tác dụng của dầu oliu

Dầu oliu có tác dụng gì? 11 lợi ích tuyệt vời và cách sử dụng hiệu quả

Dầu oliu có nhất nhiều lợi ích tuyệt vời chưa được khám phá hết. Ngoài việc làm đẹp, chăm sóc da, tóc thì dầu oliu còn được con người sử dụng như một dược phẩm chăm sóc sức khỏe. Vậy những tác dụng của dầu oliu là gì? Mời bạn đọc tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây.

11 tác dụng của dầu oliu

Dầu oliu góp phần mang những lợi ích rất tốt cho sức khỏe của con người, dưới đây là 8 công dụng của dầu oliu trả lời cho câu hỏi dầu oliu có tác dụng gì cho sức khỏe, cụ thể gồm:

Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Trong tinh dầu oliu tự nhiên có chứa 70% axit béo không bão hòa đơn, do đó có tác dụng làm giảm tích tụ cholesterol trong máu từ đó giảm các vấn đề liên quan tới tim mạch.

Giảm Cholesterol trong máu

Thành phần của dầu oliu chứa khoảng 40 chất có tác dụng chống oxy hóa khác nhau, nhờ đó giúp làm giảm tác động của quá trình oxy hóa do cholesterol LDL (một loại cholesterol không tốt làm tăng nguy cơ mắc bệnh về tim mạch và phổi).

Dầu oliu giúp giảm cân

Chuyên gia y tế và chuyên gia dinh dưỡng cho biết, bạn có thể sử dụng loại dầu oliu để giảm cân hiệu quả, do trong dầu oliu có chất béo đơn không bão hòa, bạn sẽ khó tăng cân khi thường xuyên uống loại dầu này.

tác dụng của dầu oliu

Tăng cường quá trình trao đổi chất – chuyển hóa

Hàm lượng vitamin E có trong dầu oliu rất cao nên nó có lợi cho người lớn tuổi, ngoài da dầu oliu giúp tăng hiệu quả quá trình trao đổi chất, phát triển cấu trúc xương và trí não của trẻ nhỏ.

Tác dụng đối với hệ tiêu hóa?

Được biết, dầu oliu được sử dụng như một phương thuốc có tác dụng hỗ trợ quá trình tiêu hóa, giúp làm sạch đường tiêu hóa và góp phần giúp cơ thể đào thải chất thừa ra bên ngoài một cách nhanh chóng.

Phòng tránh sỏi thận

Người thường xuyên ăn dầu oliu có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận thấp hơn so với người không sử dụng dầu oliu trong chế độ ăn uống.

Củng cố thành động mạch

Chất polyphenol trong dầu oliu có tác dụng giúp tế bào khỏe mạnh hơn, giúp tăng tính đàn hồi cho thành động mạch, chống lại các bệnh liên quan tới tim mạch.

Phòng ngừa ung thư

Ngoài những lợi ích trên, dầu oliu cũng là nhân tố giúp bảo vệ cơ thể, phòng ngăn ngừa sự phát triển của một số loại bệnh ung thư nhất định đặc biệt là ung thư đường ruột và ung thư trực tràng.

Dầu oliu dưỡng da

Dầu oliu đã được phát hiện từ hơn 5000 năm trước và đã được sử dụng vào các lĩnh vực khác nhau, trong đó dầu oliu có tác dụng rất tốt trong việc làm đẹp và chăm sóc da. Do trong dầu oliu chứa các chất dinh dưỡng, chất chống oxy hóa và các vitamin tốt cho da. Cụ thể:

Chất chống oxy hóa trong dầu Oliu giúp ngăn ngừa quá trình lão hóa của da mặt, giúp làn da giữ được vẻ tươi trẻ.

Các vitamin A, E, K với các công dụng như:

  • Vitamin A giúp làm lành tổn thương về da, giúp giảm nếp nhăn và bảo vệ da khỏi tia cực tím gây hại.
  • Vitamin E giúp giảm nếp nhăn, cải thiện độ đàn hồi cho da.
  • Vitamin K có tác dụng thúc đẩy quá trình đông máu, làm tan vết bầm tím, giảm mụn trứng cá, làm liền sẹo do mụn để lại.
  • Ngoài ra, các polyphenol có trong dầu Oliu cũng có tác dụng duy trì độ ẩm giúp da mềm mại và làm chậm quá trình lão hóa cho da mặt.

Tác dụng với tóc

  1. Dầu oliu giúp làm sạch tóc: Nếu không may tóc bạn bị dính keo hoặc sơn, bạn chỉ cần bôi dầu oliu lên tóc, đợi vài phút rồi cọ sạch là được, không cần cắt phần tóc đó đi.
  2. Cải thiện độ tăng trưởng của tóc: Trong dầu oliu có chứa hoạt chất polyphenol, có tác dụng chống nấm và vi khuẩn gây hư tổn tóc, điều này giúp thúc đẩy quá trình tăng trưởng của tóc. Do vậy, dầu oliu được coi là giải pháp tuyệt vời giúp nâng cao độ phát triển của tóc.
  3. Phòng tránh gãy rụng tóc: Dầu oliu cũng được sử dụng giúp bạn phòng tránh tóc gãy rụng và tóc chết. Chất oxy hóa trong dầu oliu có tác dụng làm cho tóc mềm mại và mượt mà hơn. Ngoài ra nó cũng giúp kéo dài thời gian sống cho những sợi tóc yếu, mỏng manh. Hãy trộn dầu oliu cùng dầu dừa và sử dụng hàng ngày nhé.
  4. Loại bỏ gàu: Nếu bạn đang gặp vấn đề về gàu, bạn có thể trộn dầu oliu với dầu hạnh nhân và bôi lên đầu trong khoảng 5 phút. Thực hiện thường xuyên để đạt hiệu quả loại bỏ gàu cao nhất.

dầu oliu có tác dụng gì

Công dụng dầu oliu với bé

Dầu oliu được ép từ trái oliu, trong dầu có chứa dưỡng chất omega 3 và omega 4 có tác dụng tương đương với chất béo trong sữa mẹ, do đó dầu oliu có tác dụng hỗ trợ phát triển hệ thần kinh và não bộ cho bé rất tốt.

Ngoài ra, chất polyphenol trong dầu oliu có tác dụng làm giảm lượng triglyceride trong cơ thể, nhờ vậy bảo vệ hệ tim mạch của bé khỏe mạnh, phòng tránh nguy cơ ung thư.

Vitamin A, B, E, D có trong dầu oliu còn giúp bé có một đôi mắt khỏe mạnh, hệ xương khớp phát triển rắn chắc.

Cách sử dụng dầu oliu

Tác dụng của dầu oliu đối với sức khỏe là rất tốt, tuy nhiên việc uống hay bôi dầu oliu không hề đơn giản do đặc tính của dầu oliu khá khó uống. Bởi vậy, khi sử dụng dầu oliu với bất kỳ mục đích gì bạn cần tuân thủ nghiêm ngặt cách sử dụng như sau:

  1. Để việc uống dầu oliu mỗi ngày trở nên đơn giản, tránh việc khó uống làm bạn nhanh chán và bỏ cuộc, bạn hãy pha 1 thìa dầu oliu với nước ấm, uống đều đặn mỗi buổi sáng.
  2. Bên cạnh đó, bạn có thể uống kèm dầu oliu với nước chanh hoặc sử dụng để nấu ăn.
  3. Hãy sử dụng dầu oliu nguyên chất để tận dụng tối đa lợi ích của dầu oliu, tuy nhiên bạn không nên lạm dụng dầu oliu để tránh những tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe, bạn chỉ nên uống dầu oliu từ 1 – 2 thìa mỗi ngày là tốt nhất.

