Thuốc phosphalugel là thuốc gì? Uống trước hay sau bữa ăn

Đối với nhiều người bị đau dạ dày, thuốc phosphalugel là một loại thuốc khá quen thuộc. Tuy nhiên, vẫn chưa nhiều người nắm được hết các thông tin quan trọng về loại thuốc này. Cùng tìm hiểu trong bài viết sau.

Thành phần thuốc phosphalugel

Phosphalugel hay còn được gọi với cái tên quen thuộc hơn là thuốc dạ dày chữ P. Đây là loại thuốc chữa đau dạ dày được dùng rất phổ biến hiện nay.

Trên bao bì của sản phẩm Thuốc phosphalugel có đề cập đến thành phần của loại thuốc này như sau:

  • Tên biệt dược: Phosphalugel.
  • Đơn vị sản xuất: Boehringer Ingelheim.
  • Thành phần chính: Aluminium phosphate (dạng keo 20%).
  • Quy cách: Mỗi gói Phosphalugel chứa 12,380 g Colloidal aluminium phosphate gel 20%.

Tìm hiểu thêm về thành phần Aluminum, ta biết thêm một số điều sau:

Dược lực học: Aluminium phosphate (hay còn gọi là nhôm phosphate) có khả năng kháng acid.

thuốc dạ dày chữ p

Dược động học

  • Khả năng hấp thu: Bản chất Aluminium phosphate không được hấp thụ vào cơ thể nên không gây ảnh hưởng đến sự cân bằng của môi trường acid – kiềm trong cơ thể. Khi vào dạ dày, Aluminium phosphate có tính hòa tan chậm đồng thời chất này phản ứng với acid hydrocloric để cho ra nhôm clorid, nước và một chút acid phosphoric. Theo nghiên cứu, có khoảng 17-30% lượng nhôm clorid được tạo ra sẽ được hấp thu và bị thận nhanh chóng đào thải ra ngoài.
  • Thải trừ: Aluminium phosphate phần lớn được đào thải qua phân.

 

Tác dụng của Aluminium phosphate

Trong thực tế, Aluminium phosphate được dùng với vai trò là một loại thuốc kháng acid dạ dày, thường được điều chế ở dạng gel và dạng viên nén. Trong đó, ở dạng gel thuốc hoạt động nhanh và tốt hơn.

Aluminium phosphate có một đặc điểm đó là có khả năng làm giảm acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hòa. Khi ở dạng gel (keo), chất này tạo thành một màng bảo vệ tương tự như chất nhầy tự nhiên trong dạ dày, có thể che phủ trên diện rộng bề mặt niêm mạc, làm liền nhanh ổ viêm và loét, đồng thời chống lại các tác nhân phá hủy bên ngoài.

Đặc biệt, thuốc phosphalugel chỉ hoạt động trên acid có trong dạ dày mà không ngăn ngừa quá trình sản xuất acid tự nhiên.

Cơ chế tác động của Aluminium phosphate

  • Khả năng trung hòa, làm tăng pH: 10%
  • Khả năng đệm, duy trì một độ pH cố định: 90% ở pH 1,6

Về mặt lý thuyết, khả năng bảo vệ của Aluminium phosphate đối với niêm mạc dạ dày như sau:

  • Từ pH1 – pH2: 15,8mmol ion H+ ở liều duy nhất
  • Từ pH1 – pH3: 36,5mmol ion H+ ở liều duy nhất.

Cũng trên lý thuyết, tốc độ giải phóng khả năng kháng acid đạt 80-100% trong 30 phút.

Công dụng của thuốc phosphalugel

Vì là một thuốc có tác dụng kháng acid nên thuốc phosphalugel được dùng để đẩy lùi các triệu chứng của acid dạ dày như:

  • Xoa dịu các cơn đau bụng, cảm giác bỏng rát do tình trạng tăng tiết quá mức của acid trong dạ dày gây ra.
  • Đẩy lùi các triệu chứng ợ nóng, trào ngược, khó tiêu acid.
  • Ở dạng viên nang, thuốc thường được dùng để hạ mức phosphat trong điều kiện nhất định của thận.
  • Thuốc phosphalugel có thể được dùng đơn lẻ hoặc dùng kết hợp với các thuốc khác (Ví dụ: Cimetidin/ ranitidin, omeprazole).

thuốc Phosphalugel

Thuốc phosphalugel được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Viêm dạ dày cấp và mãn tính.
  • Viêm loét dạ dày hành tá tràng.
  • Viêm thực quản.
  • Chứng kích ứng dạ dày.
  • Tình trạng dư thừa acid dịch vị: Ợ chua, tăng tiết acid, rát bỏng niêm mạc..
  • Viêm đại tràng, biến chứng của thoát vị cơ hoành.
  • Ngộ độc các chất kiềm, acid hoặc các chất ăn mòn khác gây xuất huyết dạ dày.

Cách dùng thuốc phosphalugel

Liều dùng đối với người lớn: Sử dụng 1-2 gói thuốc phosphalugel trong 2-3 lần trong ngày. Có thể uống trực tiếp hoặc pha loãng hơn trong một chút nước.

Liều dùng đối với trẻ em:

  • Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Dùng đúng ¼ gói hoặc tương đương 1 muỗng cà phê nhỏ sau mỗi 6 cữ ăn.
  • Trẻ em trên 6 tháng tuổi: Dùng ½ gói hoặc tương đương với 2 muỗng cà phê nhỏ sau mỗi 4 cữ ăn.

Lưu ý quan trọng: Thuốc này được dùng theo chỉ định lúc có cơn đau hoặc theo hướng dẫn nghiêm ngặt của bác sĩ. Dùng tối đa 1-2 gói/lần và không được dùng quá 6 lần/ngày.

Tác dụng phụ của thuốc phosphalugel

Trên lâm sàng và thực tế cho thấy, thuốc phosphalugel có thể gây táo bón đặc biệt là với người bị liệt giường và người cao tuổi. Vì vậy, trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần tăng cường uống bổ sung nước. Nếu là thuốc phosphalugel thế hệ mới thì đã được bổ sung thành phần sorbitol 70% để khắc phục tình trạng gây táo bón.

Ngoài ra, nếu xuất hiện các triệu chứng đau, sốt, nôn hoặc các triệu chứng khác không mất đi sau 7 ngày thì cần thông báo ngay với cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.

 

Bên cạnh đó, người bệnh tuyệt đối không dùng phosphalugel trong các trường hợp sau:

  • Bị bệnh thận nặng.
  • Dị ứng với nhôm phosphate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Thuốc phosphalugel có thể làm giảm tác dụng của nhiều loại thuốc khác, vì vậy người bệnh trong khi điều trị bằng phosphalugel mà còn uống thuốc điều trị khác thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dùng các thuốc cách nhau ít nhất là 2 giờ.

Thuốc phosphalugel uống trước hay sau ăn?

Tùy vào bệnh lý điều trị mà người bệnh dùng thuốc vào khung thời gian quy định như sau:

  • Đối với bệnh lý thoát vị khe thực quản, viêm thực quản hoặc hồi lưu dạ dày thực quản thì nên uống sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ là tốt nhất.
  • Trường hợp loét dạ dày thực quản thì dùng 1-2 giờ sau khi ăn, hoặc nếu có cơn đau thì dùng ngay 1 gói.
  • Đối với bệnh viêm dạ dày và chứng khó tiêu thì phải dùng trước bữa ăn.
  • Nếu là bệnh lý về ruột thì cần uống vào buổi sáng lúc còn đói hoặc buổi tối trước khi đi ngủ.

Trên đây là những thông tin liên quan đến thuốc phosphalugel, những thông tin này có giá trị quan trọng trong việc điều trị, người bệnh cần nắm rõ. Chúc bạn luôn khỏe!

Sửa đổi lần cuối


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *