dấu chân cacbon

6 thay đổi tích cực từ cuộc sống giúp bạn giảm dấu chân carbon

Dấu chân carbon – Thuật ngữ chỉ tác động của mỗi người gây ra trong môi trường sống. Dấu chân carbon của con người tăng cao thì sẽ làm cho môi trường ngày càng ô nhiễm hơn.

Dấu chân carbon là gì?

Dấu chân carbon hay còn gọi là carbon footprint. Là chỉ số thống kế những hành động hàng ngày của bạn. Thải vào khí quyển số lượng khí carbonic (CO2). Nếu con số này càng lớn thì tác động của bạn vào môi trường càng mạnh.

Để có thể hiểu được dấu chân carbon, chúng ta có thể hình dung như sau:

Ví dụ: Dấu chân carbon của người dân đất nước phát triển sẽ gấp nhiều lần. So với người dân ở đất nước đang phát triển. Nếu như chúng ta lựa chọn đi máy bay.Có thể thải vào không khí lượng CO2 lớn nhưng ngắn hạn. Và ngược lại, nếu lựa chọn đi xe máy thì thải ra lượng khí CO2 nhỏ nhưng dài hạn.

Khi xác định được dấu chân carbon. Sẽ giúp cho các cơ quan, cá nhân có những biện pháp hạn chế sản sinh ra khí thải. Họ sẽ thay đổi cách sống để ít tác động hoặc không tác động đến môi trường. Giúp không khí trong lành hơn.

Giải pháp hoàn hảo giúp giảm thiểu dấu chân carbon

Trước tình trạng môi trường sống đang bị ô nhiễm. Đe dọa nghiêm trọng bởi thiên tai bão lụt, dịch bệnh khắp nơi…. Con người cần phải thay đổi nhận thức và hành động thiết thực. Để bảo vệ môi trường.

dấu chân cacbon

Sống xanh là một trong những giải pháp cơ bản nhưng thiết thực. Giúp mỗi người giảm chỉ số dấu chân carbon của chính bản thân mình. Chúng ta có thể nghĩ đơn giản rằng sống xanh tức là hạn chế xả rác thải ra môi trường, tái chế và tiết kiệm, trồng nhiều cây xanh…

Sống xanh trong chính cuộc sống hàng ngày bằng những giải pháp cụ thể như sau:

Tăng cường sử dụng đồ tái chế

Trong hoạt động hàng ngày, có thể thấy bất cứ lúc nào chúng ta cũng có thể tạo ra rác thải. Ví dụ như đi chợ, đi siêu thị với hàng loạt túi ni lông được sử dụng. Do đó làm tăng cao dấu chân carbon của bạn vào môi trường.

Thay vì sử dụng túi ni lông, hãy mang theo một chiếc túi tái chế hoặc làn để đựng đồ. Bất đắc dĩ phải sử dụng túi ni lông. Hãy sử dụng một cách hạn chế và nên gom lại để có thể phục vụ cho việc tái chế.

Các loại giấy, báo, chai lọ nhựa,… Những thứ có thể tái chế được thì chúng ta hãy tái chế. Thu gom chúng lại và bán cho cơ sở tái chế để giúp hạn chế rác thải ra môi trường. Chính những hành động nhỏ của từng người sẽ tạo thành lợi ích lớn trong toàn xã hội. Cùng nhau làm giảm dấu chân carbon của mình sẽ giúp môi trường trong lành hơn.

Tiết kiệm năng lượng

Tiết kiệm nguồn năng lượng điện bằng cách giữ vệ sinh sạch sẽ cho các thiết bị máy móc. Như máy giặt, tủ lạnh, máy rửa chén, điều hòa, quạt điện, máy pha nước uống,… Vì khi bẩn chúng sẽ tiêu tốn càng nhiều năng lượng hơn. Hơn hết, hãy sử dụng tiết kiệm, hạn chế hoặc không sử dụng khi không cần thiết.

Tiết kiệm năng lượng điện bằng cách sử dụng các bóng đèn tiết kiệm điện. Thay thế hàng loạt bóng đèn trong nhà bạn bằng đèn huỳnh quang compact. Vừa giúp tiết kiệm năng lượng, vừa giúp tiết kiệm kinh tế cho gia đình.

Bạn nghĩ rằng sạc điện cắm nhưng không sử dụng sẽ không tiêu tốn điện? Đây là ý nghĩ hoàn toàn sai lầm. 1 thiết bị sạc pin cắm vào ổ điện nhưng không dùng. Cũng sẽ tiêu tốn một lượng điện lớn gấp 20 lần so với lượng điện khi bạn sử dụng. Như vậy, giữ sạc trong ổ dù bạn không dùng. Cũng đã làm gia tăng dấu chân carbon của mình vào môi trường.

Một giải pháp tiết kiệm nguồn năng lượng khá thân thiện hiện nay. Là sử dụng hệ thống năng lượng từ thiên nhiên như ánh nắng mặt trời, gió, sóng biển,… Đây là phương pháp được khá nhiều nước trên thế giới áp dụng. Nhưng thực sự chưa phổ biến tại Việt Nam. Nhưng, trong tương lai có thể chúng ta cần phải thay đổi suy nghĩ. Sử dụng nhiều hơn hệ thống năng lượng thân thiện này. Để góp phần bảo vệ môi trường xanh – sạch.

Trồng nhiều cây xanh ngay trong vườn nhà

Cây xanh có vai trò to lớn trong việc hút khí CO2, thải ra oxy cho con người. Do vậy, cách làm thiết thực để giảm dấu chân carbon của mình. Là trồng cây xanh ở vườn hoặc chỉ là những chậu cảnh nhỏ xung quanh. Cây xanh sẽ mang đến bầu không khí trong lành. Và cũng giúp trang trí phong phú cho căn nhà của bạn.

Tiết kiệm nguồn nước

Tiết kiệm nguồn nước chính là cách bạn giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá này. Bởi hiện nay, rất nhiều công nghệ được áp dụng để sản xuất nước sạch. Chứ không ngẫu nhiên bạn lại có nước sạch để sử dụng.

Và hơn hết, có rất nhiều quốc gia đang trong tình trạng khan hiếm nguồn nước sạch. Hãy nhớ, tắt khi không sử dụng để bảo vệ môi trường nhé!

Sống xanh tại nơi làm việc

Tại nơi làm việc, hãy thực sự tiết kiệm và tăng cường tái chế. Không in tài liệu một cách tràn lan khi không sử dụng; in hai mặt để tiết kiệm giấy. Đây là cách giúp bạn gián tiếp làm giảm lượng khí thải CO2 vào môi trường.

dấu chân carbon

Đặc biệt, hãy lựa chọn phương tiện đi lại đến nơi làm việc một cách phù hợp nhất. Nếu như không cần đi xa, bạn hoàn toàn có thể lựa chọn sử dụng xe đạp hoặc đi bộ. Để làm giảm dấu chân carbon của mình. Nhưng nếu phải đi xe máy hoặc ô tô, hãy nhớ khi dừng đèn đỏ nên tắt máy để hạn chế khí thải vào môi trường.

Sống xanh ngay cả khi tập thể dục

Hạn chế sử dụng các thiết bị máy móc để tập thể dục sẽ giúp giảm lượng khí thải của chúng vào môi trường. Muốn khỏe mạnh không cần phải phụ thuộc vào máy móc, tự bản thân bạn cũng có thể luyện tập bằng những môn đơn giản như đi bộ, chạy bộ trong công viên, bơi lội, nhảy dây….

Hãy đi bộ hoặc chạy bộ trong công viên vừa giúp bạn rèn luyện sức khỏe, vừa hòa mình vào thiên nhiên trong lành, xanh mát. Bơi lội cũng là môn thể thao giúp bạn hạn chế gia tăng dấu chân carbon của mình vào môi trường.

Như vậy, có thể thấy rằng dấu chân carbon có thể được hạn chế bằng những hoạt động thường ngày của con người và đem lại kết quả vô cùng bất ngờ. Chúng ta hãy cùng nhau thực hiện để giảm dấu chân carbon, tăng cường sống xanh để vừa khỏe, vừa bảo vệ môi trường phát triển bền vững.

Sinh vật ngoại lai

Sinh vật ngoại lai là gì? 6 loài sinh vật ngoại lai nguy hiểm nhất

Sinh vật ngoại lai là gì và chúng có ảnh hưởng như thế nào. Đến đời sống con người cũng như môi trường thiên nhiên? Dưới đây sẽ là những thông tin thú vị về sinh vật ngoại lai. Cũng như thực trạng của các loại này trong thiên nhiên nước ta.

Sinh vật ngoại lai là gì?

Có thể xác định rằng, sinh vật ngoại lai là loại sinh vật du nhập từ nước ngoài về nước ta. Lấn chiếm nơi sinh sống, có thể không gây hại hoặc gây hại đến hệ thực vật bản địa. Và tạo nên sự mất cân bằng trong môi trường.

Nếu như sinh vật ngoại lai phát triển mạnh, lây lan sang khu vực xung quanh. Sẽ gây nên nguy cơ tuyệt chủng một số loài, gây thiệt hại về xã hội, kinh tế và sức khỏe con người.

6 loài sinh vật ngoại lai nguy hiểm xuất hiện tại Việt Nam

Lần đầu tiên, nước ta biết đến sinh vật ngoại lai là ở năm 1975. Khi có dịch ốc bươu vàng xuất hiện tại đồng bằng sông Cửu Long. Sau đó lây lan sang khắp các tỉnh thành khác. Kể từ đó, chúng ta mới bắt đầu chú ý đến sinh vật ngoại lai.

Sinh vật ngoại lai
Ốc bươu vàng

Vậy, ở nước ta xuất hiện 6 loại sinh vật ngoại lai là gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây để biết được sự nguy hiểm của chúng:

Ốc bươu vàng

Đây được coi là sinh vật ngoại lai đầu tiên và cũng gây nguy hiểm nhất cho môi trường nước ta. Ban đầu, ốc bươu vàng được nhập về với mục đích làm cảnh. Sau đó, chúng được nhân giống và nuôi trồng rộng khắp ở đồng bằng sông Cửu Long. Với vòng đời ngắn, sinh sôi và phát triển nhanh. Ốc bươu vàng đã nhanh chóng lan rộng khắp các tỉnh phía Nam. Sau đó lan ra miền Bắc với số lượng lớn.

Ốc bươu vàng có thể ăn các loài thực vật. Do đó chúng đe dọa đến cây trồng, đặc biệt là trồng lúa. Do đó, khi sinh vật ngoại lai này xuất hiện đã đe dọa đến sản xuất nông nghiệp.

Sâu róm

Sinh vật ngoại lai là gì mà gây nhiều tranh cãi, đó là loài sâu róm. Chúng ta có thể đã từng nghĩ rằng đây là loài vật bản địa. Song chúng lại là sinh vật ngoại lai từ những năm 1950.

Sâu róm tàn phá rừng thông. Gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất cây trồng và dịch bệnh cho con người.

sâu róm

Chuột hải ly

Chuột hải ly là sinh vật nằm trong top 100 sinh vật xâm hại nguy hiểm nhất thế giới. Mỗi năm, chúng đẻ 3 lứa, mỗi lứa từ 5 -11 con. Chúng không chỉ là động vật gây hại cho cây trồng. Mà còn mang trong mình nhiều dịch bệnh nguy hiểm cho con người và động vật khác như: Lao tủy, lao da, lao…

Ban đầu, loài sinh vật ngoại lai này được du nhập vào nước ta với mục đích thí nghiệm. Song, hiện nay với sự phát triển mạnh của chúng. Nước ta cần phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời. Nếu không sẽ gây hại lớn đến môi trường sống của con người.

Cây trinh nữ thân gỗ

Cây này còn có một số tên gọi khác như: Cây xấu hổ, cây mai dương, cây mắt mèo, cây trinh nữ nhọn…. Có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Nam Mỹ.

Cây trinh nữ thân gỗ có thể sinh sôi, phát triển nhanh, mạnh. Tạo thành một quần thể lớn trong thời gian ngắn. Nên chúng được coi là sinh vật cỏ dại nguy hiểm thứ 3 trên thế giới. Nằm trong top 100 loài cây gây hại cho nhiều quốc gia nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Loài sinh vật ngoại lai này phát triển ở hầu khắp các tỉnh thành ở nước ta. Lan rộng và ảnh hưởng đến các loài cây cỏ xung quanh. Đặc tính của cây trinh nữ thân gỗ là chặt rồi lại mọc, và tính lây lan mạnh. Vì thế, rất nhiều vùng đất trồng, canh tác của người dân xuất hiện loài cây này. Bị phá bỏ nhưng một thời gian sau chúng lại phát triển như bình thường. Hậu quả của cây trinh nữ gây ra là rất lớn nhưng nước ta chưa thực sự có biện pháp để ngăn ngừa triệt để.

Cây bông ổi

Còn gọi là cây ngũ sắc, được du nhập làm cảnh vào nước ta từ những năm đầu của thế kỷ 20. Hiện nay, loài cây này đang phát triển mạnh ở nhiều tỉnh thành trên cả nước.

Trước sự lớn mạnh của loài cây này. Một số cây trồng khác đang có nguy cơ đe dọa đến năng suất và số lượng.

Bèo lục bình

Bèo lục bình hay còn gọi là bèo Nhật Bản, bèo tây. Xuất hiện tại nước ta vào những năm 1902 với mục đích làm cảnh. Nhưng hiện nay, chúng ta có thể thấy đâu đâu cũng xuất hiện loài sinh vật ngoại lai này.

bèo lục bình

Bèo lục bình có tốc độ sinh sôi mạnh. Chỉ trong 10 ngày chúng có thể tăng lên gấp đôi số lượng ban đầu. Khi che phủ mặt nước, bèo lục bình thối mục làm giảm lượng oxy. Dẫn đến tình trạng thiếu hụt oxy trong nước của cá và các loài thủy sinh khác.

Ngoài ra, bèo lục bình còn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp. Làm chậm dòng chảy, hoạt động tưới tiêu, kinh phí khai thông kênh rạch, hồ chứa nước,…

Giải pháp ngăn chặn sự nguy hiểm của sinh vật ngoại lai

Trước sự phát triển mạnh mẽ và đe dọa đến môi trường, chúng ta cần phải có những giải pháp ngăn chặn các sinh vật ngoại lai. Có thể áp dụng một số biện pháp như sau:

  • Tăng cường kiểm tra, giám sát, khoanh vùng phát triển của các sinh vật ngoại lai để xử lý kịp thời, đúng khu vực.
  • Trước khi có ý định nhập khẩu các sinh vật về thì cần phải nghiên cứu kỹ, giả định các khả năng có thể xảy ra để có thể đánh giá và đưa ra kết luận chính xác.
  • Tuyên truyền thông tin, nâng cao nhận thức của người dân về mối đe dọa của các sinh vật ngoại lai. Khi người dân có nhận thức và hiểu rõ về sự nguy hiểm của các sinh vật này, họ sẽ tự hành động ngăn chặn tại địa phương mình, từ đó ngăn ngừa sự lây lan của chúng ra bên ngoài.
  • Nghiên cứu, áp dụng biện pháp nuôi trồng các loại cây có tính cạnh tranh, tiêu diệt các sinh vật ngoại lai.
  • Đối với một số sinh vật ngoại lai có thể bị tiêu diệt bằng thuốc bảo vệ thực vật thì nên sử dụng hợp lý, khoa học để ngăn chặn sự bùng phát. Lưu ý, người dân nên lựa chọn các loại thuốc phù hợp, không sử dụng tràn lan sẽ gây hại cho cây trồng mà lại không mang đến tác dụng tiêu diệt sinh vật ngoại lai.
Trên đây là các thông tin về sinh vật ngoại lai là gì và các loài nguy hiểm đe dọa đến môi trường và sức khỏe con người ở nước ta. Đừng chủ quan với dịch bùng phát của các loài vật này, nếu không ngay cả môi trường sống của chúng ta cũng bị suy kiệt, suy giảm nền kinh tế.
nghị định thư montreal

Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone tại Việt Nam

Bảo vệ môi trường, bảo vệ tầng ozone là trách nhiệm của từng quốc gia trên thế giới. Vì một không khí xanh, môi trường sống trong lành. Chính vì vậy, nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone đã ra đời. Như cái bắt tay lớn của cả thế giới về cam kết bảo vệ môi trường.

Nghị định thư Montreal là gì?

Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone. (nghị định thư của Công ước Vienna về bảo hộ của các tầng ôzôn). Là một hiệp ước quốc tế được thiết kế để bảo vệ tầng ozone. Bằng biện pháp loại bỏ hoạt động sản xuất tạo ra các chất thải làm suy giảm tầng ozone.

nghị định thư montreal

Nghị định thư Montreal ra đời vào năm 1987. Sau đó được Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc chọn ngày 16/9 hàng năm là Ngày quốc tế bảo vệ tầng ozone. Nhằm kỷ niệm ngày ký Nghị định này.

Quy định của Nghị định thư Montreal như sau

  • Từ ngày 1/1/2010, loại bỏ triệt để chất làm suy giảm tầng ozon nhóm CFC (clorofluorocarbon).
  • Từ năm 2010, tất cả các nước thành viên sẽ triển khai loại trừ các chất HCFC (hydrochlorofluorocarbon).
  • Vào năm 2030, các nước đang phát triển phải loại trừ hoàn toàn các chất HCFC.

Hưởng ứng toàn thế giới bảo vệ tầng ozone. Tháng 1/1994 Việt Nam đã tham gia phê chuẩn Nghị định thư Montreal. Trong suốt hành trình tham gia, nước ta đã thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, cam kết trong khuôn khổ Nghị định thư Montreal.

Hành trình thực hiện Nghị định thư Montreal tại Việt Nam

Đã 24 năm trôi qua, nước ta vẫn luôn thực hiện tích cực, có hiệu quả nghị định quốc tế về các chất làm suy giảm tầng ozone. Nước ta đã kiểm soát tình trạng ngăn chặn các chất làm hại tầng ozone bằng cách. Không sản xuất nhưng có nhập khẩu các chất làm suy giảm tầng ozone. Để đáp ứng nhu cầu dịch vụ, sản xuất trong lĩnh vực điều hòa không khí, điện lạnh, bọt xốp,…

Để có thể thực hiện có hiệu quả nghị định, Việt Nam đã xây dựng, áp dụng hàng loạt chính sách về sản xuất, môi trường để góp phần bảo vệ tầng ozone. Dưới sự hỗ trợ của các tổ chức thế giới, các bộ ban ngành trong nước.

Việt Nam đã thực hiện thành công các dự án sau

  • Dự án “Kế hoạch quốc gia của Việt Nam loại trừ hoàn toàn tiêu thụ các chất CFC và Halon”.
  • Dự án “Kế hoạch quản lý loại trừ các chất HCFC của Việt Nam – giai đoạn I”.
  • Dự án “Trình diễn chuyển giao công nghệ giảm phát thải khí nhà kính. Và các chất làm suy giảm tầng ozone trong lĩnh vực làm lạnh công nghiệp”.
  • Chương trình quốc gia của Việt Nam nhằm loại trừ dần các chất làm suy giảm tầng ozone.
  • Dự án “Tăng cường năng lực thực hiện Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn ở Việt Nam”.

Các văn bản liên quan đến nghị định thư Montreal của chính phủ

Để triển khai, hướng dẫn các cơ quan ban ngành và toàn dân thực hiện Nghị định thư Montreal. Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT/ BTM-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2005. Về việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập – tái xuất các chất CFC, halon và CTC.

bảo vệ tầng ozone

Tiếp đến, Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT/BCT-BTNMT ngày 30  tháng 12 năm 2011. Quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập – tái xuất các chất HCFC, Polyol trộn sẵn HCFC-141b (HCFC- 141b Pre-blended polyol) ra đời. Để loại bỏ triệt để các chất làm suy giảm tầng ozone.

Ngày 03 tháng 5 năm 2017. Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục đưa ra văn bản số 2139/BTNMT- BĐKH. Gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Về triển khai các biện pháp giảm cầu polyol trộn sẵn HCFC-141b.

Ngoài các văn bản đã ban hành. Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn. Để tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho mỗi người. Về các chất làm suy giảm tầng ozone. Hơn nữa, trên các phương tiện truyền thông, nhà nước đã xây dựng các bài viết, cuộc thi, video, tài liệu về Nghị định thư Montreal và các cách thức bảo vệ tầng ozone….

Kết quả đạt được khi thực hiện Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozone

Trong suốt hành trình thực hiện, nước ta cũng đã gặp không ít khó khăn và thử thách. Tuy nhiên, với những dự án, phương pháp đã bỏ ra giúp cho toàn dân, toàn doanh nghiệp và các cơ quan đã nâng cao nhận thức về bảo vệ tầng ozone. Góp phần loại bỏ chất thải độc hại và bảo vệ môi trường hiệu quả.

Cụ thể, thành quả đạt được là:

  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010: Loại bỏ tiêu thụ hơn 500 tấn CFC, Halon và CTC. Với việc hoàn thành đúng tiến độ theo nghị định thư. Nước ta đã nhận được Chứng nhận hoàn thành loại trừ tiêu thụ các chất CFC, Halon và CTC.
  • Hoàn thành mục tiêu loại bỏ 10% tổng lượng tiêu thụ các chất HCFC từ ngày 01 tháng 01 năm 2015: 500 tấn Methyl Bromide không được sử dụng. Ngoài mục đích khử trùng hàng xuất khẩu và kiểm dịch. 500 tấn HCFC- 141b cũng bị loại bỏ hoàn toàn.
  • Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 đã thêm quy định về bảo vệ tầng ozone. Và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
  • Cố TS. Đào Đức Tuấn – Điều phối viên xuất sắc trong công tác bảo vệ tầng ozone tại Việt Nam. Đã được Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ trao tặng giải thưởng.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Dự án “Kế hoạch quản lý loại trừ các chất  HCFC của Việt Nam-giai đoạn II”. Trong giai đoạn II từ 2017-2025, mục tiêu đạt ra là phải loại trừ sử dụng 1.000 tấn HCFC-22 được sử dụng trong hoạt động sản xuất điều hòa không khí, gia dụng, thiết bị lạnh, sản xuất xốp. Loại trừ sử dụng HCFC-141b trộn sẵn trong polyol trong lĩnh vực sản xuất xốp cách nhiệt.
Trên đây là các thông tin hữu ích cho chúng ta tìm hiểu về Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozon và hành trình thực hiện tại Việt Nam. Với những dự án to lớn được xây thực, thực hành thì cần nhất toàn dân cần phải thực hiện nghiêm chỉnh, góp những hành động nhỏ tạo nên lợi ích lớn trong công cuộc loại bỏ các chất độc hại và bảo vệ bền vững tầng ozone.
redd+ việt nam

REDD+ – Giải pháp bảo vệ rừng để bảo vệ môi trường

Vấn đề ô nhiễm môi trường và bảo vệ rừng ngày càng nhức nhối trong xã hội. Được nhiều quốc gia quan tâm và tìm kiếm giải pháp để giải quyết triệt để. Từ đó, các chuyên gia đã tạo ra chính sách REDD+ – giúp bảo vệ tài nguyên rừng để bảo vệ nhà kính.

REDD+  là gì?

REDD là viết tắt tiếng Anh của từ “Reducing Emission from Deforestation and Forest Degradation”. Tạm dịch là “Giảm phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy thoái rừng”. Vậy REDD+ là gì?

UN-REDD

Trong Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu. Đã đưa ra REDD+ – nội dung về nguồn tài chính mới, chính sách mới để thực hiện hành động bảo tồn và phát triển rừng, giảm khí thải nhà kính. Đặc biệt, REDD+ còn góp phần cải thiện đời sống người dân. Khi họ trực tiếp tham gia vào công tác bảo vệ và phát triển rừng.

Hoạt động chính của REDD+ trong công cuộc bảo vệ tài nguyên rừng

REDD+ là nội dung quan trọng mà tổ chức quốc tế đã sáng lập. Để hỗ trợ về tài chính cho các nước trên thế giới bảo vệ rừng, giảm khí thải để ngăn chặn biến đổi khí hậu.

Liên hợp quốc đưa ra REDD+ trên ý tưởng là: Các nước đang phát triển sẽ nhận được một khoản tiền từ quỹ toàn cầu (do các nước phát triển đóng góp). Nếu như các quốc gia này có thành tích tốt trong công tác bảo vệ rừng và tăng cường phát triển rừng, giảm khí thải vào nhà kính.

Mục tiêu của REDD+: Trước tiên là giúp bảo vệ rừng, giảm lượng khí thải vào nhà kính. Để ngăn chặn biến đổi khí hậu. Song song đó là nâng cao chất lượng đời sống cho người dâ. Bảo tồn hệ sinh vật đa dạng của thiên nhiên,…

REDD+ được thực thi thông qua 5 hoạt động chính:

  • Giảm suy thoái rừng.
  • Ngăn chặn tình trạng mất rừng.
  • Bảo tồn lượng các bon rừng.
  • Đẩy mạnh tăng cường lượng các bon rừng.
  • Quản lý, phát triển bền vững tài nguyên rừng.

Lời kêu cứu từ môi trường thúc đẩy sự ra đời của REDD+

Như chúng ta đã biết, rừng có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều hòa không khí. Hút khí Carbonic và nhà oxy. Các chuyên gia còn cho biết, rừng mang đến công dụng 2 mặt. Nếu bảo vệ tốt thì giúp giảm biến đổi khí hậu hiệu quả. Nhưng nếu rừng bị tàn phá thì tình trạng biến đổi khí hậu sẽ nặng nề hơn gấp nhiều lần.

redd+ việt nam

Cụ thể, một cuộc nghiên cứu được tiến hành và chỉ ra rằng. Tăng cường diện tích rừng, bảo vệ rừng sẽ làm giảm 20% lượng CO2 vào môi trường. Chính vì sự quan trọng và tác động to lớn của rừng vào việc giảm phát thải khí nhà kính. Nên chính sách REDD+ ra đời là một quá trình tất yếu, hợp với thực tiễn.

Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu

Khi nền kinh tế phát triển, dân số tăng cao, cơ sở hạ tầng và giao thông đa dạng hơn. Thì lượng khí thải độc hại vào không khí càng tăng cao. Những yếu tố độc hại tích tụ lại dần dần, tạo nên biến đổi khí hậu nguy hiểm cho chính cuộc sống của con người.

Biến đổi khí hậu gây ra thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán… Không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống của con người. Mà còn đe dọa đến hệ sinh thái rừng. Rất nhiều diện tích rừng trên thế giới bị cháy do hạn hán kéo dài lâu ngày. Nhiều khu rừng bị lũ lụt, xói mòn lở đất cuốn đi nhiều cây cối. Thu hẹp diện tích rừng, suy thoái hệ sinh vật,…

Muốn ngăn ngừa biến đổi khí hậu, chúng ta cần phải bảo vệ rừng. Thực hiện trồng rừng phủ xanh trái đất, thì lượng CO2 thải vào không khí sẽ được giảm đáng kể.

Ngoài ra, khi công tác trồng rừng, bảo vệ rừng được nâng cao thì đồng nghĩa với việc cuộc sống của người dân cũng được cải thiện. Không chỉ môi trường sống của con người trong lành hơn, không bị thiên tai bão lụt. Mà một số chính sách của REDD+ còn thúc đẩy mô hình kinh tế rừng. Con người dựa vào rừng để cải thiện cuộc sống.

Các quốc gia cần phải xây dựng chính sách phát triển hài hòa giữa rừng và cuộc sống của người dân. Áp dụng chính sách “dân làm dân hưởng” cho người bản địa sống gần rừng. Để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng làm nương rẫy, lấy gỗ để bán kiếm tiền, di cư di dân,…

Thực tế cho thấy, REDD+ ra đời không chỉ là giúp cho mỗi quốc gia bảo vệ tài nguyên. Mà là sự nối dài của màu xanh trên khắp trái đất. Để cuộc sống con người được bảo vệ và phát triển bền vững.

Việt Nam tham gia giảm phát thải khí nhà kính REDD+

Việt Nam là một trong các nước đang thực hiện nghiêm chỉnh, tích cực sáng kiến REDD+ trong việc bảo vệ rừng, giảm phát thải khí nhà kính. Theo đó, nhà nước ta đã cho ra đời các chính sách, nghị định theo từng giai đoạn về công cuộc thực hiện lâu dài, bền vững.

Giai đoạn từ nay đến năm 2020: Nâng độ che phủ của rừng lên 42%, diện tích rừng vào khoảng 14,4 triệu ha. Thêm nữa, thực hiện tích cực các hoạt động của REDD+.

Giai đoạn 2021 – 2030: Bảo tồn và giữ vững độ che phủ rừng toàn quốc lên 45%. Hơn nữa, đến năm 2030 phải giảm 8% tổng lượng phát thải khí nhà kính theo cam kết tại Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.

Đòi hỏi sự đồng lòng của cả nhà nước và toàn xã hội

Để thực hiện tốt chương trình này, các cơ quan nhà nước đã tăng cường tuyên truyền, khoanh vùng ưu tiên các tỉnh đang có rừng bị suy thoái, các khu rừng đầu nguồn….

Ngoài ra, để người dân có thể tích cực tham gia bảo tồn và phát triển rừng. Các chính sách kinh tế đã được gắn kèm với công tác phòng hộ rừng. Mô hình kinh doanh rừng sẽ được thực thi và giám sát để đánh giá kết quả đạt được. Từ đó vừa giúp bảo vệ rừng, phát triển lâm nghiệp. Cũng đồng thời sẽ cải thiện cuộc sống cho người dân bản địa.

Như vậy, qua những thông tin trên đã giúp chúng ta phần nào thêm hiểu biết về REDD+. Và thực trạng cấp thiết cho sự ra đời của chính sách này. Qua những phân tích trên, phần nào chúng ta đều nhận thấy rằng. Rừng đóng vai trò quan trọng, tác động đến môi trường sống, xã hội, nền kinh tế và chất lượng sức khỏe con người ở mỗi quốc gia. Hãy nâng cao nhận thức và chung tay bảo vệ trái đất xanh để giúp xã hội phát triển bền vững!

tài nguyên thiên nhiên là gì

Tài nguyên thiên nhiên là gì?

Tài nguyên thiên nhiên là gì là một vấn đề được nhiều người trên thế giới quan tâm. Để có được câu trả lời thỏa đáng chúng ta cùng phân tích tài nguyên thiên nhiên là gì. Cũng như vai trò của tài nguyên thiên nhiên. Trong đời sống kinh tế – xã hội hiện nay ở bài viết dưới đây.

Tài nguyên thiên nhiên là gì?

Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật chất có sẵn trong tự nhiên (vật liệu, nguyên liệu do tự nhiên tạo ra mà loài người có thể khai thác và sử dụng trong đời sống và sản xuất). Đây là những điều kiện cần thiết cho sự phát triển của xã hội loài người. Phân loại tài nguyên thiên nhiên bao gồm.

tài nguyên thiên nhiên là gì

Theo phương thức, khả năng tái tạo

Tài nguyên thiên nhiên thường được phân loại gồm: Tài nguyên tái tạo và không tái tạo.

  • Tài nguyên tái tạo (đất, sinh vật, nước ngọt,…): Là loại tài nguyên thiên nhiên tự duy trì và bổ sung một cách liên tục khi được sử dụng và quản lý hợp lý. Tuy nhiên nếu không sử dụng hợp lý. Lại tài nguyên này có thể bị suy thoái và thành tài nguyên không tái tạo được.
  • Tài nguyên không tái tạo: Là loài tài nguyên thiên nhiên hữu hạn. Có thể mất đi và biến đổi sau thời gian sử dụng. Ví dụ: tài nguyên khoáng sản của một mỏ sẽ bị cạn kiệt sau khi khai thác. Tài nguyên gen di truyền sẽ bị mất đi với sự tiêu diệt của các loại sinh vật quý hiếm.

Theo quan hệ đối với con người

Tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên xã hội.

  • Đây là một dạng tài nguyên tái tạo đặc biệt. Thể hiện sức lao động chân tay và trí óc. Khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tín ngưỡng và tập quán của cộng đồng con người.

Theo bản chất tự nhiên

Tài nguyên đất, rừng, nước, biển, khoáng sản, năng lượng, khí hậu cảnh quan, tri thức khoa học và thông tin, tài nguyên di sản văn hóa kiến trúc.

Vai trò của tài nguyên thiên nhiên

Sau khi chúng ta tìm hiểu được tài nguyên thiên nhiên là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu vai trò của tài nguyên thiên nhiên.

tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố nguồn lực quan trọng của quá trình sản xuất. Xét trên phạm vi địa cầu. Nếu không có tài nguyên thiên nhiên đất đai thì sẽ không có sự tồn tại của loài người.

Vai trò trong nền kinh tế

Với sự phát triển và tăng trưởng của kinh tế. Tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần nhưng chưa đủ. Thực tế, nếu công nghệ là cố định. Thì lưu lượng của tài nguyên thiên nhiên là mức hạn chế tuyệt đối. Về sản xuất vật chất trong ngành công nghiệp sử dụng quặng làm nguyên liệu đầu vào như: Thép, nhôm…

Tài nguyên thiên nhiên chỉ có vai trò quan trọng với kinh tế. Khi con người biết khai thác cũng như sử dụng chúng một cách hiệu quả. Có thể nói, tài nguyên thiên nhiên là yếu tố giúp thúc đẩy quan trọng. Giúp phát triển sản xuất. Các nước đang phát triển thường quan tâm tới việc xuất khẩu các sản phẩm thô. Được khai thác trực tiếp từ nguồn tài nguyên thiên nhiên. Chưa qua chế biến và ở dạng sơ chế.

Tài nguyên thiên nhiên cũng là cơ sở giúp phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất thủy tinh, vật liệu xây dựng, sành sứ,…

Vai trò trong sự phát triển ổn định của đất nước

Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở tích lũy vốn giúp phát triển ổn định. Với hầu hết tất cả các nước. Việc tích lũy vốn đòi hỏi quá tình lâu dài. Liên quan chặt chẽ với tiêu dùng trong nước và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Nhiều quốc gia, nhờ ưu đãi của tự nhiên mà có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng. Nên có thể rút ngắn quá trình tích lũy vốn. Bằng cách khai thác sản phẩm thô để bản. Hoặc có thể đa dạng hóa nền kinh tế. Tạo ra nguồn tích lũy vốn ban đầu cho sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Như vậy có thể thấy tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng. Trong việc phát triển các ngành công nghiệp chế biến, khai thác và cung cấp nguyên. Nhiên liệu cho ngành kinh tế khác. Giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước. Sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp các quốc gia ít lệ thuộc vào quốc gia khác. Và đất nước đó có thể tăng trưởng ổn định, độc lập hơn. Khi thị trường tài nguyên thiên nhiên thế giới đang bất ổn.

Thực trạng tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam

Hiện tại, tài nguyên thiên nhiên ở nước ta nói riêng và thế giới nói chung đang diễn ra theo chiều hướng tiêu cực. Tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam nói chung đang bị thu hẹp. Về cả chất lượng và số lượng.

tài nguyên rừng

Nguyên nhân: Do việc quản lý yếu kém của chính quyền địa phương. Khiến hoạt động khai thác tài nguyên bừa bãi, lãng phí.

Cụ thể:

  • Tài nguyên rừng bị thu hẹp theo từng ngày, diện tích rừng bị che phủ đang giảm dần vì bị khai thác trái phép, đất rừng bị chuyển thành đất công, nông nghiệp, một số loài sinh vật quý hiếm đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cao (Một số thống kê cho biết ở nước ta có 100 loài động vật và 100 loài thực vật đang phải đứng trước nguy cơ tuyệt chủng).
  • Tình trạng ô nhiễm môi trường nguồn nước cũng là một trong những vấn đề rất nghiêm trọng với nguồn tài nguyên thiên nhiên ở nước ta, dự báo tới năm 2025 ⅔ người trên thế giới phải sống tại những vùng thiếu nước nghiêm trọng.
  • Bãi rác công nghệ và chất thải: Các doanh nghiệp ở nước ta đang là chủ sở hữu của hơn 1000 con tàu biển có tải trọng lớn và cũ nát. Chúng bị cấm hoạt động tại hầu hết các cảng biển trên thế giới bởi quá cũ, gây ô nhiễm môi trường cũng như không đảm bảo được an toàn hàng hải. Tuy nhiên, ở nước ta những con tàu đó vật được neo đậu vật vờ tại các cửa biển, tuyến sống chờ ngày hóa kiếp thành phế liệu, việc phá dỡ các loại tàu này sẽ thải ra lượng rác thải gây nguy hại tới môi trường sống.
  • Tài nguyên đất cũng đang gặp khó khăn vì đất nông nghiệp đang bị chuyển dần sang phục vụ cho dịch vụ và công nghiệp khiến tình trạng đất bị nhiễm mặn và sa mạc hóa ngày một nghiêm trọng.
Như vậy qua bài viết trên chúng ta đã tìm được câu trả lời thỏa đáng cho câu hỏi tài nguyên thiên nhiên là gì. Có thể thấy tài nguyên khoáng sản đang bị khai thác và sử dụng một cách lãng phí khiến chúng bị cạn kiệt. Do đó hãy chung tay bảo vệ tài nguyên thiên nhiên giúp phát triển xã hội theo chiều hướng tích cực hơn.
chim tu hú

Chim tu hú loài chim “lưu manh” nhất trong thế giới tự nhiên

Chim tu hú được mệnh danh là loài chim tàn độc, vô trách nhiệm và lưu manh bậc nhất hiện nay. Khi mới nghe tới tên của chim tu hú. Chúng ta thường liên tưởng tới loài chim hiền lành, xinh xắn. Tuy nhiên thực tế thì hoàn toàn ngược lại. Bạn đang thắc mắc tại sao đây là loài chim “tàn độc nhất” thì hãy cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Đặc điểm của chim tu hú

Tu hú có tên khoa học là Endynamis scolopacea. Tên tiếng Anh là Asian Koe. Chúng thuộc dòng loài chim cu cu.

Đây là một loài chim cu lớn, đuôi dài 45cm. Chim tu hú trống có lông đen hoàn toàn với ánh xanh thẫm. Chim tu hú mái có lông đốm đen nhạt, trắng, mặt lưng có màu nâu đen nhạt ánh xanh lục và lốm đốm trắng. Đầu của chim mái hơi nhạt và hung hơn chim đực. Các điểm trắng dài ra thành vệt dọc ở lông đuôi và lông cánh. Vệt trắng chuyển thành vằn ngang không đều, mặc bụng trắng và có vằn đen.

Chim tu hú non có lông đen toàn thân. Sau thời kỳ thay lông đầu tiên bộ lông của nó sẽ chuyển sang màu giống của chim mái. Còn chim tu hú trống non thì có bộ lông đỏ. Sau khi thay lông sẽ chuyển sang bộ lông trưởng thành với mỏ xanh xám, góc mỏ đen, mắt đỏ, chân xám chì.

chim tu hú

Chim tu hú thường hót trong mùa sinh sản (tháng ba và tháng tám ở Nam Á). Với loạt giọng khác nhau. Tiếng hót của chim mái là kik – kik – kik,… tiếng hót của chim trống là koo-ooo,… Và nhiều giọng hót khác nhau trong quần thể loài chim này. Chim tu hú kêu báo hiệu mùa hè và mùa vải ở nước ta đã tới.

Nơi sinh sống của chim tu hú

Chim tu hú sống ở những khu rừng thưa nhiều ánh sáng. Chủ yếu phân bố ở Việt Nam, Lào, Thái Lan, Campuchia, Mã Lai và phía đông Nam Trung Quốc. Ở nước ta, chim tu hú phân bổ chủ yếu ở các khu vực đồng bằng và trung du. Mùa Đông ở miền Bắc rất ít khi gặp được loài này. Vì chúng thường bay về phương Nam tránh rét.

Chim tu hú ăn tạp. Chúng ăn tất cả các loại sâu bướm, côn trùng, trứng và động vật có xương sống nhỏ và ăn cả trái cây. Tu hú mẹ còn không có khả năng nuôi con. Vì chúng chuyên ăn sâu, ăn cả con sâu có độc tố, nọc độc. Cơ thể chim tu hú đã trưởng thành có khả năng miễn nhiễm với nọc độc. Nhưng chim tu hú con thì chưa có hệ thống miễn nhiễm đó. Do vậy nếu ăn phải loại sâu có độc tố chúng sẽ có thể chết. Do đó để duy trì nòi giống và tránh tạo nguy hiểm cho tu hú con. Chim tu hú mẹ cần phải nhờ tới các loài chim khác để nuôi con nó. Người ta gọi đó là “chiến thuật gửi trứng tu hú

Chiến thuật gửi trứng tu hú

Trong thế giới tự nhiên, bất cứ một loại nào đều được sinh ra, nuôi dưỡng cũng như dạy dỗ bởi bố mẹ mình. Nhưng đời sống của loài chim tu hú lại nằm ngoài quy luật đó. Như đã nói trên đặc điểm của chim tu hú. Thay vì làm tổ, đẻ trứng, ấp và chăm con như các loại chim khác. Vào mùa sinh sản chim tú hú thường tìm tổ chim chích và gửi trứng của mình ở đó.

Sau khoảng một tới hai ngày chim chủ đẻ trứng đầu tiên của mình vào tổ. Thì chim tu hú sẽ tìm cách đẻ trứng của mình vào đó. Quả trứng của chim tu hú đẻ ra có kích thước gần bằng với kích thước trứng của chim chích. Hoa văn cũng rất giống nên cặp đôi chim chích không nhận ra. Và vô tư ấp nở như lẽ tự nhiên.

Chim tu hú mái còn biết và tính toán được thời gian mà trứng của chúng sẽ nở. Chim tu hú non sẽ nở trước hoắc ít nhất là bằng với chim chích con. Thường thì trứng của chim tu hú thường nở trước khoảng 3 ngày so với trứng của chim chủ nhà. Chim tu hú mẹ trước bỏ đi nó còn tẩm bổ cho mình bằng một quả trứng chim chích non mới được một hai ngày tuổi.

“Ác” từ trong trứng nước

Tuy nhiên, mọi việc chưa dừng lại ở đó. Điều khiến các nhà khoa học và con người ngạc nhiên là: Ngày từ khi chim tu hú con mới nở, đỏ hỏn, mắt còn chưa kịp mở. Chúng đã tiếp tục thể hiện bản chất độc ác của giống nòi nhà mình. Tu hú non mang trong mình gen di truyền về “chiến lược” và sự tinh quái. Nó nhanh chóng dùng sức mạnh của cơ bắp, đôi cánh và phần lưng của mình để đẩy chim chích non tội nghiệp mới nở hoặc những quả trứng còn lại chưa kịp nở văng ra khỏi tổ. Chúng thực hiện việc này với âm mưu là độc chiếm nguồn thức ăn nuôi bầy con non của cặp chim chích bố mẹ.

chiến thuật gửi trứng của tu hú

Tuy nhiên, khi chim bố mẹ bay về tổ, chim tu hú con lại giả thành một đứa con ngoan ngoãn. Đang đói bụng mong ngóng bố mẹ trở về.

Vợ chồng chim chích thì bị lừa gạt nhưng vẫn tin tưởng rằng đó là đứa con bấy lâu của mình. Hàng ngày vẫn chăm chỉ phục vụ, tìm kiếm thức ăn. Cho cái mồm rộng ngoác luôn kêu đói của đứa “con nuôi” độc ác.

Kể từ đó, chim tu hú non lớn lên nhanh chóng. Và suốt ngày đòi hỏi thức ăn từ đôi chim bố mẹ nuôi bé nhỏ tội nghiệp. Khi đã đủ lông đủ cánh. Tu hú con sẽ bay đi không một lời cảm ơn kẻ đã nuôi dưỡng chúng thành thục. Loại chim này lớn lên nếu là con mái lại tiếp tục đi gửi trứng vào các ổ chim chích khác. Đúng như bản năng của loại chim có một không hai trong thế giới tự nhiên.

Hiện tượng gửi trứng của chim tu hú vào ổ chim khác là một hiện tượng khá kỳ quái, gian ác và nham hiểm. Việc này chẳng ai dạy cho chúng. Nó tự biết cách sử dụng máng khéo để đánh lạc hướng chim chích. Dụ chim mẹ ra khỏi tổ để đẻ trứng của mình. Thông thường chim đực sẽ có nhiệm vụ làm việc này.

Như vậy, có thể thấy rằng chim tú hú là một loài chim có thói quen sinh hoạt khác biệt so với các loại chim khác. Đây là một mảnh ghép đặc biệt trong bức tranh sinh động về cuộc đấu tranh sinh tồn trong thế giới tự nhiên.

thông 5 lá

Cây thông 5 lá loại cây chỉ có ở Việt Nam cả thế giới chưa biết

Thông 5 lá là một trong những loại cây rất quý hiếm, chỉ có ở Việt Nam. Thông 5 lá đang được liệt vào danh sách rất nguy cấp cần được bảo vệ. Chúng ta cùng tìm hiểu về cây thông 5 lá và các loại thông khác ở nước ta trong bài viết dưới đây.

Cây thông 5 lá

Thông 5 lá là loại có cụm 5 lá kim dài khoảng 12 tới 24cm, buông rủ xuống. Nón của quả lớn, dài từ 8 – 10cm, đường kính khoảng 7cm. Bên trong quả thông 5 lá chứa rất nhiều hạt lớn, kích thước trung bình khoảng 0,5x1cm. Đặc biệt, Quần thể thông 5 lá dài mọc với số lượng khoảng 40 cây trưởng thành tại một khu vực rộng khoảng 2km2.

Cây thông trưởng thành thường phân bố rất đều nhau. Cây tái sinh rất hiếm, mới chỉ quan sát được 3 cây con tầm 2 năm tuổi. Phía dưới tầng tán thông 5 lá là tầng cây gỗ bụi và nhỏ, cao tầm 2-3m. Gồm các loài cây thuộc họ họ Re (Lauraceae); Chè (Theaceae); Và sặt, lau mọc thành một đám dày đặc.

thông 5 lá

Ở độ cao thấp hơn, giáp núi nơi thông 5 lá dài mọc. Là những cánh rừng nguyên sinh rậm, xanh. Với sự có mặt của các cây thông khác như thông nàng (Dacrycarpus imbricatus). Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius).

Loài thông 5 lá mới phát hiện này có các điểm khác biệt so với thông Pà Cò và thông Đà Lạt. Với một số mẫu vật và thông tin có được, các chuyên gia về phân loại thực vật cho biết. Đây có thể là thông trắng của Trung Quốc hoặc loài Pinus armandii.

Thông 2 lá dẹt

Tên khoa học:  Pinus krempfii thuộc họ thông (Pinaceae). Đây là loại thông cổ, đặc trưng là có hai lá dẹt hình lưỡi kiếm. Phân bố chủ yếu ở Lâm Đồng, trên thế giới có độc nhất ở Việt Nam.

Loại thông hai lá dẹp này thường gặp ở độ cao từ 1.200 – 1.500m. Ở Lâm Đồng người ta thường gặp thông 2 lá dẹt như cây đại thu cao trên dưới 30m. Đường kính khoảng 1,6m. Một số cây có đường kính tới 2m. Tán của thông 2 lá khá rộng, sẫm màu, dày và có hình rẻ quạt. Đoạn dưới thân lớn, cành hầu như không có nhánh, tròn đều và đâm thẳng vào tán lá.

Cây mầm có khoảng 9 – 13 lá, đầu tiên lá mầm có hình xoắn cong về một phía như lưỡi liềm. Lá dài khoảng 2 – 3cm, sau đó là lá nhỏ mọc quanh thân, dài 2 – 2,5cm. Khi thông 2 lá ở độ tuổi từ 5 – 20 tuổi (tuổi non), lá dài và bản rộng hơn lá cây trưởng thành, xếp thành hai lưỡi kéo ở đầu canh. Đến khi trưởng thành, lá ngắn và nhỏ lại (dài từ 4 – 5cm) có màu sẫm. Búi dày mọc ở đầu cành khiến cho lá cây thông 2 lá dày và đậm màu hơn.

Hạt thông 2 lá dẹt có cánh trắng, màu nâu nhạt. Khi chín hạt sẽ phát trán trong phạm vi khá rộng. Nón quả tồn tại trên cây trong một thời gian dài. Quả thường chín vào mùa mưa do đó, đây là một khó khăn trong việc thu thập hạt. Vì mưa lũ khiến người thu hái khó đến được rừng để xem xét cũng như như thu hái hạt đúng thời gian.

Cây thông 3 lá

Tên khác: Xà nu(Tây Nguyên), ngo (Đà Lạt), tòng thú (Mèo-Lai Châu).

Hình dạng cây thông ba lá

Thông 2 lá là loại cây gỗ lớn, thân thẳng đứng, cao từ 20 – 45m. Đường kính từ 50 đến dưới 100cm, vỏ cây dày, nứt thành rãnh sâu, màu nâu đen. Cành nhỏ có màu phấn trắng, vàng nhạt. Lá cây hình kim, hợp thành tụm 3 lá, dài từ 10 – 25cm, mềm, mảnh và màu xanh sáng.

thông 3 lá ở đà lạt
đồi thông 3 lá ở đà lạt

Thông ba lá có nón đơn tính, hình trứng dài từ 4 – 10cm. Có cuống rất ngắn hâu như là không có cuống. Hạt thông nhỏ có cánh mỏng, dài khoảng 1,5 – 2,5cm.

Công dụng của thông 3 lá

  • Thông 3 lá là nguyên liệu quan trọng với rất nhiều ngành công nghiệp như: Sơn, chế biến cao su, vật liệu cách điện, sản xuất giấy, keo dán, nhựa hành, công nghiệp in, chất tạo bọt xà phòng, làm xi, làm chất bôi trơn các loại nhạc cụ cũng như chế biến cao dán để trị mụn nhọt.
  • Tinh dầu (turpentine oil) trong thông 3 lá dùng làm thuốc bôi, giúp kích thích tại chỗ, lưu thông máu với người bị viêm khớp, cảm lạnh. Dầu thông 3 lá có tính sát trùng rất mạnh nên được dùng làm thuốc diệt khuẩn cho đường hô hấp (thuốc xông họng, thuốc ho). Ngoài ra đây cũng là nhiên liệu được dùng trong ngành mỹ phẩm, dung môi trong công nghiệp sơn, vecni, tuyển quặng hoặc để sản xuất thuốc trừ sâu thảo mộc.
  • Chúng ta có thể xử lý gốc thông già để chưng cất lấy tinh dầu, hắc ín thảo mộc. Gỗ của thông 3 lá tuy không bền nhưng được sử dụng làm đồ gỗ thông thường, cột điện, thùng đựng hàng,…) đặc biệt là dùng trong công nghệ chế biến bột giấy, gỗ dán và sợi tổng hợp.

Cây thông đuôi ngựa

Mô tả: Thân thon, cao khoảng 40m.

Thân cây thon, thẳng, cao tới 40m, đường kính dài tới 1m. Ngọn màu đỏ tươi, gốc có màu thẫm hơn. Nhánh và cành mảnh, thường thõng xuống dài từ 15 – 20cm. Màu lục vàng xếp thành từng đôi một ở đầu cành ngắn. Quả hình nón, phải 2 năm mới chín, cuống ngắn, vẩy hình thoi dẹt, mép trên tròn và có gờ ngang. Hạt cây thông đuôi ngựa hình trái xoan, cánh mỏng ở đinh, chiều dài khoảng 1,5cm.

Ra hoa tháng 4, quả chín vào tháng 11-12 năm sau.

Công dụng của thông đuôi ngựa

  • Lá thông: Có tác dụng trị cúm truyền nhiễm, huyết áp cao, quáng gà, thần kinh suy nhược, đau nhức xương khớp do phong tê thấp, cột sống tổn thương
  • Nhựa thông: Dùng trị viêm mủ da, bỏng lửa, eczem. Nhựa thường được làm thành thuốc bôi dẻo để đắp bên ngoài.
  • Rễ thông: Trị đau nhức xương khớp, đau lưng, gân cốt đau nhức, tê buốt, cột sống tổn thương do tai nạn, chấn thương.
  • Phấn và nón đực của thông được dùng để điều trị viêm loét, đau dạ dày và hành tá tràng, huyết hư, mẩn ngứa ngoài da.
  • Vỏ thông dùng chữa bỏng nước, bỏng lửa,…
  • Nhân hạt thông trị táo bón mãn tính, trị ho.

Trên đây là toàn bộ thông tin về cây thông 5 lá cũng như các loại thông phổ biến khác ở nước ta. Hi vọng sẽ giúp bạn đọc có thêm những kiến thức về loại cây này.

sương mù quang hóa là gì

Sương mù quang hóa: Chủ quan có thể rước ung thư vào người

Sương mù quang hóa là hiện tượng thiên nhiên bất thường. Tác động đến cuộc sống và sức khỏe của con người. Nếu như hiện tượng này xảy ra thường xuyên sẽ làm thiệt hại đến kinh tế. Thậm chí là yếu tố gây bệnh phổi, nguy hiểm hơn sẽ bị đe dọa bởi ung thư phổi.  

Sương mù quang hóa là gì?

Có thể hiểu, sương mù quang hóa là hiện tượng ô nhiễm không khí. Xảy ra khi tầng đối lưu của khí quyển. Được tạo ra khi ánh nắng mặt trời tác động lên khí thải động cơ xe, khí thải công nghiệp… Sinh ra các hợp chất có hại cho sức khỏe con người như ozone, aldehit và PAN…

Ozone nằm ở tầng bình lưu, có tác dụng bảo vệ trái đất khỏi những tác hại của tia cực tím từ mặt trời. Khi ozone xuất hiện ở gần mặt đất, nguyên nhân là do khí thải của các động cơ xe; Khí thải công nghiệp; Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (sơn, các dung môi, các chất đốt); Tác động với ánh nắng mặt trời tạo nên hiện tượng sương mù quang hóa. Hiện tượng này thường xảy ra ở các quốc gia, thành phố bị ô nhiễm.

sương mù quang hóa là gì

Sương mù quang hóa xuất hiện sẽ làm tổn hại hệ sinh vật. Ảnh hưởng đến nền nông nghiệp và gây nguy hiểm đến sức khỏe con người.

Hậu quả của hiện tượng sương mù quang hóa

Sương mù quang hóa là hiện tượng ô nhiễm không khí nặng nề. Môi trường sẽ hình thành lớp sương mù như khói đốt rơm rạ, nhưng lại không phải. Chúng tác động đến toàn bộ các hệ sinh thái trong môi trường. Trong đó con người phải gánh chịu hậu quả nặng nề.

Sức khỏe của con người bị đe dọa nghiêm trọng

Khi sống trong môi trường sương mù quang hóa. Con người có thể sẽ phải đối mặt với một số bệnh nguy hiểm như:

  • Nguy cơ mắc bệnh hen xuyễn, viêm phế quản, ho, tức ngực.
  • Các bệnh về đường hô hấp có môi trường tăng sinh mạnh mẽ, tỷ lệ mắc bệnh càng cao hơn.
  • Phổi bị suy giảm chức năng hoạt động.
  • Bầu không khí trong lành không còn. Xuất hiện ozone trong không khí làm cho con người hít thở phải chất độc hại. Gây phù phổi, co thắt và tê liệt đường hô hấp. Khi đó, dù hít phải bụi bẩn, dị vật thì cơ thể chúng ta không có phản ứng. Và nguy hiểm hơn, các dị vật tích tụ lâu ngày sẽ làm tổn thương phế quản, phổi. Làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư cho con người.
  • Tổn thương đến phổi: Khi phải tiếp xúc với bầu không khí bị ô nhiễm nặng nề. Phổi sẽ hoạt động quá tải và thậm chí bị tích tụ lại chất độc hại. Từ đó các mô phổi sẽ bị tổn thương. Lâu dần, tình trạng lão hóa ở phổi xảy ra, tạo thành bệnh phổi mãn tính cho con người.

Hệ sinh vật trong thiên nhiên bị đe dọa đến sự sống

Khi trong không khí xuất hiện ozone. Hệ sinh vật trong môi trường sẽ bị tổn hại nhiều hơn, nặng nề hơn so với con người. Các cây trồng, vật nuôi đều bị đe dọa đến môi trường sống.

  • Các loại rau như cà chua, đậu, rau bina,… Là những loại cây rất nhạy cảm với hợp chất ozone. Khi xuất hiện sương mù quang hóa. Lá cây sẽ có hiện tượng đốm nâu trên bề mặt. Sau đó chuyển sang màu vàng.
  • Sương mù quang hóa hủy hoại lá cây. Suy giảm khả năng sinh sôi và phát triển của hệ thực vật. Hơn nữa, các loại cây không còn khả năng tự vệ trước côn trùng, mầm bệnh. Và thậm chí là bị “tiêu diệt” sự sống của chúng.

Có thể thấy, nếu như hiện tượng sương mù quang hóa kéo dài. Làm cho nồng độ ozone trong không khí tăng cao. Thì hệ sinh vật bị phá hủy trầm trọng, cuộc sống. Và sức khỏe con người cũng có thể bị cạn kiệt.

Biện pháp khắc phục tình trạng sương mù quang hóa

Trước những nguy hiểm của hiện tượng sương mù quang hóa. Chúng ta không thể chủ quan, chịu đựng mà cần phải có những giải pháp thiết thực.

Nói đến cấp quản lý, nhà nước cần phải kiểm soát và ngăn chặn lượng khí thải từ các phương tiện xe cộ, các nhà máy công nghiệp,… Thiết lập các quy định về pháp luật xử lý nghiêm minh. Các đối tượng, doanh nghiệp vi phạm về việc xả nước thải và khí thải ra ngoài môi trường.

sương mù quang hóa

Thực tế, muốn giảm sương mù quang hóa thì cách đơn giản nhất đó là xuất hiện gió và mưa. Khi có cơn mưa, các vật chất có hại sẽ bị ngưng tụ và rơi xuống mặt đất. Đây thường được gọi là cách gột rửa bầu không khí để trong lành hơn.  Còn khi xuất hiện gió, thổi sương mù quang hóa đi xa, loãng ra, nhưng khi đó khu vực khác sẽ lại bị đe dọa với hiện tượng này.

Hai yếu tố này chỉ là biện pháp phụ thuộc vào thiên nhiên, con người không thể tự quyết định được. Do đó, để ngăn chặn tác động của sương mù quang hóa lên cơ thể, chúng ta có thể áp dụng một vài biện pháp đơn giản, dễ thực hiện sau:

Luôn đeo khẩu trang khi ra ngoài

Các nhà khoa học cho biết, sử dụng khẩu trang sẽ giúp ngăn chặn được lượng không khí ô nhiễm tiếp xúc vào cơ thể. Chính vì vậy, khi đi ra ngoài hãy tập thói quen sử dụng khẩu trang (nên chọn loại tốt, chống bụi bẩn cao) để bảo vệ sức khỏe chính mình.

Hạn chế ra ngoài khi nắng nóng

Khi thời tiết nắng nóng sẽ làm cho không khí vừa nóng rát, vừa bụi bẩn, do đó hạn chế ra ngoài vào thời điểm này sẽ tốt cho sức khỏe. Nếu như bắt buộc phải ra ngoài, bạn nên chuẩn bị trang phục dày dặn, che chắn ánh nắng cẩn thận để phần nào làm giảm tác động của sương mù quang hóa.

Trồng thêm cây xanh tại nhà

Cây xanh sẽ giúp thanh lọc phần nào bầu không khí ô nhiễm, trả lại cho bạn không khí trong lành hơn. Do đó, đối phó với hiện tượng sương mù quang hóa, hãy trồng thêm cây xanh tại nhà và nơi làm việc nhé!

Ăn thêm rau, trái cây

Một chế độ ăn uống lành mạnh, giàu dinh dưỡng từ rau xanh và trái cây sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra, hạn chế sử dụng thực phẩm từ động vật sẽ hạn chế được hoạt động sản xuất và chế biến, từ đó giảm được một phần khí thải độc hại vào môi trường.

Trên đây là hiện tượng sương mù quang hóa gây ra những nguy hiểm đến môi trường sống của con người và các loài động thực vật. Đặc biệt, nếu chúng ta chủ quan không có biện pháp phòng ngừa thì rất có thể sẽ gây hại đến sức khỏe, thậm chí là bị ung thư “lúc nào không hay”. Chính vì thế, ngay từ bây giờ hãy chủ động bảo vệ môi trường bởi đây chính là nguồn sống của chúng ta.

biến đổi khí hậu

Biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu chuẩn mực từ chuyên gia

Biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu là vấn đề quan trọng cấp thiết. Để bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống của chính con người. Nếu như quốc gia nào không ứng biến kịp thời với biến đổi khí hậu. Sẽ gây ra những khó khăn cho kinh tế, xã hội và cuộc sống của người dân.

Biến đổi khí hậu là những biến đổi trong môi trường sinh học, vật lý. Gây ra tác động có hại đến thành phần, khả năng phục hồi, khả năng sinh sản của các hệ sinh thái trong tự nhiên. Gây ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế – xã hội và đời sống của con người.

Nguyên nhân gây nên tình trạng biến đổi khí hậu

Để có thể đưa ra được các biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Cần phải nắm được rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này. Thực tiễn cho thấy, có 2 nhóm nguyên nhân chính gây nên tình trạng biến đổi khí hậu:

Nguyên nhân chủ quan:

Do sự tác động của con người lên môi trường như các hoạt động sử dụng đất, nguồn nước chưa hợp lý. Gia tăng nguồn chất thải khí CO2, nguồn nước thải ô nhiễm…

biến đổi khí hậu

Nguyên nhân khách quan:

Đây là nguyên nhân bắt nguồn từ sự biến đổi của tự nhiên. Như sự thay đổi hoạt động của mặt trời; Quỹ đạo trái đất; Vị trí các châu lục bị thay đổi; Các dạng hải lưu và hệ thống khí quyển bị lưu chuyển.

Có thể thấy, biến đổi khí hậu là do nhiều nguyên nhân gây nên. Chứ không chỉ là do hậu quả nóng lên của trái đất. Mỗi quốc gia muốn phát triển bền vững thì cần phải nắm được các nguyên nhân. Và xây dựng các biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu thiết thực và kịp thời nhất.

Các biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả nhất

Biến đổi khí hậu sẽ càng gia tăng cả về số lượng và mức độ nặng nề khi chúng ta không có biện pháp ứng biến kịp thời. Do đó, có thể thấy rằng việc xây dựng các biện pháp khắc phục tình trạng này là vô cùng quan trọng và cần thiết.

Dưới đây là một số biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu. Mang lại hiệu quả cao từ những nghiên cứu của chuyên gia:

Cải tạo, nâng cấp hạ tầng

Các chuyên gia nhận định rằng, cơ sở hạ tầng chiếm gần ⅓ lượng phát tán khí thải gây hiệu ứng nhà kính trên trái đất. Do đó, việc cải tạo cơ sở hạ tầng thân thiện với môi trường sẽ giúp cải thiện tình trạng biến đổi khí hậu.

Ngoài ra, hệ thống giao thông thuận lợi cũng sẽ góp một phần nhỏ trong việc giảm tải lượng khí thải do xe cộ thải ra môi trường. Các khu công nghiệp cần quy hoạch khoa học, xử lý khí thải để giảm lượng ô nhiễm môi trường.

Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch

Sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu, khí thiên nhiên… Đang gây ra hiệu ứng nhà kính rất lớn. Chính vì vậy, để khắc phục biến đổi khí hậu cần phải tìm ra giải pháp an toàn. Hoặc sử dụng các nguồn nhiên liệu thay thế an toàn như nhiên liệu sinh học,…

Giảm chi tiêu

Giảm chi phí chi tiêu sẽ giúp giảm các hoạt động sản xuất. Từ đó lượng khí thải gây nên hiệu ứng nhà kính của các nhà máy cũng bị hạn chế. Chúng ta có thể sử dụng các nguồn nguyên liệu an toàn hoặc tái chế để tiết kiệm sản xuất.

Bảo vệ tài nguyên rừng

Hiện nay, nạn chặt phá rừng đang ngày càng gia tăng không chỉ ở nước ta mà còn trên thế giới. Do đó, việc ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng sẽ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Thêm nữa, chúng ta cần phải nâng cao ý thức, trồng cây xanh; Không xả rác thải ra môi trường để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên quý giá này.

Tiết kiệm điện, nước

Tiết kiệm điện sẽ giúp giảm sự ô nhiễm môi trường khá hiệu quả. Người dân có thể sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm, tắt khi không sử dụng. Thêm nữa, nguồn nước không phải là tài nguyên vô tận. Chúng ta cần phải sử dụng tiết kiệm nguồn nước để không làm suy kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

cách khắc phục biến đối khí hậu

Làm việc gần nhà

Khi đi làm xa, con người cần phải sử dụng các phương tiện tham gia giao thông. Từ đó lại tăng thêm một lượng chất thải nhất định vào môi trường. Vì vậy, khi làm việc gần nhà, chúng ta có thể đi bộ hoặc đi xe đạp. Giúp giảm lượng khí thải vào môi trường. Đây là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ai cũng có thể thực hiện được.

Ăn uống thông minh, tăng cường rau, hoa quả

Việc trồng rau xanh – sạch, không dùng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật. Sẽ hạn chế được các lượng chất độc hại ra môi trường. Ngoài ra, nếu ăn nhiều rau xanh, ăn ít thịt sẽ hạn chế được hoạt động chăn nuôi. Nơi tác động lớn đến hiện tượng làm tăng hiệu ứng nhà kính.

Vì thế, việc ăn uống thông minh vừa tốt cho sức khỏe. Lại vừa là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu lành mạnh trong đời sống của con người.

Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 con

Số người gia tăng sẽ làm cho nhu cầu về ăn mặc, đi lại, tiêu dùng của toàn cầu ngày càng tăng cao, từ đó trái đất sẽ phải đối mặt với hàng loạt nguy cơ ô nhiễm khác nhau.

Vì thế, mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh 1 con sẽ giúp cho dân số thế giới gia tăng trong mức kiểm soát, hạn chế các phát sinh và giúp xã hội phát triển bền vững.

Khai thác những nguồn năng lượng mới

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ ngày càng cạn kiệt nếu như con người không tìm kiếm thêm nguồn nhiên liệu mới. Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, các chuyên gia đã khai phá ra những nguồn năng lượng mới an toàn với môi trường như năng lượng từ mặt trời, gió, nhiệt, sóng biển và ethanol từ cây trồng, hydro từ quá trình thủy phân nước,…

Trên đây là những biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu được các chuyên gia nghiên cứu, phân tích và đưa ra để áp dụng vào thực tiễn. Môi trường là chính cuộc sống của chúng ta, vì thế cần phải hành động ngay, áp dụng các biện pháp vào thực tiễn để đẩy lùi ô nhiễm, ngăn ngừa biến đổi khí hậu có thể xảy ra. Khi môi trường trong xanh thì mới đem lại sự phát triển toàn diện, bền vững cho nền kinh tế, xã hội và cuộc sống của người dân.

hệ sinh thái rừng ngập mặn

Hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì mà cần phải bảo vệ?

Hệ sinh thái rừng ngập mặn với những đặc điểm riêng biệt. Đã tạo nên sự phong phú cho thiên nhiên nước ta. Những khu rừng không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn là địa điểm du lịch thú vị. Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế nước nhà.

Rừng ngập mặn là gì?

Rừng ngập mặn là khu rừng gồm nhiều cây sống trong các khu vực nước ngập mặn ven biển. Trong vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Điểm đặc biệt là nơi đây không phải loài cây nào cũng sống được. Chỉ có những thực vật điển hình ở vùng nước ngập mặn mới sinh trưởng và phát triển tốt.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì, đó là gồm tất cả các yếu tố trong khu rừng. Cụ thể như thực vật, động vật, vi sinh vật khác,…

hệ sinh thái rừng ngập mặn

Các khu rừng sẽ lộ ra khi thủy triều nước biển xuống thấp và bị ngập nước khi thủy triều dâng lên. Chính hiện tượng này đã tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn phong phú, đa dạng và đặc trưng.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn là cả một tài nguyên phong phú

Việt Nam có 29 tỉnh thành có đất và rừng ngập mặn ven biển theo dọc từ Móng Cái đến Hà Tiên. Rừng ngập mặn phân bố chủ yếu và phát triển mạnh ở phía Nam. Đặc biệt là ở Cà Mau – đồng bằng sông Cửu Long.

Với đặc trưng thú vị, hệ sinh thái rừng ngập mặn bao gồm:

Hệ sinh thái thực vật

Ở nước ta, có đến 35 loài cây ngập mặn chủ yếu và 40 loài cây tham gia rừng ngập mặn.

Thực vật phong phú bao gồm các loài cây như sú, đước, vẹt, tràm, mắm,… Ngoài ra, một số loại cây cỏ, cây bụi. Có khả năng sống trong môi trường ngập mặn cũng xuất hiện khá nhiều ở đây.

Điểm đặc biệt là các loài cây trong rừng ngập mặn này đều có bộ rễ chùm như nơm. Phát triển chằng chịt giúp chúng bám chắc và lan rộng ra xung quanh. Công dụng của bộ rễ cây rừng này còn giúp giảm vận tốc của dòng chảy. Tạo điều kiện cho trầm tích bồi tụ nhanh hơn ở các vùng cửa sông ven biển. Chính vì thế, rừng ngập mặn có công lớn trong việc giảm sức mạnh của con sóng, thiên tai bão lụt từ biển…

Hệ sinh thái động vật

Khu rừng ngập mặn là nơi sinh sống của nhiều loại động vật và đặc biệt đến 80% các loại hải sản chỉ sinh sống ở nơi đây. Chúng ta có thể kể đến một số loài động vật đặc trưng như:

  • Các loài động vật sống thủy sinh như tôm, cua, cá, rùa, sò, động vật đáy,…
  • Các loài động vật sống ở cạn, trong các khu rừng cây như khỉ, cò, sếu, lợn rừng,…
  • Ngoài ra, nơi đây còn là môi trường sống của nhiều vi sinh vật như tảo, nấm, dương xỉ,…

Các hệ sinh thái trong rừng ngập mặn dựa vào nhau mà sinh sống và phát triển. Như nhiều loài vật được sinh ra ở sông, biển theo thủy triều đưa vào khu rừng. Chúng dựa vào các nguồn thức ăn từ các loài thực vật rơi xuống, phân hủy thành bã mùn hữu cơ.

Câu hỏi hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì đã được giải đáp. Giúp chúng ta hiểu rõ về khu rừng đặc trưng này. Ngoài ra, rừng ngập mặn có vai trò to lớn trong việc điều hòa khí hậu tại khu vực. Phân hóa lượng nước thải từ các khu công nghiệp thải ra. Để làm giảm tình trạng độc hại đối với con người. Ngoài ra, rừng ngập mặn còn mang đến nhiều giá trị kinh thế khác. Do đó chúng ta cần phải gìn giữ nguồn tài nguyên thiên nhiên ban tặng này.

Thực trạng rừng ngập mặn ở nước ta hiện nay

Theo các chuyên gia nghiên cứu, tổng diện tích rừng ngập mặn của Việt Nam là khoảng 200.000 ha. Đứng trong top đầu các quốc gia có diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới.

Tuy nhiên, diện tích các khu rừng ngập mặn đang bị đe dọa nghiêm trọng. Thu hẹp diện tích và ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái. Tình trạng suy giảm là do nạn chặt phá rừng vẫn đang diễn ra hàng ngày. Người dân đắp bờ kè làm đầm nuôi trồng thủy hải sản. Ngoài ra, còn có các yếu tố như gió bão, sóng biển làm sạt lở diện tích, ô nhiễm môi trường. Và chính sách quản lý của nhà nước chưa chú trọng…

Giá trị của rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn ở nước ta không chỉ là nguồn cây xanh điều hòa không khí, Là lá chắn phòng hộ ven biển mà còn mang lại nhiều giá trị về lợi ích kinh tế cho người dân. Cụ thể:

  • Rừng ngập mặn cung cấp nhiều dược liệu, chất đốt, nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
  • Tạo môi trường thuận lợi cho người dân nuôi trồng thủy hải sản.
  • Địa điểm tham quan, tìm hiểu, khám phá về hệ sinh thái rừng ngập mặn.

Khi đã tìm hiểu về hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì, vậy phải làm thế nào để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên này. Với vai trò to lớn của rừng ngập mặn, chúng ta cần phải lưu ý một số điểm sau để bảo vệ hệ sinh thái đa dạng, phong phú này:

Bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn

Đầu tiên, các cơ quan nhà nước cần phải đẩy mạnh giám sát, kiểm tra, đưa ra các chính sách quản lý và quy định pháp luật về các vấn đề liên quan đến hệ sinh thái rừng ngập mặn.

rừng ngập mặn

Tiếp đến, cần phải đưa hệ sinh thái rừng ngập mặn vào các khu bảo tồn, do nhà nước sở hữu với những quy định chặt chẽ, nghiêm ngặt.

Cần phải xử lý nghiêm khắc các đối tượng có những hành vi tàn phá các hệ sinh thái rừng ngập mặn.

Khi thực hiện khai thác rừng ngập mặn là địa điểm kinh tế, người dân cần phải tuân theo luật bảo vệ môi trường. Có thể đưa ra các chính sách khuyến khích người dân thực hiện bảo vệ môi trường.

Ngoài ra, việc ứng dụng kinh doanh các-bon từ rừng ngập mặn sẽ là một điểm sáng trong giải pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn, đồng thời đem đến giá trị lợi ích cho con người.

Trên đây là các thông tin về hệ sinh thái rừng ngập mặn là gì và thực trạng rừng ngập mặn hiện nay của nước ta. Chúng ta cần phải nâng cao ý thức, trách nhiệm và hành động thiết thực để có thể bảo vệ hệ sinh thái đặc trưng của thiên nhiên, để rừng ngập mặn ngày càng được nối dài, tạo thành lá chắn phòng tránh thiên tai cho cuộc sống con người.