Trang 2 trên 2

12 dây thần kinh sọ não

Dây thần kinh là gì? Vị trí của 12 dây thần kinh sọ não số 7, 5, 10, 3, 6

Trong triệu chứng học thần kinh việc nắm rõ dây thần kinh là gì? Vị trí 12 dây thần kinh sọ não và các bệnh đặc trưng là rất quan trọng. Để hiểu rõ được vấn đề này, mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

Dây thần kinh là gì?

Dây thần kinh là một loại tế bào thần kinh dài và mảnh được bó vào thành một nhóm trong hệ dây thần kinh ngoại biên. Dây thần kinh là nguồn cung cấp con đường chung cho các xung điện thần kinh được truyền dọc sợi trục thần kinh tới các cơ quan ngoại biên.

Vị trí 12 dây thần kinh sọ não và những bệnh đặc trưng

Từ lâu, các nhà giải phẫu đã phát hiện ra vị trí 12 dây thần kinh sọ não, đi qua các lỗ của hộp sọ, phân nhánh vào các cơ ở mặt, cổ, cơ quan nội tạng và đầu. Mỗi dây thần kinh đều có nhiệm vụ riêng của mình, nếu chúng bị tổn thương sẽ gây ra các bệnh đặc trưng.

12 dây thần kinh sọ não

Dây thần kinh số 1 – khứu giác

Dây thần kinh số 1 là các sợi dây bắt nguồn từ niêm mạc mũi, chui qua lỗ sáng xương bướm vào hành khứu và đi vào não. Chúng nhận nhiệm vụ về các mùi khi ngửi.

Tình trạng rối loạn về việc ngửi mùi vị có thể do khối thịt thừa (polyp mũi), viêm niêm mạc mũi. Hiện tượng mất hẳn cảm giác ngửi có thể là do dây thần kinh này bị khối u chèn ép hoặc đứt do chấn thương.

Dây thần kinh số 2 – thị giác

Dây thần kinh số 2 xuất phát từ nguồn từ tế bào võng mạc, tập trung thành dây thần kinh thị giác, chui vào 2 lỗ thị giác vào trong sọ, điểm tận cùng là trung tâm thị giác ở vỏ não. Dây thần kinh thị giác có nhiệm vụ dẫn truyền cảm giác về đồ vật và ánh sáng về não.

Nếu dây thần kinh 2 ngày bị teo sẽ khiến bệnh nhân nhìn đồ vật như một ống nứa, bên cạnh đó nếu khối u đè vào dây thần kinh thị giác này sẽ gây bệnh bán manh, chỉ nhìn được bằng một bên mắt.

Dây thần kinh số 3 – vận nhãn chung

Dây thần kinh số 3 xuất phát từ trung não (cuống đại não), chạy ra phía trước và chạy vào ổ mắt. Nhiệm vụ của dây thần kinh số 3 là vận động 1 số cơ mặt đưa nhãn cầu vào trong và lên xuống.

Khi dây thần kinh số 3 bị tổn thương sẽ gây tình trạng mắt lác ra ngoài, nguyên nhân gây tổn thương là do hiện tượng chảy máu cuống não, viêm màng não, viêm tắc tĩnh mạch xoang hang hoặc chấn thương nền sọ.

Dây thần kinh số 4 – cảm động

Dây thần kinh số 4 bắt nguồn từ cuống đại não (trung não), chạy vào trong ổ mắt, chi phối cơ chéo to, vận động đưa mắt xuống dưới, ra ngoài. Khi dây thần kinh số 4 bị tổn thương, mắt sẽ không đưa được xuống thấp, nguyên nhân gây tổn thương cũng tương tự dây thần kinh số 3.

Dây thần kinh số 5 – tam thoa

Dây thần kinh số 5 xuất phát từ cầu não và chia thành 3 nhánh gồm nhánh hàm trên, hàm dưới và nhánh mắt. Nhánh hàm trên và nhánh mắt có nhiệm vụ nhận cảm giác vùng hốc mũi, hốc mắt, trán, da trên mí, da dầu, phần trên đầu, cùng các tuyến hạnh nhân. Nhánh hàm dưới đảm nhận cảm giác ⅔ trước lưỡi, tuyến nước bọt, răng hàm dưới.

Dây thần kinh số 5 bị tổn thương gây mất cảm giác phần dây phân nhánh, khiến người bệnh bị đau đầu, cắn không chặt, hàm dưới vận động kém. Nguyên nhân do viêm đa dây thần kinh, tổn thương nền sọ hoặc bệnh Zona thần kinh.

Dây thần kinh số 6 – vận nhãn ngoài

Dây thần kinh số 6 xuất phát từ rãnh hành – cầu ra trước, đi vào trong ổ mắt, phân nhánh vào cơ thẳng, đưa nhãn cầu liếc ra ngoài. Dây thần kinh số 6 tổn thương khiến mắt người bệnh bị lác vào bên trong. Nguyên nhân tổn thương giống với dây thần kinh số 3.

Dây thần kinh số 7 nằm ở đâu?

Dây thần kinh số 7 hay còn gọi là dây thần kinh mặt, xuất phát từ rãnh hành cầu, đi qua lỗ ức – chũm, xương đá và bám vào cơ ở mặt. Dây thần kinh số 7 nhận nhiệm vụ nhận cảm giác cho tuyến nước mắt, nước bọt.

dây thần kinh số 7

Khi dây thần kinh số 7 bị liệt sẽ khiến mặt lệch về bên lành, nhân trung thì kéo về bên không bị liệt. Mắt ở bên bị liệt thường nhắm không kín nếu dây thần kinh ngoại biên liệt. Có người thường liệt rõ, người liệt kín đáo (chỉ thấy rõ khi huýt sáo, cười, há miệng), uống nước và ăn bị rơi vãi, nói khó.

Nguyên nhân gây liệt dây thần kinh số 7 là do tai biến mạch máu não (nhũn não), chảy máu não, úng não kèm liệt nửa thân, viêm màng não, bệnh xương đá, viêm tai giữa, viêm đa dây thần kinh, Zona thần kinh, liệt do lạnh,…

Dây thần kinh số 8 – thính giác

Dây thần kinh số 8 gồm 2 nhóm sợi là phần tiền đình có nhiệm vụ giữ thăng bằng, giữ vững tư thế và phần ốc tai phụ trách nghe. Dây thần kinh số 8 chui vào trong hộp sọ và đi tới tận cùng vỏ não. Dây thần kinh số 8 bị tổn thương có thể gây hội chứng tiền đình (ù tai, chóng mặt) và ảnh hưởng tới khả năng nghe. Nguyên nhân thường do chấn thương sọ não, u chèn ép sọ, cao huyết áp, bệnh xơ vữa động mạch ở ốc tai, suy thận mãn tính, viêm màng não,…

Dây thần kinh số 9 – thiệt hầu

Dây thần kinh số 9 xuất phát từ rãnh phía bên hành não, đi vào trong khoang hầu. Nó có nhiệm vụ vận động cơ vùng hầu, vận động cảm giác ⅓ sau lưỡi. Dây thần kinh số 9 không bị liệt riêng.

Dây thần kinh số 10 – phế vị

Dây thần kinh số 10 là dây thần kinh giao cảm lớn nhất cơ thể, nó có nhiệm vụ chi phối cảm giác, vận động của các phủ tạng ở ổ bụng và ngực (phổi, tim, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu và sinh dục). Dây thần kinh số 10 thoát qua hộp sọ xuống cổ, ngực, bụng. Khi tới ngực chúng tách ra 2 nhanh đi ngược lên để vận động dây âm thanh.

Khi dây thần kinh số 10 tổn thương người bệnh thường rất hay bị nghẹn thức ăn đặc, sặc thức ăn lỏng, liệt dây quặt ngược lại giọng nói sẽ bị khàn. Nguyên nhân tổn thương do bệnh nhân đã thực hiện các cuộc phẫu thuật vùng ngực, cổ hoặc do khối u trung thất chèn ép.

Dây thần kinh số 11 – gai sống

Dây thần kinh số 11 đi từ phía rãnh bên trong của hành não, chui qua hộp sọ và đi xuống phân nhánh, giúp vận động cơ thanh quản, cơ thang và cơ ức đòn chũm. Dây thần kinh số 11 bị liệt là do tổn thương hành tủy.

Dây thần kinh số 12 – dưới lưỡi (hạ thiệt)

Dây thần kinh số 12 xuất phát từ rãnh trước hành vào và chui qua nền sọ đi vào vùng hàm hầu giúp chi phối vận động cơ lưỡi. Khi dây thần kinh số 12 bị liệt, lưỡi sẽ bị đẩy sang 1 bên khi thè lưỡi, nguyên nhân do vỡ xương nền sọ hoặc viêm màng não.

Hi vọng thông tin về dây thần kinh là gì, cũng như vị trí của 12 loại dây thần kinh ở trên sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện hơn về các dây thần kinh quan trọng này, từ đó có cách phòng tránh bệnh liên quan tới dây thần kinh hiệu quả.

Thực phẩm giàu canxi

Gãy xương nên ăn gì

Gãy xương nên ăn gì là thắc mắc mà nhiều người gặp phải. Vì việc bổ sung đầy đủ những chất dinh dưỡng cần thiết có thể giúp hỗ trợ điều trị và tái tạo lại xương gãy tốt hơn. Vậy người bị gãy xương nên ăn những thực phẩm gì để giúp xương nhanh lành và chữa trị nhanh hơn.

Bị gãy xương nên ăn gì?

Chế độ dinh dưỡng đầy đủ và đảm bảo nhu cầu năng lượng bao gồm:

  • Chất Đạm: thịt, cá, trứng, sữa, đậu nành…
  • Chất béo: dầu thực vật, mỡ cá…
  • Chất tinh bột: cơm, khoai củ…

Còn đối với những người bị gãy xương, ngoài việc nên ăn những thực phẩm giàu dưỡng chất trên. Người bệnh cần phải phải sung thêm nhóm thực phẩm giàu vi chất canxi, magiê, kẽm, phốt pho, axit folic, vitamin B6, vitamin B12…

Những thực phẩm tốt cho người bị gãy xương bao gồm:

Thực phẩm giàu canxi
Thực phẩm giàu canxi

Thực phẩm giàu chất canxi. Người bệnh gãy xương nên ăn nhiều thực phẩm giàu canxi như sữa, ăn cá hồi, vừng, cải bắp. Vì canxi có tác dụng giúp cho phản ứng sinh hóa tạo nên xương mới.

Thực phẩm nhiều chất magie. Người bệnh gãy xương nên ăn nhiều thực phẩm giàu megie như chuối, rau xanh, cá chép, cá trích, cá thu, tôm, sản phẩm chế biến từ sữa, ngũ cốc, bánh mỳ. Vì magie cũng có tác dụng giúp cho phản ứng sinh hóa tạo nên xương mới.

Thực phẩm giàu chất kẽm. Người bị gãy xương nên ăn nhiều thực phẩm giàu kẽm như cá biển, hải sản, hạt bí ngô, hạt hướng dương, đậu đỗ, nấm, ngũ cốc. Vì kẽm có tác dụng thúc đẩy vitamin D hoạt động và tăng hấp thụ canxi.

Thực phẩm chứa nhiều photpho. Người bệnh gãy xương nên ăn nhiều thực phẩm giàu photpho như cá muối, đậu, lòng đỏ trứng, pho mát, bí ngô. Vì photpho cũng là chất cần thiết trong quá trình tái tạo xương mới.

Thực phẩm giàu Axit folic. Để cấu tạo và tái tạo lại phần xương gãy nhanh thì người bệnh nên ăn thực phẩm nhiều Axit folic như chuối, đậu, rau xanh, cam quýt.

Thực phẩm giùa vitamin B6
Thực phẩm giùa vitamin B6

Thực phẩm nhiều Vitamin B6. Người bệnh gãy xương nên ăn nhiều thực phẩm giàu Vitamin B6 như chuối, lúa mì, khoai tây, tôm, cá, thịt gà. Vì Vitamin B6 rất cần cho cấu tạo khung xương.

Thực phẩm giàu Vitamin B12. Vì thiếu Vitamin B12 có thể dẫn đến rối loạn hoạt động tế bào xương gây yếu và gãy xương. Những thực phẩm giàu Vitamin B12 như thịt bò, sữa, cá thu, trứng…

Bị gãy xương kiêng ăn gì?

Khi bị gãy xương, ngoài việc bổ sung đầy đủ những thực phẩm tốt cho xương thì người bệnh cũng cần lưu ý không nên ăn một số thực phẩm gây hại cho xương. Những loại thực phẩm gây cản trở quá trình tái tạo xương mới như:

  • Rượu làm rối loạn hoạt động tế bào xương, khiến xương thoái hóa nhanh hơn
  • Cafein làm giảm thiểu lượng canxi trong cơ thể và ngăn trở khả năng hấp thu canxi ở ruột
  • Không nên ăn socola, uống chè hoặc nước ngột có ga
  • Thức ăn nhiều mỡ cũng làm giảm hấp thụ canxi cho cơ thể
  • Gãy xương kiêng ăn thịt gà

Như vậy chúng tôi đã giải đáp thắc mắc gãy xương nên ăn gì và liệt kê ra những thực phẩm cần thiết cho người bệnh. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Lá lốt ngâm chân chữa bệnh gì?

Lá lốt ngâm chân chữa bệnh gì là thắc mắc của nhiều người. Bởi có thông tin cho rằng lá lốt ngâm chân rất tốt cho sức khỏe con người, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý về xương khớp. Vậy thực hư như thế nào?

Đặc điểm của lá lốt

Trước khi tìm hiểu lá lốt ngâm chân có tác dụng chữa bệnh gì, cùng tham khảo một số thông tin về cây lá lốt.

Tên khoa học: Piper lolot C. DC, họ Hồ tiêu (Piperaceae). Lá lốt là cây thân thảo sống dai và thường sinh trường và phát triển tốt ở nơi ẩm ướt. Do đó, thường được trồng bằng cách giâm cành ở nơi ẩm ướt.

  • Lá đơn, nguyên, hình tim, mọc so le, có mùi thơm đặc trưng. Mặt lá bóng, có năm gân chính, cuống lá có bẹ.
  • Hoa mọc ở nách lá và hợp thành cụm.
  • Quả mọng có chứa duy nhất một hạt.

Lá lốt ngâm chân

Tác dụng của lá lốt

Theo Đông y, lá lốt có vị nồng, hơi cay, tính ấm. Có nhiều công dụng, được sử dụng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh, nhất là bệnh về đau xương khớp.

Theo y học hiện đại, lá và thân của lá lốt chứa nhiều ancaloit và tinh dầu, thành phần chính là beta-caryophylen. Đây là chất có tác dụng kháng viêm, trị lo âu, trầm cảm hiệu quả.

Có tác dụng làm ấm bụng, trừ lạnh, hạ khí, giảm đau, trị đau lưng, đau chân, nôn mửa, đầy hơi, khó tiêu và chảy nước mũi tanh hôi kéo dài…

Trong dân gian lưu truyền, lá lốt kết hợp với một vài vị thuốc khác như lá xương sống, cỏ xước… sắc lấy nước hoặc ngâm chân tay chữa được nhiều bệnh. Trong đó có đau nhức xương khớp, đau bụng do bị lạnh, ra nhiều mồ hôi chân tay, đau đầu, mụn nhọt…

Lá lốt ngâm chân

Lá lốt ngâm chân chữa bệnh gì?

Dùng lá lốt ngân chân là một trong những phương pháp phổ biến được dùng để chữa bệnh. Vậy ngâm chân bằng lá lốt chữa bệnh gì?