Trên đây là toàn bộ thông tin về dầu oliu có tác dụng gì, bạn chỉ cần hiểu rõ công dụng của dầu oliu cũng như sử dụng loại dầu này một cách hợp lý và khoa học thì việc điều trị bệnh hay chăm sóc da, tóc của bạn sẽ trở nên rất đơn giản. Chúc các bạn có một sức khỏe tốt với dầu oliu.

Thoái hóa đốt sống cổ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Thoái hóa đốt sống cổ là tình trạng phổ biến thường liên quan đến tuổi tác, có thể gây cứng khớp, khó chịu và đau đầu liên quan đến cổ. Vì vậy cần hiểu rõ hơn nguyên nhân, triệu chứng và điều trị như thế nào để khắc phục thoái hóa cột sống cổ an toàn và hiệu quả.

Bệnh thoái hóa đốt sống cổ là gì?

Thoái hóa đốt sống cổ là bệnh phổ biến liên quan đến tuổi tác ảnh hưởng đến các khớp và đĩa đệm trong cột sống cổ. Nó còn được gọi là viêm khớp cổ. Bệnh tiến triển từ sự hao mòn của xương và sụn. Theo thống kê, có hơn 90% người bị bệnh từ 60 tuổi trở lên. Mặc dù, phần lớn là do tuổi tác nhưng cũng có thể gây ra bởi những yếu tố khác.

Triệu chứng thoái hóa cột sống cổ có thể gây đau nhức vai gáy kéo dài, nghiêm trọng và cứng khớp. Nhưng một số người lại không có triệu chứng gì. Bệnh trải qua 10 cấp độ, mỗi cấp độ lại có dấu hiệu nhận biết khác nhau.

thoái hóa đốt sống cổ

Nguyên nhân thoái hóa đốt sống cổ

Xương và sụn bảo vệ ở cổ dễ bị hao mòn có thể dẫn đến thoái hóa cột sống cổ. Nguyên nhân có thể của tình trạng bao gồm:

Sự phát triển quá mức của xương

Sự phát triển quá mức của xương là kết quả của việc cơ thể cố gắng phát triển thêm xương để làm cho cột sống khỏe hơn. Tuy nhiên, xương thừa có thể ấn vào các khu vực mỏng manh của cột sống, chẳng hạn như tủy sống và dây thần kinh, dẫn đến đau cổ gây thoái hóa.

Đĩa đệm mất nước

Xương cột sống có các đĩa đệm giữa chúng, đó là những chiếc đệm dày, giống như miếng đệm giúp hấp thụ cú sốc khi nâng, vặn và các hoạt động khác. Các chất nhờn giống như gel bên trong các đĩa có thể khô theo thời gian. Điều này khiến xương, các đốt sống cọ xát với nhau nhiều hơn, có thể gây đau.

Thoát vị đĩa đệm

Đĩa đệm cột sống có thể bị nứt khiến nhân nhầy đĩa đệm bị thoát ra khỏi vị trí bình thường chèn ép vào ống sống hay các dây thần kinh dẫn đến thoái hóa đốt sống cổ, tê cánh tay.

Chấn thương

Bị chấn thương ở cổ trong vị tai nạn hoặc mang vác nặng có thể đẩy nhanh quá trình lão hóa, khiến thoái hóa cột sống cổ diễn ra nhanh hơn.

Độ cứng dây chằng

Các dây chằng kết nối xương cột sống với nhau bị cứng hơn theo thời gian, ảnh hưởng đến chuyển động của cổ và làm cho cổ cảm thấy căng.

Mang vác, nâng vật nặng thường xuyên

Mang vác vật nặng lặp đi lặp lại, hoặc sử dụng cổ ở một tư thế trong suốt cả ngày khiến cột sống cổ chịu thêm nhiều áp lực, hao mòn xương khớp sớm hơn.

thoái hóa đốt sống cổ

Các yếu tố rủi ro gây thoái hóa cột sống cổ

  • Lão hóa: Thoái hóa đốt sống cổ thường do sự thay đổi của khớp cổ khi già đi. Thoát vị đĩa đệm, mất nước và kích thích xương là tất cả các kết quả của lão hóa.
  • Chấn thương cổ
  • Các hoạt động kiên quan đến việc gây căng thẳng cho cổ như nâng vác vật nặng, nằm sai tư thế…
  • Giữ cổ ở một vị trí không thoải mái trong thời gian dài hoặc lặp đi lặp lại trong cả ngày.
  • Hút thuốc lá
  • Thừa cân béo phì và lười hoạt động
  • Di truyền

Triệu chứng bệnh thoái hóa đốt sống cổ

Hầu hết những người bị thoái hóa cột sống cổ không có triệu chứng đáng kể. Nếu các triệu chứng xảy ra, chúng có thể từ nhẹ đến nặng và có thể phát triển dần dần hoặc đột ngột.

Dấu hiệu triệu chứng thoái hóa đốt sống cổ phổ biến thường gặp gồm:

  • Đau quanh xương bả vai. Cơn đau dọc theo cánh tay và trong các ngón tay. Đau tăng lên khi đứng, ngồi, hắt xì, ho và nghiêng cổ về phía sau.
  • Yếu cơ làm khó có thể nâng cánh tay hoặc nắm chặt đồ vật.
  • Cổ cứng khó quay cổ
  • Đau đầu thường xảy ra ở phía sau đầu
  • Ngứa ran hoặc tê, chủ yếu ảnh hưởng đến vai và cánh tay

Các triệu chứng thoái hóa cột sống cổ ít xảy ra hơn bao gồm:

  • Mất thăng bằng
  • Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột

Khi có những triệu chứng này thì bạn cần phải đến bệnh viện ngay lập tức.

thoái hóa đốt sống cổ

Triệu chứng thoái hóa cột sống cổ theo từng cấp độ

Thoái hóa đốt sống cổ trải qua 10 cấp độ, mỗi cấp độ sẽ có biểu hiện khác nhau, cụ thể:

Cấp độc 1: Có cảm giá bị cứng và đau ở cổ khi ngửa đầu lên nhìn.

Cấp độ 2: Đau mỏi cổ thường xuyên hơn, cảm giác đau và cứng có thể lan sang cả vai và lưng.

Cấp độ 3: Dễ bị tụt khỏi gối khi ngủ, tỉnh dậy cảm thấy khó vận động cổ, đau và khó chịu ở cổ.

Cấp độ 4: Bị tê cánh tay, có khi còn cảm thấy mờ mắt.

Cấp độ 5: Dáng đi xiêu vẹo, thị lực giảm nên không thể đi lại trên một đường thẳng.

Cấp độ 6: Cổ, vai và cánh tay bị hạn chế, có khi còn không thể cầm bút viết được bình thường.

Cấp độ 7: Không dùng được đũa, chỉ có thể dùng thìa để ăn.

Cấp độ 8: Người yếu ớt đi lại không có sức lực và cảm giác như ở trên không.

Cấp độ 9: Không kiểm soát được bàng quang, ruột.

Cấp độ 10: Nằm tại chỗ không thể rời khỏi giường.

Thoái hóa đốt sống cổ khi nào cần đi khám bác sĩ?

Nếu có các triệu chứng sau thì cần phải đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám và có biện pháp điều trị kịp thời:

  • Tê đột ngột hoặc ngứa ra ở cổ, vai, cánh tay hoặc chân.
  • Mất kiểm soát bằng quang hoặc ruột.
  • Cơn đau cứng cổ ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày.

Mặc dù thoái hóa đốt sống cổ thường là kết quả của lão hóa, nhưng có những phương pháp điều trị có thể làm giảm đau và cứng khớp hiệu quả.

Kiểm tra và chẩn đoán thoái hóa cột sống cổ

Chẩn đoán bệnh để xác định được nguyên nhân, loại trừ các tình trạng tiềm ẩn khác. Đồng thời kiểm tra chuyển động, xác định các dây thần kinh, xương và cơ bị ảnh hưởng. Từ đó có phương pháp điều trị thoái hóa đốt sống cổ phù hợp, hiệu quả.

Khám sức khỏe

Bác sĩ hỏi các triệu chứng, rồi tiến hành thực hiện một số bài kiểm tra.

Các bài kiểm tra gồm:

  • Kiểm tra phản xạ, sự yếu cơ hoặc thiếu hụt cảm giác.
  • Kiểm tra phạm vi chuyển động của cổ.

Bác sĩ cũng có thể muốn xem cách bạn đi bộ. Tất cả điều này giúp bác sĩ xác định xem dây thần kinh và tủy sống có chịu quá nhiều áp lực hay không.

Nếu bác sĩ nghi ngờ bị thoái hóa cột sống cổ thì sẽ yêu cầu kiểm tra hình ảnh và xét nghiệm chức năng thần kinh để xác định chẩn đoán.

Chẩn đoán hình ảnh

  • Chụp X – quang: Kiểm tra các gai xương và bất thường khác.
  • CT scan: Có được hình ảnh chi tiết hơn ở cổ.
  • Chụp quét cộng hưởng từ MRI: Xác định vị trí các dây thần kinh bị chèn ép.
  • Trong tủy đồ, tiêm thuốc nhuộm để làm nổi bật các khu vực nhất định của cột sống. rồi quét CT, X – quang để có được hình ảnh chi tiết hơn về các khu vực này.
  • Tín hiệu cơ điện (EMG): Đo hoạt động điện thần kinh.
  • Một nghiên cứu dẫn truyền thần kinh: Kiểm tra tốc độ và sức mạnh của các tín hiệu mà một dây thần kinh gửi.

thoái hóa đốt sống cổ

Điều trị thoái hóa đốt sống cổ

Phương pháp điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ tập trung vào việc giảm đau cổ vai gáy, giảm nguy cơ tổn thương vĩnh viễn giúp người bệnh có một cuộc sống bình thường.

Phương pháp không phẫu thuật thường rất hiệu quả.

Vật lý trị liệu

Chữa thoái hóa đốt sống cổ bằng vật lý trị liệu giúp kéo dài cơ cổ và vai. Điều này làm cho các cơ mạnh mẽ hơn và cuối cùng giúp giảm đau.

Ví dụ như sử dụng tạ để tăng khoảng trống giữa các khớp cổ và giảm áp lực lên đĩa đệm cổ và rễ thần kinh.

Thuốc tân dược 

Bác sĩ có thể kê toa một số loại thuốc không kê đơn (OTC). Bao gồm các loại thuốc:

  • Thuốc giãn cơ để điều trị co thắt cơ như Cyclobenzaprine (Fexmind).
  • Thuốc giảm đau như Hydrocodone (Norco).
  • Thuốc chống động kinh để giảm đau do tổn thương thần kinh như Gabapentin.
  • Tiêm steroid để giảm viêm mô và giảm đâu như prednisone.
  • Thuốc chống viêm không steroid theo toa (NSAID) để giảm viêm như diclofenac (Voltaren-XR).

Điều trị tại nhà

Nếu tình trạng thoái hóa đốt sống cổ nhẹ, có thể điều trị tại nhà:

  • Uống thuốc giảm đau OTC: Acetaminophen (Tylenol) hoặc NSAID, bao gồm ibuprofen (Advil) và naproxen natri (Aleve).
  • Chườm nóng hoặc lạnh trên cổ để giảm đau cho cơ bắp bị đau.
  • Tập thể dục thường xuyên để phục hồi nhanh hơn.
  • Đeo nẹp cổ mềm hoặc cổ áo mềm. Tuy nhiên, không nên đeo nẹp cổ hoặc cổ áo trong thời gian dài vì điều đó có thể làm cho cơ bắp yếu hơn.
  • Sử dụng các bài thuốc dân gian, thuốc nam điều trị bệnh.

thoái hóa đốt sống cổ

Một số bài thuốc thuốc nam chữa thoái hóa đốt sống cổ

Bài thuốc từ lá lốt

Chuẩn bị: 300g lá, rễ và thân lá lốt và 2 lít rượu gạo trắng

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch lá, rễ và thân lá lốt rồi đem ngâm với 2 lít rượu trắng trong một tháng.
  • Dùng rượu ngâm này xoa bóp vào vùng cổ bị đau nhức.

Tác dụng: Giảm đau cấp tính do thoái hóa đốt sống cổ gây ra, đồng thời tăng cường lưu thông máu.

Ngải cứu và mật ong chữa thoái hóa cột sống cổ

Ngoài dùng ngải cứu rang muối, sắc thuốc để chữa thoái hóa đốt sống cổ thì kết hợp ngải cứu và mật ong cũng rất hiệu quả.

Cách thực hiện: Sử dụng 300g ngải cứu, rửa sạch rồi giã nát. Vắt lấy nước, pha với 2 – 3 thìa mật ong nguyên chất, khuấy đều rồi uống.

Sau 2 tuần sử dụng cách chữa này, tình trạng đau mỏi đốt sống cổ thuyên giảm hẳn.

Chữa thoái hóa đốt sống cổ bằng cây chìa vôi

Đây là bài thuốc nam điều trị thoái hóa đốt sống cổ vô cùng công hiệu.

Vị thuốc gồm: Chìa vôi trắng hoặc tía khô 30g, kết hợp với tần gửi, cỏ xước, dền gai và trinh nữ mỗi loại 20g.

Mỗi ngày sắc một thang lấy nước uống hàng ngày. Sau một thời gian, tình trạng đau nhức, mỏi cổ sẽ biến mất.

thoái hóa đốt sống cổ

Bài thuốc từ xương rồng

Xương rồng có thể gây ngộ độc nên để giảm nguy cơ này do sử dụng không đúng cách thì nên áp dụng bài thuốc ở dạng đắp.

Chuẩn bị: Xương rồng ba cạnh đọt non hoặc bánh tẻ và giấm nuôi.

Cách thực hiện:

  • Xương rồng cắt bỏ gai, rồi giã nát.
  • Thêm giấm nuôi vào, đem xào nóng, rồi dùng đắp vào vùng cổ bị đau.

Tác dụng: Bài thuốc giúp giảm đau, tăng lưu thông máu, hỗ trợ cải thiện tình trạng thoái hóa cột sống cổ hiệu quả.

Phẫu thuật

Nếu tình trạng thoái hóa cột sống cổ nghiêm trọng và không đáp ứng điều trị thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Có nghĩa loại bỏ các gai xương, các bộ phận của xương cổ hoặc thoát vị đĩa đệm cổ để cung cấp cho tủy sống và dây thần kinh nhiều chỗ hơn.

Phẫu thuật hiếm khi cần thiết cho bệnh thoái hóa đốt sống cổ. Tuy nhiên, bác sĩ có thể khuyên bạn nếu cơn đau nghiêm trọng và nó ảnh hưởng đến khả năng di chuyển cánh tay.

Giải pháp Đông y đánh bại thoái hóa đốt sống cổ từ gốc tới ngọn

Các phương pháp kể trên đều có ưu và nhược điểm nhất định, đối với những trường hợp còn có thể điều trị bằng phương pháp bảo tồn thì bệnh nhân nên kiên trì thực hiện. Tuy nhiên, nếu chỉ áp dụng đơn lẻ các bài thuốc, bài tập thì không thể có hiệu quả triệt để. Bên cạnh đó, căn bệnh thoái hóa đốt sống cổ là bệnh mãn tính cần thời gian điều trị lâu dài vậy nên các loại thuốc tân dược không phải lựa chọn tối ưu. Thay vào đó, người bệnh đang có xu hướng tin tưởng vào các sản phẩm thuốc đông y lành tính và an toàn cho cơ thể.

Để điều trị tận gốc căn bệnh thoái hóa cần đến một phác đồ hoàn chỉnh dựa trên nguyên tắc điều chỉnh cân bằng cơ thể, tích lũy dương khí. Nắm bắt được những yếu tố này, các chuyên gia YHCT Tâm Minh Đường và An Dược đã dày công nghiên cứu ra bài thuốc An Cốt Nam hội tụ đầy đủ các yếu tố điều trị tốt nhất hiện nay. Tất cả có trong phác đồ “kiềng 3 chân” gồm có: Thuốc uống, cao dán, vật lý trị liệu. Mỗi yếu tố thì có một đặc tính khác nhau kết hợp lại để trở thành giải pháp an toàn hiệu quả có một không hai.

Ưu điểm vượt trội của bài thuốc An Cốt Nam

Bài thuốc uống đóng vai trò quan trọng nhất trong điều trị thoái hóa chiếm 3/4 hiệu quả của phác đồ. Với thành phần từ thiên nhiên: Sâm ngọc linh, thiên niên kiện, bí kỳ nam, hương nhu tía… được gia giảm theo Tỷ Lệ Vàng. Thuốc được sắc sẵn đóng gói tiện lợi đảm bảo tiêu chuẩn phù hợp cho tất cả các đối tượng người dùng. Bên cạnh đó là bài thuốc cao dán giúp giảm đau tại chỗ, khí huyết lưu thông, tăng cường máu đến các đốt sống. Kết hợp cùng vật lý trị liệu châm cứu, bấm huyệt, xoa bóp… giúp gia tăng tối đa hiệu quả điều trị.

Nhận xét về bài thuốc An Cốt Nam, các chuyên gia xương khớp và YHCT hàng đầu đều cho rằng đây là bài thuốc rất hay nên được ưu tiên sử dụng. Cụ thể Ths.Bs. Hoàng Khánh Toàn (Viện 108) trong chương trình Sống Khỏe Mỗi Ngày cũng nhận định: “An Cốt Nam là bài thuốc đông y dựa trên cơ sở các bài thuốc cổ phương kết hợp với những nghiên cứu hiện đại. Tôi đã thấy rất nhiều bệnh nhân điều trị thành công với An Cốt Nam”. Đồng quan điểm với ông các bác sĩ YHCT nổi tiếng như PGS.BS. Nguyễn Trọng Nghĩa, Bs. Hoàng Lan Hương cũng đáng giá đây sẽ là xu hướng điều trị thoái hóa đốt sống cổ nổi bật trong tương lai.

Một liệu trình An Cốt Nam bao gồm: 10 ngày dùng thuốc uống, 10 miếng cao dán, 1 VCD bài tập trị liệu tại nhà. Đặc biệt được miễn phí 3 buổi Vật lý trị liệu: xoa bóp, châm cứu, bấm huyệt… tại nhà thuốc. Đối với hầu hết các đối tượng thoái hóa đốt sống cổ giai đoạn nhẹ chỉ cần điều trị từ 1 – 3 liệu trình đã có thể thấy được hiệu quả đáng kể. Trong các trường hợp thoái hóa nặng hơn cần kiên trì điều trị từ 3 – 5 liệu trình.

An Cốt Nam đã giúp cho hàng nghìn người bệnh chữa trị thành công chứng thoái hóa đốt sống cổ. Đồng thời mở ra một giải pháp mới an toàn, hiệu quả cho rất nhiều bệnh nhân xương khớp khác. Nhờ thành tựu này, bài thuốc đã góp phần đưa YHCT Tâm Minh Đường vinh dự nhận cúp vàng Thương hiệu an toàn vì sức khỏe cộng đồng năm 2018.

Phòng ngừa thoái hóa đốt sống cổ

Để ngăn chặn tình trạng thoái hóa cột sống cổ diễn ra nhanh hơn, mỗi người cần chú ý:

  • Có chế độ ăn uống khoa học, phù hợp. Bổ sung thêm các thực phẩm giàu canxi, tốt cho xương khớp. Hạn chế uống rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích…
  • Tập luyện thể dục thể thao điều độ giúp tăng cường độ dẻo dai của xương khớp làm chậm quá trình lão hóa.
  • Tránh mang vác vật nặng quá sức thường xuyên, liên tục.
  • Cần ngồi làm việc, học tập, đọc sách… đúng tư thế

Trên đây là những thông tin về bệnh thoái hóa đốt sống cổ hay thoái hóa cột sống cổ bạn đọc có thể tham khảo. Từ đó bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình tốt hơn. Chúc bạn luôn khỏe mạnh!

Địa chỉ mua thuốc AN CỐT NAM cho những người có nhu cầu:

  • Miền Bắc: Phòng chẩn trị YHCT Tâm Minh Đường; Giấy phép hoạt động: 595/SYT-GPHĐ.
  • Địa chỉ: 138 Khương Đình – Thanh Xuân – Hà Nội;
  • Điện thoại: 0983.34.0246
  • Miền Nam: Phòng chẩn trị YHCT An Dược; Giấy phép hoạt động: 03876/SYT-GPHĐ;
  • Địa chỉ: 325/19 đường Bạch Đằng – Phường 15 – Q.Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh;
  • Điện thoại: 0903.876.437;
viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là gì? Triệu chứng và các loại thuốc điều trị

Viêm khớp dạng thấp tên tiếng anh là rheumatoid arthritis (viết tắt RA). Đây là một bệnh xương khớp cũng khá phổ biến. Bệnh sẽ phá hủy các khớp xương của người bệnh. Khiến người bệnh cảm thấy vô cùng đau đớn khi vận động. Để hiểu hơn về bệnh viêm khớp dạng thấp do những nguyên nhân nào gây ra, triệu chứng và cách điều trị hiệu quả. Hãy cùng chúng tôi tham khảo ngay bài viết sau đây.

Bệnh viêm khớp dạng thấp là gì?

Viêm khớp dạng thấp là tình trạng rối loạn viêm mãn tính đặc hiệu ảnh hưởng tới khớp. Gây tổn thương tới các niêm mạc khớp, màng hoạt dịch, đầu xương dưới sụn. Bên cạnh đó, bệnh còn có thể gây tổn thương cho da, mắt, tim, phổi và mạch máu.

viêm khớp dạng thấp

Hệ thống miễn dịch tấn công chính các mô trong cơ thể người bệnh. Hiện tượng này khác với tình trạng viêm khớp thông thường. Viêm khớp dạng thấp gây tổn thương đến lớp lót của khớp. Khiến cho khớp đau nhức, sưng tấy và có thể dẫn tới xói mòn xương và biến dạng khớp.

Viêm đa khớp dạng thấp là gì?

Ở giai đoạn khởi phát, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, sụt cân, ra nhiều mồ hôi, tê đầu chi trước khi xuất hiện các dấu hiệu ở khớp. Cũng ở giai đoạn này, tình trạng này chỉ xuất hiện viêm đau ở một khớp nhất định.

Sau từ vài tuần cho đến vài tháng sau. Bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn toàn phát. Lúc này, tình trạng viêm đau diễn ra ở nhiều khớp. Nên được gọi là viêm đa khớp dạng thấp. Đa ở đây có nghĩa là nhiều.

  • Các khớp thường bị viêm gồm có: 90% khớp cổ tay, 80% khớp ngón tay, 70% khớp bàn tay, 70% khớp cổ chân, 90% khớp gối, 60% khớp ngón chân, 60% khớp khuỷu.
  • Các khớp ít bị viêm: cột sống, khớp háng, khớp vai…

Triệu chứng viêm khớp dạng thấp

Những dấu hiệu viêm khớp dạng thấp thường gặp bao gồm:

  • Nóng, sưng tấy đỏ và đau nhức ở các vị trí bị viêm
  • Trong hầu hết các trường hợp, các triệu chứng xuất hiện ở cùng một khớp ở cả hai bên cơ thể. Nghĩa là nếu cổ tay trái bị viêm thì cổ tay phải cũng không tránh khỏi tình trạng này
  • Hiện tượng viêm đau thường xảy ra ở nhiều hơn một khớp – Viêm đa khớp dạng thấp.
  • Cơ thể mệt mỏi, giảm cân và có thể bị sốt nhẹ.
  • Đau cứng khớp vào buổi sáng xảy ra với tần suất thường xuyên.

Viêm khớp dạng thấp sớm có xu hướng ảnh hưởng đến các khớp nhỏ trước tiên. Đặc biệt là các khớp ở bàn tay và bàn chân. Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng bắt đầu xuất hiện ở cổ tay, đầu gối, mắt cá chân, khuỷu tay, hông và vai.

vị trí thường bị viêm đa khớp dạng thấp

Khoảng 40% người bị viêm khớp dạng thấp cũng trải qua các triệu chứng không liên quan đến khớp như.

  • Mắt: Người bệnh thường bị khô mắt, nhạy cảm với ánh sáng, mắt đỏ và giảm thị lực.
  • Tuyến nước bọt: Nướu bị khô hoặc bị kích ứng gây ra tình trạng nhiễm trùng.
  • Da: Xuất hiện những cục u nhỏ dưới da tại các vị trí bị viêm.
  • Phổi: Khó thở, với những triệu chứng viêm phổi có thể xuất hiện.
  • Máu: Thiếu máu, tế bào hồng cầu giảm.
  • Tim
  • Thận
  • Mô thần kinh
  • Tủy xương

Những triệu chứng bệnh viêm đa khớp dạng thấp có thể xảy ra đồng thời hoặc riêng lẻ. Các biểu hiện có thể đến một cách bất ngờ rồi tự hết. Theo thời gian, bệnh có thể khiến các khớp bị biến dạng và chuyển dịch ra khỏi vị trí ban đầu.

Nguyên nhân viêm khớp dạng thấp

Theo các chuyên gia xương khớp, nguyên nhân gây viêm khớp dạng thấp chủ yếu là do sự rối loạn hệ thống miễn dịch. Hệ miễn dịch tấn công nhầm chính các khớp và lớp màng dịch bao quanh các khớp gây viêm đau.

Yếu tố nguy cơ

Theo thống kê, ở nước Mỹ có khoảng 1,5 triệu người bị viêm khớp dạng thấp. Còn ở Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới, con số này là khoảng 0,5 – 2 % dân số.

Một số tác nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm:

  • Giới tính: 70% trong số người bệnh viêm khớp dạng thấp là nữ giới.
  • Tuổi tác: Bệnh phát triển mạnh ở những người từ 30 đến 60 tuổi.
  • Yếu tố di truyền.
  • Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ phát triển viêm khớp dạng thấp. Đặc biệt nếu bạn bị ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền ở trên.
  • Mặc dù không chắc chắn và ít thông tin nhưng sự phơi nhiễm môi trường như amiăng hoặc silica có thể làm tăng nguy cơ phát triển của bệnh viêm khớp dạng thấp.
  • Những người thừa cân hoặc béo phì dường như có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp cao hơn. Đặc biệt là ở những phụ nữ tuổi trung niên trở lên.

Biến chứng

Viêm khớp dạng thấp làm tăng nguy cơ gặp phải những biến chứng sau:

biến chứng viêm khớp dạng thấp

  • Loãng xương. Bản thân bệnh và một số loại thuốc dùng trong quá trình điều trị, có thể làm tăng nguy cơ bị loãng xương.
  • Các nốt thấp khớp. Những khối mô cứng này thường hình thành xung quanh các điểm áp lực, chẳng hạn như khuỷu tay. Tuy nhiên, những nốt sần này có thể hình thành bất cứ nơi nào trong cơ thể, bao gồm cả phổi.
  • Khô mắt và miệng. Những bệnh có nhiều khả năng gặp phải hội chứng Sjogren. Một rối loạn làm giảm lượng ẩm trong mắt và miệng của bạn.
  • Nhiễm trùng. Bản thân bệnh và các loại thuốc điều trị làm suy giảm hệ thống miễn dịch, dẫn đến nhiễm trùng gia tăng.
  • Thành phần cơ thể bất thường. Tỷ lệ chất béo cao hơn ở những người bị viêm khớp dạng thấp. Ngay cả ở những người có chỉ số khối cơ thể (BMI) bình thường.
  • Hội chứng ống cổ tay. Nếu viêm khớp dạng thấp xuất hiện ở vùng cổ tay, viêm có thể nén dây thần kinh chạy khắp vùng bàn tay và ngón tay của bạn.
  • Vấn đề tim mạch. Bệnh cũng có thể làm tăng nguy cơ xơ cứng và tắc nghẽn động mạch, cũng như viêm túi bao quanh tim bạn.
  • Bệnh phổi. Những người bị viêm khớp đa dạng thấp có nguy cơ viêm và sẹo của các mô phổi, có thể dẫn đến khó thở.
  • Ung thư hạch. Viêm đa khớp dạng thấp làm tăng nguy cơ ung thư hạch.

Viêm khớp dạng thấp có chữa khỏi không?

Theo các chuyên gia xương khớp, bệnh này không thể chữa khỏi hoàn toàn 100%. Người bệnh chỉ có thể điều trị và khắc phục triệu chứng. Để giảm nguy cơ gặp phải những biến chứng nguy hiểm và giảm sự phát triển của bệnh.

Chính vì thế, bệnh nhân viêm khớp dạng thấp phải học cách sống chung với bệnh. Việc điều trị giúp các khớp không bị tổn thương thêm. Bên cạnh đó, giúp giảm nguy cơ mắc phải các biến chứng đặc biệt là tàn phế. Tuy nhiên, một số bệnh nhân sau khi điều trị bệnh viêm đa khớp dạng thấp thuyên giảm và không thấy tái phát. Việc phát hiện sớm và điều trị đúng cách là điều mà bạn cần phải làm.

Điều trị viêm đa khớp dạng thấp

Để việc điều trị đạt hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Một số phương pháp điều trị phổ biến.

Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

Dựa vào triệu chứng, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng những loại thuốc dưới đây:

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Phổ biến là ibuprofen, ketoprofen và naproxen sodium. Tác dụng giảm đau do viêm khớp dạng thấp. Đặc biệt, với những bệnh nhân bị loét dạ dày, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc riêng.
  • Thuốc Corticosteroid: Phổ biến là prednisone, prednisolone và methyprednisolone. Tác dụng chống viêm nhanh và mạnh. Nhóm thuốc Corticosteroid có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nên chỉ có thể sử dụng trong thời gian ngắn.
  • Nhóm thuốc Dmard: Phổ biến methotrexate, sulfasalazine, hydroxycholorquine, leflunomide, cyclophosphamide và azathioprine. Tác dụng chống thấp khớp.

Phẫu thuật

Đây là phương pháp điều trị rất ít được sử dụng. Nó chỉ được áp dụng trong trường hợp bị viêm đa khớp dạng thấp tổn thương nặng, mất khả nặng vận động. Phẫu thuật thay khớp giúp làm giảm đau và phục hồi chức năng các khớp bị tổn thương nặng.

Các khớp bị viêm có thể được phẫu thuật thay thế bằng kim loại và nhựa. Khớp hông và đầu gối là những trường hợp điển hình và phổ biến.

Chữa viêm đa khớp dạng thấp bằng cây cỏ xước

Chuẩn bị: 20g rễ cỏ xước tẩm rượu sao, 16g tang ký sinh, 16g dây đau xương, 12g độc hoạt, 12g tục đoạn, 12g đương quy, 12g thục địa, 12g bạch thược, 12g đảng sâm, 12g tần giao, 8g quế chi, 8g xuyên khung, 6g cam thảo, 6g tế tân. Sắc uống mỗi ngày 1 tháng chia làm 3 lần, uống liên tục trong 10 ngày.

Bài thuốc chữa viêm khớp dạng thấp hiệu quả nhất

Có thể nói, các phương pháp điều trị hiện nay đều hướng tới mục tiêu phục hồi tổn thương và giảm đau. Tuy nhiên, muốn điều trị viêm đa khớp dạng thấp đạt hiệu quả cao thì cần một bài thuốc toàn diện có thể giải quyết được căn nguyên của bệnh, điều trị hiệu quả từ trong ra ngoài.

An Cốt Nam đặc trị viêm khớp dạng thấp

Đó cũng là lý do bài thuốc An Cốt Nam của nhà thuốc Tâm Minh Đường và An Dược được Ths. BS hoàng Khánh Toàn đánh giá cao trong chương trình “Sống khỏe mỗi ngày”- VTV2.

Với cơ chế chữa viêm khớp dạng thấp tận gốc, kết hợp “trong uống – ngoài dán” tác động đa chiều, An Cốt Nam mang đến hiệu quả hoạt huyết, giảm đau đồng thời cường gân, mạnh cốt, lưu thông khí huyết.

Ưu điểm vượt trội của bài thuốc An Cốt Nam

Đặc biệt nhất trong cách chữa viêm khớp dạng thấp bằng bài thuốc An Cốt Nam là quy trình bào chế nghiêm ngặt và tỉ mỉ. Từng vị thuốc được bào chế từ 100% thảo mộc thiên nhiên trồng tại Vườn Dược liệu của Bộ Y tế, không sản xuất và kinh doanh theo hướng thương mại.

Nhờ vậy, chỉ sau hơn 5 năm, đã có hàng nghìn bệnh nhân viêm khớp dạng thấp điều trị dứt điểm đến nay chưa tái phát.

Để đáp ứng yêu cầu của độc giả, chúng tôi xin cung cấp địa chỉ của nhà thuốc:

Miền Bắc

Phòng chẩn trị YHCT Tâm Minh Đường

Giấy phép: 595/SYT-GPHĐ

Địa chỉ: 138 Khương Đình – Thanh Xuân – Hà Nội

Hotline: 0983.34.0246

Miền Nam

Phòng chẩn trị YHCT An Dược

Giấy phép: 03876/SYT-GPHĐ

Địa chỉ: 325/19 đường Bạch Đằng – Phường 15 – Q.Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0903.876.437

Viêm khớp dạng thấp kiêng ăn gì?

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, một chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả hơn. Chế độ ăn uống tốt cho người bệnh viêm đa khớp dạng thấp sẽ không có những loại thực phẩm như:

  • Nội tạng gan, thận, tim
  • Thịt bò
  • Chim bồ câu
  • Ngỗng
  • Cây họ đậu, măng tây, súp lơ và nấm
  • Các chất kích thích rượu, bia, thuốc lá và cà phê
  • Mỡ động vật, dầu ngô
  • Hạn chế đường, muối và các chất bảo quản

viêm đa khớp dạng thấp kiêng ăn gì

Cùng với đó, người bệnh viêm khớp dạng thấp nên ăn:

  • Dầu oliu
  • Quả óc chó, quả anh đào, hạnh nhân
  • Sữa
  • Ăn nhiều rau, trái cây tươi
  • Trà xanh
  • Các loại hạt
  • Ăn tỏi

Cách phòng ngừa

  • Chế độ nghỉ ngơi: Đây là điều cần thiết. Nghỉ ngơi giúp làm giảm mệt mỏi, các khớp được nghỉ ngơi.
  • Chế độ vận động: Thường xuyên tham gia các hoạt động thể dục thể thao. Nâng cao sự linh hoạt cũng như giảm tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở khớp
  • Chườm nóng và lạnh: Các phương pháp trị liệu bằng nhiệt nóng thường áp dụng trong trường hợp các khớp cứng và mỏi cơ. Trị liệu bằng nhiệt lạnh tốt cho những cơn đau cấp tính.
  • Bổ sung omega-3: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, dầu cá và omega-3 sẽ giúp giảm tình trạng đau do viêm khớp dạng thấp và cứng khớp vào buổi sáng.
  • Lối sống lành mạnh, tinh thần thoải mái

Trên đây là những điều hiết sức cần thiết về bệnh viêm khớp dạng thấp. Mà bất kỳ ai cũng cần phải biết. Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích.

ăn dứa có tác dụng gì

Ăn dứa có tác dụng gì đối với sức khỏe của chúng ta?

Dứa là một trong những loại trái cây được rất nhiều người ưa thích, ngoài tác dụng giúp giải nhiệt, trái dứa còn có những công dụng rất tốt trong việc hỗ trợ điều trị bệnh cho con người. Vậy ăn dứa có tác dụng gì, cần lưu ý những gì khi ăn loại trái cây này, tất cả sẽ được giải đáp cụ thể trong bài viết dưới đây.

Ăn dứa có tác dụng gì?

ăn dứa có tác dụng gì

Kiểm soát bệnh viêm khớp

Tác dụng nổi bật nhất của trái dứa đó chính là việc giúp giảm tình trạng viêm cơ và khớp. Điều này do trong trái chứa chứa loại enzyme proteolytic có tên là bromelain, có tác dụng giúp phá vỡ protein phức tạp đồng thời chống viêm hiệu quả, vì vậy giúp giảm triệu chứng viêm khớp hiệu quả.

Tăng cường hệ miễn dịch

Ăn trái dứa với lượng vừa đủ hàng ngày giúp bạn nạp trên 130% vitamin C cần thiết cho cơ thể, từ đó giúp tăng cường sức khỏe cho hệ miễn dịch của cơ thể, giúp giảm bệnh tật. Cụ thể, khi đi vào cơ thể vitamin C kích thích hoạt động của bạch cầu và nó như chất chống oxy hóa giúp bảo vệ cơ thể khỏi tác động xấu của các gốc tự do.

Trái dứa tốt cho tế bào và mô

Ngoài công dụng trên, vitamin C trong dứa cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo collagen cho cơ thể. Đây là thành phần thiết yếu tạo nên thành mạch của da, máu, xương và các cơ quan khác. Ngoài ra lượng vitamin C trong trái dứa giúp chữa lành tổn thương rất hiệu quả, từ đó giúp bạn phòng tránh bệnh tật và nhiễm trùng.

Ăn dứa có tác dụng gì với hệ tiêu hóa?

Dứa là nguồn cung cấp lượng chất xơ hòa tan và không hòa tan rất phong phú. Việc ăn dứa đều đặn giúp bạn tránh khỏi tình trạng tiêu chảy, táo bón, phòng ngừa hội chứng đông máu và hội chứng ruột kích thích.

Chất xơ trong trái dứa giúp tăng lượng phân, thúc đẩy quá trình thức ăn qua đường tiêu hóa một cách bình thường, đồng thời kích thích giải phóng chất tiêu hóa từ đó giúp hòa tan thực phẩm.

Dứa giúp tăng sức khỏe cho hệ xương khớp

Mặc dù trái dứa không giàu canxi nhưng lượng mangan có trong dứa rất cao. Đây là một khoáng chất rất quan trọng giúp phục hồi và tăng cường sự chắc khỏe của xương khớp.

Dứa rất tốt cho sức khỏe của mắt

Chất beta – carotene có trong trái dứa có tác dụng giúp trì hoãn tình trạng thoái hóa bạch cầu, một trong những căn bệnh gây ảnh hưởng tới thị lực của người cao tuổi.

Tác dụng với các bệnh liên quan tới huyết áp

Ăn dứa có tác dụng gì thì không thể bỏ qua chức năng quan trọng của dứa trong việc điều trị các vấn đề liên quan tới huyết áp. Nguồn khoáng chất kali cao trong dứa có tác dụng làm giãn mạch, nghĩa là giúp giảm áp lực, căng thẳng cho mạch máu, từ đó tăng tuần hoàn máu tới các bộ phận khác trong cơ thể.

tác dụng của dứa

Khi mạch máu giãn đều, huyết áp trong cơ thể sẽ giảm ở mức ổn định và quá trình lưu thông của máu ít bị ảnh hưởng hơn. Điều này còn giúp phòng tránh sự hình thành máu đông, làm giảm sự tích tụ mảng bám trong mạch máu và động mạch. Do đó, dứa được khuyến khích bổ sung vào thực phẩm hàng ngày giúp phòng tránh xơ vữa động mạch, huyết áp cao, suy tim, đột quỵ,…

Ăn dứa tốt cho hệ tuần hoàn máu

Dứa là nguồn cung cấp một lượng đồng khá lớn cho cơ thể, đây là loại khoáng chất có vai trò rất quan trọng trong phản ứng enzyme và trong các hợp chất khác của cơ thể. Đặc biệt, đồng là yếu tố thiết yếu trong việc hình thành các tế bào hồng cầu khỏe mạnh, từ đó giúp tăng lượng oxy cho các cơ quan khác nhau từ đó giúp chúng hoạt động tốt hơn.

Ngoài ra, đồng còn có tác dụng làm tăng nhận thức và rất tốt cho hệ thần kinh, từ đó giúp phòng tránh tình trạng rối loạn thần kinh, bệnh Alzheimer hay chứng mất trí nhớ ở người cao tuổi.

Tác dụng của dứa với bà bầu?

Khá nhiều mẹ bầu quan tâm tới việc ăn dứa có tác dụng gì cho bà bầu không vì nhiều mẹ lo rằng ăn dứa có thể dẫn tới sảy thai do chất Bromelain trong dứa làm mềm tử cung. Tuy nhiên, chưa một nghiên cứu nào làm rõ hay chứng minh việc này, mà ngược lại sau 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, mẹ bầu ăn dứa sẽ có những tác dụng như sau:

  • Dứa hỗ trợ hệ miễn dịch cho mẹ bầu: Lượng vitamin C trong dứa giúp tăng cường, bảo vệ hệ miễn dịch rất tốt cho mẹ bầu. Bên cạnh đó, chất bromelain cũng giúp phòng tránh các dấu hiệu cảm lạnh thông thương, do đó, nếu mẹ bầu đang bị đau họng hoặc cảm lạnh thì hãy thử một miếng dứa nhé.
  • Dứa giúp phòng tránh táo bón: Lượng chất xơ có trong trái dứa giúp mẹ bầu phòng tránh tình trạng táo bón khi mang bầu. Ngoài ra, như thông tin chúng tôi đã cung cấp ở trên lượng bromelain có trong dứa giúp phân hủy protein từ đó giúp quá trình tiêu hóa diễn ra nhanh hơn.
  • Giảm tình trạng ốm nghén: Ở một số trường hợp, dứa có tác dụng giúp mẹ bầu giảm tình trạng ốm nghén.

Ăn dứa nhiều có tốt không?

Ngoài câu hỏi ăn dứa có tác dụng gì thì ăn dứa nhiều có tốt không cũng được khá nhiều người quan tâm. Thực tế công dụng của trái dứa là không thể phủ nhận, tuy nhiên nếu quá lạm dụng có thể gây phản tác dụng:

  • Ăn nhiều dứa có thể gây đau hoặc sưng môi, rát lưỡi. Nguyên nhân do bromelain gây mềm thịt, tình trạng này có thể chấm dứt trong vài giờ, tuy nhiên nếu bạn tiếp tục ăn bạn sẽ bị nổi mề đay, phát ban, khó thở,…
  • Việc ăn nhiều dứa đồng nghĩa với việc bạn đã dung nạp lượng lớn vitamin C vào trong cơ thể, điều này có thể gây buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, ợ nóng, đau đầu, mất ngủ. Ngoài ra, lượng bromelain trong dứa còn có thể gây nôn mửa, phát ban và kinh nguyệt không đều.
  • Chất bromelain cũng gây tương tác với các loại thuốc khác, nếu bạn đang sử dụng thuốc chống co giật, chống đông máu, chống mất ngủ, chống trầm cảm thì không nên ăn dứa. Việc ăn dứa khi sử dụng thuốc kháng sinh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn.

Hi vọng thông tin của bài viết ăn dứa có tác dụng gì đối với sức khỏe của chúng ta đã giúp bạn đọc giải đáp được toàn bộ băn khoăn về tác dụng của loại trái cây này. Mặc dù dứa rất tốt với sức khỏe, nhưng mọi người cần lưu ý về cách sử dụng loại quả này để đảm bảo an toàn và hiệu quả nhé.

ăn tỏi có tác dụng gì

Ăn tỏi có tác dụng gì? Những điều tối kỵ khi ăn tỏi cần lưu ý

Tỏi là loại thực phẩm rất quen thuộc trong gian bếp của mỗi gia đình. Tuy nhiên ăn tỏi có tác dụng gì thì không phải ai cũng biết, bởi vậy trong bài viết dưới đây chúng tôi xin cung cấp thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về tác dụng của việc ăn tỏi.

Ăn tỏi có tác dụng gì?

Theo nghiên cứu, trong 100g tỏi sẽ chứa  6,36 g protein, 33g carbs, 150g calo, và các dưỡng chất như vitamin (B1, B2, B3, B6), sắt, canxi, mangan, magie, kali, photpho. Vậy ăn tỏi có tác dụng gì?

Tỏi giúp phòng tránh cảm cúm

Việc bổ sung tỏi hàng ngày giúp cung cấp nhiều allicin cho cơ thể, từ đó giúp giảm 63% nguy cơ bị cảm cúm. Bên cạnh đó, ăn tỏi giúp giảm 70% thời gian bị cảm, ví dụ bạn bị cảm từ 5 ngày sẽ giảm xuống 1, 5 ngày. Nhờ đó sức khỏe sẽ nhanh chóng phục hồi hơn.

Trị mụn trứng cá

Tỏi là loại dược phẩm tự nhiên giúp trị mụn trứng cá mang lại hiệu quả cao. Do trong tỏi có chứa hợp chất hữu cơ allicin có tác dụng cản trở hoạt động của gốc tự do đồng thời tiêu diệt vi khuẩn. Khi ở dạng phân hủy, allicin sẽ chuyển hóa thành axit sulfenic tạo nên phản ứng với gốc tự do từ đó giúp phòng tránh mụn cũng như tình trạng dị ứng và các bệnh ngoài da khác.

ăn tỏi có tác dụng gì

Tỏi giúp giảm huyết áp

Tỏi được xem là dạng thuốc kháng sinh tự nhiên có tác dụng giảm huyết áp cao hiệu quả như một số loại thuốc chuyên dùng khác. Theo ước tính của các nhà khoa học, khoảng 600 đến 1500 mg chiết xuất từ tỏi giúp mang lại hiệu quả cho giảm huyết áp cao trong 24 tuần. Bên cạnh đó, chất  polysulfides và các phân tử lưu huỳnh có tác dụng làm giãn cơ trơn, kích thích sản xuất xác tế bào nội mạc và giãn mạch máu từ đó kiểm soát huyết áp hiệu quả.

Ăn tỏi có tác dụng gì trong phòng chống ung thư?

