ăn dứa có tác dụng gì

Ăn dứa có tác dụng gì đối với sức khỏe của chúng ta?

Dứa là một trong những loại trái cây được rất nhiều người ưa thích, ngoài tác dụng giúp giải nhiệt, trái dứa còn có những công dụng rất tốt trong việc hỗ trợ điều trị bệnh cho con người. Vậy ăn dứa có tác dụng gì, cần lưu ý những gì khi ăn loại trái cây này, tất cả sẽ được giải đáp cụ thể trong bài viết dưới đây.

Ăn dứa có tác dụng gì?

ăn dứa có tác dụng gì

Kiểm soát bệnh viêm khớp

Tác dụng nổi bật nhất của trái dứa đó chính là việc giúp giảm tình trạng viêm cơ và khớp. Điều này do trong trái chứa chứa loại enzyme proteolytic có tên là bromelain, có tác dụng giúp phá vỡ protein phức tạp đồng thời chống viêm hiệu quả, vì vậy giúp giảm triệu chứng viêm khớp hiệu quả.

Tăng cường hệ miễn dịch

Ăn trái dứa với lượng vừa đủ hàng ngày giúp bạn nạp trên 130% vitamin C cần thiết cho cơ thể, từ đó giúp tăng cường sức khỏe cho hệ miễn dịch của cơ thể, giúp giảm bệnh tật. Cụ thể, khi đi vào cơ thể vitamin C kích thích hoạt động của bạch cầu và nó như chất chống oxy hóa giúp bảo vệ cơ thể khỏi tác động xấu của các gốc tự do.

Trái dứa tốt cho tế bào và mô

Ngoài công dụng trên, vitamin C trong dứa cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo collagen cho cơ thể. Đây là thành phần thiết yếu tạo nên thành mạch của da, máu, xương và các cơ quan khác. Ngoài ra lượng vitamin C trong trái dứa giúp chữa lành tổn thương rất hiệu quả, từ đó giúp bạn phòng tránh bệnh tật và nhiễm trùng.

Ăn dứa có tác dụng gì với hệ tiêu hóa?

Dứa là nguồn cung cấp lượng chất xơ hòa tan và không hòa tan rất phong phú. Việc ăn dứa đều đặn giúp bạn tránh khỏi tình trạng tiêu chảy, táo bón, phòng ngừa hội chứng đông máu và hội chứng ruột kích thích.

Chất xơ trong trái dứa giúp tăng lượng phân, thúc đẩy quá trình thức ăn qua đường tiêu hóa một cách bình thường, đồng thời kích thích giải phóng chất tiêu hóa từ đó giúp hòa tan thực phẩm.

Dứa giúp tăng sức khỏe cho hệ xương khớp

Mặc dù trái dứa không giàu canxi nhưng lượng mangan có trong dứa rất cao. Đây là một khoáng chất rất quan trọng giúp phục hồi và tăng cường sự chắc khỏe của xương khớp.

Dứa rất tốt cho sức khỏe của mắt

Chất beta – carotene có trong trái dứa có tác dụng giúp trì hoãn tình trạng thoái hóa bạch cầu, một trong những căn bệnh gây ảnh hưởng tới thị lực của người cao tuổi.

Tác dụng với các bệnh liên quan tới huyết áp

Ăn dứa có tác dụng gì thì không thể bỏ qua chức năng quan trọng của dứa trong việc điều trị các vấn đề liên quan tới huyết áp. Nguồn khoáng chất kali cao trong dứa có tác dụng làm giãn mạch, nghĩa là giúp giảm áp lực, căng thẳng cho mạch máu, từ đó tăng tuần hoàn máu tới các bộ phận khác trong cơ thể.

tác dụng của dứa

Khi mạch máu giãn đều, huyết áp trong cơ thể sẽ giảm ở mức ổn định và quá trình lưu thông của máu ít bị ảnh hưởng hơn. Điều này còn giúp phòng tránh sự hình thành máu đông, làm giảm sự tích tụ mảng bám trong mạch máu và động mạch. Do đó, dứa được khuyến khích bổ sung vào thực phẩm hàng ngày giúp phòng tránh xơ vữa động mạch, huyết áp cao, suy tim, đột quỵ,…

Ăn dứa tốt cho hệ tuần hoàn máu

Dứa là nguồn cung cấp một lượng đồng khá lớn cho cơ thể, đây là loại khoáng chất có vai trò rất quan trọng trong phản ứng enzyme và trong các hợp chất khác của cơ thể. Đặc biệt, đồng là yếu tố thiết yếu trong việc hình thành các tế bào hồng cầu khỏe mạnh, từ đó giúp tăng lượng oxy cho các cơ quan khác nhau từ đó giúp chúng hoạt động tốt hơn.

Ngoài ra, đồng còn có tác dụng làm tăng nhận thức và rất tốt cho hệ thần kinh, từ đó giúp phòng tránh tình trạng rối loạn thần kinh, bệnh Alzheimer hay chứng mất trí nhớ ở người cao tuổi.

Tác dụng của dứa với bà bầu?

Khá nhiều mẹ bầu quan tâm tới việc ăn dứa có tác dụng gì cho bà bầu không vì nhiều mẹ lo rằng ăn dứa có thể dẫn tới sảy thai do chất Bromelain trong dứa làm mềm tử cung. Tuy nhiên, chưa một nghiên cứu nào làm rõ hay chứng minh việc này, mà ngược lại sau 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, mẹ bầu ăn dứa sẽ có những tác dụng như sau:

  • Dứa hỗ trợ hệ miễn dịch cho mẹ bầu: Lượng vitamin C trong dứa giúp tăng cường, bảo vệ hệ miễn dịch rất tốt cho mẹ bầu. Bên cạnh đó, chất bromelain cũng giúp phòng tránh các dấu hiệu cảm lạnh thông thương, do đó, nếu mẹ bầu đang bị đau họng hoặc cảm lạnh thì hãy thử một miếng dứa nhé.
  • Dứa giúp phòng tránh táo bón: Lượng chất xơ có trong trái dứa giúp mẹ bầu phòng tránh tình trạng táo bón khi mang bầu. Ngoài ra, như thông tin chúng tôi đã cung cấp ở trên lượng bromelain có trong dứa giúp phân hủy protein từ đó giúp quá trình tiêu hóa diễn ra nhanh hơn.
  • Giảm tình trạng ốm nghén: Ở một số trường hợp, dứa có tác dụng giúp mẹ bầu giảm tình trạng ốm nghén.

Ăn dứa nhiều có tốt không?

Ngoài câu hỏi ăn dứa có tác dụng gì thì ăn dứa nhiều có tốt không cũng được khá nhiều người quan tâm. Thực tế công dụng của trái dứa là không thể phủ nhận, tuy nhiên nếu quá lạm dụng có thể gây phản tác dụng:

  • Ăn nhiều dứa có thể gây đau hoặc sưng môi, rát lưỡi. Nguyên nhân do bromelain gây mềm thịt, tình trạng này có thể chấm dứt trong vài giờ, tuy nhiên nếu bạn tiếp tục ăn bạn sẽ bị nổi mề đay, phát ban, khó thở,…
  • Việc ăn nhiều dứa đồng nghĩa với việc bạn đã dung nạp lượng lớn vitamin C vào trong cơ thể, điều này có thể gây buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, ợ nóng, đau đầu, mất ngủ. Ngoài ra, lượng bromelain trong dứa còn có thể gây nôn mửa, phát ban và kinh nguyệt không đều.
  • Chất bromelain cũng gây tương tác với các loại thuốc khác, nếu bạn đang sử dụng thuốc chống co giật, chống đông máu, chống mất ngủ, chống trầm cảm thì không nên ăn dứa. Việc ăn dứa khi sử dụng thuốc kháng sinh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn.

Hi vọng thông tin của bài viết ăn dứa có tác dụng gì đối với sức khỏe của chúng ta đã giúp bạn đọc giải đáp được toàn bộ băn khoăn về tác dụng của loại trái cây này. Mặc dù dứa rất tốt với sức khỏe, nhưng mọi người cần lưu ý về cách sử dụng loại quả này để đảm bảo an toàn và hiệu quả nhé.

ăn tỏi có tác dụng gì

Ăn tỏi có tác dụng gì? Những điều tối kỵ khi ăn tỏi cần lưu ý

Tỏi là loại thực phẩm rất quen thuộc trong gian bếp của mỗi gia đình. Tuy nhiên ăn tỏi có tác dụng gì thì không phải ai cũng biết, bởi vậy trong bài viết dưới đây chúng tôi xin cung cấp thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về tác dụng của việc ăn tỏi.

Ăn tỏi có tác dụng gì?

Theo nghiên cứu, trong 100g tỏi sẽ chứa  6,36 g protein, 33g carbs, 150g calo, và các dưỡng chất như vitamin (B1, B2, B3, B6), sắt, canxi, mangan, magie, kali, photpho. Vậy ăn tỏi có tác dụng gì?

Tỏi giúp phòng tránh cảm cúm

Việc bổ sung tỏi hàng ngày giúp cung cấp nhiều allicin cho cơ thể, từ đó giúp giảm 63% nguy cơ bị cảm cúm. Bên cạnh đó, ăn tỏi giúp giảm 70% thời gian bị cảm, ví dụ bạn bị cảm từ 5 ngày sẽ giảm xuống 1, 5 ngày. Nhờ đó sức khỏe sẽ nhanh chóng phục hồi hơn.

Trị mụn trứng cá

Tỏi là loại dược phẩm tự nhiên giúp trị mụn trứng cá mang lại hiệu quả cao. Do trong tỏi có chứa hợp chất hữu cơ allicin có tác dụng cản trở hoạt động của gốc tự do đồng thời tiêu diệt vi khuẩn. Khi ở dạng phân hủy, allicin sẽ chuyển hóa thành axit sulfenic tạo nên phản ứng với gốc tự do từ đó giúp phòng tránh mụn cũng như tình trạng dị ứng và các bệnh ngoài da khác.

ăn tỏi có tác dụng gì

Tỏi giúp giảm huyết áp

Tỏi được xem là dạng thuốc kháng sinh tự nhiên có tác dụng giảm huyết áp cao hiệu quả như một số loại thuốc chuyên dùng khác. Theo ước tính của các nhà khoa học, khoảng 600 đến 1500 mg chiết xuất từ tỏi giúp mang lại hiệu quả cho giảm huyết áp cao trong 24 tuần. Bên cạnh đó, chất  polysulfides và các phân tử lưu huỳnh có tác dụng làm giãn cơ trơn, kích thích sản xuất xác tế bào nội mạc và giãn mạch máu từ đó kiểm soát huyết áp hiệu quả.

Ăn tỏi có tác dụng gì trong phòng chống ung thư?

Hợp chất allicin trong tỏi có tác dụng làm chậm hoặc làm ngừng sự phát triển của các tế báo ung thư trong cơ thể, đặc biệt là ung thư đại trực tràng và dạ dày. Viện nghiên cứu Ung thư Mỹ cũng chỉ ra rằng tỏi giúp làm giảm tỷ lệ khối u ung thư.

