Cây hoàng cầm có tác dụng gì?

Cây hoàng cầm với tên khoa học là Scutellaria baicalensis Georg. Là một vị thuốc đông y có nguồn gốc từ Trung Quốc, còn được gọi với các tên khác như túc cầm, thử vĩ cầm, tử cầm, điều cầm hay đỗ phụ, khô trường. Hoàng cầm có tên trong dược điển là Radix Scutellariae. Bộ phận được sử dụng trong y học là phần rễ, sau khi được phơi hoặc sấy khô, trở thành vị thuốc tốt.

Đặc điểm của cây hoàng cầm

Hoàng cầm là cây thân thảo, từ lâu đã được y học cổ truyền coi như một vị thuốc quý. Thân cây cao từ 20 đến 25 cm thẳng đứng, phân nhánh và không có lông. Phần rễ phình to, màu vàng sẫm – chính vì lý do này mà nó có tên gọi là Hoàng cầm (theo tiếng Hán, hoàng là vàng, hoàng cầm là vàng sậm).

Lá cây mọc theo hình đối xứng, cuống rất ngắn, phiến lá hình mác hẹp, mép nguyên, đầu tù, dài từ 1,5 đến 4cm, rộng 3 đến 1cm, mặt dưới có màu xanh nhạt còn mặt trên có màu xanh sẫm.

Hoa mọc ở đầu cành, mỗi đầu cành có thể mọc từ 1 đến 2 bông. Cánh hoa có cấu tạo 2 môi, 4 nhị và bầu có 4 ngăn.

hoàng cầm

Bộ phận được sử dụng làm thuốc: Phần rễ hình trụ tròn hay chùm xoắn dài từ 12 đến 16cm. Vỏ ngoài có màu vàng sậm, hơi sần sùi, bên trong màu vàng lục và ruột rỗng. Rễ già được gọi là khô cầm, còn phần rễ con được gọi là điều cầm.

Thành phần hóa học: Trong hoàng cầm có chứa tinh dầu và các dẫn xuất flavonoid như scutelarin hay baicalin.

Hoàng cầm trồng ở đâu?

Hoàng cầm được trồng nhiều ở các vùng chuyên trồng dược liệu ở Trung Quốc như Hắc Long Giang, Vân Nam, Hà Nam, Hà Bắc hay Liêu Ninh. Tại Việt Nam, loại cây này được trồng thử nghiệm ở một số nơi, tuy nhiên cây chậm phát triển.

Mùa thu hoạch là mùa xuân và mùa thu. Sau khi thu hoạch, rễ cây được rửa sạch, loại bỏ đất và rễ con, phơi héo rồi tiếp tục được sơ chế. Lớp vỏ bên ngoài sẽ được loại bỏ sau đó tiếp tục được phơi khô thêm 1 lần nữa trước khi được sử dụng.

Tác dụng của cây Hoàng cầm

Theo Đông y, hoàng cầm có vị đắng, tính hàn, được sử dụng nhiều trong các bài thuốc chữa sốt, cảm mạo và cầm máu.

Tăng cường khả năng miễn dịch

Baicalein là chất có tác dụng chống dị ứng, với khả năng ức chế quá trình giải phóng enzym ra khỏi tế bào.

Kháng khuẩn

Hoàng cầm có khả năng kháng khuẩn trên phổ rộng. Kết quả của nhiều thí nghiệm đã chỉ ra rằng, hoàng cầm có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn. Có thể kể đến là vi khuẩn tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn, trực khuẩn bạch hầu…

Một số nghiên cứu khác cũng cho thấy, loại thảo dược này có tác dụng chống lại trực khuẩn lao.

Điều hòa thân nhiệt

Theo những ghi chép của dược điển trung hoa, từ lâu rễ Hoàng cầm được dùng để hạ nhiệt.

Điều hòa huyết áp

Các nghiên cứu cho thấy, hoàng cầm cũng có tác dụng hạ huyết áp dựa vào khả năng làm giãn mạch. Tại Liên Xô cũ, hoàng cầm cũng đã được sử dụng để điều trị cao huyết áp.

Lợi tiểu

Nước sắc từ Hoàng cầm có tác dụng lợi tiểu.

Tăng cường khả năng chuyển hóa lipid

Nước sắc từ bài thuốc gồm Hoàng cầm, Hoàng liên và Đại hoàng có khả năng giảm lipid ở những người thực hiện chế độ cao ăn kiêng Cholesterol trong 7 tuần.

Một số bài thuốc từ hoàng cầm

rễ hoàng cầm

Chữa nhiệt miệng, miệng đắng, kiết lỵ

  • 12g hoàng cầm
  • 8g thược dược
  • 8g cam thảo
  • 3 quả đại táo

Cách thực hiện: sắc uống

Chữa chảy máu cam, nôn ra máu

Lấy 12g Hoàng cầm đã được tán thành bột mịn sắc với 1 bát nước để uống.

Chữa đau đầu

Hoàng cầm kết hợp với bạch chỉ, sau khi được ngâm rượu thì tán thành bột. Mỗi lần dùng 8g uống cùng với nước trà

Chữa nóng gan

  • 40g hoàng cầm
  • 120g đạm đậu xị

Tất cả nguyên liệu tán thành bột. Mỗi lần sử dụng 12g, cho vào trong gan lợn rồi hầm chín để ăn.

Chữa rong kinh, rối loạn tiền mãn kinh

Lấy 80g điều cầm ngâm trong giấm gạo trong 1 tuần rồi sao khô. Sau khi sao khô thì mang đi ngâm tiếp trong giấm gạo. Làm liên tục như vậy 7 lần rồi mang ra tán thành bột, tạo hồ với giấm và vo viên to bằng hạt ngô. Uống với rượu nóng trước khi ăn.

Chữa bệnh lao

  • 120g Hoàng cầm
  • 160g hoàng liên
  • 120g đại hoàng

Tất cả các nguyên liệu tán thành bột trộn cùng với mật ong, làm thành viên bằng hạt ngô. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 5 đến 7 viên, liên tục trong 1 tháng.

Thanh nhiệt, an thai

  • Điều cầm
  • Bạch truật

Lấy một lượng như nhau mỗi vị thuốc sao khô rồi tán bột, trộn với nước cơm sau đó làm thành viên bằng hạt ngô. Mỗi lần uống 50 viên.

Chữa tiêu chảy, đau bụng

  • Hoàng cầm
  • Thược dược
  • Phòng phong
  • Hoàng liên
  • Xa tiền tử
  • Chích cam thảo
  • Thăng ma

Lấy mỗi vị một lượng thuốc như nhau rồi sắc uống mỗi ngày.

Chữa ho có đờm

Theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách, dùng 18g hoàng cầm sắc lấy nước uống có thể chữa ho do đờm bị tắc ứ.

Lưu ý khi sử dụng hoàng cầm

Những đối tượng không nên sử dụng hoàng cầm bao gồm:

  • Phụ nữ thai hàn và người có tỳ vị hư hàn
  • Người bị tiêu chảy do hàn
  • Phế có hư nhiệt

Khi áp dụng bất kỳ bài thuốc nào từ hoàng cầm hay bất kỳ vị thuốc nào như kim ngân hoa, cần làm theo chỉ dẫn của các lương y, bác sĩ.

Sửa đổi lần cuối


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *