Trang 2 trên 19

Unicef là tổ chức gì? – Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc

Unicef là tổ chức gì?

UNICEF là tên viết tắt của Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc. Tên đầy đủ là United Nations Children’s Fund. Đây là một quỹ cứu tế do Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc thành lập ngày 11 tháng 12 năm 1946 với tên gọi Quỹ Khẩn cấp Nhi đồng Quốc tế Liên Hiệp Quốc hay Cơ quan Cứu trợ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (United Nations International Children’s Emergency Fund). Đến năm 1953, Liên Hiệp Quốc đã đổi tên của tổ chức này thành tên gọi như ngày nay. Tuy nhiên, tên viết tắt của nó vẫn được giữ nguyên là UNICEF.

Trang web chính thức: https://www.unicef.org/

Logo của UNICEF
Logo của UNICEF

Hoạt động của quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc – Unicef

Những hoạt động nổi bật của Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc:

2001 Chiến dịch “Nói ‘Đồng Ý‘ cho trẻ em” – Đây là một phong trào toàn cầu khuyến khích mọi người tạo ra thay đổi cho thế giới bằng cách quan tâm đến trẻ em. Trong chiến dịch này, có đến hàng triệu người tham gia công tác tìm cách nâng cao đời sống của trẻ em.
1996 Chiến tranh và trẻ em: “Tác hại của chiến tranh vũ khí đối với trẻ em” – do UNICEF bảo trợ.
1990 Hội nghị Quốc tế về trẻ em” – Lần đầu tiên trong lịch sử, lãnh đạo các quốc gia thành viên họp tại tòa nhà Liên Hiệp Quốc tại New York, khởi xướng kế hoạch 10 năm cho vấn đề sức khỏe, dinh dưỡng và giáo dục đối với trẻ em.
1989 Quy ước về “nhân quyền của trẻ em” – Quy ước bắt đầu có hiệu lực từ tháng 9/1990. Quy ước này được ghi nhận là quy ước về nhân quyền được toàn thế giới công nhận nhanh nhất và sâu rộng nhất trong lịch sử.
1987 Cuộc khảo cứu “Thay đổi kinh tế và bộ mặt nhân loại” – khiến thế giới phải lưu tâm đến vấn đề bảo vệ phụ nữ và trẻ em trước tác hại của thay đổi kinh tế tại các quốc gia nghèo.
1982  UNICEF phát động phong trào “Cách mạng về sự sống còn và phát triển của trẻ em” nhằm cứu hàng triệu trẻ em mỗi năm. “Cuộc Cách mạng” dựa vào 4 nguyên tắc: theo dõi sự phát triển của trẻ em, nước uống, sữa mẹ và tiêm chủng
1981 Quy tắc “Sữa mẹ” – Khuyến khích cho con bú bằng sữa mẹ.
1979 Năm Quốc tế Thiếu Nhi
1965 UNICEF được trao tặng Giải Nobel Hòa bình cho việc khích lệ tình thương tương trợ giữa các quốc gia.
1961 Giáo dục – Thúc đẩy và giúp đỡ các quốc gia về vấn đề giáo dục trẻ em.
1959 Liên Hiệp Quốc tuyên bố về “Quyền Trẻ Em”
1954 Tài tử Danny Kaye được chọn làm “Đại sứ thiện chí cho UNICEF”. Bộ phim “Trọng Trách Trẻ Em” của ông về hoạt động của UNICEF tại Á Châu được hơn 100 triệu người xem.
1953 UNICEF trở thành bộ phận thường trực của Liên Hiệp Quốc – UNICEF bắt đầu chiến dịch bài trừ bệnh yaws bằng thuốc penicillin.
1946 Chiến dịch “Thực phẩm cho châu Âu” – Sau Chiến tranh Thế giới Thứ Hai, trẻ em tại châu Âu bị nạn đói và bệnh tật lan tràn. Liên Hiệp Quốc thành lập quỹ UNICEF vào tháng 12 năm 1946 để cứu trợ thực phẩm, quần áo cho chúng.

38 quốc gia và vùng lãnh thổ có cơ quan UNICEF

  1.  Andorra
  2.  Anh
  3.  Áo
  4.  Ba Lan
  5.  Bỉ
  6.  Bồ Đào Nha
  7.  Canada
  8.  Cộng hòa Séc
  9.  Đan Mạch
  10.  Đức
  11.  Estonia
  12.  Hà Lan
  13.  Hàn Quốc
  14.  Hoa Kỳ
  15.  Hồng Kông
  16.  Hungary
  17.  Hy Lạp
  18.  Iceland
  19.  Indonesia
  20.  Ireland
  21.  Israel
  22.  Italia
  23.  Litva
  24.  Luxembourg
  25.  Na Uy
  26.  New Zealand
  27.  Nhật Bản
  28.  Phần Lan
  29.  Pháp
  30.  San Marino
  31.  Slovakia
  32.  Slovenia
  33.  Tây Ban Nha
  34.  Thổ Nhĩ Kỳ
  35.  Thụy Điển
  36.  Thụy Sĩ
  37.  Úc
  38.  Việt Nam

Unicef Việt Nam

UNICEF Việt Nam là một trong 190 văn thành viên của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc trên toàn thế giới. Việt Nam là một đối tác phát triển chiến lược và đáng tin cậy của UNICEF từ năm 1975. Nhiệm vụ là giúp cải thiện cuộc sống của trẻ em và gia đình của chúng. Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở khu vực châu Á và thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước của Liên Hiệp Quốc về Quyền trẻ em năm 1990. Việt Nam và trẻ em Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức mới nổi lên sau thời kỳ phát triển và tăng trưởng kinh tế năng động và bền vững. Trước tình hình đó, Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc đang phối hợp với chính phủ và các tổ chức liên quan để giảm thiểu sự chênh lệch, xây dựng một xã hội bình đẳng và hòa nhập, không có sự phân biệt đối xử. Quan tâm bảo vệ 26 triệu trẻ em tại Việt Nam.

Đại sứ thiện chí của UNICEF tại Việt Nam: Cựu danh thủ Lê Huỳnh Đức.

Sứ mệnh

Sứ mệnh của tổ chức UNICEF Việt Nam là đảm bảo rằng mọi trẻ em tại VN đều khỏe mạnh, được học tập và an toàn, không bị xâm hại, có được cơ hội phát triển tối đa tiềm năng của chúng cũng như hưởng lợi từ sự thịnh vượng của quốc gia. UNICEF Việt Nam tin rằng trẻ em có quyền được sống trong một xã hội công bằng hơn, nơi mà tiếng nói của trẻ  em được lắng nghe và nhu cầu của các em được đáp ứng như một vấn đề ưu tiên trong Mục tiêu Phát triển Bền vững.

UNICEF giúp xây dựng một thế giới nơi mà các quyền của mỗi đứa trẻ được thực hiện đầy đủ. Đó cũng là niềm tin của chúng tôi rằng nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ em là nền tảng của sự tiến bộ của con người.

UNICEF được thành lập vào năm 1946, luôn nỗ lực đồng hành cùng với chính phủ Việt Nam, các tổ chức đối tác và người dân vượt qua những trở ngại mà nghèo đói, bạo lực, bệnh tật và phân biệt đối xử trên con đường đời của một đứa trẻ. UNICEF có uy tín trên toàn cầu và có nhiều ảnh hưởng tích cực đến các lãnh đạo, nhà hoạch định chính sách và nhiều đối tác ở cấp cơ sở để biến những ý tưởng sáng tạo nhất thành hiện thực.

Triệu chứng thoát vị đĩa đệm l4 l5 và l5 s1 nguyên nhân cách chữa bệnh hiệu quả từ các chuyên gia hàng đầu

Bệnh thoát vị đĩa đệm là căn bệnh xương khớp nguy hiểm và phổ biến. Nó có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như biến dạng khớp và thậm chí là tàn phế, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Thoát vị đĩa đệm l4 l5 và l5 s1 là thường gặp hơn cả.

Thoát vị đĩa đệm là gì?

Bệnh thoát vị đĩa đệm là vấn đề xảy ra đối với một hoặc một số đĩa đệm nằm giữa các đốt sống. Một đĩa đệm cột sống giống như một mẩu đệm cao su, với một nhân nhầy mềm được bao bọc bởi một lớp cứng hơn ( bao xơ ) ở bên ngoài. Trượt hay thoát vị đĩa đệm xảy ra khi nhân nhầy bị thoát ra bên ngoài qua một vết rách ở bên ngoài bao xơ. Các bạn có thể tham khảo hình phía dưới.

so sánh đĩa đệm bình thường và đĩa đệm bị thoát vị
So sánh đĩa đệm bình thường và đĩa đệm bị thoát vị

Thoát vị đĩa đệm có được chia làm 2 loại dựa vào vị trí đĩa đệm bị thoái hóa. Đó là:

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Cột sống thắt lưng là vị trí chịu nhiều tác động nhất của cơ thể. Hướng của thoát vị đĩa đệm thắt lưng có thể ra sau, ra trước, lệch sang 2 bên hoặc vào thân đốt gây chèn ép rễ thần kinh vùng cột sống lưng. Vị trí đĩa đệm bị thoát vị phổ biến nhất là L4 L5 và S1. Nguyên nhân đáng lưu ý nhất gây ra tình trạng bệnh lý này là chứng thoái hóa cột sống thắt lưng.

Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ

Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ sẽ gây ra những triệu chứng đau nhức vùng cổ, vai, sau gáy. Nếu để lâu mà không được chữa trị, các cơn đau sẽ lan xuống vùng cánh tay, bàn tay gây tê mỏi tay, và hạn chế các cử động.

Tuy không phổ biến như đối với vùng lưng, nhưng thoát vị đĩa đệm cổ gây ra những triệu chứng khó chịu và nguy hiểm hơn như: Thiếu máu não, liệt nửa người…

Triệu chứng thoát vị đĩa đệm

Theo các chuyên gia về cột sống và đĩa đệm của vietnamforestry.org.vn triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm rất đa dạng. Một số dấu hiệu điển hình mà mọi người cần lưu ý như sau:

  • Đau ngang thắt lưng hoặc cổ, cơn đau diễn ra âm ỉ, đau tăng khi vận động, hắt hơi, ho và giảm dần khi nghỉ ngơi.
  • Hạn chế khả năng vận động khiến việc đi lại gặp khó khăn. Đau khi cúi người, vươn người, bê vác đồ vật nặng…
  • Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân thoát vị đĩa đệm gây ra các triệu chứng tê chân tay. Khô ráp lan từ vùng ngang thắt lưng xuống dưới mông, lan sang chân và xuống tận bàn chân.
  • Rối loạn cơ thắt, nguyên nhân là do dây thần kinh thắt lưng bị chèn ép. Gây ra các hiện tượng như bí tiểu, tiểu khó, tiểu rát, đại tiểu tiện không tự chủ.
thoát vị đĩa đệm
Đau nhức cổ vai gáy là một trong những triệu chứng điển hình

Tuy nhiên, triệu chứng thoát vị đĩa đệm thắt lưng điển hình nhất mà chúng ta phải nhắc tới đó chính là đau thần kinh tọa. Đặc điểm của những cơn đau dây thần kinh tọa là vị trí đau chạy từ thắt lưng hông xuống đùi, kéo tới các ngón chân theo đường đi của dây thần kinh tọa.

Nguyên nhân gây bệnh thoát vị đĩa đệm

Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh, đa phần trong số đó là do quá trình lão hóa của cơ thể. Ngoài ra còn nhiều lý do khác cụ thể là:

  1. Quá trình thoái hóa sinh học: Càng lớn tuổi thì đĩa đệm càng mất nước, dễ bị bào mòn và tổn thương. Tạo điều kiện thuận lợi để đĩa đệm thoát vị ra ngoài.
  2. Hoạt động sai tư thế: Tư thế sai khiến cột sống quá giới hạn như quá ưỡn, quá khom, vẹo cột sống…
  3. Chấn thương: Ngã, ngồi dập mông xuống đất, tai nạn khiến bao xơ nứt rách, nhân nhầy thoát ra.
  4. Chế độ sinh hoạt: Hút thuốc, ăn uống thiếu chất, thừa cân, béo phì sẽ ảnh hưởng đến đĩa đệm cột sống.
nguyên nhân thoát vị đĩa đệm
nguyên nhân phổ biến nhất mà mọi người cần lưu ý

Các yếu tổ rủi ro

  1. Đặc điểm ngành nghề: Nha sĩ, nhân viên văn phòng, công nhân, nông dân những người làm việc chân tay nặng nhọc. Chính là những đối tượng dễ bị thoát vị nhất.
  2. Di truyền: Người có cấu tạo cột sống yếu dễ di truyền sang những thế hệ sau.
  3. Cân nặng:Trọng lượng cơ thể quá khổ gây thêm căng thẳng cho các đĩa đệm ở lưng dưới của bạn.

Thoát vị đĩa đệm L4 L5 S1 là gì?

Cột sống thắt lưng gồm nhiều đốt nhưng dễ tổn thương nhất thường gặp ở vị trí L4 L5 S1. Thoát vị đĩa đệm l4 l5 hay l5 s1 thể trung tâm, lệch trái phải 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 7mm, 8mm rất phổ biến mà nhiều người bệnh mắc phải.

  • Thoát vị đĩa đệm L4 L5 là hai đốt sống thấp nhất trong cột sống, có chức năng hỗ trợ các cơ quan khác trong cơ thể và giúp cơ thể chuyển động linh hoạt theo nhiều hướng khác nhau.
  • Thoát vị đĩa đệm L5 S1 là đốt thắt lưng thứ 5 và xương cùng thứ nhất. Đốt L5 S1 được coi là bản lề của cột sống, nơi phải chịu nhiều sức ép của trọng lượng phần trên cơ thể và giúp cột sống có thể chuyển động về nhiều phía.

Thoát vị đĩa đệm L4 L5 S1

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng l4 l5 s1 xảy ra khi đĩa đệm ở các vị trí này bị tổn thương, rách trượt ra khỏi vị trí ban đầu gây chèn ép rễ thần kinh, hẹp ống sống.

Theo thống kê, hầu hết bệnh nhân thoát vị đĩa đệm ở vị trí L4/L5 và L5/S1 thể trung tâm hoặc lệch trái phải 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 7mm, 8mm. Từ 7mm trở đi khi đó bệnh nặng và điều trị gặp khó khăn hơn.

Phân loại thoát vị đĩa đệm L4 L5 S1

  • Thoát vị đĩa đệm L4/L5 bên phải 3mm gây hẹp lỗ tiếp hợp, chèn ép rễ thần kinh L4 bên phải.
  • Lồi đĩa đệm trung tâm tầng tầng L4 L5 không chèn ép rễ dây thần kinh hai bên hoặc chèn ép khoang dưới nhện.
  • Thoát vị đĩa đệm L5/S1 thể trung tâm lệch bên phải 4mm, gây hẹp lỗ tiếp hợp, chèn éo rễ dây thần kinh S1 phải.
  • Thoát vị thể trung tâm tầng L4/L5, thoát vị thể cạnh trung tâm lệch bên trái tầng l5/S1. Bệnh chèn ép rễ thần kinh S1 trái trong ống sống khiến ống sống hẹp ngang mức đường kính sau 10,5mm.
  • Thoát vị đĩa đệm L4/L5 và L5/S1 chèn ép rễ dây thần kinh L5, S1 cả hai bên khiến ống sống bị hẹp.
  • Thoái hóa, thoát vị đĩa đệm L5/S1 dẫn đến hẹp lỗ tiếp hợp phải, hẹp ống sống và chèn ép vào rễ thần kinh S1 bên phải.

Thoát vị đĩa đệm L4 L5 S1

Biến chứng

Tủy sống không kéo dài vào phần dưới của ống sống. Ngay dưới thắt lưng, tủy sống tách ra thành một nhóm rễ thần kinh dài giống như đuôi ngựa. Hội chứng đuôi ngựa là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh. Hiếm khi, thoát vị đĩa đệm có thể chèn ép toàn bộ rễ thần kinh dài. Phẫu thuật khẩn cấp có thể là cách để phòng ngừa tê liệt vĩnh viễn.

Ngoài ra, cần tìm đến sự chăm sóc của bác sĩ ngay khi xuất hiện các biểu hiện sau:

  • Chèn ép rễ thần kinh gây đau: Các cơn đau thường xuất hiện kéo dài từ thắt lưng và lan rộng đến chân do rễ thần kinh bị chèn ép. Khi hoạt động mạnh, ho, hắt hơi, di chuyển, đứng hoặc ngồi lâu làm cho cơn đau càng thêm khó chịu.
  • Rối loạn cảm giác: Thường xuất hiện ở vùng da tương ứng với các rễ thần kinh bị tổn thương. Biểu hiện đặc trưng là cảm giác nóng, lạnh và xúc giác bị rối loạn.
  • Rối loạn vận động: Người bệnh có thể bị hạn chế vận động, thậm chí là bị bại liệt.
  • Rối loạn cơ thắt kiểu ngoại vi: Hiện tượng bí tiểu, tiểu không kiểm soát, hiện tượng nước tiểu chảy rỉ ra. Nguyên nhân là do cơ thắt kiểu ngoại vi bị liệt, dẫn đến không thể giữ nước tiểu.

Chẩn đoán

Trong quá trình kiểm tra sức khỏe, bác sĩ sẽ kiểm tra:

  • Phản xạ
  • Sức mạnh cơ bắp
  • Khả năng vận động
  • Khả năng cảm nhận chạm nhẹ hoặc rung

Trong hầu hết các trường hợp bị thoát vị đĩa đệm, khám sức khỏe và kiểm tra tiền sử bệnh là tất cả những gì cần thiết để chẩn đoán. Nếu bác sĩ nghi ngờ một bệnh lý khác hoặc cần phải xem dây thần kinh nào bị ảnh hưởng, họ sẽ yêu cầu một hoặc nhiều xét nghiệm sau đây.

Xét nghiệm hình ảnh

  • X-quang. X-quang đơn giản không phát hiện đĩa đệm thoát vị. Nhưng chúng có thể được thực hiện để loại trừ các nguyên nhân khác. Chẳng hạn như nhiễm trùng, khối u, các vấn đề liên quan đến cột sống hoặc gãy xương.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT scan). Máy quét CT sẽ cho ra hình ảnh cắt ngang của cột sống và các cấu trúc xung quanh nó.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI). Hình ảnh chụp MRI có thể được sử dụng để xác nhận vị trí của đĩa đệm bị thoát vị và để xem dây thần kinh nào bị ảnh hưởng.
  • Myelogram. Một loại thuốc nhuộm chuyên dụng được tiêm vào dịch tủy sống, và sau đó chụp X-quang. Loại xét nghiệm này có thể cho thấy áp lực lên tủy sống hoặc dây thần kinh của bạn.

Xét nghiệm thần kinh

Xét nghiện điện tâm đồ có thể giúp xác định vị trí của tổn thương thần kinh.

Thoát vị đĩa đệm có chữa khỏi được không?

Bệnh chỉ được coi là chữa khỏi hoàn toàn khi và chỉ khi cơ thể tự sản sinh ra đĩa đệm mới. Các phương pháp điều trị bằng tây y, ngay cả phẫu thuật và thay đĩa đệm nhân tạo cũng chỉ là cách giải quyết tạm thời. Không thể chữa khỏi triệt để bệnh thoát vị đĩa đệm.

Tuy nhiên, có một tin vui cho nhiều người bệnh là. Một số biện pháp điều trị “bảo tồn” có thể giúp thuyên giảm đến 80 – 90% tình trạng bệnh. Bảo tồn ở đây hiểu đơn giản là không tác động dao kéo vào vị trí bị thoát vị. Mà sử dụng các phương pháp giúp phục hồi đĩa đệm như: các bài thuốc dân gian, vật lý trị liệu…

chữa bệnh thoát vị đĩa đệm

Việc điều trị thành công hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong đó có thể kể đến thời gian bị bệnh, mức độ phù hợp của phương pháp điều trị và đặc biệt là thái độ của người bệnh. Bởi việc chữa trị căn bệnh này là cả một hành trình. Cần đến sự kiên trì của người bệnh cũng như người nhà.

Điều trị thoát vị đĩa đệm

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm được áp dụng. Trong số đó, mỗi cách chữa đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

Thoát vị đĩa đệm uống thuốc gì?

Các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc sau đây:

  1. Thuốc giảm đau: paracetamol, meloxicam…
  2. Thuốc kháng viêm không steroid: các loại thuốc như ibuprofen, naproxen…
  3. Thuốc giãn cơ: ví dụ như myonal, decontractyl…
  4. Nhóm các loại vitamin và omega 3…

Trong trường hợp nhân nhầy chèn ép rễ thần kinh gây hiện tượng teo cơ và nhứng cơn đau dữ dội. Người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm. Có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau như mổ nội soi hay mổ hở tùy vào từng trường hợp. Ngoài ra, tùy vào triệu chứng, nguyên nhân và mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

Chữa thoát vị đĩa đệm bằng Đông y

Các liệu pháp điều trị theo phương pháp của đông y gồm có:

  1. Vật lý trị liệu là quá trình giúp kéo giãn cột sống và phục hồi chức năng của đĩa đệm.
  2. Các liệu pháp châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, chườm nóng, chườm lạnh…
  3. Các bài thuốc dân gian từ thảo dược tự nhiên: Ngải cứu, lá lốt, xương rồng, thiên niên kiện, cỏ xước…

điều trị thoát vị đĩa đệm bằng ống tre

Xem thêm: Một số bài thuốc dân gian dành cho người bệnh thoát vị nhẹ

Thuốc nam chữa thoát vị đĩa đệm

Một trong những cách chữa bệnh thoát vị đĩa đệm nổi tiếng và hiệu quả bằng thuốc nam đó chính là bài thuốc từ lá ngải cứu. Sau đây, Việt Nam Forestry sẽ giới thiệu đến bạn đọc.

Ngải cứu có tác dụng gì?

Các nghiên cứu ngày nay cũng chỉ ra rằng các hợp chất có trong ngải cứu như flavonoid, adenin, axit amin choline có tác dụng rất tốt trong việc hỗ trợ trị bệnh, sát khuẩn, kháng viêm, điều hòa kinh nguyệt, khí huyết, cầm máu. Tùy vào mục đích sử dụng ngải cứu mà chúng ta sẽ đưa ra câu trả lời phù hợp cho câu hỏi ngải cứu có tác dụng gì?

Chườm ngải cứu chữa bệnh

Y học cổ truyền chỉ ra rằng, lá cây ngải cứu chứa nhiều chất kháng khuẩn và tinh dầu giúp giảm đau rất hiệu quả. Bên cạnh đó ngải cứu chứa các hoạt chất cineol, dehydro matricaria este, thuyen, tricosanol, tetradecatrilin,… giúp giảm cơn đau thần kinh hiệu quả.

chườm ngải cứu

Theo y học hiện đại thì hoạt chất tanin có trong ngải cứu mang tới tác dụng giảm đau, giãn cơ, tăng cường độ đàn hồi của dây chằng từ đó giúp xương khớp vận động linh hoạt hơn. Có tác dụng hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh như: Gai cột sống, đau nhức xương khớp, đau vai gáy, đau lưng dưới, đau khớp gối,… và đặc biệt là thoát vị đĩa đệm. Do vậy khi bị đau nhức xương khớp, người bệnh có thể sử dụng bài thuốc từ ngải cứu để trị đau nhức mang tới hiệu quả bền vững và an toàn. Bạn có thể tham khảo bài thuốc đắp từ ngải cứu và muối hạt như sau:

  • Chuẩn bị: Một bó ngải cứu và một nắm muối hột
  • Thực hiện: Ngải cứu rửa sạch, cho ngải cứu vào rang nóng với muối hạt. Sau đó bọc hỗn hợp vừa rang vào 1 chiếc khăn mỏng rồi chườm và đắp lên lưng trước khi bạn đi ngủ.

Đây là bài thuốc chữa đau nhức xương khớp bằng ngải cứu được chuyên gia đánh giá là dễ áp dụng, mang tới hiệu quả cao. Sử dụng thường xuyên để đạt hiệu quả tốt nhất.

Lưu ý khi sử dụng cây ngải cứu

Khi sử dụng ngải cứu chúng ta không nên chỉ quan tâm tới vấn đề ngải cứu có tác dụng gì, mà cũng cần quan tâm tới cách sử dụng ngải cứu sao cho hiệu quả và an toàn nhất. Tuy ngải cứu có công dụng rất tốt tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn khả năng gây ảnh hưởng tới sức khỏe, do vậy bạn cần ghi nhớ lưu ý sau khi sử dụng ngải cứu:

  • Không nên lạm dụng ngải cứu trong việc giảm đau, chỉ nên dùng ngải cứu 2 lần/tuần. Khi cơ thể không còn dấu hiệu của bệnh thì nên thăm khám và tham khảo ý kiến bác sĩ về việc có nên tiếp tục điều trị hay không, tránh việc chức năng giảm đau của ngải cứu bị phản tác dụng, gây hưng phấn quá mức dẫn tới tổn thương hệ thần kinh.
  • Với phụ nữ mang thai: Không ăn hoặc uống nước ngải cứu trong thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ tránh ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi.
  • Tinh dầu có trong ngải cứu rất tốt cho sức khỏe tuy nhiên cũng có thể gây độc cho gan, thận và ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất khác.
  • Người bị rối loạn đường ruột nên tránh sử dụng ngải cứu bởi ngải cứu sẽ gây khó khăn cho việc kiểm soát quá trình trị bệnh liên quan tới đường ruột.

Chữa thoát vị đĩa đệm ở đâu tốt nhất

Để giúp người bệnh tìm được những địa chỉ uy tín. Sau đây là những địa chỉ khám chữa bệnh hàng đầu trên khắp cả nước.

Bệnh viện

Hà Nội:

  • Bệnh viện Việt Đức (địa chỉ: số 40 Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm)
  • Bệnh viện Bạch Mai (địa chỉ: số 78 Đường Giải Phóng, quận Đống Đa)
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (địa chỉ: số 1 Trần Hưng Đạo, quận Hai Bà Trưng)
  • Bệnh viện Việt Pháp (địa chỉ: số 1, Phố Phương Mai, Đống Đa)

TP. HCM:

  • Bệnh viện chấn thương chỉnh hình (địa chỉ: số 929 Trần Hưng Đạo, Quận 5)
  • Bệnh viện Nhân Dân 115 (địa chỉ:  số 527 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10)
  • Bệnh viện Chợ Rẫy (địa chỉ: số 201B Nguyễn Chí Thanh, Quận 5)
  • Bệnh viện Đại học Y dược (địa chỉ: 215 Hồng Bàng, 201 Nguyễn Chí Thanh và 221B Hoàng Văn Thụ)

chữa thoát vị đĩa đệm ở đâu

Phòng khám

Tp. Hà Nội:

  • Phòng chẩn trị YHCT Tâm Minh Đường (địa chỉ: số 138 đường Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân)

Sài Gòn:

  • Phòng chẩn trị YHCT An Dược (địa chỉ: số 325/19 đường Bạch Đằng, phường 15, quận Bình Thạnh)

Việc phát hiện sớm những triệu chứng thoát vị đĩa đệm là điều vô cùng quan trọng. Từ đó có thể điều trị sớm, tránh những biến chứng đáng tiếc có thể gặp phải cho người bệnh. Hy vọng những chia sẻ của Việt Nam Forestry về bệnh thoát vị đĩa đệm ở trên sẽ giúp mọi người có cái nhìn đúng và nghiêm túc về căn bệnh cột sống này.

thuốc giảm đau

Uống thuốc giảm đau nhiều có hại không?

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc giảm đau được người dùng lựa chọn sử dụng để cắt đứt cơn đau tức thì, tuy nhiên nếu không sử dụng đúng liều lượng thuốc giảm đau có thể gây nên những tác dụng phụ nguy hiểm cho sức khỏe.

Thuốc giảm đau là gì?

Thuốc giảm đau là loại thuốc được sử dụng để trị cơn đau do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý gây nên. Thuốc giúp ngăn ngừa tín hiệu đau từ não bộ, mỗi loại thuốc có một cơ chế hoạt động phù hợp đối với từng cơn đau.

Uống thuốc giảm đau nhiều có hại không?

Theo chuyên gia y tế, bản thân các loại thuốc giảm đau đều chứa đựng mối nguy hại nhất định. Do đó người bệnh cũng cần xác định những nguy hiểm khi sử dụng thuốc, đặc biệt trường hợp sử dụng trong thời gian dài cần lưu ý một số tác dụng phụ sau:

Dạ dày bị ảnh hưởng (đau, viêm loét, xuất huyết)

Việc sử dụng thuốc giảm đau trong thời gian dài sẽ gây tổn thương tới niêm mạc dạ dày và hệ tiêu hóa, gây viêm loét, xuất huyết dạ dày. Tình trạng này nếu diễn ra thường xuyên sẽ dẫn tới sụt cân, ói mửa, trường hợp nặng cần can thiệp bằng phẫu thuật.

thuốc giảm đau

Phụ thuộc vào thuốc

Trường hợp bệnh nhân bị cơn đau kéo dài hoặc đau mạn tính sẽ được bác sĩ kê cho thuốc giảm đau mạnh như hydrocodone. Việc dùng thuốc này trong thời gian dài sẽ gây nghiện và phụ thuộc vào thuốc, nếu không uống thuốc sẽ đau nặng hơn.

Cao huyết áp

Việc dùng các loại thuốc giảm đau không chứa Aspirin trong thời gian dài sẽ khiến bạn có nguy cơ bị cao huyết áp tăng gấp 2 lần, tình trạng này thường gặp nhiều ở phụ nữ.

Tổn thương gan

Các loại thuốc giảm đau với thành phần chính là paracetamol có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng nếu dùng quá nhiều và dùng sai cách. Triệu chứng tổn thương gồm buồn nôn, chán ăn, nếu không được điều trị kịp thời có thể gây suy gan, thậm chí là tử vong. Tuy nhiên rủi ro khi sử dụng thuốc có thể giảm xuống nếu bạn sử dụng đúng cách và theo thời gian chỉ định.

Thuốc giảm đau có thể gây gãy xương

Các nghiên cứu được thực hiện trong thời gian gần đây chỉ ra rằng việc sử dụng quá nhiều (liều lượng trên 50mg) thuốc giảm đau thuộc nhóm opioids sẽ làm tăng tần suất gãy xương ở người trên 60 tuổi.

Gây tổn thương thận

Ibuprofen và paracetamol có thể sẽ gây tổn thương tới thận nếu bạn lạm dụng thuốc trong thời gian dài hoặc bạn là người có tiền sử bệnh thận. Do đó, việc sử dụng cần tuân theo hướng dẫn của thầy thuốc chuyên khoa.

Các loại thuốc giảm đau thường dùng

Thuốc giảm đau alaxan

Công dụng: Thuốc giảm đau alaxan có tác dụng giúp giảm cơn đau nhức xương khớp từ nhẹ tới trung bình như đau lưng, đau vai, đau cổ, căng cơ bắp chân hoặc bắp tay, thấp khớp, viêm khớp, cứng cơ cổ, viêm bao hoạt dịch, viêm gân và bong gân.

Ngoài ra thuốc giúp giảm đau nhức đau do thần kinh bị căng thẳng, đau răng, đau bụng kinh, đau sau tiểu phẫu hoặc nhổ răng.

Liều dùng thuốc alaxan: Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, uống theo chỉ định của bác sĩ, ngày uống 2 lần, cách 6 giờ uống 1 lần khi cần. Người bệnh không nên sử dụng thuốc quá 10 ngày nếu không có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc giảm đau efferalgan 500mg

Công dụng: Thuốc giảm đau Efferalgan 500mg được sử dụng để điều trị tình trạng đau nhức xương cơ, đau đầu, cảm cúm, đau bụng kinh ở mức độ vừa và nhẹ.

Liều dùng: Bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo, người lớn không nên sử dụng Efferalgan 500mg quá 10 ngày, với trẻ em là 5 ngày, trừ khi có chỉ định từ bác sĩ điều trị. Trường hợp cơn đau kéo dài cần tiến hành thăm khám bởi việc sử dụng thuốc sẽ không có tác dụng, cần thăm khám để chẩn đoán và có điều trị giám sát.

.thuốc efferalgan 500

Không nên dùng Efferalgan 500mg cho trẻ bị sốt trên 39 độ C, sốt kéo dài quá 3 ngày hoặc sốt tái phát, do đây là dấu hiệu của bệnh lý kéo dài, cần có sự giám sát từ thầy thuốc.

Thuốc giảm đau của Nhật

Công dụng: Thuốc EVE A với thành phần chính là Ibuprofen có tác dụng giảm đau, kháng viêm từ nhẹ tới vừa cho tình trạng: Đau răng, nhức đầu, thống kinh, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên, hạ sốt khẩn cấp. Thuốc có thể được sử dụng để thay thế thuốc giảm đau chứa steroid và các chất gây nghiện khác.

Liều dùng: Dùng 3 lần/ngày, mỗi lần dùng 2 viên, nên uống khi đói và uống trước khi ăn khoảng 45 phút. Mỗi lần uống cách nhau khoảng 4 tiếng. Dùng 2 ngày liên tục mà tình trạng đau nhức không thuyên giảm thì nên ngưng sử dụng thuốc và tới thăm khám bác sĩ.

Thuốc giảm đau paracetamol

Công dụng: Thuốc giảm đau paracetamol có công dụng giúp giảm đau và hạ sốt hiệu quả, nhưng không có tác dụng trong việc chống ngưng tiểu cầu hoặc chống viêm.

Liều lượng: Dùng từ 325 tới 1000mg từ 4 – 6 giờ (liều tối đa là 4g). Với trường hợp người bị bệnh gan nên dùng dưới 2g/ngày.

Thuốc giảm đau panadol

Công dụng: Thuốc giảm đau panadol với thành phần chính là paracetamol có tác dụng hạ sốt, giảm các chứng đau từ nhẹ tới vừa trong các trường hợp: Đau nửa đầu, đau đầu, đau viêm xương khớp, đau cơ, đau họng, đau bụng kinh, đau cơ xương, đau và sốt sau khi tiêm vacxin, đau răng, đau sau khi thực hiện tiểu phẫu nha khoa.

Liều dùng: Thuốc được dùng cho trẻ em trên 12 tuổi và người lớn, 1 ngày uống 500 – 1000mg/ lần, uống cách nhau 6 giờ, không nên sử dụng quá 4000 mg/ngày.

Thuốc giảm đau advil

Công dụng: Thuốc giảm đau advil với thành phần chính Ibuprofen có công dụng chính giúp phòng tránh quá trình sản sinh chất gây viêm, giảm đau, hạ sốt trong các trường hợp đau do căng thẳng, mệt mỏi, đau răng sau khi phẫu thuật nha khoa, đau nhức xương khớp, đau bụng kinh, viêm khớp, cảm cúm….

Liều dùng: Trẻ em trên 12 tuổi, người lớn uống 1 viên/ lần, cách 6 tiếng uống 1 lần, nếu cơn đau không thuyên giảm thì uống 2 viên. Tuyệt đối không nên uống quá 6 viên trong 1 ngày sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc giảm đau mà chuyên mục xin cung cấp tới bạn đọc, hi vọng qua bài viết bạn sẽ có thể lựa chọn cho mình loại thuốc giảm đau phù hợp với tình trạng mình đang mắc phải. Khi sử dụng bạn cũng cần sử dụng theo đúng chỉ định và không nên lạm dụng thuốc, tránh gây tác hại không tốt cho sức khỏe bạn nhé.

12 dây thần kinh sọ não

Dây thần kinh là gì? Vị trí của 12 dây thần kinh sọ não số 7, 5, 10, 3, 6

Trong triệu chứng học thần kinh việc nắm rõ dây thần kinh là gì? Vị trí 12 dây thần kinh sọ não và các bệnh đặc trưng là rất quan trọng. Để hiểu rõ được vấn đề này, mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

Dây thần kinh là gì?

Dây thần kinh là một loại tế bào thần kinh dài và mảnh được bó vào thành một nhóm trong hệ dây thần kinh ngoại biên. Dây thần kinh là nguồn cung cấp con đường chung cho các xung điện thần kinh được truyền dọc sợi trục thần kinh tới các cơ quan ngoại biên.

Vị trí 12 dây thần kinh sọ não và những bệnh đặc trưng

Từ lâu, các nhà giải phẫu đã phát hiện ra vị trí 12 dây thần kinh sọ não, đi qua các lỗ của hộp sọ, phân nhánh vào các cơ ở mặt, cổ, cơ quan nội tạng và đầu. Mỗi dây thần kinh đều có nhiệm vụ riêng của mình, nếu chúng bị tổn thương sẽ gây ra các bệnh đặc trưng.

12 dây thần kinh sọ não

Dây thần kinh số 1 – khứu giác

Dây thần kinh số 1 là các sợi dây bắt nguồn từ niêm mạc mũi, chui qua lỗ sáng xương bướm vào hành khứu và đi vào não. Chúng nhận nhiệm vụ về các mùi khi ngửi.

Tình trạng rối loạn về việc ngửi mùi vị có thể do khối thịt thừa (polyp mũi), viêm niêm mạc mũi. Hiện tượng mất hẳn cảm giác ngửi có thể là do dây thần kinh này bị khối u chèn ép hoặc đứt do chấn thương.

Dây thần kinh số 2 – thị giác

Dây thần kinh số 2 xuất phát từ nguồn từ tế bào võng mạc, tập trung thành dây thần kinh thị giác, chui vào 2 lỗ thị giác vào trong sọ, điểm tận cùng là trung tâm thị giác ở vỏ não. Dây thần kinh thị giác có nhiệm vụ dẫn truyền cảm giác về đồ vật và ánh sáng về não.

Nếu dây thần kinh 2 ngày bị teo sẽ khiến bệnh nhân nhìn đồ vật như một ống nứa, bên cạnh đó nếu khối u đè vào dây thần kinh thị giác này sẽ gây bệnh bán manh, chỉ nhìn được bằng một bên mắt.

Dây thần kinh số 3 – vận nhãn chung

Dây thần kinh số 3 xuất phát từ trung não (cuống đại não), chạy ra phía trước và chạy vào ổ mắt. Nhiệm vụ của dây thần kinh số 3 là vận động 1 số cơ mặt đưa nhãn cầu vào trong và lên xuống.

Khi dây thần kinh số 3 bị tổn thương sẽ gây tình trạng mắt lác ra ngoài, nguyên nhân gây tổn thương là do hiện tượng chảy máu cuống não, viêm màng não, viêm tắc tĩnh mạch xoang hang hoặc chấn thương nền sọ.

Dây thần kinh số 4 – cảm động

Dây thần kinh số 4 bắt nguồn từ cuống đại não (trung não), chạy vào trong ổ mắt, chi phối cơ chéo to, vận động đưa mắt xuống dưới, ra ngoài. Khi dây thần kinh số 4 bị tổn thương, mắt sẽ không đưa được xuống thấp, nguyên nhân gây tổn thương cũng tương tự dây thần kinh số 3.

Dây thần kinh số 5 – tam thoa

Dây thần kinh số 5 xuất phát từ cầu não và chia thành 3 nhánh gồm nhánh hàm trên, hàm dưới và nhánh mắt. Nhánh hàm trên và nhánh mắt có nhiệm vụ nhận cảm giác vùng hốc mũi, hốc mắt, trán, da trên mí, da dầu, phần trên đầu, cùng các tuyến hạnh nhân. Nhánh hàm dưới đảm nhận cảm giác ⅔ trước lưỡi, tuyến nước bọt, răng hàm dưới.

Dây thần kinh số 5 bị tổn thương gây mất cảm giác phần dây phân nhánh, khiến người bệnh bị đau đầu, cắn không chặt, hàm dưới vận động kém. Nguyên nhân do viêm đa dây thần kinh, tổn thương nền sọ hoặc bệnh Zona thần kinh.

Dây thần kinh số 6 – vận nhãn ngoài

Dây thần kinh số 6 xuất phát từ rãnh hành – cầu ra trước, đi vào trong ổ mắt, phân nhánh vào cơ thẳng, đưa nhãn cầu liếc ra ngoài. Dây thần kinh số 6 tổn thương khiến mắt người bệnh bị lác vào bên trong. Nguyên nhân tổn thương giống với dây thần kinh số 3.

Dây thần kinh số 7 nằm ở đâu?

Dây thần kinh số 7 hay còn gọi là dây thần kinh mặt, xuất phát từ rãnh hành cầu, đi qua lỗ ức – chũm, xương đá và bám vào cơ ở mặt. Dây thần kinh số 7 nhận nhiệm vụ nhận cảm giác cho tuyến nước mắt, nước bọt.

dây thần kinh số 7

Khi dây thần kinh số 7 bị liệt sẽ khiến mặt lệch về bên lành, nhân trung thì kéo về bên không bị liệt. Mắt ở bên bị liệt thường nhắm không kín nếu dây thần kinh ngoại biên liệt. Có người thường liệt rõ, người liệt kín đáo (chỉ thấy rõ khi huýt sáo, cười, há miệng), uống nước và ăn bị rơi vãi, nói khó.

Nguyên nhân gây liệt dây thần kinh số 7 là do tai biến mạch máu não (nhũn não), chảy máu não, úng não kèm liệt nửa thân, viêm màng não, bệnh xương đá, viêm tai giữa, viêm đa dây thần kinh, Zona thần kinh, liệt do lạnh,…

Dây thần kinh số 8 – thính giác

Dây thần kinh số 8 gồm 2 nhóm sợi là phần tiền đình có nhiệm vụ giữ thăng bằng, giữ vững tư thế và phần ốc tai phụ trách nghe. Dây thần kinh số 8 chui vào trong hộp sọ và đi tới tận cùng vỏ não. Dây thần kinh số 8 bị tổn thương có thể gây hội chứng tiền đình (ù tai, chóng mặt) và ảnh hưởng tới khả năng nghe. Nguyên nhân thường do chấn thương sọ não, u chèn ép sọ, cao huyết áp, bệnh xơ vữa động mạch ở ốc tai, suy thận mãn tính, viêm màng não,…

Dây thần kinh số 9 – thiệt hầu

Dây thần kinh số 9 xuất phát từ rãnh phía bên hành não, đi vào trong khoang hầu. Nó có nhiệm vụ vận động cơ vùng hầu, vận động cảm giác ⅓ sau lưỡi. Dây thần kinh số 9 không bị liệt riêng.

Dây thần kinh số 10 – phế vị

Dây thần kinh số 10 là dây thần kinh giao cảm lớn nhất cơ thể, nó có nhiệm vụ chi phối cảm giác, vận động của các phủ tạng ở ổ bụng và ngực (phổi, tim, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu và sinh dục). Dây thần kinh số 10 thoát qua hộp sọ xuống cổ, ngực, bụng. Khi tới ngực chúng tách ra 2 nhanh đi ngược lên để vận động dây âm thanh.

Khi dây thần kinh số 10 tổn thương người bệnh thường rất hay bị nghẹn thức ăn đặc, sặc thức ăn lỏng, liệt dây quặt ngược lại giọng nói sẽ bị khàn. Nguyên nhân tổn thương do bệnh nhân đã thực hiện các cuộc phẫu thuật vùng ngực, cổ hoặc do khối u trung thất chèn ép.

Dây thần kinh số 11 – gai sống

Dây thần kinh số 11 đi từ phía rãnh bên trong của hành não, chui qua hộp sọ và đi xuống phân nhánh, giúp vận động cơ thanh quản, cơ thang và cơ ức đòn chũm. Dây thần kinh số 11 bị liệt là do tổn thương hành tủy.

Dây thần kinh số 12 – dưới lưỡi (hạ thiệt)

Dây thần kinh số 12 xuất phát từ rãnh trước hành vào và chui qua nền sọ đi vào vùng hàm hầu giúp chi phối vận động cơ lưỡi. Khi dây thần kinh số 12 bị liệt, lưỡi sẽ bị đẩy sang 1 bên khi thè lưỡi, nguyên nhân do vỡ xương nền sọ hoặc viêm màng não.

Hi vọng thông tin về dây thần kinh là gì, cũng như vị trí của 12 loại dây thần kinh ở trên sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện hơn về các dây thần kinh quan trọng này, từ đó có cách phòng tránh bệnh liên quan tới dây thần kinh hiệu quả.

Vườn quốc gia Pù Mát

Vườn quốc gia Pù Mát đa dạng về sinh học và điểm du lịch

Vườn quốc gia Pù Mát là một khu bảo tồn và lưu trữ nhiều loài động thực vật của Việt Nam. Pù Mát còn là một địa chỉ du lịch sinh thái đẹp, thu hút nhiều lượt khách trong và ngoài nước. Để hiểu hơn về vườn quốc gia Pù Mát, mời mọi người cùng tìm hiểu bài viết sau đây nhé.

Vườn quốc gia Pù Mát

Vườn quốc gia Pù Mát
Vườn quốc gia Pù Mát

Pù Mát là vườn quốc gia và là khu rừng đặc dụng nằm ở phía tây của tỉnh Nghệ An. Theo tiếng dân tộc Thái, cái tên Pù Mát có nghĩa là những con dốc cao.

Ngày 8 tháng 11 năm 2001, theo định số 174/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã chuyển hạng Pù Mát từ Khu Bảo tồn Thiên nhiên thành Vườn quốc gia.

Năm 2007, Vườn quốc gia Pù Mát được UNESCO công nhận là vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An.

Diện tích và vị trí địa lý của vườn quốc gia Pù Mát

Vị trí địa lý vườn quốc gia Pu Mát
Vị trí địa lý vườn quốc gia Pu Mát

Tọa độ địa lý:

  • Từ 18°46′ đến 19°12′ vĩ bắc
  • Từ 104°24′ đến 104°56′ kinh độ đông

Diện tích của vườn Pù Mát:

  • Tổng diện tích vùng chính là hơn 94 ha
  • Tổng diện tích vùng đệm là 100 ha

Vị trí địa lý:

  • Vườn quốc gia Pù Mát thuộc 3 huyện Con Cuông, Tương Dương và Anh Sơn của tỉnh Nghệ An
  • Đường ranh giới phía Nam của Vườn Quốc Gia (VQG) chạy dọc theo đường biên giới Việt Lào

Địa hình và khí hậu của vườn quốc gia Pù Mát

Địa hình:

  • Vườn quốc gia Pù Mát có độ cao từ 200 đến 1814 m
  • Đỉnh Pù Mát cao nhất là 1814 m

Khí hậu:

  • Vườn Quốc Gia Pù nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
  • Lượng mưa trung bình hàng năm ở đây là 1800mm
  • Nhiệt độ trung bình 23,5oC

Sự đa dạng sinh học của vườn quốc gia Pù Mát

Sự đa dạng về loài thực vật

Đa dạng hệ thực vật của vườn quốc gia Pù Mát
Đa dạng hệ thực vật của vườn quốc gia Pù Mát

Vườn quốc gia Pù Mát có khoảng hơn 2400 loài thực vật thuộc 160 họ, một số loài thực vật quý hiếm như:

  • Pơ Mu
  • Sa Mu
  • Sao Hải Nam
  • Nhiều loại cây dược liệu quý

Nơi đây còn là nơi cư trú của thực vật quý trong đó có 37 loài nằm trong  sách đỏ Việt Nam và 20 loài trong sách đỏ thế giới. Kiểu rừng đặc trưng của vườn quốc gia Pù Mát là rửng thường xanh trên đất thấp với ưu thế của cây họ Dầu, Dẻ, Long Não.

Sự đa dạng về loài động vật

Đa dạng hệ động vật của vườn quốc gia
Đa dạng hệ động vật của vườn quốc gia

Sự đa dạng về loài động vật bao gồm:

  • Hơn 240 loài thú, trong đó có các loài thú quý hiếm như Voi, Hổ, Mang Trường Sơn, Hoẵng, Sao La, Mang lớn, Voọc chà vá chân nâu, Cầy vằn, Vượn má hung, Thỏ sóc bắc bộ
  • Có 259 loài chim được được phát hiện trong vườn, trong đó có khoảng 22 loài có nguy cơ tuyệt chủng cao như Trĩ sao, Niêng cổ hung

Sự đa dạng về khung cảnh thiên nhiên

Những khu rừng nguyên sinh có khung cảnh thiên nhiên hoang sơ như:

  • Khe Thơi
  • Khe Bu
  • Khe Choăng
  • Cao Vều

Những thác nước đẹp hùng vĩ bao gồm:

  • Thác Sao Va ở Quế Phong
  • Thác Kèm ở Con Cuông
  • Thác Khe Kèm

Những suối nước đẹp trong vườn như:

  • Suối Tiên, suối nước nóng ở Tân Kỳ
  • Suối nước Mọc
  • Sông Giăng

Những địa điểm du lịch và phát triển du lịch sinh thái, mang lại nguồn thu nhập cho người dân bao gồm:

  • Những hang động kỳ vĩ như hang Thẳm Bua, danh thắng quốc gia ở Quỳ Châu
  • Leo núi, tắm sông
  • Đi thuyền ngắm cảnh rừng nguyên sinh
  • Cắm trại, ngủ trong rừng

Dân tộc sống trong vườn

Trong vườn quốc gia Pú Mát có nhiều bản làng dân tộc sống bao gồm:

  • Người kinh
  • Dân tộc Thái
  • Dân tộc Khơ Mú
  • Dân tộc Ơ Đu
  • Dân tộc Đan Lai

Những hoạt động sinh hoạt hàng ngày như:

  • Sống trong các nhà sàn bằng gỗ với nghề trồng lúa nước
  • Ở những vùng đồi, họ tham gia trồng cây hoặc đốt nương làm rẫy trồng màu hoặc các loại cây lương thực khác
  • Nuôi trâu, bò và gia cầm
  • Làm sản phẩm tre và dệt vải truyền thống

Vẻ đẹp thiên nhiên của vườn quốc gia Pù Mát

Đỉnh núi Pù Mát

Đây là một vườn quốc gia có đỉnh cao khoảng 1841 m. Với độ cao gần 2000 m, nên có rất ít khách du lịch có thể chinh phục được đỉnh núi này. Bạn có thể ngắm nhìn được toàn bộ khung cảnh hoang sơ của rừng nguyên sinh này nếu chinh phục lên được đến đỉnh của ngọn núi Pù Mát này.

Rừng săng lẻ cổ thụ

Khách du lịch khi đến tham quan vườn quốc gia Pù Mát cũng có thể ngắm nhìn khu rừng săng lẻ thuần loài rộng khoảng 100 ha. Đây là một trong những khu rừng cổ thụ cao khoảng 50m trong vườn quốc gia Pù Mát. Rừng săng lẻ này thuộc xã Tam Đình, huyện Tương Dương.

Thác nước Kèm

Trong cái nắng oi bức của vùng đất miền Trung, khách du lịch có thể hòa mình vào thiên nhiên dịu mát của thác Khe Kèm. Với vẻ đẹp hùng vĩ của nó ở độ cao 150 m đã thu hút nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và khẳng định đây là thác nước gần như nguyên sinh nhất ở Việt Nam.

Để vào được đến với thác Kèm, du khách phải vượt qua những con đường gập ghềnh, quanh co, uốn lượn. Đây chính là lý do khiến cho nhiều khách du lịch nản lòng khi muốn vào tham quan thác Kèm.

Nhưng nếu ai có thể vượt qua được những chặng đường gập ghềnh thì sẽ cảm thấy hài lòng với sức lực mình bỏ ra. Đứng từ dưới chân thác nhìn lên, du khách sẽ nhìn thấy một dòng nước bất tận như dải lụa trắng với những dải bọt trắng xoá.

Suối Mọc

Suối Mọc cũng là một địa điểm du lịch khá thú vị trong vườn quốc gia Pù Mát. Bạn phải di chuyển khoảng 3 km từ ngã ba cầu Khe Diêm đi dọc theo đường vào vùng Môn Sơn, Lục Dạ của huyện Con Cuông.

Điểm thu hút nhiều lượt khách du lịch đến tham quan của suối Mọc chính là:

  • Sự trong xanh của dòng nước làm tan biến cái nóng thiêu đốt của mùa hè
  • Về mùa thu, dòng suối có vẻ mát dịu hơn cùng với khí trời
  • Về mùa đông, dòng suối có một sự kì diệu mà thiên nhiên ban tặng cho đó là dòng nước ấm áp vô cùng

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về vườn quốc gia Pù Mát và sự đa dạng sinh học, những địa điểm du lịch thú vị. Hi vọng bài viết trên đã cũng cấp cho mọi người những thông tin hữu ích về vườn quốc gia này.

Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học vườn quốc gia Hoàng Liên

Vườn quốc gia Hoàng Liên thuộc tỉnh Lào Cai và xã Thân Thuộc, Mường Khoa huyện Than Uyên, Lai Châu. Đây là một trong những vườn quốc gia (VQG) phù hợp để nghiên cứu khoa học và là địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn.

Giới thiệu về vườn quốc gia Hoàng Liên

VQG Hoàng Liên được coi là một trong những khu rừng đặc dụng quan trọng của nước ta. Sau đây là một số thông tin về vườn quốc gia này.

Được thành lập khi nào?

Năm 1996, là khu bảo tồn thiên nhiên có tên gọi Khu Bảo tồn Thiên nhiên Hoàng Liên – Sa Pa. Ngày 12/07/2002 thành lập Vườn quốc gia Hoàng Liên theo quyết định số 90/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Vườn quốc gia Hoàng Liên là một Trung tâm đa dạng các loài thực vật của Hiệp hội Bảo vệ Thiên nhiên Thế giới (IUCN) trong Chương trình bảo tồn các loài thực vật. Quỹ môi trường toàn cầu xếp VQG Hoàng Liên vào loại A, cao cấp nhất về giá trị đa dạng sinh học của nước ta.

Năm 2006, được công nhận là Vườn di sản ASEAN.

vườn quốc gia Hoàng Liên

Nằm ở đâu?

Có vị trí địa lý nằm ở độ cao từ 1000 – 3000m so với mặt nước biển. Phía Tây Bắc vườn quốc gia Hoàng Liên là dãy núi Hoàng Liên.

Đặc điểm, diện tích

Tổng diện tích phần lõi của vườn quốc gia Hoàng Liên là 29.845ha. Trong đó:

  • 11.875ha thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.
  • 17.900ha thuộc phân khu hồi sinh thái.
  • 70ha thuộc phân khu dịch vụ hành chính.

Vùng lõi VQG Hoàng Liên nằm trọn ở xã Tả Van, Lao Chải, Bản Hồ, San Sả Hồ của huyện Sa Pa, Lào Cai. Một phần thuộc xã Thân Thuộc, Mường Khoa huyện Than Uyên, Lai Châu.

Tổng diện tích của vùng đệm là 38.724 ha. Vùng đệm bao gồm thị trấn Sa Pa, một vài xã huyện Văn Bàn, huyện Sa Pa, Lào Cai và hai xã huyện Phong Thổ, Lai Châu.

Trong VQG Hoàng Liên có 6 dân tộc sinh sống, chủ yếu là người H’Mông và người Dao.

Hệ động, thực vật 

Hệ sinh thái của VQG là sinh thái rừng á nhiệt đới núi cao; có hệ động thực vật vô cùng đa dạng và phong phú. Có nhiều loài quý hiếm và đặc hữu.

Thực vật

Có đến 2.024 loài thuộc 200 họ. Trong số đó, 66 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam; 11 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng và 32 loài quý hiếm cần bảo tồn. Chẳng hạn như bách xanh, thông đỏ, dẻ tùng, thiết sam…

Vườn quốc gia Hoàng Liên có trên 700 loài được sử dụng làm thuốc. Cụ thể như đương quy, đỗ quyên, thảo quả, thiên niên kiện, thục địa…

Ngoài ra còn có trên 2.500 loài lấy được mẫu tiêu bản nhưng hiện vẫn chưa xác định được tên họ.

Loài nấm cổ linh chi cũng được tìm thấy ở VQG Hoàng Liên, có tai nấm nặng trên 6kg.

Nhiều loài quý hiếm dọc theo tuyến Hoàng Liên cũng được phát hiện. Chẳng hạn như:

  • Rừng pơ mu có đường kính cây trên 1m, mọc liên tiếp diện tích khoảng trên 100 ha ở độ cao 2000m thuộc xã Séo Mý Tỷ đến Dền Thàng.
  • Rừng đỗ quyên khoảng 20 loài trên tổng số 27 loài ở Việt Nam; phân bố ở độ cao gần 3000m hướng Phan Xi Păng đi San Sả Hồ. Nhiều nhất và đẹp là quyên huyền diệu, quyên ly và quyên silie.

vườn quốc gia Hoàng Liên

Thực vật đặc hữu

Có đến 25% loài thực vật đặc hữu tại Việt Nam có ở vườn quốc gia Hoàng Liên. Nhờ vậy mà VGQ Hoàng Liên trở thành kho tàng gen cây rừng quý hiếm bậc nhất trong những vườn quốc gia ở nước ta.

Thực vật quý hiếm cần bảo tồn, nhân giống

3 loài cây đặc biệt quý hiếm cần được bảo tồn, nhân giống ở VQG là bách xanh, thông đỏ và vân sam Hoàng Liên (sam lạnh). Đây là những loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.

  • Bách xanh thuộc núi đá vôi xã Bản Hồ, huyện Sa Pa. Loài này mọc rải rác trên diện tích khoảng 30ha. Tuy nhiên, chỉ còn chưa đến 10 cây có đường kính thân từ 20 – 30cm, cao trên 20m.
  • Thông đỏ còn 3 cá thể sống ở độ cao trên 2000m ở xã Sa Pả huyện Sa Pa.
  • Vân sam Hoàng Liên tìm thấy ở độ cao 2700m trong vùng lõi vườn quốc gia Hoàng Liên. Cây có chiều cao từ 18 – 20m, đường kính gốc khoảng 50 – 80 cm; mọc ở phạm vi khoảng 400 – 500 ha.

Động vật

  • Có đến 66 loài thú, trong đó 16 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam. Có nhiều loài quen thuộc như mèo rừng, sóc bay, vượn đen… Vườn quốc gia Hoàng Liên cũng có nhiều loài động vật đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Ví dụ như cheo cheo, vượn đen tuyền, voọc bạc má, hồng hoàng.
  • Có 347 loài chim, có nhiều loài quý hiếm như trĩ mào đỏ, đại bàng đốm to, chim hét mỏ vàng.
  • Có 42 loài động vật lưỡng cư và 61 loài bò sát.
  • VQG Hoàng Liên bảo tồn gen của 1/2 loài ếch nhái ở Việt Nam. Đặc biệt là loài éch gai rất hiếm mới được phát hiện.

vườn quốc gia Hoàng Liên

Giá trị du lịch

Trong vườn quốc gia Hoàng Liên, thị trấn Sa Pa, Lào Cai đã trở thành điểm du lịch sinh thái hấp dẫn của nước ta. Du khách đến với Sa Pa có thể chinh phục các điểm du lịch khác thuộc VQG Hoàng Liên như chinh phục đỉnh Phan Xi Păng, khám phá nét văn hóa của những dân tộc thiểu số sống ở vùng đệm của vườn hoặc vượt đèo Ô Quy Hồ.

Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học ở vườn quốc gia Hoàng Liên

Thực trạng hiện nay rừng đang bị tàn phá, cán bộ của khu bảo tồn lại chỉ lo tìm khách du lịch để kiếm tiền mà không quan tâm đến việc rừng bị tàn phá khắp nơi. Chính vì thế, vườn quốc gia Hoàng Liên đang đứng trước nguy cơ bị tàn phá, biến thành bãi rác do nhiều khách du lịch tự mở lối đi, đốt lửa, dựng trại, xả rác.

Theo báo cáo của UBND huyện Sa Pa, diện tích rừng nguyên sinh của VQG Hoàng Liên chỉ còn khoảng 30%. Trong khi đó tốc độ suy thoái rừng nhanh chóng mặt, nguyên nhân phần lớn là do sự can thiệp sâu và không có kế hoạch của chính con người.

Biện pháp bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học

Bắt đầu từ năm 2003, Ban quản lý của VQG Hoàng Liên ký kết với các hộ dân sinh sống trong vùng tham gia bảo vệ, phát triển vườn.

Đến giữa năm 2004, đã có trên 300 hộ dân thuộc 6 xã vùng đệm, trưởng bản, trưởng thôn và trưởng dòng họ đã ký cam kết về việc:

  • Tham gia bảo vệ rừng và động thực vật.
  • Phát triển du lịch sinh thái nhưng không được xâm phạm đến rừng.
  • Không sử dụng hóa chất tác động xấu đến môi trường sinh thái.
  • Không vứt rác thải bừa bãi ảnh hưởng đến sinh thái của Vườn quốc gia Hoàng Liên.

Đồng thời, ban quản lý của vườn cũng đã có những kế hoạch hỗ trợ di dời những hộ dân ở vùng lõi để tu bổ, bảo vệ phát triển rừng.

Mặc dù vậy nhưng đến nay diện tích vườn quốc gia Hoàng Liên được dân ký cam kết vẫn còn rất ít, mới chỉ chiếm 1/6 diện tích vườn.

Vườn quốc gia Xuân Sơn

Vườn quốc gia Xuân Sơn là khu bảo tồn thiên nhiên và du lịch

Vườn quốc gia Xuân Sơn là một trong những vườn quốc gia có vai trò bảo tồn các loài sinh vật của Việt Nam. Để tìm hiểu rõ hơn về những thông tin của vườn Xuân Sơn cũng như sự đa dạng về sinh học, địa điểm du lịch. Mời mọi người tìm hiểu bài viết dưới đây nhé để nắm rõ hơn những kiến thức về vườn nhé.

Vườn quốc gia Xuân Sơn

Vườn quốc gia Xuân Sơn
Vườn quốc gia Xuân Sơn

Năm 1986, rừng Xuân Sơn đã được đưa vào danh sách rừng cấm quốc gia của Thủ tướng Chính phủ với diện tích bảo vệ theo quyết định số 194/CT.

Đến năm 1992, khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn được thành lập ban quan lý bao gồm 9 đồng chí, trong đó 1 đảng viên, trình độ đại học 4/9 cán bộ.

Khu bảo tồn quốc gia lên thành vườn quốc gia theo quyết định số 49/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17 tháng 4 năm 2002.

Vị trí địa lý của vườn quốc gia Xuân Sơn

Vị trí địa lý vườn quốc gia Xuân Sơn
Vị trí địa lý vườn quốc gia Xuân Sơn

Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn ở điểm cuối. Vườn thuộc địa phận của huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm thành phó Việt Trì khoảng 80 km và Hà Nội khoảng 140 km.

Vị trí địa lý:

  • Phía Đông giáp các xã Tân Phú, Minh Đài, Long Cốc, huyện Tân Sơn
  • Phía Tây giáp huyện Phù Yên tỉnh Sơn La, huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình
  • Phía Nam giáp huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình
  • Phía Bắc giúp xã Thu Cúc huyện Tân Sơn

Tọa độ địa lý:

  • Từ 21°03′ đến 21°12′ vĩ bắc
  • Từ 104°51′ đến 105°01′ kinh đông

Tổng diện tích của vườn quốc gia Xuân Sơn là 15,048 ha và được chia thành 3 phân khu bao gồm:

  • Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 9,099ha
  • Phân khu phục hồi sinh thái là 5,737 ha
  • Phân khu dịch vụ hành chính là 212 ha

Diện tích vùng đệm của vườn quốc gia Xuân Sơn là 6,208 ha thuộc địa bàn các xã:

  • Kiệt Sơn
  • Lai Đồng
  • Minh Đài
  • Đồng Sơn
  • Tân Sơn
  • Kim Thượng
  • Xuân Đài

Đa dạng sinh học của vườn quốc gia Xuân Sơn

Đa dạng sinh học của vườn quốc gia Xuân Sơn
Đa dạng sinh học của vườn quốc gia Xuân Sơn

Dạng địa hình:

  • Vườn quốc gia Xuân Sơn thuộc hệ thống núi đá vôi với độ cao từ 700 đến 1300 m
  • Có nhiều hang đá

Đa dạng về thực vật:

  • Vườn quốc gia Xuân Sơn có khoảng 1197 loài thực vật có mạch thuộc 650 chi và 175 họ
  • Có 52 loài thuộc ngành Quyết và ngành Hạt Trần

Đa dạng về động vật:

  • Có 91 loài cá
  • 75 loài bò sát và lương cư
  • 241 loài chim
  • 76 loài thú

Chức năng và nhiệm vụ của vườn quốc gia Xuân Sơn

Chức năng của vườn Xuân Sơn

Những chức năng quan trọng của vườn quốc gia Xuân Sơn đối với hệ sinh thái Việt Nam bao gồm:

  • Quản lý bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
  • Bảo tồn, phát huy các giá trị đặc biệt về thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái, nguồn gen sinh vật
  • Bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan
  • Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
  • Bảo vệ môi trường sinh thái; cung ứng dịch vụ môi trường rừng
  • Tổ chức các hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái

Nhiệm vụ của vườn Xuân Sơn

Những nhiệm vụ quan trọng của vườn quốc gia Xuân Sơn bao gồm:

  • Tổ chức quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, khôi phục và bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái, bảo tồn tính đa dạng sinh học
  • Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
  • Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên thông qua tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái, dịch vụ môi trường rừng và chia sẻ lợi ích cho cộng đồng thông qua việc tạo sinh kế cho cộng đồng phát triển
  • Lập các dự án đầu tư xây dựng và phát triển Vườn quốc gia và là chủ đầu tư các dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước và được Ủy ban nhân dân tỉnh giao
  • Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ rừng, là Ban quản lý rừng đặc dụng theo quy định tại điều 61 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004
  • Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
  • Thực hành tiết kiệm chống lãng phí, phòng chống tham nhũng, cải cách hành chính theo quy định của Nhà nước

Bảng giá dịch vụ thăm quan Vườn Quốc gia Xuân Sơn

Du lịch vườn quốc gia Xuân Sơn
Du lịch vườn quốc gia Xuân Sơn

Giá dịch vụ hướng dẫn tham quan du lịch sinh thái và giáo dục môi trường

Tuyến bảo tàng thiên nhiên VQG, hang Na, hang thổ Thần, thác Ngọc:

  • Bảo tàng thiên nhiên là 100 nghìn VND
  • Bảo tàng thiên nhên, hang thổ Thần là 200 nghìn VND
  • Bảo tàng thiên nhên, hang thổ Thần, hang Na là 300 nghìn VND
  • Bảo tàng thiên nhiên, hang thổ Thần, hang na, thác Ngọc là 500 nghìn VND

Tuyến bảo tàng thiên nhiên VQG, hang Cỏi, hang Đất, thác Ngọc:

  • Bảo tàng thiên nhiên là 100 nghìn VND
  • Bảo tàng thiên nhiên, hang Cỏi là 200 nghìn VND
  • Bảo tàng thiên nhiên, hang Cỏi, hang Đất là 300 nghìn VND
  • Bảo tàng thiên nhiên, hang Cỏi, hang Đất, thác Ngọc là 500 nghìn VND

Tuyến bảo tàng thiên nhiên VQG, hang Lấp, hang Dôi, thác Ngọc:

  • Bảo tàng thiên nhiên là 100 nghìn VND
  • Bảo tàng thiên nhiên, hang Lấp là 200 nghìn VND
  • Bảo tàng thiên nhiên, hang Lấp, hang Dôi là 300 nghìn VND
  • Bảo tàng thiên nhiên, hang Lấp, hang Dôi, thác Ngọc là 500 nghìn VND

Tuyến bảo tàng thiên nhiên VQG, hang Cỏi, hang Đất, cây Di sản:

  • Bảo tàng thiên nhiên là 100 nghìn VND
  • Bảo tàng thiên nhiên, hang Cỏi là 200 nghìn VND
  • Bảo tàng thiên nhiên, hang Cỏi, hang Đất là 300 nghìn VND
  • Bảo tàng thiên nhiên, hang Cỏi, hang Đất, cây Di Sản là 500 nghìn VND

Tuyến bảo tàng thiên nhiên VQG, hang Lạng, thác Mơ:

  • Bảo tàng thiên nhiên là 100 nghìn VND
  • Bảo tàng thiên nhiên, hang Lạng là 300 nghìn VND
  • Bảo tàng thiên nhiên, hang Lạng, thác Mơ là 500 nghìn VND

Tuyến bảo tàng thiên nhiên VQG, đỉnh núi Ten:

  • Bảo tàng thiên nhiên, đỉnh núi Ten là 1 triệu VND

Tuyến bảo tàng thiên nhiên VQG, đỉnh núi Cẩn:

  • Bảo tàng thiên nhiên, đỉnh núi Cẩn là 1 triệu VND

Giá dịch vụ cho thuê hội trường ( Hội trường tầng 3 văn phòng VQG Xuân Sơn)

  • Từ 10 – 30 người là 2,100,000 VNĐ
  • Từ 30 – 50 người 2,500,000 VNĐ
  • Giá dịch vụ biểu diễn văn nghệ phục vụ khách du lịch 1,300,000 VNĐ

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức bổ ích về vườn quốc gia Xuân Sơn và địa điểm du lịch đẹp nơi đây. Hi vọng với những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ secx giúp mọi người hiểu hơn về vườn Xuân Sơn.

Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng nơi bảo tồn thiên nhiên và động vật

Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng là một khu vực bảo tồn thiên nhiên và động vật của Việt Nam. Bên cạnh đó, Phong Nha Kẻ Bàng cũng là một địa danh du lịch đẹp, thu hút nhiều lượt khách tham quan mỗi năm. Mời các bạn cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu hơn về vườn quốc gia này.

Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng
Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng là tên gọi được ghép lại từ tên động Phong Nha và khu vực rừng núi đá vôi Kẻ Bàng. Nó còn được gọi với tên khác như Động Thầy Tiên, Núi Thầy, Động Troóc, Hang Trùa (Hang Chùa).

Ngày 9 tháng 8 năm 1986, khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha Kẻ Bàng được chính phủ Việt Nam công bố. Đến ngày 12 tháng 12 năm 2001, theo quyết định số 189/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã đổi khu bảo tồn thiên nhiên thành vườn quốc gia.

Năm 2003, Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới theo tiêu chí địa chất, địa mạo.

Diện tích, vị trí địa lý và dân số

Vị trí địa lý vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng
Vị trí địa lý vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Diện tích vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Diện tích của vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng là 123,326 ha gồm 3 phân khu:

  • Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (100,296 ha)
  • Phân khu phục hồi sinh thái (19,619 ha)
  • Phân khu hành chính dịch vụ (3,411 ha)

Vùng đệm của vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng có diện tích 219,855 ha thuộc:

  • Xã Dân Hóa, Hóa Sơn, Trung Hóa, Thượng Hóa, Trọng Hóa thuộc huyện Minh Hóa
  • Xã Tân Trạch, Thượng Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch, Sơn Trạch, Phú Định, Hưng Trạch thuộc huyện Bố Trạch
  • Xã Trường Sơn thuộc huyện Quảng Ninh

Vị trí địa lý

Tọa độ:

Từ 17021 đến 17°39′ vĩ độ Bắc

Từ 105°57′ đến 106°24′ kinh độ Đông

Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng thuộc xã Tân Trạch, Phúc Trạch, Xuân Trạch, Thượng Trạch huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình. Vườn cách thành phố Đồng Hới khaorng 50 km về phía Tây Bắc và cách Hà Nội khoảng 500 km về phía Bắc.

Dân số

Thành phần dân tộc bao gồm:

  • Người Kinh chiếm 83,1% tổng dân số
  • Dân tộc Chứt chiếm 4,3% gồm các tộc người Sách, Mày, Rục, A rem
  • Dân tộc Vân Kiều chiếm 12,6% gồm các tộc người Vân Kiều, Khùa, Ma Coong, Trì

Đa dạng sinh học ở vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Đa dạng sinh học của Phong Nha Kẻ Bàng
Đa dạng sinh học của Phong Nha Kẻ Bàng

Khí hậu

Kiểu khí hậu đặc trưng của vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng là khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Nơi đây có nhiệt độ trung bình hàng năm là 23-25 °C, nhiệt độ cao nhất vào mùa hè là 41 °C và thấp nhất vào mùa đông là 6 °C.

Chỉ số lượng mưa trung bình hàng năm là 2000 đến 2500 mm. Chỉ số lượng mưa tập chung nhiều từ tháng 7 đến tháng 12 với 88% và có độ ẩm 84%.

Địa chất và địa mạo

Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng có 2/3 diện tích là kiểu địa hình Karst. Với quá trình hình thành và kiến tạo dạng địa hình Karst cổ nhất thế giới khoảng 400 triệu năm bao gồm:

  • Giai đoạn Kỷ Devon
  • Giai đoạn Kỷ Devon muộn – Cacbon sớm
  • Giai đoạn Cacbon – Permi
  • Giai đoạn Mesozoi

Đây là một trong hai khu vực núi đá vôi lớn nhất thế giới, với kiểu địa hình karst đã tạo ra những cấu trúc độc đáo cho vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng như:

  • Phytokarst
  • Ngọc động
  • Khối tháp nón
  • Măng đá
  • Thác đá
  • Bồn đá
  • Nhũ đá

Hệ thống hang động

Hệ thống hang động phong nha kẻ bàng
Hệ thống hang động phong nha kẻ bàng

Hội nghiên cứu hang động Hoàng Gia Anh (BCRA) đánh giá hệ thống hang động của vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng là hang động có giá trị hàng đầu thế giới bao gồm:

  • Có các sông ngầm dài nhất
  • Có cửa hang cao và rộng nhất
  • Những bờ cát rộng và đẹp nhất
  • Những thạch nhũ đẹp nhất

Những hang động tiêu biểu ở vườn Phong Nha Kẻ Bàng bao gồm:

  • Động Phong Nha
  • Động Tiên Sơn
  • Động Thiên Đường
  • Động Sơn Đoòng
  • Động Hoà Hương
  • Hang Tối
  • Hang Chà An
  • Hang Thung
  • Hang Én
  • Hang Khe Tiên
  • Hang Khe Ry
  • Hang Khe Thi
  • Hang Vòm
  • Hang Đai Cao
  • Hang Duột
  • Hang Cá
  • Hang Hổ
  • Hang Over
  • Hang Pygmy
  • Hang Rục Caroòng

Hệ thống sông ngòi và đỉnh núi

Với dạng địa hình đặc trưng là núi đá vôi nên hệ thống sông ngòi của vườn là khá phức tạp, có ít sông suối. Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng có 3 con sông chính là sông Chàysông Son và sông Troóc.

Vườn Phong Nha Kẻ Bàng cũng có một số con suối đẹp như:

  • Thác Gió
  • Thác Mệ Loan
  • Suối Mọc
  • Suối Trạ Ang

Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng có chiều cao phổ biến từ trên 800 m như:

  • Đỉnh Co Rilata với độ cao 1128 m
  • Đỉnh Co Preu cao 1213 m
  • Phu Tạo (1174 m)
  • Co Unet (1150 m)
  • Phu Canh (1095 m)
  • Phu Mun (1078 m)
  • Phu Tu En (1078 m)
  • Phu On Chinh (1068 m)
  • Phu Dung (1064 m)
  • Phu Tu Ôc (1053 m)
  • Phu Long (1015 m)
  • Phu Ôc (1015 m)
  • Phu Dong (1002 m)
  • Phu Sinh (965 m)
  • Phu Co Tri (949 m)
  • Phu On Boi (933 m)
  • Phu Tu (956 m)
  • Phu Toan(905 m)
  • Phu Phong (902 m)
  • Núi Ma Ma (835 m)
  • Phu Toc Vu (1000 m)
  • Mã Tác (1068 m)
  • Cổ Khu (886 m)
  • U Bò (1009 m)

Sự đa dạng về thực vật

Đa dạng về thực vật của vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng
Đa dạng về thực vật của vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng có 15 kiểu sinh cảnh với 21 kiểu thảm thực vật. Các kiểu thảm thực vật ở vườn bao gồm:

  • 92,2% là rừng nguyên sinh
  • 74,7% là rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên đá vôi có độ cao dưới 800 m
  • 8,5% là rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên đá vôi có độ cao trên 800 m
  • 8,3% là rừng ẩm nhiệt đới trên đất núi đất có cao độ dưới 800 m
  • 1,3% là bụi cây và cỏ và cây rải rác trên đá vôi
  • 2% là cỏ, bụi cây và cây rải rác trên núi đất
  • 180 ha là rừng tre nứa và mây song
  • thảm cây nông nghiệp 521 ha

Ở đây đã ghi nhận có 2951 loài thực vật, đặc biệt có 39 loài trong Nghị định 32 về 112 loài trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 và 121 loài trong Sách Đỏ IUCN-2011.

Một số loài thực vật quý hiếm có trong vườn Phong Nha Kẻ Bàng như:

  • Nghiến (Burretiodendron hsienmu)
  • Chò đãi (Annamocarya spp)
  • Chò nước (Plantanus kerii)
  • Sao (Hopea spp)
  • Lan hài xanh ( Paphiopedilum Malipoense)
  • Lan hài xoắn (Paphiopedilum dianthum)
  • Lan hài đốm (Paphiopedilum concolor)

Sự đa dạng về động vật

Sự đa dạng về loài động vật ở vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng bao gồm:

  • Có 140 loài thú thuộc 31 họ và 10 bộ như Hổ, Bò Tót, Bò rừng lớn nhất thế giới
  • Có 302 loài chim, trong đó có ít nhất 43 loài thuộc Sách đỏ Việt Nam và 19 loài thuộc Sách đỏ thế giới
  • Có 81 loài bò sát lưỡng cư, trong đó có 18 loài trong Sách đỏ Việt Nam và 6 loài Sách đỏ thế giới
  • 259 loài Bộ Cánh vẩy
  • 72 loài cá, trong đó có 4 loài đặc hữu Việt Nam và 2 loài trong Sách Đỏ Việt Nam như cá chình hoa, cá chình mun
  • Có 10 loài linh trưởng chiếm 50% tổng số loài thuộc bộ linh trưởng ở Việt Nam, 7 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng. Hi vọng với những thông tin ở bài viết này sẽ giúp mọi người có thể nắm rõ hơn những thông tin về vườn Phong Nha Kẻ Bàng.

Rừng nguyên sinh

Rừng nguyên sinh là rừng gì và những rừng nguyên sinh nổi tiếng

Rừng nguyên sinh là một dạng rừng có hệ sinh vật phát triển một cách tự nhiên không phải chịu tác động của con người. Để hiểu rõ hơn về dạng rừng nguyên sinh, mời các bạn tìm hiểu bài viết dưới đây nhé.

Rừng nguyên sinh là dạng rừng gì?

Rừng nguyên sinh
Rừng nguyên sinh

Rừng nguyên sinh hay còn gọi là rừng nguyên thủy, đây là dạng rừng phát triển từ lâu đời và chưa hề có sự tác động hoặc xâm chiếm của con người.

Những dạng rừng nguyên sinh ngày một trở nên hạn hẹp và mất dần do chịu tác động từ con người. Những khu rừng bị tác động của con người như chặt phá, cháy rừng được gọi là rừng thứ sinh.

Rừng nguyên sinh có ý nghĩa quan trọng với hệ sinh thái như:

  • Góp phần bảo tồn và duy trì cân bằng sinh thái lâu năm, giữ nước, điều hòa khí hậu, làm sạch không khí
  • Là mạng lưới chuỗi thức ăn và tác động tương tác của nhiều loài hoang dã
  • Phục vụ nghiên cứu bảo tồn sinh học và hệ sinh thái

Thực trạng của rừng nguyên sinh hiện nay

Thực trạng rừng nguyên sinh
Thực trạng rừng nguyên sinh

Các khu rừng nguyên sinh đang ngày một bị xâm chiếm và chịu nhiều tác động do con người. Với thực trạng ngày càng bị tác động của con người trước các hoạt động kinh tế có thể khiến các khu rừng nguyên sinh tàn phá hoàn toàn trên thế giới.

Hiện nay, những khu rừng nguyên sinh chỉ được bảo vệ nghiêm ngặt khi chỉ còn diện tích từ 20 – 300 ha. Do đó, theo nhiều nhà thực vật học thì vào những năm 2020 rừng nguyên sinh có thể biến mất hoàn toàn nếu không có các chính sách bảo vệ nghiêm ngặt.

Những khu rừng nguyên sinh trên thế giới

Những khu rừng nguyên sinh
Những khu rừng nguyên sinh

Một số khu rừng nguyên sinh nổi tiếng trên thế giới hiện nay:

  • Bờ hồ quốc gia quần đảo Apostle – Wisconsin
  • Khu bảo tồn bang Año Nuevo – California
  • Borthwood – Vương quốc Anh
  • Rừng già Bwindi – Đông phi
  • Rừng quốc gia Chequamegon – Nicolet – Wisconsin
  • Vườn quốc gia Congaree – Nam Carolina
  • Khu vực di sản bang Emigrant Springs – Oregon
  • Vườn quốc gia dãy núi Great Smoky
  • Vườn bang thông Hartwick – Northern Michigan
  • Núi Kineo – Maine
  • Vườn quốc gia núi Rainier – Wáhington
  • Bảo tồn quốc gia rừng Muir – California
  • Perucica
  • Redwood Empire – California
  • Vườn quốc gia Retezat – Romania
  • Khu bảo tồn thiên nhiên bang Riddle – Ohio
  • Vườn bang Saint Edward – Washington
  • Rừng nguyên sinh Komi
  • Rừng Cúc Phương – Việt Nam

Những khu rừng nguyên sinh nổi tiếng ở Việt Nam

Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên

Rừng Nam Cát Tiên là:

  • một trong những khu rừng nguyên sinh
  • một trong hai khu vực đất ngập nước
  • một trong 8 khu dự trữ sinh quyển được UNESCO công nhận của Việt Nam

Rừng Nam Cát Tiên thuộc 3 tỉnh:

  • Đồng Nai
  • Bình Phước
  • Lâm Đồng

Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên có nhiệm vụ bảo tồn:

  • Nhiều thảm thực vật đa dạng
  • Nhiều cây quý và chim muông nằm trong sách Đỏ
  • Điểm du lịch sinh thái hấp dẫn dành cho du khách trong và ngoài nước

Rừng nguyên sinh quốc gia Cúc Phương

Rừng nguyên sinh Cúc Phương thuộc địa bàn 3 khu vực Tây Bắc, châu thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ bao gồm:

  • Ninh Bình
  • Hòa Bình
  • Thanh Hóa

Rừng Cúc Phương là nơi cư trú chủ yếu của cộng đồng dân tộc Mường với nhiều nét độc đáo như:

  • Những nếp nhà sàn
  • Ruộng bậc thang
  • Những cối giã gạo nương
  • Những khung dệt thổ cẩm
  • Độc đáo hơn là những lễ hội
  • Phong tục tập quán và nếp sống của cộng đồng mà du khách có thể cảm nhận được trong thời gian thăm bản

Rừng nguyên sinh Bản Áng

Những thông tin về rừng thông nguyên sinh Bản Áng bao gồm:

  • Thuộc xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
  • Có diện tích khoảng 43ha
  • Có 2 chủng loại thông là thông địa phương và thông Đà Lạt
  • Trải dài trên dãy đồi đất Feralít đỏ nâu
  • Hai hồ nước tự nhiên chạy dài, hai bên bờ hồ là những ngôi nhà sàn truyền thống ẩn hiện bên những tán cây xanh tươi
  • Đây sẽ là một điểm du lịch hấp dẫn du khách không nên bỏ qua mỗi khi có dịp đến Sơn La

Rừng tràm nguyên sinh Trà Sư

Những thông tin về rừng tràm nguyên sinh Trà Sư bao gồm:

  • Thuộc địa bàn xã Văn Giáo, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang
  • Đây là khu rừng ngập nước tiêu biểu cho vùng Tây sông Hậu
  • Là nơi sinh sống của nhiều loài động vật và thực vật thuộc hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam

Rừng nguyên sinh U Minh

Những thông tin về rừng nguyên sinh U Minh bao gồm:

  • U Minh Thượng thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang
  • U Minh Hạ thuộc địa phận tỉnh Cà Mau
  • Đây là khu dự trữ sinh quyển lớn nhất khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long
  • Là nơi hoang sơ với những cánh rừng tràm bạt ngàn, thỉnh thoảng xen lẫn vài lùm sim tím, lau sậy cùng tiếng chim hót líu lo

Rừng nguyên sinh ở Tương Dương

Những thông tin về rừng nguyên sinh ở Tương Dương bao gồm:

  • Thuộc khu dự trữ sinh quyển miền Tây xứ Nghệ, huyện Tương Dương
  • Rừng có diện tích rừng và đất lâm nghiệp lớn nhất tỉnh với 249,076 ha
  • Thuộc một phần của Vườn Quốc gia Pù Mát (Con Cuông), Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống (Quỳ Hợp), Pù Hoạt (Quế Phong) và rừng phòng hộ huyện Kỳ Sơn
  • Trên độ cao hơn 1000 m so với mực nước biển là nơi phân bố của loài gỗ pơ mu, sa mu
  • Có 42 loài thực vật được đưa vào sách đỏ Việt Nam

Rừng nguyên sinh Pù Mát

Những thông tin về rừng nguyên sinh Pù Mát bao gồm:

  • Thuộc địa phận của của 3 huyện Anh Sơn, Con Cuông và Tương Dương tỉnh Nghệ An
  • Nằm trải dài theo dải đất miền Trung, lại có khí hậu nhiệt đới gió mùa
  • Trở thành điểm du lịch yêu thích đối với nhiều người, đặc biệt là những ai muốn đến thăm thú, chiêm ngưỡng hòa mình với thiên nhiên
  • Pù Mát cũng có nhiều động vật đến từ nhiều loài khác nhau như Sao La, một loài thú vô cùng quý hiếm
  • Có cả một hệ thống rừng nguyên sinh thượng nguồn Khe Thơi, Khe Bu, Khe Choăng, Cao Vều, thác Khe Kèm, suối nước Moọc, sông Giăng

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức bổ ích về dạng rừng nguyên sinh và những khu rừng nguyên sinh nổi tiếng ở Việt Nam và Thế Giới. Hi vọng với những kiến thức bổ ích về dạng rừng nguyên sinh này.

Rừng đặc dụng là rừng gì

Rừng đặc dụng là rừng gì và những vấn đề liên quan

Rừng đặc dụng là một mô hình rừng được thành lập ra với mục đích bảo tồn vẻ đẹp thiên nhiên. Để hiểu hơn về loại rừng đặc dụng và những công dụng hữu ích của nó, mời mọi người cùng tìm hiểu ở bài viết sau đây nhé.

Rừng đặc dụng là rừng gì?

Rừng đặc dụng là rừng gì
Rừng đặc dụng là rừng gì

Rừng đặc dụng là một dạng rừng được hình thành với mục đích:

  • Bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia
  • Bảo vệ nguồn gen sinh vật rừng
  • Nghiên cứu khoa học
  • Bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cản
  • Phục vụ nghỉ ngơi du lịch kết hợp với phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái

Phân loại các dạng rừng đặc dụng

Dạng vườn quốc gia

Đây là một loại rừng đặc dụng được hình thành ở những vùng đất tự nhiên để bảo vệ lâu dài một hay nhiều hệ sinh thái, đáp ứng yêu cầu sau:

  • Vùng đất tự nhiên bao gồm mẫu chuẩn của các hệ sinh thái cơ bản còn nguyên vẹn hoặc ít bị tác động của con người, các khu rừng có giá trị cao về văn hóa, du lịch
  • Phải đủ rộng để chứa được một hay nhiều hệ sinh thái và không bị thay đổi bởi những tác động xấu của con người
  • Tỷ lệ diện tích hệ sinh thái cần bảo tồn phải đạt từ 70% trở lên
  • Điều kiện giao thông tương đối thuận lợi

Dạng khu bảo tồn thiên nhiên

Loại rừng đặc dụng còn gọi với nhiều tên khác là khu dự trữ tự nhiên và khu bảo toàn loài sinh cảnh. Đây là một dạng rừng ở vùng đất tự nhiên được hình thành với mục đích đảm bảo quá trình tự nhiên và đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Vùng đất tự nhiên có dự trữ tài nguyên thiên nhiên và có giá trị đa dạng sinh học cao
  • Có giá trị cao về khoa học, giáo dục, du lịch
  • Có các loài động thực vật đặc hữu hoặc là nơi cư trú, ẩn náu, kiếm ăn của các loài động vật hoang dã quý hiếm
  • Đủ rộng để chứa được một hay nhiều hệ sinh thái, tỷ lệ cần bảo tồn trên 70%

Dạng rừng văn hóa – lịch sử – môi trường

Đây là một dạng rừng đặc dụng với nhiều cảnh quan có giá trị thẩm mỹ và giá trị văn hóa du lịch. Dạng rừng đặc dụng này được thành lập với mục đích phục vụ các hoạt động văn hóa, du lịch hoặc để nghiên cứu, bao gồm:

  • Khu vực có các thắng cảnh trên đất liền, ven biển hay hải đảo
  • Khu vực có di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng

Nguyên tắc bảo vệ và phát triển của rừng đặc dụng

Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng
Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng
  • Phải đảm bảo sự phát triển tự nhiên của rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh quan của khu rừng
  • Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên phải xác định số phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu hành chính dịch vụ
  • Ba phân khu này gọi là vùng lõi của rừng đặc dụng, ngoài ra còn có vùng đệm
  • Mọi hoạt động của rừng đặc dụng phải được phép của chủ rừng và phải tuân theo quy chế quản lý rừng

Các phân khu của rừng đặc dụng

Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

Đây là khu vực được bảo vệ chặt chẽ với mục đích theo dõi diễn biến tự nhiên và đảm bảo toàn nguyên vẹn. Cơ quan này có nhiệm vụ nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng bao gồm:

  • Làm thay đổi cảnh quan tự nhiên
  • Làm ảnh hưởng thay đổi đến đời sống tự nhiên của các loái động thực vật hoang dã
  • Cấm thả và nuôi trồng các loài động thực vật từ nơi khác tới
  • Cấm khai thác tài nguyên sinh vật
  • Cấm chăn thả gia súc
  • Cấm gây ô nhiễm môi trường
  • Cấm mang hóa chất độc hại vào rừng, đốt lửa trong rừng, ven rừng

Phân khu phục hồi sinh thái

Đây là khu vực được bảo vệ và quản lý chặt chẽ để rừng được phục hồi, tái sinh tự nhiên. Phân khu này còn có nhiệm vụ nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của rừng bao gồm:

  • Khai thác tài nguyên sinh vật, các tài nguyên thiên nhiên khác
  • Cấm khai thác, tận thu, tận dụng
  • Đối với hoạt động nghiên cứu khoa học thì phải được ban quản lý rừng cho phép, phải trả tiền thuê hiện trường và dịch vụ khác, phải gửi tiêu bản, kết quả nghiệm thu, đề tài cho ban quản lý
  • Nếu sưu tầm mẫu vật liên quan đến động thực vật rừng quý hiếm phải được sụ cho phép của thủ tướng chính phủ
  • Đối với dân cư sống trong rừng đặc dụng, tự ổn định chỗ ở và có thể chuyển đi nơi khác theo dự án mà cấm chuyển dân từ nơi khác đến
  • Đối với đất ở, ruộng vườn của dân nằm xen kẽ trong rừng đặc dụng không được tính vào diện tích rừng đặc dụng nhưng phải được thể hiện trên bản đồ và cắm mốc trên thực địa do chính quyền địa phương quản lý

Phân khu hành chính và dịch vụ

Đây là khu vực được thành lập trong rừng đặc dụng với mục đích:

  • Xây dựng các công trình làm việc và sinh hoạt của ban quản lý
  • Xây dựng các cơ sở thí nghiệm
  • Xây dựng khu vui chơi giải trí cho ban quản lý và khách viếng thăm

Phân khu vùng đệm

Đây là một khu vực có diện tích vùng rừng, vùng đất, vùng có mặt nước nằm sát ranh giới của rừng đặc dụng. Khu vực này có nhiệm vụ giảm nhẹ hoặc ngăn chặn sự xâm hại tới rừng đặc dụng.

Hình phạt khi vi phạm rừng đặc dụng

  • Căn cứ vào Nghị định 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm thì cây keo không phải là cây thuộc danh mục thực vật nguy cấp, quý hiếm
  • Căn cứ vào điểm A Khoản 3 Điều 12 của Nghị định 157/2013/NĐ-CP, đối với khối lượng gỗ là 1,4m3 thì mức phạt tiền từ 12 triệu đồng đến 20 triệu đồng
  • Nếu bạn vận chuyển lâm sản trái phép với khối lượng 1,4m3 thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 22 Nghị định 157/2013/NĐ-CP với mức phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật có tang vật
  • Có thể phạt thêm hình thực bổ sung là tịch thu tang vật, nếu thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 11 Điều 22 Nghị định 157/2013/NĐ-CP thì bị tịch thu phương tiện vận chuyển

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về dạng rừng đặc dụng là gì và những phân khu của rừng. Hi vọng với những kiến thức ở bài viết trên sẽ giúp mọi người hiểu hơn về loài rừng đặc dụng này.