Ăn tỏi giúp cải thiện chức năng xương khớp

Các chất dinh dưỡng trong tỏi như vitamin C, vitamin B6, mangan, kẽm vùng với chất chống oxy hóa và enzyme,… có tác dụng rất tốt trong việc hình thành các mô liên kết và chuyển hóa xương, đồng thời nâng cao sự hấp thụ canxi giúp xương chắc khỏe hơn. Với phụ nữ, tỏi giúp làm chậm quá trình loãng xương bằng cách tăng cường lượng nội tiết tố estrogen. Ăn tỏi nhiều giúp phụ nữ trung tuổi giữ hệ xương khớp khỏe mạnh.

Tác dụng của tỏi đối với nam giới ?

Các nhà khoa học đã phát hiện rất nhiều công dụng của tỏi đối với nam giới như:

Giúp tăng khả năng tình dục ở nam giới, đặc biệt là quý ông mắc chứng liệt dương. Do vậy, nam giới nên ăn 4 nhánh tỏi tươi hàng ngày giúp giảm cholesterol và tăng cường khả năng lưu thông máu đi nuôi dưỡng cậu nhỏ.

Đàn ông có ít tinh trùng nên ăn từ 1 tới 2 nhánh tỏi  1 lần/ngày liên tục trong khoảng 2 tháng để tăng cường lượng tinh trùng.

Chất Creatinine, Allithiamine được tạo bởi Vitamin B1 và Allicin là thành phần chính tham gia vào hoạt động cơ bắp giúp loại bỏ tình trạng mệt mỏi và nâng cao thể lực cho nam giới.

Tỏi ngâm giấm có tác dụng gì?

Tỏi ngâm giấm có mùi vị rất đặc biệt giúp kích thích vị giác như vậy chúng ta sẽ ăn ngon miệng hơn. Đặc biệt khi kết hợp dùng tỏi với món chiên, nướng, gỏi cuốn hoặc bún,… giúp món ăn có mùi thơm đặc trưng và vị chua hấp dẫn.

Bên cạnh đó, việc thường xuyên ăn tỏi ngâm giấm giúp tỉ lệ ung thư da và dạ dày giảm 60% so với người không ăn. Ngoài ra tỏi ngâm giấm còn có tác dụng tốt trong việc điều trị các bệnh khớp, giúp tăng cường sức đề kháng, giúp trẻ lâu và hạn chế quá trình lão hóa. Một số nghiên cứu về công dụng của tỏi ngâm giấm cũng bo biết người thường xuyên ăn tỏi ngâm giấm hầu như không hoặc có nguy cơ và tỉ lệ rất thấp mắc bệnh tim mạch, lượng mỡ trong máu cũng rất thấp. Do thành phần dược lý trong tỏi ngâm giấm có tác dụng phân giải protein giúp giải phóng mạch máu bị tắc nghẽn. Ngoài ra, tỏi ngâm giấm còn có tác dụng giúp cơ thể phòng tránh các bệnh liên quan đến đường hô hấp hoặc huyết áp không ổn định.

Những điều tối kỵ khi ăn tỏi

  • Người mắc bệnh liên quan tới mắt, có thị lực yếu thì không nên ăn tỏi bởi trong loại củ này có thành phần gây kích thích màng nhầy, mô liên kết mạc của mắt.
  • Không nên ăn tỏi khi bị đi tả: Nguyên nhân do allicin trong tỏi sẽ gây kích thích thành ruột dẫn tới phù nề, nghẽn mạch máu dẫn tới những biến chứng nguy hiểm.
  • Không ăn tỏi cùng một số loại thực phẩm sau: Trứng, cá trắm, thịt chó, thịt gà.
  • Không ăn tỏi khi bụng đói: Vì nếu ăn tỏi lúc đang đói thì dễ gây viêm loét dạ dày do chất allicin trong tỏi có tính kháng sinh gây phát tác và dẫn tới nóng trong dạ dày.
  • Không ăn tỏi nếu bạn có tiền sử mắc các bệnh về gan: Nguyên nhân do tỏi có tính nóng, vị cay, người mắc các bệnh về gan khi ăn tỏi sẽ gây kích thích mạnh, tình trạng nóng gan sẽ nặng hơn, lâu dài dẫn đến tổn thương cho cơ quan này.
  • Đang mắc bệnh nặng không nên ăn tỏi: Trường hợp bạn đang sử dụng một số loại thuốc điều trị HIV/AIDS, thuốc chống đông máu,… thì bệnh nhân không nên ăn tỏi vì sẽ gây nên tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe.
  • Thể trạng suy yếu không nên ăn tỏi: Theo kinh nghiệm của y học cổ truyền xưa, người ăn tỏi nhiều sẽ làm tiêu tan khi huyết, khiến sinh đờm, loãng khí, hao máu, phát nhiệt. Do đó người có thể trạng yếu thì không nên ăn tỏi.
  • Không ăn quá nhiều tỏi: Công dụng của tỏi là không thể phủ nhận, tuy nhiên tỏi thuộc nhóm gia vị cay, việc ăn thường xuyên hoặc ăn quá nhiều sẽ gây mất tính cân bằng trong môi trường dạ dày, dẫn tới mệt mỏi, chán ăn, giảm cân. Một số trường hợp còn ảnh gây tổn thương thận, khí huyết và làm tăng nguy cơ gây vô sinh ở nam giới.
logo của IPCC

IPCC là gì? IPCC là viết tắt của tổ chức nào?

IPCC là gì?

IPCC là tên viết tắt của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu, với tên tiếng anh đầy đủ là Intergovernmental Panel on Climate Change. IPCC được thành lập vào năm 1988 bởi Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) và Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP). Sau đó được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc công nhận. Tư cách thành viên dành cho tất cả các thành viên của WMO và UN. IPCC tạo ra các báo cáo đóng góp cho công việc của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC), điều ước quốc tế chính về biến đổi khí hậu. Mục tiêu của UNFCCC là “ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức độ cho phép, ngăn chặn sự can thiệp của con người với hệ thống khí hậu”. Báo cáo đánh giá thứ năm của IPCC là báo cáo khoa học quan trọng góp phần vào Thỏa thuận Paris của UNFCCC năm 2015.

Thành lập 1988
Trang web www.ipcc.ch
logo của IPCC
logo của IPCC

Các báo cáo của IPCC bao gồm “thông tin khoa học, kỹ thuật và kinh tế xã hội có liên quan để hiểu cơ sở khoa học về nguy cơ biến đổi khí hậu do con người gây ra, các tác động tiềm năng và các lựa chọn để thích ứng và giảm thiểu những tác động này.” IPCC không thực hiện nghiên cứu ban đầu, cũng không theo dõi khí hậu hoặc các hiện tượng liên quan. Thay vào đó, nó đánh giá các tài liệu được xuất bản. Tuy nhiên, IPCC có thể nói là kích thích việc nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học khí hậu. Các chương của báo cáo IPCC thường bao gồm các phần về giới hạn và kiến ​​thức hoặc lỗ hổng nghiên cứu và việc công bố báo cáo đặc biệt của IPCC có thể xúc tác cho hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực đó.

Hàng ngàn nhà khoa học và các chuyên gia khác đóng góp trên cơ sở tự nguyện để viết và xem xét các báo cáo, sau đó được chính phủ xem xét. Các báo cáo của IPCC chứa một “Tóm tắt cho các nhà hoạch định chính sách”, có thể được sự chấp thuận của các đại biểu từ tất cả các chính phủ tham gia. Thông thường, điều này liên quan đến chính phủ của hơn 120 quốc gia.

Nguồn gốc và mục đích

IPCC được phát triển từ một cơ quan khoa học quốc tế, Nhóm tư vấn về khí nhà kính được thành lập năm 1985 bởi Hội đồng khoa học quốc tế, Chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP) và Tổ chức khí tượng thế giới (WMO) để đưa ra khuyến nghị dựa trên những nghiên cứu hiện tại. Nhóm nhỏ các nhà khoa học này thiếu các nguồn lực để trang trải tính chất liên ngành ngày càng phức tạp của khoa học khí hậu. Các Cơ quan Bảo vệ Môi trường và Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ muốn một công ước quốc tế để thống nhất hạn chế về khí nhà kính. Chính phủ Hoa Kỳ là lực lượng chính trong việc hình thành IPCC như một cơ quan liên chính phủ tự trị, trong đó các nhà khoa học tham gia với tư cách là chuyên gia về khoa học và là đại diện chính thức của chính phủ của họ, để đưa ra các báo cáo có sự ủng hộ vững chắc của tất cả các nhà khoa học hàng đầu trên toàn thế giới, và sau đó phải đạt được sự đồng thuận từ mọi chính phủ tham gia. Theo cách này, nó được hình thành như một sự lai tạo giữa một cơ quan khoa học và một tổ chức chính trị liên chính phủ. Hội đồng liên chính phủ về biến đổi khí hậu không tiến hành nghiên cứu ban đầu của riêng mình. Nó tạo ra các đánh giá toàn diện, báo cáo về các chủ đề đặc biệt và phương pháp luận. Các đánh giá được xây dựng trên các báo cáo trước đó, nêu bật những kiến ​​thức mới nhất. Ví dụ, từ ngữ của các báo cáo từ đánh giá đầu tiên đến đánh giá thứ năm phản ánh bằng chứng ngày càng tăng về sự thay đổi khí hậu do hoạt động của con người gây ra.

IPCC đã thông qua và xuất bản “Nguyên tắc quản lý công việc IPCC”, trong đó tuyên bố rằng IPCC sẽ đánh giá:

  • Nguy cơ biến đổi khí hậu do con người gây ra.
  • Tác động của biến đổi khí hậu.
  • Cách phòng ngừa.

Tài liệu này cũng nói rằng IPCC sẽ thực hiện công việc này bằng cách đánh giá “trên cơ sở toàn diện, khách quan, công khai và minh bạch các thông tin khoa học, kỹ thuật và kinh tế xã hội có liên quan để hiểu cơ sở khoa học” của các chủ đề này. Các nguyên tắc cũng nêu rõ rằng “các báo cáo của IPCC phải trung lập với chính sách, mặc dù chúng có thể cần phải xử lý khách quan các yếu tố khoa học, kỹ thuật và kinh tế xã hội liên quan đến việc áp dụng các chính sách cụ thể.”

Hoạt động

IPCC tập trung các hoạt động của mình vào các nhiệm vụ được phân bổ bởi Hội đồng điều hành WMO và các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị UNEP cũng như các hành động hỗ trợ quá trình UNFCCC. Mặc dù việc chuẩn bị các báo cáo đánh giá là một chức năng chính của IPCC, nó cũng hỗ trợ các hoạt động khác, như Trung tâm phân phối dữ liệu và Chương trình kiểm kê khí nhà kính quốc gia, theo yêu cầu của UNFCCC.

IPCC cũng thường trả lời các câu hỏi từ Cơ quan trực thuộc UNFCCC về Tư vấn Khoa học và Công nghệ (SBSTA).

IPCC được trao giải Nobel Hòa bình

Vào tháng 12 năm 2007, IPCC đã được trao giải Nobel Hòa bình “vì những nỗ lực của họ để xây dựng và phổ biến kiến ​​thức về biến đổi khí hậu nhân tạo, và đặt nền móng cho các biện pháp cần thiết để chống lại sự thay đổi đó“. Giải thưởng được chia sẻ với Cựu Phó Tổng thống Hoa Kỳ Al Gore cho công trình của ông về biến đổi khí hậu và phim tài liệu An Inconvenient Truth .

Cờ của Unesco

UNESCO là gì? Top danh lam thắng cảnh việt nam được UNESCO công nhận

UNESCO là gì?

UNESCO là tên viết tắt của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc. Tên đầy đủ tiếng anh là United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization. Đây là một cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc có trụ sở tại Paris, Pháp. Mục đích của tổ chức là đóng góp cho hòa bình và an ninh bằng cách thúc đẩy hợp tác quốc tế thông qua cải cách giáo dục, khoa học và văn hóa nhằm tăng cường sự tôn trọng phổ quát đối với công lý, pháp quyền và nhân quyền cùng với tự do cơ bản được tuyên bố trong Hiến chương Liên Hợp Quốc. Nó là sự kế thừa của Ủy ban Quốc tế về hợp tác trí tuệ League of Nations.

UNESCO có 193 quốc gia thành viên và 11 thành viên liên kết. Hầu hết các văn phòng hiện tại của nó là các văn phòng khu vực bao gồm ba hoặc nhiều quốc gia.

Thành lập 16 tháng 11 năm 1945
Trụ sở Pháp Paris, Pháp
Trang web https://unesco.org/
Trực thuộc Liên Hiệp Quốc
Cờ của Unesco
Cờ của Unesco

UNESCO theo đuổi mục tiêu của mình thông qua năm chương trình chính: giáo dục, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội/con người, văn hóa và truyền thông/thông tin. Các dự án do UNESCO tài trợ bao gồm chương trình xóa mù chữ, kỹ thuật và đào tạo giáo viên, chương trình khoa học quốc tế, quảng bá truyền thông độc lập và tự do báo chí, các dự án lịch sử văn hóa khu vực, thúc đẩy đa dạng văn hóa, dịch thuật văn học thế giới, thỏa thuận hợp tác quốc tế bảo vệ di sản văn hóa và tự nhiên của thế giới và bảo vệ quyền con người, cố gắng thu hẹp khoảng cách kỹ thuật số trên toàn thế giới. Đây cũng là thành viên của Nhóm Phát triển Liên Hợp Quốc.

Mục tiêu của UNESCO là “Góp phần xây dựng hòa bình, xóa đói giảm nghèo, phát triển bền vững và đối thoại liên văn hóa thông qua giáo dục, khoa học, văn hóa, truyền thông và thông tin“. Các ưu tiên khác của tổ chức bao gồm đạt được chất lượng Giáo dục cho tất cả mọi người, giải quyết các thách thức xã hội và đạo đức mới nổi, thúc đẩy đa dạng văn hóa, văn hóa hòa bình và xây dựng xã hội tri thức thông qua thông tin và truyền thông.

Lịch sử

Việc thành lập UNESCO được đưa ra từ nghị quyết của Liên minh các quốc gia vào ngày 21 tháng 9 năm 1921, để bầu ra một Ủy ban nghiên cứu. Vào ngày 18 tháng 12 năm 1925, Văn phòng Giáo dục Quốc tế (IBE) bắt đầu hoạt động như một tổ chức phi chính phủ phục vụ phát triển giáo dục quốc tế.

Sau khi ký Hiến chương Đại Tây Dương và Tuyên bố Liên hợp quốc, Hội nghị Bộ trưởng Giáo dục Đồng minh (CAME) đã bắt đầu các cuộc họp tại Luân Đôn kéo dài từ 16 tháng 11 năm 1942 đến 5 tháng 12 năm 1945. Vào ngày 30 tháng 10 năm 1943, sự cần thiết của một tổ chức quốc tế đã được thể hiện trong Tuyên bố Moscow, được Trung Quốc, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Liên Xô đồng ý. Tiếp theo là các đề xuất của Hội nghị Dumbarton Oaks ngày 9 tháng 10 năm 1944. Theo đề xuất của CAME và theo các khuyến nghị của Hội nghị Liên hợp quốc về Tổ chức Quốc tế (UNCIO), được tổ chức tại San Francisco vào tháng 4 năm 1945, một Hội nghị của Liên hợp quốc về việc thành lập một tổ chức giáo dục và văn hóa (ECO/CONF) đã được triệu tập tại Luân Đôn ngày 1 tháng 11 năm 1945 với 44 chính phủ đại diện. Ý tưởng của UNESCO phần lớn được phát triển bởi Rab Butler , Bộ trưởng Bộ Giáo dục Vương quốc Anh. Đại hội đồng đầu tiên diễn ra từ ngày 19 tháng 11 đến ngày 10 tháng 12 năm 1946 và bầu Tiến sĩ Julian Huxley làm Tổng giám đốc.

Trong số những thành tựu chính của tổ chức đáng chú ý là hoạt động chống phân biệt chủng tộc. Năm 1956, Cộng hòa Nam Phi đã rút khỏi UNESCO và nói rằng một số ấn phẩm của tổ chức đã gây ra “sự can thiệp” vào “vấn đề chủng tộc” của đất nước. Nam Phi gia nhập lại tổ chức vào năm 1994 dưới sự lãnh đạo của Nelson Mandela.

Công việc ban đầu của UNESCO trong lĩnh vực giáo dục bao gồm dự án thí điểm về giáo dục cơ bản ở Thung lũng Marbial, Haiti, bắt đầu vào năm 1947. Dự án này được tiếp nối bởi các phái đoàn chuyên gia đến các quốc gia khác. Năm 1948, UNESCO khuyến nghị các quốc gia thành viên nên thực hiện giáo dục tiểu học miễn phí bắt buộc và phổ cập. Năm 1990, Hội nghị Thế giới về Giáo dục cho Tất cả mọi người tại Jomtien , Thái Lan, đã phát động một phong trào toàn cầu nhằm cung cấp giáo dục cơ bản cho tất cả trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn. Mười năm sau, Diễn đàn Giáo dục Thế giới năm 2000 được tổ chức tại Dakar, Sénégal, lãnh đạo các chính phủ thành viên cam kết đạt được giáo dục cơ bản cho tất cả mọi người vào năm 2015.

Các hoạt động ban đầu của UNESCO về văn hóa là Chiến dịch Nubia, được phát động vào năm 1960. Mục đích của chiến dịch là di chuyển Đền thờ lớn Abu Simbel để giữ cho nó không bị sông Nile tràn ngập sau khi xây dựng đập Aswan. Trong chiến dịch 20 năm, 22 di tích và quần thể kiến ​​trúc đã được di dời. Đây là chiến dịch đầu tiên và lớn nhất trong một loạt các chiến dịch bao gồm Mohenjo-daro (Pakistan), Fes (Morocco), Kathmandu (Nepal), Borobudur (Indonesia) và Acropolis (Hy Lạp). Năm 1972, thông qua Công ước liên quan đến Bảo vệ Di sản Văn hóa và Tự nhiên Thế giới. Các Ủy ban Di sản Thế giới được thành lập vào năm 1976 và các trang web đầu tiên ghi trên danh sách Di sản Thế giới vào năm 1978.

Một cuộc họp liên chính phủ của UNESCO tại Paris vào tháng 12 năm 1951 đã dẫn đến việc thành lập Hội đồng nghiên cứu hạt nhân châu Âu, chịu trách nhiệm thành lập Tổ chức nghiên cứu hạt nhân châu Âu (CERN) vào năm 1954.

Lập trình Arid Zone, 194811966, là một ví dụ khác về một dự án lớn đầu tiên của UNESCO trong lĩnh vực khoa học tự nhiên. Năm 1968, UNESCO đã tổ chức hội nghị liên chính phủ đầu tiên nhằm hòa giải môi trường và phát triển, một vấn đề tiếp tục được giải quyết trong lĩnh vực phát triển bền vững. Kết quả chính của hội nghị năm 1968 là việc thành lập Chương trình Con người và Sinh quyển của UNESCO.

Trong lĩnh vực truyền thông, “luồng ý tưởng tự do bằng lời nói và hình ảnh” đã có trong hiến pháp của UNESCO từ khi bắt đầu, sau kinh nghiệm của Chiến tranh thế giới thứ hai khi kiểm soát thông tin là yếu tố thúc đẩy sự xâm lược. Trong những năm ngay sau Thế chiến II, các nỗ lực tập trung vào tái thiết và xác định nhu cầu về phương tiện truyền thông đại chúng trên toàn thế giới. UNESCO bắt đầu tổ chức đào tạo và giáo dục cho các nhà báo vào những năm 1950. Để đáp lại lời kêu gọi “Trật tự thông tin và truyền thông thế giới mới” vào cuối những năm 1970, UNESCO đã thành lập Ủy ban quốc tế về nghiên cứu các vấn đề truyền thông – Báo cáo MacBride. Cùng năm đó, UNESCO đã tạo ra Chương trình quốc tế về phát triển truyền thông (IPDC), một diễn đàn đa phương được thiết kế để thúc đẩy phát triển truyền thông ở các nước đang phát triển. Năm 1991, Đại hội đồng của UNESCO đã thông qua Tuyên bố Windhoek về độc lập truyền thông và đa nguyên, khiến Đại hội đồng Liên Hợp Quốc tuyên bố ngày 3 tháng 5, là Ngày Tự do Báo chí Thế giới. Từ năm 1997, UNESCO đã trao tặng Giải thưởng Tự do Báo chí Thế giới của UNESCO / Guillermo Cano vào ngày 3 tháng 5 hằng năm.

Các tổ chức phi chính phủ của UNESCO

UNESCO có quan hệ chính thức với 322 tổ chức phi chính phủ quốc tế (NGO). Hình thức liên kết cao nhất với UNESCO là “cộng tác viên chính thức” và 22 tổ chức phi chính phủ có quan hệ liên kết chính thức (ASC) có văn phòng tại UNESCO là:

Tên viết tắt Cơ quan
IB Tú tài quốc tế
CCIVS Ủy ban điều phối dịch vụ tự nguyện quốc tế
EI Giáo dục quốc tế
IAU Hiệp hội các trường đại học quốc tế
IFTC Hội đồng quốc tế về điện ảnh, truyền hình và truyền thông nghe nhìn
ICPHS Hội đồng quốc tế về triết học và nghiên cứu nhân văn
ICSU Hội đồng khoa học quốc tế
ICOM Hội đồng bảo tàng quốc tế
ICSSPE Hội đồng khoa học thể dục và thể thao quốc tế
ICA Hội đồng lưu trữ quốc tế
ICOMOS Hội đồng quốc tế về di tích và di chỉ
IFJ Liên đoàn nhà báo quốc tế
IFLA Liên đoàn quốc tế của các hiệp hội và tổ chức thư viện
IFPA Liên đoàn thơ văn quốc tế
IMC Hội đồng âm nhạc quốc tế
IPA Hiệp hội cảnh sát quốc tế
INSULA Hội đồng khoa học quốc tế về phát triển đảo
ISSC Hội đồng khoa học xã hội quốc tế
ITI Học viện sân khấu quốc tế
IUCN Liên minh quốc tế về bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên
IUTAO Liên hiệp quốc tế của các hiệp hội và tổ chức kỹ thuật
UIA Liên hiệp các hiệp hội quốc tế
WAN Hiệp hội báo chí thế giới
WFEO Liên đoàn các tổ chức kỹ thuật thế giới
WFUCA Liên đoàn các câu lạc bộ, trung tâm và hiệp hội thế giới của UNESCO

Các viện và trung tâm

Các viện là các bộ phận chuyên môn của tổ chức hỗ trợ chương trình của UNESCO, cung cấp hỗ trợ chuyên biệt cho các văn phòng cụm và quốc gia.

Tên viết tắt Tên Trụ sở
IBE Phòng giáo dục quốc tế Genève
UIL Học viện học tập trọn đời của UNESCO Hamburg
IIEP Viện quy hoạch giáo dục quốc tế UNESCO Paris (trụ sở chính) và Buenos Aires và Dakar (văn phòng khu vực)
IITE Viện công nghệ thông tin trong giáo dục của UNESCO Matxcơva
IICBA Viện quốc tế UNESCO về xây dựng năng lực ở châu Phi Addis Ababa
IESALC Viện quốc tế UNESCO về giáo dục đại học ở Mỹ Latinh và Caribê Venezuela
UNESCO-UNEVOC Trung tâm Quốc tế về Giáo dục, Đào tạo Kỹ thuật và Dạy nghề của UNESCO Bon
UNESCO-IHE Viện Giáo dục về Nước của UNESCO-IHE Delft
ICTP Trung tâm vật lý lý thuyết quốc tế Trieste
UIS Viện thống kê UNESCO Montreal

Danh sach các danh lam thắng cảnh Việt Nam được UNESCO công nhận

Danh hiệu UNESCO Việt Nam bao gồm danh sách các di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển thế giới, di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại… đã được UNESCO công nhận.

Di sản thế giới tại Việt Nam

Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã có 8 di tích được UNESCO công nhận là Di sản thế giới gồm có:

  • 2 Di sản thiên nhiên thế giới:
  1. Vịnh Hạ Long được công nhận năm 1994
  2. Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng được công nhận năm 2003.
  • 5 Di sản văn hóa thế giới gồm:
  1. Quần thể di tích Cố đô Huế được công nhận năm 1993.
  2. Phố Cổ Hội An được công nhận năm 1999.
  3. Thánh địa Mỹ Sơn được công nhận năm 1999.
  4. Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long được công nhận năm 2010.
  5. Thành nhà Hồ được công nhận năm 2011.
  • 1 Di sản thế giới hỗn hợp:
  1. Quần thể danh thắng Tràng An được công nhận năm 2014

Di sản văn hóa phi vật thể tại Việt Nam

Tại Việt Nam hiện nay đã có đến 12 di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận là kiệt tác của nhân loại. Đó là:

  1. Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ được công nhận ngày 7/12/2017.
  2. Tín ngưỡng thờ Mẫu Việt Nam được công nhận ngày 1/12/2016.
  3. Nghi lễ Kéo co ở Việt Nam được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đa quốc gia vào ngày 02/12/2015.
  4. Dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh được công nhận vào ngày 27/11/2014.
  5. Đờn ca tài tử Nam Bộ được công nhận vào ngày 5/12/2013.
  6. Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được công nhận vào ngày 6/12/2012.
  7. Hát xoan (Phú Thọ) được công nhận ngày 24/11/2011.
  8. Hội Gióng tại đền Sóc và đền Phù Đổng, Hà Nội được công nhận ngày 16/11/2010.
  9. Ca trù được công nhận ngày 01/10/2009.
  10. Dân ca Quan họ được công nhận ngày 30/9/2009.
  11. Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên được công nhận là kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể thế giới vào năm 2005, đến năm 2008 được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
  12. Nhã nhạc cung đình Huế được công nhận tháng 11 năm 2003.

Khu dự trữ sinh quyển thế giới tại Việt Nam

  1. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ được công nhận 2000.
  2. Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai được công nhận 2011.
  3. Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà được công nhận 2004.
  4. Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng được công nhận 2004.
  5. Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang được công nhận 2006.
  6. Khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An được công nhận 2007.
  7. Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau được công nhận 2009.
  8. Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm được công nhận 2009.
  9. Khu dự trữ sinh quyển Langbian được công nhận 2015.
logo của WHO

WHO là tổ chức gì? Lịch sử hình thành và vai trò của Tổ chức Y tế Thế giới

WHO là gì?

WHO là tên viết tắt của Tổ chức Y tế Thế giới. Là một cơ quan thuộc Liên Hiệp Quốc với tên tiếng Anh đầy đủ là World Health Organization. WHO đóng vai trò điều phối các vấn đề liên quan đến sức khỏe và y tế cộng đồng trên toàn quốc tế.

Nhiệm vụ

Mục đích của Tổ chức Y tế thế giới là giúp mọi người trên toàn thế giới có được sức khoẻ tốt nhất. Từ năm 1977, WHO đề ra khẩu hiệu “Sức khoẻ cho tất cả mọi người” và coi đây là ưu tiên cao nhất của tổ chức này. Để đạt được những mục tiêu kể trên, WHO đã đề ra bốn định hướng chiến lược sau:

  • Giảm tỉ lệ tử vong, tỉ lệ mắc bệnh và tật nguyền, đặc biệt là người nghèo, và người khó khăn.
  • Thúc đẩy lối sống lành mạnh và giảm các yếu tố gây nguy cơ cho sức khoẻ con người.
  • Xây dựng cơ sở hạ tầng y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ, đáp ứng các nhu cầu chính đáng của người dân.
  • Xây dựng môi trường thể chế và chính sách thuận lợi trong ngành y tế, đẩy mạnh có hiệu quả và vị thế của ngành y tế.

Quá trình hình thành và phát triển

WHO thành lập vào ngày 7 tháng 4 năm 1948. Tiền thân của WHO là Tổ chức Sức khoẻ. Trụ WHO có trụ sở đặt tại Geneva, Thụy Sĩ.

Thành lập 7 tháng 4 năm 1948
Trụ sở Geneva, Thụy Sĩ
Trang web https://www.who.int/
logo của WHO
logo của WHO

Tính đến năm 2015, WHO có 194 quốc gia và vùng lãnh thổ là thành viên. Đại hội đồng Liên Hợp Quốc là cơ quan ra quyết định tối cao của tổ chức WHO, họp thường niên vào tháng 5 tại Geneva, Thuỵ Sĩ, với sự tham dự của tất cả các thành viên.

WHO tham gia trợ giúp các quốc gia thành viên, cung cấp thông tin chính xác, địa chỉ đáng tin cậy trên lĩnh vực y tế và sức khỏe. WHO sẽ đứng ra giải quyết những vấn đề cấp bách về sức khỏe cộng đồng và dịch bệnh trên toàn thế giới.

Kể từ khi được thành lập, Tổ chức Y tế thế giới đã đóng vai trò hàng đầu trong việc loại trừ bệnh đậu mùa. Ưu tiên hàng đầu hiện nay của WHO bao gồm:

  • Các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là HIV/AIDS, Bệnh Ebola, sốt rét và lao.
  • Giảm thiểu những tác động của bệnh không truyền nhiễm.
  • Theo dõi sức khoẻ sinh sản và tình dục, sự phát triển và tuổi già.
  • Dinh dưỡng, an ninh lương thực và ăn uống lành mạnh.
  • Sức khỏe nghề nghiệp.
  • Lạm dụng thuốc kháng sinh.
  • Thúc đẩy sự phát triển của các báo cáo, các ấn phẩm và kết nối mạng toàn cầu.

Lịch sử hoạt động

Năm 1947, WHO đã thành lập một dịch vụ thông tin dịch tễ học thông qua mạng telex, và đến năm 1950, sử dụng vắc-xin BCG để chữa bệnh lao. Năm 1955, chương trình loại trừ bệnh sốt rét đã được đưa ra. Năm 1965 báo cáo đầu tiên về đái tháo đường và thành lập Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế.

Năm 1958, Viktor Zhdanov, Thứ trưởng Bộ Y tế của Liên Xô kêu gọi Hội đồng Y tế Thế giới thực hiện một sáng kiến ​​toàn cầu để loại bỏ bệnh đậu mùa. Khi đó, đã có đến 2 triệu người đã chết vì bệnh đậu mùa mỗi năm.

Năm 1966, WHO chuyển trụ sở từ Ariana tại trụ sở Liên Hiệp Quốc sang một trụ sở mới được xây dựng ở nơi khác ở Geneva.

Năm 1967, Tổ chức Y tế Thế giới đã tăng cường loại trừ bệnh đậu mùa toàn cầu bằng cách đóng góp 2,4 triệu đô la hàng năm cho nỗ lực này và áp dụng một phương pháp kiểm sát dịch bệnh mới. Vấn đề ban đầu mà tổ chức WHO gặp phải là báo cáo không đầy đủ về các trường hợp bệnh đậu mùa. WHO đã thiết lập một mạng lưới các chuyên gia tư vấn hỗ trợ các quốc gia trong việc thiết lập các hoạt động giám sát và ngăn chặn. Sau hơn hai thập kỷ chiến đấu với bệnh đậu mùa, WHO tuyên bố vào năm 1979 rằng căn bệnh này đã được loại bỏ – căn bệnh đầu tiên trong lịch sử được loại bỏ bằng nỗ lực của con người. Cũng trong năm 1967, WHO đã khởi động Chương trình đặc biệt về nghiên cứu và đào tạo về các bệnh nhiệt đới và Hội đồng y tế thế giới đã bỏ phiếu ban hành nghị quyết về phòng chống khuyết tật và phục hồi chức năng, tập trung vào chăm sóc dựa vào cộng đồng.

Năm 1974, Chương trình Mở rộng về tiêm chủng và Chương trình kiểm soát bệnh giun chỉ đã được bắt đầu, một sự hợp tác quan trọng giữa Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) và Ngân hàng Thế giới (WB).

Năm 1977, danh sách đầu tiên của các loại thuốc thiết yếu đã được đưa ra, và một năm sau đó, mục tiêu đầy tham vọng “Sức khỏe cho tất cả” đã được tuyên bố.

Năm 1986, WHO bắt đầu chương trình toàn cầu về HIV/AIDS. Hai năm sau, việc ngăn chặn sự phân biệt đối xử với những người mắc bệnh đã được đưa ra và năm 1996 UNAIDS được thành lập.

Năm 1988, Sáng kiến ​​xóa sổ bại liệt toàn cầu được thành lập.

Năm 1998, Tổng giám đốc WHO nhấn mạnh đến sự sống còn của trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh, tăng tuổi thọ và giảm tỷ lệ “tai họa” như bệnh đậu mùa và bệnh bại liệt trong lễ kỷ niệm 50 năm ngày thành lập WHO. Tuy nhiên, ông đã chấp nhận rằng cần phải làm nhiều hơn để hỗ trợ sức khỏe bà mẹ.

Năm 2000, Quan hệ đối tác ngăn chặn bệnh lao đã được tạo ra cùng với việc xây dựng các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Liên hợp quốc . Năm 2001, sáng kiến ​​về bệnh sởi đã được hình thành và được ghi nhận là đã giảm 68% tử vong do căn bệnh này vào năm 2007. Năm 2002, Quỹ Toàn cầu chống AIDS, Lao và Sốt rét đã được lập ra để cải thiện các nguồn lực hiện có. Năm 2006, tổ chức này đã chứng thực giải pháp phòng chống HIV / AIDS chính thức đầu tiên trên thế giới tại Zimbabwe, là cơ sở để phòng ngừa, điều trị toàn cầu và hỗ trợ cho kế hoạch chống lại đại dịch AIDS .

Ngày hành động quốc tế do WHO khởi xướng

Ngày Tên Tên tiếng Anh
4/02 Ngày ung thư thế giới World Cancer Day
24/03 Ngày Thế giới phòng chống lao World Tuberculosis Day
7/04 Ngày Sức khỏe Thế giới World Health Day
24-30/04 Tuần Tiêm chủng Thế giới World Immunization Week
25/04 Ngày Sốt rét Thế giới World Malaria Day
31/05 Ngày Thế giới không thuốc lá World No-Tobacco Day
14/06 Ngày Hiến Máu Thế giới World Blood Donor Day
28/07 Ngày Viêm gan Thế giới World Hepatitis Day

FAO logo

FAO là gì? Tổ chức FAO Việt Nam hỗ trợ kiểm soát dịch tả lợn châu Phi

FAO là gì?

FAO là tên viết tắt của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc hay Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc. Tên tiếng anh của tổ chức này là Food and Agriculture Organization of the United Nations. FAO được thành lập vào ngày 16 tháng 10 năm 1945 tại Canada, là một cơ quan thuốc Liên Hiệp Quốc. Đầu tiên, trụ sở của tổ chức FAO đưuọc đặt tại Washington DC, Mỹ. Nhưng đến năm 1951, nó được chuyển về Roma, Italia. Tính đến tháng 5 năm 2015, Tổ chức này có tổng cộng 194 quốc gia thành viên.

Lãnh đạo hiện tại Brasil José Graziano da Silva
Thành lập 16 tháng 10 năm 1945 tại Canada
Trụ sở Ý Roma, Italia
Trang web www.fao.org
FAO logo
Logo của FAO

Mục tiêu của tổ chức FAO

3 mục tiêu cơ bản của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc đó là:

  1. Nâng cao đời sống cũng như chế độ dinh dưỡng của người dân tại các quốc gia thành viên.
  2. Nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất lương thực và nông sản.
  3. Góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế trên toàn thế giới, giải phóng con người khỏi nạn đói.

Ngày Lương thực thế giới

Ngày Lương thực thế giới – World Food Day được FAO đề xuất lên Đại hồi đồng Liên Hiệp quốc và được chấp nhận. Ngày này được tiến hành vào ngày 16 tháng 10 hàng năm.

FAO Việt Nam

FAO đã thiết lập quan hệ với chính phủ Việt Nam từ năm 1975. Đến năm 1978, FAO Việt Nam chính thức được thành lập với Văn phòng đại diện được đặt tại thủ đôHà Nội. Trong hơn 30 phát triển, quan hệ hợp tác giữa FAO Việt Nam và chính phủ ngày càng phát triển theo chiều hướng tích cực. Tổ chức này góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất nông nghiệp và vấn đề lương thực ở Việt Nam. Cho đến nay, FAO Việt Nam đã thực hiện được hơn 500 dự án tập trung vào các lĩnh vực lập chính sách, chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, an ninh lương thực, dinh dưỡng. Tổng số tiền viện trợ mà Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc dành cho Việt Nam lên đến hàng trăm triệu Đô la.

FAO Việt Nam hỗ trợ kiểm soát dịch tả lợn châu Phi

Ngày 21/2, Ông Pawin Padungtod, Điều phối viên Kĩ thuật cao cấp, Trung tâm Phòng chống và Khẩn cấp kiểm soát Dịch bệnh động vật lây truyền Xuyên biên giới (ECTAD) thuộc tổ chức FAO Việt Nam cho biết, Tổ chức sẽ hỗ trợ Cục Thú y kiểm soát dịch tả lợn châu Phi.

Vào thời điểm hiện tại, chưa có loại vắc xin nào có tác dụng bảo vệ đàn lợn khỏi bị bệnh. Việc kiểm soát dịch tả lợn châu Phi là một vấn đề cực kỳ khó khăn. Bởi loại virus này có thể tồn tại trong thời gian dài dưới môi trường khắc nghiệt.

Theo ông Padungtod “An toàn sinh học nghiêm ngặt trong khu chăn nuôi lợn là rất quan trọng để ngăn chặn sự thâm nhập của dịch tả lợn châu Phi. Nếu không có sự đầu tư và nỗ lực cải thiện an toàn sinh học, sinh kế của người chăn nuôi sẽ bị rủi ro, hiện tại không có cách điều trị hiệu quả khi dịch tả lợn châu Phi thâm nhập vào khu chăn nuôi“.

Dịch tả lợn châu Phi là bệnh lây nhiễm của lợn với tỷ lệ tử vong lên đến 100%, gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi và kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên rất may là dịch tả lợn châu Phi không lây nhiễm và gây bệnh cho người.

FAO Việt Nam cũng đưa ra khuyến cáo dành cho các hộ chăn nuôi lợn rằng: Cần khai báo với cơ quan chức năng trong bất kỳ trường hợp nghi ngờ lợn bị bệnh. Tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng ngừa. Vệ sinh sạch sẽ, khử trùng tại các khu chăn nuôi, phương tiện vận chuyển và các chợ. Cùng với đó, không tặng, bán lợn chết, không dùng lợn bệnh làm thức ăn cho các động vật khác, không vận chuyển lợn ra vào vùng có dịch.

Tổ chức FAO cũng khuyến cáo người dân: Nên nấu chín thịt lợn trước khi ăn, không tham quan các khu chăn nuôi lợn, đặc biệt là ở những địa phương đã thông báo có dịch, báo ngay cho cơ quan thú y khi phát hiện lợn chết.

BÍ KÍP thoát khỏi bệnh thoát vị đĩa đệm HIỆU QUẢ mà bạn nên thử

WWF logo

WWF là gì? WWF Việt Nam là viết tắt của tổ chức nào?

WWF là gì?

WWF là tên viết tắt của Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên hay còn biết với các tên gọi Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới hay Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Toàn Cầu. Tên đầy đủ tiếng anh là World Wide Fund For Nature. Tiền thân là Quỹ bảo vệ động vật hoang dã thế giới – World Wildlife Fund. Đây là một tổ chức phi chính phủ quốc tế đầu tiên hoạt động ở Việt Nam.

Thành lập 11 tháng 9, 1961
Trụ sở chính Gland, Thụy Sĩ
Trang web https://www.worldwildlife.org/ / http://wwf.org/ / http://www.panda.org/
WWF logo
Logo của WWF

Lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức WWF

WWF được thành lập ngày 11 tháng 9, 1961 tại Thụy Sĩ với tên gọi Quỹ động vật hoang dã thế giới – World Wildlife Fund. 3 chi chi nhánh đầu tiên của tổ chức này được đặt tại Thụy Sĩ, Hoa Kỳ và Vương quốc Liên hiệp Anh. Sau đó, tổ chức WWF được mở rộng sang nhiều quốc gia khác như: Đức, Áo, Hà Lan, Nam Phi… Cho đến nay, đã có 59 quốc gia trên toàn thế giới có chi nhánh của Quỹ Quốc tế bảo vệ thiên nhiên.

Năm 1986, trong dịp kỷ niệm 25 năm thành lập cùng với việc mở rộng phạm vi hoạt động. WWF được đổi tên thành quỹ Quốc tế bảo vệ thiên nhiên – World Wide Fund For Nature. Tuy nhiên, tên gọi cũ vẫn được giữ nguyên và duy trì tại 2 quốc gia là Hoa Kỳ và Canada.

Biểu tượng của tổ chức WWF là hình phác họa của một chú gấu trúc lớn có tên là Chi Chi được di chuyển từ Sở thú Bắc Kinh đến Sở thú Luân Đôn vào năm 1958.

Mục tiêu của WWF là gì

Mục đích chính của tổ chức này là muốn giảm bớt sự tàn phá thiên nhiên trên toàn thế giới. Xây dựng một thế giới trong tương lai mà con người có thể sống hòa hợp với thiên nhiên.

  • Bảo tồn sự đa dạng sinh học trên toàn thế giới.
  • Đảm bảo và duy trì sử dụng các tài nguyên thiên nhiên có thể tái sinh.
  • Xúc tiến quá trình giảm bớt ô nhiễm môi trường và tiêu thụ lãng phí.

WWF Việt Nam

Từ thập niên 90 cho đến nay, WWF đã hợp tác với chính phủ Việt Nam trong rất nhiều lĩnh vực tại nhiều tỉnh thành trên cả nước. Nỗ lực trong các chương trình bảo tồn và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của các thế hệ hiện tại và tương lai. Với việc tài trợ và thực hiện các chương trình với mục đích duy trì, bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam.

Trụ sở đầu tiên của Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên được đặt tại Hà Nội. Chương trình WWF Indochina mở rộng hoạt động của tổ chức này sang các nước khác trong khu vực đông dương là Lào và Campuchia. Đến năm 2006, WWF Indochina kết hợp với WWF Thái Lan hình thành WWF Great Mekong. Năm 2014, WWF Greater Mekong đã mở thêm chi nhanh thứ 5 tại Myanmar. WWF Việt Nam là đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện các dự án của Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên tại Việt Nam.

WWF cam kết duy trì sứ mệnh “Ngăn chặn sự xuống cấp của môi trường tự nhiên tại Việt Nam và xây dựng một tương lai trong đó con người sống hài hòa với thiên nhiên.” Tầm nhìn của WWF Việt Nam đến năm 2030. Đó là:

  1. Dấu chân sinh thái của Việt Nam sẽ được duy trì trong giới hạn cho phép. Đảm bảo duy trì sự đa dạng sinh học cần thiết. Từ đó, tạo ra sự phát triển bền vững.
  2. Duy trì và hồi phục sự toàn vẹn về sinh thái và đa dạng sinh học tại các khu vực bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam. Đây là yếu tố quan trọng góp phần bảo tồn hệ sinh thái khu vực sông Mê kông.

WWF Việt Nam là tổ chức hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên. Tư vấn và hỗ trợ chính phủ Việt Nam và các tổ chức ban ngành có liên quan trong vấn đề giải quyết các thách thức trong quá trình phát triển đất nước.

Logo của UNICEF

Unicef là tổ chức gì? – Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc

Unicef là tổ chức gì?

UNICEF là tên viết tắt của Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc. Tên đầy đủ là United Nations Children’s Fund. Đây là một quỹ cứu tế do Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc thành lập ngày 11 tháng 12 năm 1946 với tên gọi Quỹ Khẩn cấp Nhi đồng Quốc tế Liên Hiệp Quốc hay Cơ quan Cứu trợ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (United Nations International Children’s Emergency Fund). Đến năm 1953, Liên Hiệp Quốc đã đổi tên của tổ chức này thành tên gọi như ngày nay. Tuy nhiên, tên viết tắt của nó vẫn được giữ nguyên là UNICEF.

Trang web chính thức: https://www.unicef.org/

Logo của UNICEF
Logo của UNICEF

Hoạt động của quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc – Unicef

Những hoạt động nổi bật của Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc:

2001 Chiến dịch “Nói ‘Đồng Ý‘ cho trẻ em” – Đây là một phong trào toàn cầu khuyến khích mọi người tạo ra thay đổi cho thế giới bằng cách quan tâm đến trẻ em. Trong chiến dịch này, có đến hàng triệu người tham gia công tác tìm cách nâng cao đời sống của trẻ em.
1996 Chiến tranh và trẻ em: “Tác hại của chiến tranh vũ khí đối với trẻ em” – do UNICEF bảo trợ.
1990 Hội nghị Quốc tế về trẻ em” – Lần đầu tiên trong lịch sử, lãnh đạo các quốc gia thành viên họp tại tòa nhà Liên Hiệp Quốc tại New York, khởi xướng kế hoạch 10 năm cho vấn đề sức khỏe, dinh dưỡng và giáo dục đối với trẻ em.
1989 Quy ước về “nhân quyền của trẻ em” – Quy ước bắt đầu có hiệu lực từ tháng 9/1990. Quy ước này được ghi nhận là quy ước về nhân quyền được toàn thế giới công nhận nhanh nhất và sâu rộng nhất trong lịch sử.
1987 Cuộc khảo cứu “Thay đổi kinh tế và bộ mặt nhân loại” – khiến thế giới phải lưu tâm đến vấn đề bảo vệ phụ nữ và trẻ em trước tác hại của thay đổi kinh tế tại các quốc gia nghèo.
1982  UNICEF phát động phong trào “Cách mạng về sự sống còn và phát triển của trẻ em” nhằm cứu hàng triệu trẻ em mỗi năm. “Cuộc Cách mạng” dựa vào 4 nguyên tắc: theo dõi sự phát triển của trẻ em, nước uống, sữa mẹ và tiêm chủng
1981 Quy tắc “Sữa mẹ” – Khuyến khích cho con bú bằng sữa mẹ.
1979 Năm Quốc tế Thiếu Nhi
1965 UNICEF được trao tặng Giải Nobel Hòa bình cho việc khích lệ tình thương tương trợ giữa các quốc gia.
1961 Giáo dục – Thúc đẩy và giúp đỡ các quốc gia về vấn đề giáo dục trẻ em.
1959 Liên Hiệp Quốc tuyên bố về “Quyền Trẻ Em”
1954 Tài tử Danny Kaye được chọn làm “Đại sứ thiện chí cho UNICEF”. Bộ phim “Trọng Trách Trẻ Em” của ông về hoạt động của UNICEF tại Á Châu được hơn 100 triệu người xem.
1953 UNICEF trở thành bộ phận thường trực của Liên Hiệp Quốc – UNICEF bắt đầu chiến dịch bài trừ bệnh yaws bằng thuốc penicillin.
1946 Chiến dịch “Thực phẩm cho châu Âu” – Sau Chiến tranh Thế giới Thứ Hai, trẻ em tại châu Âu bị nạn đói và bệnh tật lan tràn. Liên Hiệp Quốc thành lập quỹ UNICEF vào tháng 12 năm 1946 để cứu trợ thực phẩm, quần áo cho chúng.

38 quốc gia và vùng lãnh thổ có cơ quan UNICEF

  1.  Andorra
  2.  Anh
  3.  Áo
  4.  Ba Lan
  5.  Bỉ
  6.  Bồ Đào Nha
  7.  Canada
  8.  Cộng hòa Séc
  9.  Đan Mạch
  10.  Đức
  11.  Estonia
  12.  Hà Lan
  13.  Hàn Quốc
  14.  Hoa Kỳ
  15.  Hồng Kông
  16.  Hungary
  17.  Hy Lạp
  18.  Iceland
  19.  Indonesia
  20.  Ireland
  21.  Israel
  22.  Italia
  23.  Litva
  24.  Luxembourg
  25.  Na Uy
  26.  New Zealand
  27.  Nhật Bản
  28.  Phần Lan
  29.  Pháp
  30.  San Marino
  31.  Slovakia
  32.  Slovenia
  33.  Tây Ban Nha
  34.  Thổ Nhĩ Kỳ
  35.  Thụy Điển
  36.  Thụy Sĩ
  37.  Úc
  38.  Việt Nam

Unicef Việt Nam

UNICEF Việt Nam là một trong 190 văn thành viên của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc trên toàn thế giới. Việt Nam là một đối tác phát triển chiến lược và đáng tin cậy của UNICEF từ năm 1975. Nhiệm vụ là giúp cải thiện cuộc sống của trẻ em và gia đình của chúng. Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở khu vực châu Á và thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước của Liên Hiệp Quốc về Quyền trẻ em năm 1990. Việt Nam và trẻ em Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức mới nổi lên sau thời kỳ phát triển và tăng trưởng kinh tế năng động và bền vững. Trước tình hình đó, Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc đang phối hợp với chính phủ và các tổ chức liên quan để giảm thiểu sự chênh lệch, xây dựng một xã hội bình đẳng và hòa nhập, không có sự phân biệt đối xử. Quan tâm bảo vệ 26 triệu trẻ em tại Việt Nam.

Đại sứ thiện chí của UNICEF tại Việt Nam: Cựu danh thủ Lê Huỳnh Đức.

Sứ mệnh

Sứ mệnh của tổ chức UNICEF Việt Nam là đảm bảo rằng mọi trẻ em tại VN đều khỏe mạnh, được học tập và an toàn, không bị xâm hại, có được cơ hội phát triển tối đa tiềm năng của chúng cũng như hưởng lợi từ sự thịnh vượng của quốc gia. UNICEF Việt Nam tin rằng trẻ em có quyền được sống trong một xã hội công bằng hơn, nơi mà tiếng nói của trẻ  em được lắng nghe và nhu cầu của các em được đáp ứng như một vấn đề ưu tiên trong Mục tiêu Phát triển Bền vững.

UNICEF giúp xây dựng một thế giới nơi mà các quyền của mỗi đứa trẻ được thực hiện đầy đủ. Đó cũng là niềm tin của chúng tôi rằng nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ em là nền tảng của sự tiến bộ của con người.

UNICEF được thành lập vào năm 1946, luôn nỗ lực đồng hành cùng với chính phủ Việt Nam, các tổ chức đối tác và người dân vượt qua những trở ngại mà nghèo đói, bạo lực, bệnh tật và phân biệt đối xử trên con đường đời của một đứa trẻ. UNICEF có uy tín trên toàn cầu và có nhiều ảnh hưởng tích cực đến các lãnh đạo, nhà hoạch định chính sách và nhiều đối tác ở cấp cơ sở để biến những ý tưởng sáng tạo nhất thành hiện thực.

Triệu chứng bệnh thoát vị đĩa đệm nguyên nhân và cách chữa hiệu quả từ các chuyên gia hàng đầu

Bệnh thoát vị đĩa đệm là căn bệnh xương khớp nguy hiểm và phổ biến. Nó có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như biến dạng khớp và thậm chí là tàn phế, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Thoát vị đĩa đệm là tình trạng bao xơ xung quanh đĩa đệm bị tổn thương khiến cho nhân nhầy tràn ra ngoài, tạo ra khối thoát vị. Thoát vị sẽ gây ra sự chèn ép lên tủy sống và các dây thần kinh gây đau.

Thoát vị đĩa đệm là gì?

Bệnh thoát vị đĩa đệm là vấn đề xảy ra đối với một hoặc một số đĩa đệm nằm giữa các đốt sống. Một đĩa đệm cột sống giống như một mẩu đệm cao su, với một nhân nhầy mềm được bao bọc bởi một lớp cứng hơn ( bao xơ ) ở bên ngoài. Trượt hay thoát vị đĩa đệm xảy ra khi nhân nhầy bị thoát ra bên ngoài qua một vết rách ở bên ngoài bao xơ. Các bạn có thể tham khảo hình phía dưới.

so sánh đĩa đệm bình thường và đĩa đệm bị thoát vị
So sánh đĩa đệm bình thường và đĩa đệm bị thoát vị

Thoát vị đĩa đệm có được chia làm 2 loại dựa vào vị trí đĩa đệm bị thoái hóa. Đó là:

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Cột sống thắt lưng là vị trí chịu nhiều tác động nhất của cơ thể. Hướng của thoát vị đĩa đệm thắt lưng có thể ra sau, ra trước, lệch sang 2 bên hoặc vào thân đốt gây chèn ép rễ thần kinh vùng cột sống lưng. Vị trí đĩa đệm bị thoát vị phổ biến nhất là L4 L5 và S1. Nguyên nhân đáng lưu ý nhất gây ra tình trạng bệnh lý này là chứng thoái hóa cột sống thắt lưng.

Tham khảo thêm: Đĩa đệm L4 L5 và L5 S1 là vị trí thường bị thoát vị nhất

Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ

Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ sẽ gây ra những triệu chứng đau nhức vùng cổ, vai, sau gáy. Nếu để lâu mà không được chữa trị, các cơn đau sẽ lan xuống vùng cánh tay, bàn tay gây tê mỏi tay, và hạn chế các cử động.

Tuy không phổ biến như đối với vùng lưng, nhưng thoát vị đĩa đệm cổ gây ra những triệu chứng khó chịu và nguy hiểm hơn như: Thiếu máu não, liệt nửa người…

Triệu chứng thoát vị đĩa đệm

Theo các chuyên gia về cột sống và đĩa đệm của vietnamforestry.org.vn triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm rất đa dạng. Một số dấu hiệu điển hình mà mọi người cần lưu ý như sau:

  • Đau ngang thắt lưng hoặc cổ, cơn đau diễn ra âm ỉ, đau tăng khi vận động, hắt hơi, ho và giảm dần khi nghỉ ngơi.
  • Hạn chế khả năng vận động khiến việc đi lại gặp khó khăn. Đau khi cúi người, vươn người, bê vác đồ vật nặng…
  • Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân thoát vị đĩa đệm gây ra các triệu chứng tê chân tay. Khô ráp lan từ vùng ngang thắt lưng xuống dưới mông, lan sang chân và xuống tận bàn chân.
  • Rối loạn cơ thắt, nguyên nhân là do dây thần kinh thắt lưng bị chèn ép. Gây ra các hiện tượng như bí tiểu, tiểu khó, tiểu rát, đại tiểu tiện không tự chủ.
thoát vị đĩa đệm
Đau nhức cổ vai gáy là một trong những triệu chứng điển hình

Tuy nhiên, triệu chứng thoát vị đĩa đệm thắt lưng điển hình nhất mà chúng ta phải nhắc tới đó chính là đau thần kinh tọa. Đặc điểm của những cơn đau dây thần kinh tọa là vị trí đau chạy từ thắt lưng hông xuống đùi, kéo tới các ngón chân theo đường đi của dây thần kinh tọa.

Nguyên nhân gây bệnh thoát vị đĩa đệm

Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh, đa phần trong số đó là do quá trình lão hóa của cơ thể. Ngoài ra còn nhiều lý do khác cụ thể là:

  1. Quá trình thoái hóa sinh học: Càng lớn tuổi thì đĩa đệm càng mất nước, dễ bị bào mòn và tổn thương. Tạo điều kiện thuận lợi để đĩa đệm thoát vị ra ngoài.
  2. Hoạt động sai tư thế: Tư thế sai khiến cột sống quá giới hạn như quá ưỡn, quá khom, vẹo cột sống…
  3. Chấn thương: Ngã, ngồi dập mông xuống đất, tai nạn khiến bao xơ nứt rách, nhân nhầy thoát ra.
  4. Chế độ sinh hoạt: Hút thuốc, ăn uống thiếu chất, thừa cân, béo phì sẽ ảnh hưởng đến đĩa đệm cột sống.
nguyên nhân thoát vị đĩa đệm
nguyên nhân phổ biến nhất mà mọi người cần lưu ý

Các yếu tổ rủi ro

  1. Đặc điểm ngành nghề: Nha sĩ, nhân viên văn phòng, công nhân, nông dân những người làm việc chân tay nặng nhọc. Chính là những đối tượng dễ bị thoát vị nhất.
  2. Di truyền: Người có cấu tạo cột sống yếu dễ di truyền sang những thế hệ sau.
  3. Cân nặng:Trọng lượng cơ thể quá khổ gây thêm căng thẳng cho các đĩa đệm ở lưng dưới của bạn.

Biến chứng

Tủy sống không kéo dài vào phần dưới của ống sống. Ngay dưới thắt lưng, tủy sống tách ra thành một nhóm rễ thần kinh dài giống như đuôi ngựa. Hội chứng đuôi ngựa là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh. Hiếm khi, thoát vị đĩa đệm có thể chèn ép toàn bộ rễ thần kinh dài. Phẫu thuật khẩn cấp có thể là cách để phòng ngừa tê liệt vĩnh viễn.

Ngoài ra, cần tìm đến sự chăm sóc của bác sĩ ngay khi xuất hiện các biểu hiện sau:

  • Chèn ép rễ thần kinh gây đau: Các cơn đau thường xuất hiện kéo dài từ thắt lưng và lan rộng đến chân do rễ thần kinh bị chèn ép. Khi hoạt động mạnh, ho, hắt hơi, di chuyển, đứng hoặc ngồi lâu làm cho cơn đau càng thêm khó chịu.
  • Rối loạn cảm giác: Thường xuất hiện ở vùng da tương ứng với các rễ thần kinh bị tổn thương. Biểu hiện đặc trưng là cảm giác nóng, lạnh và xúc giác bị rối loạn.
  • Rối loạn vận động: Người bệnh có thể bị hạn chế vận động, thậm chí là bị bại liệt.
  • Rối loạn cơ thắt kiểu ngoại vi: Hiện tượng bí tiểu, tiểu không kiểm soát, hiện tượng nước tiểu chảy rỉ ra. Nguyên nhân là do cơ thắt kiểu ngoại vi bị liệt, dẫn đến không thể giữ nước tiểu.

Chẩn đoán

Trong quá trình kiểm tra sức khỏe, bác sĩ sẽ kiểm tra:

  • Phản xạ
  • Sức mạnh cơ bắp
  • Khả năng vận động
  • Khả năng cảm nhận chạm nhẹ hoặc rung

Trong hầu hết các trường hợp bị thoát vị đĩa đệm, khám sức khỏe và kiểm tra tiền sử bệnh là tất cả những gì cần thiết để chẩn đoán. Nếu bác sĩ nghi ngờ một bệnh lý khác hoặc cần phải xem dây thần kinh nào bị ảnh hưởng, họ sẽ yêu cầu một hoặc nhiều xét nghiệm sau đây.

Xét nghiệm hình ảnh

  • X-quang. X-quang đơn giản không phát hiện đĩa đệm thoát vị. Nhưng chúng có thể được thực hiện để loại trừ các nguyên nhân khác. Chẳng hạn như nhiễm trùng, khối u, các vấn đề liên quan đến cột sống hoặc gãy xương.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT scan). Máy quét CT sẽ cho ra hình ảnh cắt ngang của cột sống và các cấu trúc xung quanh nó.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI). Hình ảnh chụp MRI có thể được sử dụng để xác nhận vị trí của đĩa đệm bị thoát vị và để xem dây thần kinh nào bị ảnh hưởng.
  • Myelogram. Một loại thuốc nhuộm chuyên dụng được tiêm vào dịch tủy sống, và sau đó chụp X-quang. Loại xét nghiệm này có thể cho thấy áp lực lên tủy sống hoặc dây thần kinh của bạn.

Xét nghiệm thần kinh

Xét nghiện điện tâm đồ có thể giúp xác định vị trí của tổn thương thần kinh.

Thoát vị đĩa đệm có chữa khỏi được không?

Bệnh chỉ được coi là chữa khỏi hoàn toàn khi và chỉ khi cơ thể tự sản sinh ra đĩa đệm mới. Các phương pháp điều trị bằng tây y, ngay cả phẫu thuật và thay đĩa đệm nhân tạo cũng chỉ là cách giải quyết tạm thời. Không thể chữa khỏi triệt để bệnh thoát vị đĩa đệm.

Tuy nhiên, có một tin vui cho nhiều người bệnh là. Một số biện pháp điều trị “bảo tồn” có thể giúp thuyên giảm đến 80 – 90% tình trạng bệnh. Bảo tồn ở đây hiểu đơn giản là không tác động dao kéo vào vị trí bị thoát vị. Mà sử dụng các phương pháp giúp phục hồi đĩa đệm như: các bài thuốc dân gian, vật lý trị liệu…

chữa bệnh thoát vị đĩa đệm

Việc điều trị thành công hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong đó có thể kể đến thời gian bị bệnh, mức độ phù hợp của phương pháp điều trị và đặc biệt là thái độ của người bệnh. Bởi việc chữa trị căn bệnh này là cả một hành trình. Cần đến sự kiên trì của người bệnh cũng như người nhà.

Điều trị thoát vị đĩa đệm

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm được áp dụng. Trong số đó, mỗi cách chữa đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

Thoát vị đĩa đệm uống thuốc gì?

Các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc sau đây:

  1. Thuốc giảm đau: paracetamol, meloxicam…
  2. Thuốc kháng viêm không steroid: các loại thuốc như ibuprofen, naproxen…
  3. Thuốc giãn cơ: ví dụ như myonal, decontractyl…
  4. Nhóm các loại vitamin và omega 3…

Trong trường hợp nhân nhầy chèn ép rễ thần kinh gây hiện tượng teo cơ và nhứng cơn đau dữ dội. Người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm. Có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau như mổ nội soi hay mổ hở tùy vào từng trường hợp. Ngoài ra, tùy vào triệu chứng, nguyên nhân và mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

Chữa thoát vị đĩa đệm bằng Đông y

Các liệu pháp điều trị theo phương pháp của đông y gồm có:

  1. Vật lý trị liệu là quá trình giúp kéo giãn cột sống và phục hồi chức năng của đĩa đệm.
  2. Các liệu pháp châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, chườm nóng, chườm lạnh…
  3. Các bài thuốc dân gian từ thảo dược tự nhiên: Ngải cứu, lá lốt, xương rồng, thiên niên kiện, cỏ xước…

điều trị thoát vị đĩa đệm bằng ống tre

Xem thêm: Một số bài thuốc dân gian dành cho người bệnh thoát vị nhẹ

Thuốc nam chữa thoát vị đĩa đệm

Một trong những cách chữa bệnh thoát vị đĩa đệm nổi tiếng và hiệu quả bằng thuốc nam đó chính là bài thuốc từ lá ngải cứu. Sau đây, Việt Nam Forestry sẽ giới thiệu đến bạn đọc.

Ngải cứu có tác dụng gì?

Các nghiên cứu ngày nay cũng chỉ ra rằng các hợp chất có trong ngải cứu như flavonoid, adenin, axit amin choline có tác dụng rất tốt trong việc hỗ trợ trị bệnh, sát khuẩn, kháng viêm, điều hòa kinh nguyệt, khí huyết, cầm máu. Tùy vào mục đích sử dụng ngải cứu mà chúng ta sẽ đưa ra câu trả lời phù hợp cho câu hỏi ngải cứu có tác dụng gì?

Chườm ngải cứu chữa bệnh

Y học cổ truyền chỉ ra rằng, lá cây ngải cứu chứa nhiều chất kháng khuẩn và tinh dầu giúp giảm đau rất hiệu quả. Bên cạnh đó ngải cứu chứa các hoạt chất cineol, dehydro matricaria este, thuyen, tricosanol, tetradecatrilin,… giúp giảm cơn đau thần kinh hiệu quả.

chườm ngải cứu

Theo y học hiện đại thì hoạt chất tanin có trong ngải cứu mang tới tác dụng giảm đau, giãn cơ, tăng cường độ đàn hồi của dây chằng từ đó giúp xương khớp vận động linh hoạt hơn. Có tác dụng hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh như: Gai cột sống, đau nhức xương khớp, đau vai gáy, đau lưng dưới, đau khớp gối,… và đặc biệt là thoát vị đĩa đệm. Do vậy khi bị đau nhức xương khớp, người bệnh có thể sử dụng bài thuốc từ ngải cứu để trị đau nhức mang tới hiệu quả bền vững và an toàn. Bạn có thể tham khảo bài thuốc đắp từ ngải cứu và muối hạt như sau:

  • Chuẩn bị: Một bó ngải cứu và một nắm muối hột
  • Thực hiện: Ngải cứu rửa sạch, cho ngải cứu vào rang nóng với muối hạt. Sau đó bọc hỗn hợp vừa rang vào 1 chiếc khăn mỏng rồi chườm và đắp lên lưng trước khi bạn đi ngủ.

Đây là bài thuốc chữa đau nhức xương khớp bằng ngải cứu được chuyên gia đánh giá là dễ áp dụng, mang tới hiệu quả cao. Sử dụng thường xuyên để đạt hiệu quả tốt nhất.

Lưu ý khi sử dụng cây ngải cứu

Khi sử dụng ngải cứu chúng ta không nên chỉ quan tâm tới vấn đề ngải cứu có tác dụng gì, mà cũng cần quan tâm tới cách sử dụng ngải cứu sao cho hiệu quả và an toàn nhất. Tuy ngải cứu có công dụng rất tốt tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn khả năng gây ảnh hưởng tới sức khỏe, do vậy bạn cần ghi nhớ lưu ý sau khi sử dụng ngải cứu:

  • Không nên lạm dụng ngải cứu trong việc giảm đau, chỉ nên dùng ngải cứu 2 lần/tuần. Khi cơ thể không còn dấu hiệu của bệnh thì nên thăm khám và tham khảo ý kiến bác sĩ về việc có nên tiếp tục điều trị hay không, tránh việc chức năng giảm đau của ngải cứu bị phản tác dụng, gây hưng phấn quá mức dẫn tới tổn thương hệ thần kinh.
  • Với phụ nữ mang thai: Không ăn hoặc uống nước ngải cứu trong thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ tránh ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi.
  • Tinh dầu có trong ngải cứu rất tốt cho sức khỏe tuy nhiên cũng có thể gây độc cho gan, thận và ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất khác.
  • Người bị rối loạn đường ruột nên tránh sử dụng ngải cứu bởi ngải cứu sẽ gây khó khăn cho việc kiểm soát quá trình trị bệnh liên quan tới đường ruột.

Chữa thoát vị đĩa đệm ở đâu tốt nhất

Để giúp người bệnh tìm được những địa chỉ uy tín. Sau đây là những địa chỉ khám chữa bệnh hàng đầu trên khắp cả nước.

Bệnh viện

Hà Nội:

  • Bệnh viện Việt Đức (địa chỉ: số 40 Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm)
  • Bệnh viện Bạch Mai (địa chỉ: số 78 Đường Giải Phóng, quận Đống Đa)
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (địa chỉ: số 1 Trần Hưng Đạo, quận Hai Bà Trưng)
  • Bệnh viện Việt Pháp (địa chỉ: số 1, Phố Phương Mai, Đống Đa)

TP. HCM:

  • Bệnh viện chấn thương chỉnh hình (địa chỉ: số 929 Trần Hưng Đạo, Quận 5)
  • Bệnh viện Nhân Dân 115 (địa chỉ:  số 527 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10)
  • Bệnh viện Chợ Rẫy (địa chỉ: số 201B Nguyễn Chí Thanh, Quận 5)
  • Bệnh viện Đại học Y dược (địa chỉ: 215 Hồng Bàng, 201 Nguyễn Chí Thanh và 221B Hoàng Văn Thụ)

chữa thoát vị đĩa đệm ở đâu

Phòng khám

Tp. Hà Nội:

  • Phòng chẩn trị YHCT Tâm Minh Đường (địa chỉ: số 138 đường Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân)

Sài Gòn:

  • Phòng chẩn trị YHCT An Dược (địa chỉ: số 325/19 đường Bạch Đằng, phường 15, quận Bình Thạnh)

Việc phát hiện sớm những triệu chứng thoát vị đĩa đệm là điều vô cùng quan trọng. Từ đó có thể điều trị sớm, tránh những biến chứng đáng tiếc có thể gặp phải cho người bệnh. Hy vọng những chia sẻ của Việt Nam Forestry về bệnh thoát vị đĩa đệm ở trên sẽ giúp mọi người có cái nhìn đúng và nghiêm túc về căn bệnh cột sống này.

thuốc giảm đau

Uống thuốc giảm đau nhiều có hại không?

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc giảm đau được người dùng lựa chọn sử dụng để cắt đứt cơn đau tức thì, tuy nhiên nếu không sử dụng đúng liều lượng thuốc giảm đau có thể gây nên những tác dụng phụ nguy hiểm cho sức khỏe.

Thuốc giảm đau là gì?

Thuốc giảm đau là loại thuốc được sử dụng để trị cơn đau do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý gây nên. Thuốc giúp ngăn ngừa tín hiệu đau từ não bộ, mỗi loại thuốc có một cơ chế hoạt động phù hợp đối với từng cơn đau.

Uống thuốc giảm đau nhiều có hại không?

Theo chuyên gia y tế, bản thân các loại thuốc giảm đau đều chứa đựng mối nguy hại nhất định. Do đó người bệnh cũng cần xác định những nguy hiểm khi sử dụng thuốc, đặc biệt trường hợp sử dụng trong thời gian dài cần lưu ý một số tác dụng phụ sau:

Dạ dày bị ảnh hưởng (đau, viêm loét, xuất huyết)

Việc sử dụng thuốc giảm đau trong thời gian dài sẽ gây tổn thương tới niêm mạc dạ dày và hệ tiêu hóa, gây viêm loét, xuất huyết dạ dày. Tình trạng này nếu diễn ra thường xuyên sẽ dẫn tới sụt cân, ói mửa, trường hợp nặng cần can thiệp bằng phẫu thuật.

thuốc giảm đau

Phụ thuộc vào thuốc

Trường hợp bệnh nhân bị cơn đau kéo dài hoặc đau mạn tính sẽ được bác sĩ kê cho thuốc giảm đau mạnh như hydrocodone. Việc dùng thuốc này trong thời gian dài sẽ gây nghiện và phụ thuộc vào thuốc, nếu không uống thuốc sẽ đau nặng hơn.

Cao huyết áp

Việc dùng các loại thuốc giảm đau không chứa Aspirin trong thời gian dài sẽ khiến bạn có nguy cơ bị cao huyết áp tăng gấp 2 lần, tình trạng này thường gặp nhiều ở phụ nữ.

Tổn thương gan

Các loại thuốc giảm đau với thành phần chính là paracetamol có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng nếu dùng quá nhiều và dùng sai cách. Triệu chứng tổn thương gồm buồn nôn, chán ăn, nếu không được điều trị kịp thời có thể gây suy gan, thậm chí là tử vong. Tuy nhiên rủi ro khi sử dụng thuốc có thể giảm xuống nếu bạn sử dụng đúng cách và theo thời gian chỉ định.

Thuốc giảm đau có thể gây gãy xương

Các nghiên cứu được thực hiện trong thời gian gần đây chỉ ra rằng việc sử dụng quá nhiều (liều lượng trên 50mg) thuốc giảm đau thuộc nhóm opioids sẽ làm tăng tần suất gãy xương ở người trên 60 tuổi.

Gây tổn thương thận

Ibuprofen và paracetamol có thể sẽ gây tổn thương tới thận nếu bạn lạm dụng thuốc trong thời gian dài hoặc bạn là người có tiền sử bệnh thận. Do đó, việc sử dụng cần tuân theo hướng dẫn của thầy thuốc chuyên khoa.

Các loại thuốc giảm đau thường dùng

Thuốc giảm đau alaxan

Công dụng: Thuốc giảm đau alaxan có tác dụng giúp giảm cơn đau nhức xương khớp từ nhẹ tới trung bình như đau lưng, đau vai, đau cổ, căng cơ bắp chân hoặc bắp tay, thấp khớp, viêm khớp, cứng cơ cổ, viêm bao hoạt dịch, viêm gân và bong gân.

Ngoài ra thuốc giúp giảm đau nhức đau do thần kinh bị căng thẳng, đau răng, đau bụng kinh, đau sau tiểu phẫu hoặc nhổ răng.

Liều dùng thuốc alaxan: Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, uống theo chỉ định của bác sĩ, ngày uống 2 lần, cách 6 giờ uống 1 lần khi cần. Người bệnh không nên sử dụng thuốc quá 10 ngày nếu không có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc giảm đau efferalgan 500mg

Công dụng: Thuốc giảm đau Efferalgan 500mg được sử dụng để điều trị tình trạng đau nhức xương cơ, đau đầu, cảm cúm, đau bụng kinh ở mức độ vừa và nhẹ.

Liều dùng: Bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo, người lớn không nên sử dụng Efferalgan 500mg quá 10 ngày, với trẻ em là 5 ngày, trừ khi có chỉ định từ bác sĩ điều trị. Trường hợp cơn đau kéo dài cần tiến hành thăm khám bởi việc sử dụng thuốc sẽ không có tác dụng, cần thăm khám để chẩn đoán và có điều trị giám sát.

.thuốc efferalgan 500

Không nên dùng Efferalgan 500mg cho trẻ bị sốt trên 39 độ C, sốt kéo dài quá 3 ngày hoặc sốt tái phát, do đây là dấu hiệu của bệnh lý kéo dài, cần có sự giám sát từ thầy thuốc.

Thuốc giảm đau của Nhật

Công dụng: Thuốc EVE A với thành phần chính là Ibuprofen có tác dụng giảm đau, kháng viêm từ nhẹ tới vừa cho tình trạng: Đau răng, nhức đầu, thống kinh, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên, hạ sốt khẩn cấp. Thuốc có thể được sử dụng để thay thế thuốc giảm đau chứa steroid và các chất gây nghiện khác.

Liều dùng: Dùng 3 lần/ngày, mỗi lần dùng 2 viên, nên uống khi đói và uống trước khi ăn khoảng 45 phút. Mỗi lần uống cách nhau khoảng 4 tiếng. Dùng 2 ngày liên tục mà tình trạng đau nhức không thuyên giảm thì nên ngưng sử dụng thuốc và tới thăm khám bác sĩ.

Thuốc giảm đau paracetamol

Công dụng: Thuốc giảm đau paracetamol có công dụng giúp giảm đau và hạ sốt hiệu quả, nhưng không có tác dụng trong việc chống ngưng tiểu cầu hoặc chống viêm.

Liều lượng: Dùng từ 325 tới 1000mg từ 4 – 6 giờ (liều tối đa là 4g). Với trường hợp người bị bệnh gan nên dùng dưới 2g/ngày.

Thuốc giảm đau panadol

Công dụng: Thuốc giảm đau panadol với thành phần chính là paracetamol có tác dụng hạ sốt, giảm các chứng đau từ nhẹ tới vừa trong các trường hợp: Đau nửa đầu, đau đầu, đau viêm xương khớp, đau cơ, đau họng, đau bụng kinh, đau cơ xương, đau và sốt sau khi tiêm vacxin, đau răng, đau sau khi thực hiện tiểu phẫu nha khoa.

Liều dùng: Thuốc được dùng cho trẻ em trên 12 tuổi và người lớn, 1 ngày uống 500 – 1000mg/ lần, uống cách nhau 6 giờ, không nên sử dụng quá 4000 mg/ngày.

Thuốc giảm đau advil

Công dụng: Thuốc giảm đau advil với thành phần chính Ibuprofen có công dụng chính giúp phòng tránh quá trình sản sinh chất gây viêm, giảm đau, hạ sốt trong các trường hợp đau do căng thẳng, mệt mỏi, đau răng sau khi phẫu thuật nha khoa, đau nhức xương khớp, đau bụng kinh, viêm khớp, cảm cúm….

Liều dùng: Trẻ em trên 12 tuổi, người lớn uống 1 viên/ lần, cách 6 tiếng uống 1 lần, nếu cơn đau không thuyên giảm thì uống 2 viên. Tuyệt đối không nên uống quá 6 viên trong 1 ngày sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc giảm đau mà chuyên mục xin cung cấp tới bạn đọc, hi vọng qua bài viết bạn sẽ có thể lựa chọn cho mình loại thuốc giảm đau phù hợp với tình trạng mình đang mắc phải. Khi sử dụng bạn cũng cần sử dụng theo đúng chỉ định và không nên lạm dụng thuốc, tránh gây tác hại không tốt cho sức khỏe bạn nhé.


Nội dung ngoài Lâm Nghiệp: