đau, giãn cơ, tăng cường độ đàn hồi của dây chằng từ đó giúp xương khớp vận động linh hoạt hơn. Có tác dụng hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh như: Gai cột sống, đau nhức xương khớp, đau vai gáy, đau lưng dưới, đau khớp gối,… Do vậy khi bị đau nhức xương khớp, người bệnh có thể sử dụng bài thuốc từ ngải cứu để trị đau nhức mang tới hiệu quả bền vững và an toàn. Bạn có thể tham khảo bài thuốc đắp từ ngải cứu và muối hạt như sau:

  • Chuẩn bị: Một bó ngải cứu và một nắm muối hột
  • Thực hiện: Ngải cứu rửa sạch, cho ngải cứu vào rang nóng với muối hạt. Sau đó bọc hỗn hợp vừa rang vào 1 chiếc khăn mỏng rồi chườm và đắp lên lưng trước khi bạn đi ngủ.

Đây là bài thuốc chữa đau nhức xương khớp bằng ngải cứu được chuyên gia đánh giá là dễ áp dụng, mang tới hiệu quả cao. Sử dụng thường xuyên để đạt hiệu quả tốt nhất.

Nước ngải cứu có tác dụng gì?

Khi nhắc tới việc uống nước ngải cứu thì rất ít người biết tới công dụng của loại đồ uống này đối với sức khỏe. Nhưng thực tế nước ngải cứu sẽ giúp bạn giải quyết những vấn đề sau của sức khỏe:

Làm dịu vùng da bị kích ứng

Nước ngải cứu là biện pháp rất tốt để hỗ trợ các vấn đề liên quan tới da do bệnh về chàm (tiếp xúc da) gây nên. Do thành phần trong ngải cứu có chứa các hợp chất chống oxy có tác dụng làm giảm ngứa và giảm kích ứng cho da.

Bên cạnh đó việc uống nước ngải cứu còn giúp giữ ẩm cho da, giúp làn da trở nên tươi sáng và khỏe mạnh hơn. Ngoài ra, nước ngải cứu còn giúp trị vết thương ngoài da lâu ngày không khỏi, làm dịu vết côn trùng cắn hoặc xước da.

Thanh lọc cơ thể

Do trà ngải cứu có vị đắng nên đây là phương thuốc có tác dụng rất tốt trong việc loại bỏ ký sinh trùng ra ngoài cơ thể. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra việc uống nước ngải cứu thường xuyên và đúng cách sẽ giúp làm sạch, thanh lọc mật, gan,… nên giúp tăng hiệu quả loại thải chất độc ra ngoài cơ thể.

Điều hòa kinh nguyệt

Chị em thời kỳ đèn đỏ 1 tuần, hãy uống nước ngải cứu 3 lần/ngày, mỗi lần uống khoảng 10g ngải cứu sắc hoặc hãm với nước sôi. Khi tới ngày sẽ thấy người đỡ mệt mỏi, kinh đều đặn hơn.

Hỗ trợ hệ tiêu hóa

Cũng nhờ vị đắng của mình, mà nước ngải cứu mang tới công dụng rất tốt trong việc điều trị các vấn đề liên quan tới hệ tiêu hóa, giúp giảm hiện tượng đau dạ dày, ợ hơi, ợ nóng và hội chứng ruột kích thích,… Nguyên nhân do vị đắng của ngải cứu giải phóng mật từ túi mật và tiết dịch từ khác từ tuyến đường ruột nên giúp hỗ trợ tiêu hóa rất tốt.

ngải cứu có tác dụng gì

Lưu ý khi sử dụng cây ngải cứu

Khi sử dụng ngải cứu chúng ta không nên chỉ quan tâm tới vấn đề ngải cứu có tác dụng gì, mà cũng cần quan tâm tới cách sử dụng ngải cứu sao cho hiệu quả và an toàn nhất. Tuy ngải cứu có công dụng rất tốt tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn khả năng gây ảnh hưởng tới sức khỏe, do vậy bạn cần ghi nhớ lưu ý sau khi sử dụng ngải cứu:

  • Không nên lạm dụng ngải cứu trong việc giảm đau, chỉ nên dùng ngải cứu 2 lần/tuần. Khi cơ thể không còn dấu hiệu của bệnh thì nên thăm khám và tham khảo ý kiến bác sĩ về việc có nên tiếp tục điều trị hay không, tránh việc chức năng giảm đau của ngải cứu bị phản tác dụng, gây hưng phấn quá mức dẫn tới tổn thương hệ thần kinh.
  • Với phụ nữ mang thai: Không ăn hoặc uống nước ngải cứu trong thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ tránh ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi.
  • Tinh dầu có trong ngải cứu rất tốt cho sức khỏe tuy nhiên cũng có thể gây độc cho gan, thận và ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất khác.
  • Người bị rối loạn đường ruột nên tránh sử dụng ngải cứu bởi ngải cứu sẽ gây khó khăn cho việc kiểm soát quá trình trị bệnh liên quan tới đường ruột.

Như vậy bài viết trên đây đã giải quyết rõ vấn đề ngải cứu có tác dụng gì mà bạn đọc đang quan tâm. Hy vọng bài viết giúp bạn có thêm kiến thức bổ ích về loại thảo dược quen thuộc này, từ đó lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với sức khỏe của mình. Ngoài ra bạn cũng nên lưu ý tới cách sử dụng ngải cứu để đảm bảo mang tới hiệu quả cao và an toàn. Chúc các bạn trị bệnh thành công.

logo của IPCC

IPCC là gì? IPCC là viết tắt của tổ chức nào?

IPCC là gì?

IPCC là tên viết tắt của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu, với tên tiếng anh đầy đủ là Intergovernmental Panel on Climate Change. IPCC được thành lập vào năm 1988 bởi Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) và Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP). Sau đó được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc công nhận. Tư cách thành viên dành cho tất cả các thành viên của WMO và UN. IPCC tạo ra các báo cáo đóng góp cho công việc của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC), điều ước quốc tế chính về biến đổi khí hậu. Mục tiêu của UNFCCC là “ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức độ cho phép, ngăn chặn sự can thiệp của con người với hệ thống khí hậu”. Báo cáo đánh giá thứ năm của IPCC là báo cáo khoa học quan trọng góp phần vào Thỏa thuận Paris của UNFCCC năm 2015.

Thành lập 1988
Trang web www.ipcc.ch
logo của IPCC
logo của IPCC

Các báo cáo của IPCC bao gồm “thông tin khoa học, kỹ thuật và kinh tế xã hội có liên quan để hiểu cơ sở khoa học về nguy cơ biến đổi khí hậu do con người gây ra, các tác động tiềm năng và các lựa chọn để thích ứng và giảm thiểu những tác động này.” IPCC không thực hiện nghiên cứu ban đầu, cũng không theo dõi khí hậu hoặc các hiện tượng liên quan. Thay vào đó, nó đánh giá các tài liệu được xuất bản. Tuy nhiên, IPCC có thể nói là kích thích việc nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học khí hậu. Các chương của báo cáo IPCC thường bao gồm các phần về giới hạn và kiến ​​thức hoặc lỗ hổng nghiên cứu và việc công bố báo cáo đặc biệt của IPCC có thể xúc tác cho hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực đó.

Hàng ngàn nhà khoa học và các chuyên gia khác đóng góp trên cơ sở tự nguyện để viết và xem xét các báo cáo, sau đó được chính phủ xem xét. Các báo cáo của IPCC chứa một “Tóm tắt cho các nhà hoạch định chính sách”, có thể được sự chấp thuận của các đại biểu từ tất cả các chính phủ tham gia. Thông thường, điều này liên quan đến chính phủ của hơn 120 quốc gia.

Nguồn gốc và mục đích

IPCC được phát triển từ một cơ quan khoa học quốc tế, Nhóm tư vấn về khí nhà kính được thành lập năm 1985 bởi Hội đồng khoa học quốc tế, Chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP) và Tổ chức khí tượng thế giới (WMO) để đưa ra khuyến nghị dựa trên những nghiên cứu hiện tại. Nhóm nhỏ các nhà khoa học này thiếu các nguồn lực để trang trải tính chất liên ngành ngày càng phức tạp của khoa học khí hậu. Các Cơ quan Bảo vệ Môi trường và Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ muốn một công ước quốc tế để thống nhất hạn chế về khí nhà kính. Chính phủ Hoa Kỳ là lực lượng chính trong việc hình thành IPCC như một cơ quan liên chính phủ tự trị, trong đó các nhà khoa học tham gia với tư cách là chuyên gia về khoa học và là đại diện chính thức của chính phủ của họ, để đưa ra các báo cáo có sự ủng hộ vững chắc của tất cả các nhà khoa học hàng đầu trên toàn thế giới, và sau đó phải đạt được sự đồng thuận từ mọi chính phủ tham gia. Theo cách này, nó được hình thành như một sự lai tạo giữa một cơ quan khoa học và một tổ chức chính trị liên chính phủ. Hội đồng liên chính phủ về biến đổi khí hậu không tiến hành nghiên cứu ban đầu của riêng mình. Nó tạo ra các đánh giá toàn diện, báo cáo về các chủ đề đặc biệt và phương pháp luận. Các đánh giá được xây dựng trên các báo cáo trước đó, nêu bật những kiến ​​thức mới nhất. Ví dụ, từ ngữ của các báo cáo từ đánh giá đầu tiên đến đánh giá thứ năm phản ánh bằng chứng ngày càng tăng về sự thay đổi khí hậu do hoạt động của con người gây ra.

IPCC đã thông qua và xuất bản “Nguyên tắc quản lý công việc IPCC”, trong đó tuyên bố rằng IPCC sẽ đánh giá:

  • Nguy cơ biến đổi khí hậu do con người gây ra.
  • Tác động của biến đổi khí hậu.
  • Cách phòng ngừa.

Tài liệu này cũng nói rằng IPCC sẽ thực hiện công việc này bằng cách đánh giá “trên cơ sở toàn diện, khách quan, công khai và minh bạch các thông tin khoa học, kỹ thuật và kinh tế xã hội có liên quan để hiểu cơ sở khoa học” của các chủ đề này. Các nguyên tắc cũng nêu rõ rằng “các báo cáo của IPCC phải trung lập với chính sách, mặc dù chúng có thể cần phải xử lý khách quan các yếu tố khoa học, kỹ thuật và kinh tế xã hội liên quan đến việc áp dụng các chính sách cụ thể.”

Hoạt động

IPCC tập trung các hoạt động của mình vào các nhiệm vụ được phân bổ bởi Hội đồng điều hành WMO và các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị UNEP cũng như các hành động hỗ trợ quá trình UNFCCC. Mặc dù việc chuẩn bị các báo cáo đánh giá là một chức năng chính của IPCC, nó cũng hỗ trợ các hoạt động khác, như Trung tâm phân phối dữ liệu và Chương trình kiểm kê khí nhà kính quốc gia, theo yêu cầu của UNFCCC.

IPCC cũng thường trả lời các câu hỏi từ Cơ quan trực thuộc UNFCCC về Tư vấn Khoa học và Công nghệ (SBSTA).

IPCC được trao giải Nobel Hòa bình

Vào tháng 12 năm 2007, IPCC đã được trao giải Nobel Hòa bình “vì những nỗ lực của họ để xây dựng và phổ biến kiến ​​thức về biến đổi khí hậu nhân tạo, và đặt nền móng cho các biện pháp cần thiết để chống lại sự thay đổi đó“. Giải thưởng được chia sẻ với Cựu Phó Tổng thống Hoa Kỳ Al Gore cho công trình của ông về biến đổi khí hậu và phim tài liệu An Inconvenient Truth .