Phong tê thấp

Lá lốt ngâm chân là bài thuốc được lưu truyền từ xa xưa dùng điều trị chứng ra mồ hôi chân tay, hay còn gọi là phong tê thấp. Theo y học hiện đại, tê chân tay là chứng rối loạn hệ thần kinh giao cảm (hệ thần kinh thực vật), có vai trò điều hòa thân nhiệt cơ thể.

Theo y học cổ truyền, tê bì chân tay do khí hư thoát ra ngoài gây lạnh chân, lạnh tay, do tâm lý. Người bệnh có biểu hiện ra mồ hôi chân tay liên tục, nhiều, thậm chí chảy thành từng giọt.

Sử dụng lá lốt ngâm chân giúp cải thiện tình trạng lạnh chân tay, trị chứng đổ mồ hôi chân tay rất hiệu quả.

Lá lốt ngâm chân

Nhức mỏi xương khớp

Ngâm chân bằng lá lốt giúp loại bỏ được một phần độc tố cơ thể ra ngoài, cơ thể nhờ đó đỡ nhức mỏi, khỏe mạnh hơn.

Lá lốt ngâm chân cũng giúp các mạch máu giãn ra, các tinh chất từ lá lốt lưu thông tốt hơn hỗ trợ giảm đau đớn do tim mạch, tiểu đường… hiệu quả.

Cách ngâm chân bằng lá lốt

Chọn những cây hơi già, dùng cả phần rễ trên mặt đất và cây.

  • Rửa sạch, để khô ráo nước.
  • Chặt thành từng đoạn nhỏ 5 – 10cm.
  • Dùng 100g cho vào đun sôi cùng với 1 lít nước trong khoảng 15 phút.
  • Để nước nguội bớt, cho ra thau dùng để ngâm chân.
  • Ngâm khoảng 30 phút đến khi nước nguội.

Thực hiện cách này 1 lần/ngày và liên tục trong khoảng 1 tuần.

Lá lốt ngâm chân

Lưu ý khi sử dụng lá lốt ngâm chân chữa bệnh

  • Có thể thể cho thêm muối trắng, lá ngải cứu vài nấu cùng để tăng hiệu quả của bài thuốc ngâm chân bằng lá lốt.
  • Nên ngâm chân trước khi đi ngủ giúp trị bệnh và có giấc ngủ ngon hơn.
  • Chỉ ngâm từ mắt cá chân trở xuống, tránh ngâm cả cẳng chân.
  • Không dùng lá lốt ngâm chân khi chân có vết thương hở, nhiễm trùng, lở loét.
  • Ngâm chân ở nhiệt độ khoảng 60 độ C, không nên quá nguội hoặc quá nóng.
  • Người bị tiểu đường, phụ nữ đang mang thai hoặc suy giãn tĩnh mạch không nên sử dụng bài thuốc ngâm chân này.

Bên cạnh việc sử dụng lá lốt để ngâm chân còn có thể dùng sắc uống để chữa bệnh xương khớp, giã nhuyễn đắp vào vị trí sưng viêm giảm đau hiệu quả…

Những thông tin trên giúp giải đáp lá lốt ngâm chân chữa bệnh gì và những công dụng tuyệt vời của lá lốt. Hy vọng bài viết giúp bạn đọc có được thông tin hữu ích. Từ đó có thể áp dụng và bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình tốt hơn. Chúc bạn luôn khỏe mạnh!

ngải cứu có tác dụng gì

Tác dụng của ngải cứu và cách sử dụng an toàn hiệu quả

Ngải cứu là loại cây rất thông dụng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Tuy nhiên mọi người chỉ sử dụng ngải cứu để ăn như một loại rau thông thường mà không ít ai biết tới công dụng thực sự của nó. Vậy ngải cứu có tác dụng gì? Cùng khám phá công dụng tuyệt vời mà ngải cứu đem lại cho sức khỏe con người trong bài viết dưới đây nhé.

Ngải cứu có tác dụng gì?

Ngải cứu là một trong những loại thuốc chữa bệnh phổ biến trong dân gian, có thể chế biến ngải cứu thành món ăn ngon và tốt cho sức khỏe. Từ xa xưa, người dân nước ta đã trồng ngải cứu trong vườn nhà mình bởi công dụng tuyệt vời của loại cây này. Ngải cứu có tác dụng xoa dịu cơn đau nhanh chóng, giúp tăng tuần hoàn máu não, giảm đau vùng bụng, đồng thời ngải cứu là vị thuốc rất bổ dành cho phụ nữ bị sảy thai hoặc động thiên liên tiếp.

Các nghiên cứu ngày nay cũng chỉ ra rằng các hợp chất có trong ngải cứu như flavonoid, adenin, axit amin choline có tác dụng rất tốt trong việc hỗ trợ trị bệnh, sát khuẩn, kháng viêm, điều hòa kinh nguyệt, khí huyết, cầm máu. Tùy vào mục đích sử dụng ngải cứu mà chúng ta sẽ đưa ra câu trả lời phù hợp cho câu hỏi ngải cứu có tác dụng gì?

Chườm ngải cứu

Y học cổ truyền chỉ ra rằng, lá cây ngải cứu chứa nhiều chất kháng khuẩn và tinh dầu giúp giảm đau rất hiệu quả. Bên cạnh đó ngải cứu chứa các hoạt chất cineol, dehydro matricaria este, thuyen, tricosanol, tetradecatrilin,… giúp giảm cơn đau thần kinh hiệu quả.

chườm ngải cứu

Theo y học hiện đại thì hoạt chất tanin có trong ngải cứu mang tới tác dụng giảm đau, giãn cơ, tăng cường độ đàn hồi của dây chằng từ đó giúp xương khớp vận động linh hoạt hơn. Có tác dụng hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh như: Gai cột sống, đau nhức xương khớp, đau vai gáy, đau lưng dưới, đau khớp gối,… Do vậy khi bị đau nhức xương khớp, người bệnh có thể sử dụng bài thuốc từ ngải cứu để trị đau nhức mang tới hiệu quả bền vững và an toàn. Bạn có thể tham khảo bài thuốc đắp từ ngải cứu và muối hạt như sau:

  • Chuẩn bị: Một bó ngải cứu và một nắm muối hột
  • Thực hiện: Ngải cứu rửa sạch, cho ngải cứu vào rang nóng với muối hạt. Sau đó bọc hỗn hợp vừa rang vào 1 chiếc khăn mỏng rồi chườm và đắp lên lưng trước khi bạn đi ngủ.

Đây là bài thuốc chữa đau nhức xương khớp bằng ngải cứu được chuyên gia đánh giá là dễ áp dụng, mang tới hiệu quả cao. Sử dụng thường xuyên để đạt hiệu quả tốt nhất.

Nước ngải cứu có tác dụng gì?

Khi nhắc tới việc uống nước ngải cứu thì rất ít người biết tới công dụng của loại đồ uống này đối với sức khỏe. Nhưng thực tế nước ngải cứu sẽ giúp bạn giải quyết những vấn đề sau của sức khỏe:

Làm dịu vùng da bị kích ứng

Nước ngải cứu là biện pháp rất tốt để hỗ trợ các vấn đề liên quan tới da do bệnh về chàm (tiếp xúc da) gây nên. Do thành phần trong ngải cứu có chứa các hợp chất chống oxy có tác dụng làm giảm ngứa và giảm kích ứng cho da.

Bên cạnh đó việc uống nước ngải cứu còn giúp giữ ẩm cho da, giúp làn da trở nên tươi sáng và khỏe mạnh hơn. Ngoài ra, nước ngải cứu còn giúp trị vết thương ngoài da lâu ngày không khỏi, làm dịu vết côn trùng cắn hoặc xước da.

Thanh lọc cơ thể

Do trà ngải cứu có vị đắng nên đây là phương thuốc có tác dụng rất tốt trong việc loại bỏ ký sinh trùng ra ngoài cơ thể. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra việc uống nước ngải cứu thường xuyên và đúng cách sẽ giúp làm sạch, thanh lọc mật, gan,… nên giúp tăng hiệu quả loại thải chất độc ra ngoài cơ thể.

Điều hòa kinh nguyệt

Chị em thời kỳ đèn đỏ 1 tuần, hãy uống nước ngải cứu 3 lần/ngày, mỗi lần uống khoảng 10g ngải cứu sắc hoặc hãm với nước sôi. Khi tới ngày sẽ thấy người đỡ mệt mỏi, kinh đều đặn hơn.

Hỗ trợ hệ tiêu hóa

Cũng nhờ vị đắng của mình, mà nước ngải cứu mang tới công dụng rất tốt trong việc điều trị các vấn đề liên quan tới hệ tiêu hóa, giúp giảm hiện tượng đau dạ dày, ợ hơi, ợ nóng và hội chứng ruột kích thích,… Nguyên nhân do vị đắng của ngải cứu giải phóng mật từ túi mật và tiết dịch từ khác từ tuyến đường ruột nên giúp hỗ trợ tiêu hóa rất tốt.

ngải cứu có tác dụng gì

Lưu ý khi sử dụng cây ngải cứu

Khi sử dụng ngải cứu chúng ta không nên chỉ quan tâm tới vấn đề ngải cứu có tác dụng gì, mà cũng cần quan tâm tới cách sử dụng ngải cứu sao cho hiệu quả và an toàn nhất. Tuy ngải cứu có công dụng rất tốt tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn khả năng gây ảnh hưởng tới sức khỏe, do vậy bạn cần ghi nhớ lưu ý sau khi sử dụng ngải cứu:

  • Không nên lạm dụng ngải cứu trong việc giảm đau, chỉ nên dùng ngải cứu 2 lần/tuần. Khi cơ thể không còn dấu hiệu của bệnh thì nên thăm khám và tham khảo ý kiến bác sĩ về việc có nên tiếp tục điều trị hay không, tránh việc chức năng giảm đau của ngải cứu bị phản tác dụng, gây hưng phấn quá mức dẫn tới tổn thương hệ thần kinh.
  • Với phụ nữ mang thai: Không ăn hoặc uống nước ngải cứu trong thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ tránh ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi.
  • Tinh dầu có trong ngải cứu rất tốt cho sức khỏe tuy nhiên cũng có thể gây độc cho gan, thận và ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất khác.
  • Người bị rối loạn đường ruột nên tránh sử dụng ngải cứu bởi ngải cứu sẽ gây khó khăn cho việc kiểm soát quá trình trị bệnh liên quan tới đường ruột.

Như vậy bài viết trên đây đã giải quyết rõ vấn đề ngải cứu có tác dụng gì mà bạn đọc đang quan tâm. Hy vọng bài viết giúp bạn có thêm kiến thức bổ ích về loại thảo dược quen thuộc này, từ đó lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với sức khỏe của mình. Ngoài ra bạn cũng nên lưu ý tới cách sử dụng ngải cứu để đảm bảo mang tới hiệu quả cao và an toàn. Chúc các bạn trị bệnh thành công.

vùng chậu

Vùng chậu là vùng nào? nằm ở đâu, cấu trúc và chức năng

Các xương vùng chậu là một bộ phận nằm ở dưới cơ thể, nằm giữa bụng và đùi. Vùng xương chậu của con người bao gồm xương chậu, khoang chậu (không gian được bao bọc bởi khung xương chậu), cơ hoành, bên dưới khoang chậu và tầng sinh môn. Vùng xương chậu bao gồm xương cùng, xương cụt và một cặp xương hông .

Hai xương hông nối cột sống với các chi dưới. Chúng được gắn vào xương cùng phía sau và kết hợp với hai xương đùi ở khớp hông . Khoảng trống được bao bọc bởi khung xương chậu, được gọi là khoang chậu, là phần cơ thể bên dưới bụng và chủ yếu bao gồm các cơ quan sinh sản (cơ quan sinh dục) và trực tràng , trong khi tầng sinh môn ở đáy khoang hỗ trợ các cơ quan của bụng.

Ở động vật có vú, xương chậu có một khoảng trống ở giữa, ở nữ lớn hơn đáng kể so với nam.

Cấu trúc của vùng chậu

Xương chậu

Bộ xương chậu được hình thành ở phía sau bởi xương cùng và xương cụt và một cặp xương hông. Mỗi xương hông bao gồm 3 phần, xương ilium, xương ischium và xương mu. Khi nhỏ, các phần này là xương riêng biệt, được nối với sụn khớp . Ở tuổi dậy thì, chúng hợp nhất với nhau để tạo thành một xương duy nhất.

xương chậu

Khoang chậu

Khoang chậu là khoang cơ thể được giới hạn bởi xương chậu và chủ yếu chứa các cơ quan sinh sản và trực tràng. Ngoài ra, khung chậu được chia thành ba mặt phẳng: đầu vào, giữa và đầu ra.

Tầng sinh môn

Tầng sinh môn có hai chức năng vốn đã mâu thuẫn nhau:

  1. Một là đóng các khoang chậu và bụng và chịu tải trọng của các cơ quan nội tạng
  2. Hai là để kiểm soát các lỗ mở của các cơ quan trực tràng và niệu sinh dục xuyên qua tầng sinh môn và làm cho nó yếu hơn.

Để thực hiện được cả hai nhiệm vụ này, tầng sinh môn bao gồm một số lớp cơ chồng chéo và các mô liên kết.

Sự khác biệt chính giữa xương chậu nam và nữ

Bởi vì vùng chậu rất quan trọng đối với cả quá trình vận động và sinh nở, chọn lọc tự nhiên đã phải đối mặt với hai yêu cầu mâu thuẫn: kênh sinh nở rộng và hiệu quả vận động, một cuộc xung đột được gọi là “tình trạng khó xử sản khoa”. Xương chậu nữ, hay xương chậu phụ khoa, đã phát triển đến chiều rộng tối đa của nó để sinh con. Một xương chậu rộng hơn sẽ khiến phụ nữ không thể đi lại. Ngược lại, xương chậu của con người không bị hạn chế bởi nhu cầu sinh con và do đó được tối ưu hóa hơn cho cơ địa hai chân.

vùng chậu

 Sự khác biệt giữa vùng chậu của nam giới và phụ nữ

  • Xương chậu nữ lớn hơn và rộng hơn xương chậu nam
  • Các đầu vào nữ là lớn hơn và hình bầu dục, trong khi ở nam giới có hình trái tim
  • Các cạnh của xương chậu nam hội tụ từ đầu vào đến đầu ra, trong khi các cạnh của xương chậu nữ rộng hơn.
  • Các mào chậu cao hơn và rõ rệt hơn ở nam giới, làm cho xương chậu giả của nam sâu hơn và hẹp hơn so với ở nữ giới.
  • Xương cùng của nam dài, hẹp, thẳng hơn và có một vùng xương cụt rõ rệt. Xương cùng nữ ngắn hơn, rộng hơn, cong hơn về phía sau.

Chức năng

Xương vùng chậu nối cột sống với xương đùi. Chức năng chính của nó là chịu trọng lượng của phần thân trên khi ngồi và đứng, chuyển trọng lượng đó từ khung xương trục sang khung ruột thừa dưới khi đứng và đi, và mang đến sự cân bằng và chịu được lực của các cơ vận động và tư thế mạnh. So với dầm vai, xương chậu do đó khỏe và cứng hơn.

Chức năng phụ của nó là chứa và bảo vệ nội tạng vùng chậu và phần dưới của đường tiết niệu, cơ quan sinh sản bên trong, cung cấp sự gắn kết cho các cơ quan sinh sản bên ngoài và các cơ và màng liên quan.