Hợp chất allicin trong tỏi có tác dụng làm chậm hoặc làm ngừng sự phát triển của các tế báo ung thư trong cơ thể, đặc biệt là ung thư đại trực tràng và dạ dày. Viện nghiên cứu Ung thư Mỹ cũng chỉ ra rằng tỏi giúp làm giảm tỷ lệ khối u ung thư.

Ăn tỏi giúp cải thiện chức năng xương khớp

Các chất dinh dưỡng trong tỏi như vitamin C, vitamin B6, mangan, kẽm vùng với chất chống oxy hóa và enzyme,… có tác dụng rất tốt trong việc hình thành các mô liên kết và chuyển hóa xương, đồng thời nâng cao sự hấp thụ canxi giúp xương chắc khỏe hơn. Với phụ nữ, tỏi giúp làm chậm quá trình loãng xương bằng cách tăng cường lượng nội tiết tố estrogen. Ăn tỏi nhiều giúp phụ nữ trung tuổi giữ hệ xương khớp khỏe mạnh.

Tác dụng của tỏi đối với nam giới ?

Các nhà khoa học đã phát hiện rất nhiều công dụng của tỏi đối với nam giới như:

Giúp tăng khả năng tình dục ở nam giới, đặc biệt là quý ông mắc chứng liệt dương. Do vậy, nam giới nên ăn 4 nhánh tỏi tươi hàng ngày giúp giảm cholesterol và tăng cường khả năng lưu thông máu đi nuôi dưỡng cậu nhỏ.

Đàn ông có ít tinh trùng nên ăn từ 1 tới 2 nhánh tỏi  1 lần/ngày liên tục trong khoảng 2 tháng để tăng cường lượng tinh trùng.

Chất Creatinine, Allithiamine được tạo bởi Vitamin B1 và Allicin là thành phần chính tham gia vào hoạt động cơ bắp giúp loại bỏ tình trạng mệt mỏi và nâng cao thể lực cho nam giới.

Tỏi ngâm giấm có tác dụng gì?

Tỏi ngâm giấm có mùi vị rất đặc biệt giúp kích thích vị giác như vậy chúng ta sẽ ăn ngon miệng hơn. Đặc biệt khi kết hợp dùng tỏi với món chiên, nướng, gỏi cuốn hoặc bún,… giúp món ăn có mùi thơm đặc trưng và vị chua hấp dẫn.

Bên cạnh đó, việc thường xuyên ăn tỏi ngâm giấm giúp tỉ lệ ung thư da và dạ dày giảm 60% so với người không ăn. Ngoài ra tỏi ngâm giấm còn có tác dụng tốt trong việc điều trị các bệnh khớp, giúp tăng cường sức đề kháng, giúp trẻ lâu và hạn chế quá trình lão hóa. Một số nghiên cứu về công dụng của tỏi ngâm giấm cũng bo biết người thường xuyên ăn tỏi ngâm giấm hầu như không hoặc có nguy cơ và tỉ lệ rất thấp mắc bệnh tim mạch, lượng mỡ trong máu cũng rất thấp. Do thành phần dược lý trong tỏi ngâm giấm có tác dụng phân giải protein giúp giải phóng mạch máu bị tắc nghẽn. Ngoài ra, tỏi ngâm giấm còn có tác dụng giúp cơ thể phòng tránh các bệnh liên quan đến đường hô hấp hoặc huyết áp không ổn định.

Những điều tối kỵ khi ăn tỏi

  • Người mắc bệnh liên quan tới mắt, có thị lực yếu thì không nên ăn tỏi bởi trong loại củ này có thành phần gây kích thích màng nhầy, mô liên kết mạc của mắt.
  • Không nên ăn tỏi khi bị đi tả: Nguyên nhân do allicin trong tỏi sẽ gây kích thích thành ruột dẫn tới phù nề, nghẽn mạch máu dẫn tới những biến chứng nguy hiểm.
  • Không ăn tỏi cùng một số loại thực phẩm sau: Trứng, cá trắm, thịt chó, thịt gà.
  • Không ăn tỏi khi bụng đói: Vì nếu ăn tỏi lúc đang đói thì dễ gây viêm loét dạ dày do chất allicin trong tỏi có tính kháng sinh gây phát tác và dẫn tới nóng trong dạ dày.
  • Không ăn tỏi nếu bạn có tiền sử mắc các bệnh về gan: Nguyên nhân do tỏi có tính nóng, vị cay, người mắc các bệnh về gan khi ăn tỏi sẽ gây kích thích mạnh, tình trạng nóng gan sẽ nặng hơn, lâu dài dẫn đến tổn thương cho cơ quan này.
  • Đang mắc bệnh nặng không nên ăn tỏi: Trường hợp bạn đang sử dụng một số loại thuốc điều trị HIV/AIDS, thuốc chống đông máu,… thì bệnh nhân không nên ăn tỏi vì sẽ gây nên tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe.
  • Thể trạng suy yếu không nên ăn tỏi: Theo kinh nghiệm của y học cổ truyền xưa, người ăn tỏi nhiều sẽ làm tiêu tan khi huyết, khiến sinh đờm, loãng khí, hao máu, phát nhiệt. Do đó người có thể trạng yếu thì không nên ăn tỏi.
  • Không ăn quá nhiều tỏi: Công dụng của tỏi là không thể phủ nhận, tuy nhiên tỏi thuộc nhóm gia vị cay, việc ăn thường xuyên hoặc ăn quá nhiều sẽ gây mất tính cân bằng trong môi trường dạ dày, dẫn tới mệt mỏi, chán ăn, giảm cân. Một số trường hợp còn ảnh gây tổn thương thận, khí huyết và làm tăng nguy cơ gây vô sinh ở nam giới.
logo của IPCC

IPCC là gì? IPCC là viết tắt của tổ chức nào?

IPCC là gì?

IPCC là tên viết tắt của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu, với tên tiếng anh đầy đủ là Intergovernmental Panel on Climate Change. IPCC được thành lập vào năm 1988 bởi Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) và Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP). Sau đó được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc công nhận. Tư cách thành viên dành cho tất cả các thành viên của WMO và UN. IPCC tạo ra các báo cáo đóng góp cho công việc của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC), điều ước quốc tế chính về biến đổi khí hậu. Mục tiêu của UNFCCC là “ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức độ cho phép, ngăn chặn sự can thiệp của con người với hệ thống khí hậu”. Báo cáo đánh giá thứ năm của IPCC là báo cáo khoa học quan trọng góp phần vào Thỏa thuận Paris của UNFCCC năm 2015.

Thành lập 1988
Trang web www.ipcc.ch
logo của IPCC
logo của IPCC

Các báo cáo của IPCC bao gồm “thông tin khoa học, kỹ thuật và kinh tế xã hội có liên quan để hiểu cơ sở khoa học về nguy cơ biến đổi khí hậu do con người gây ra, các tác động tiềm năng và các lựa chọn để thích ứng và giảm thiểu những tác động này.” IPCC không thực hiện nghiên cứu ban đầu, cũng không theo dõi khí hậu hoặc các hiện tượng liên quan. Thay vào đó, nó đánh giá các tài liệu được xuất bản. Tuy nhiên, IPCC có thể nói là kích thích việc nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học khí hậu. Các chương của báo cáo IPCC thường bao gồm các phần về giới hạn và kiến ​​thức hoặc lỗ hổng nghiên cứu và việc công bố báo cáo đặc biệt của IPCC có thể xúc tác cho hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực đó.

Hàng ngàn nhà khoa học và các chuyên gia khác đóng góp trên cơ sở tự nguyện để viết và xem xét các báo cáo, sau đó được chính phủ xem xét. Các báo cáo của IPCC chứa một “Tóm tắt cho các nhà hoạch định chính sách”, có thể được sự chấp thuận của các đại biểu từ tất cả các chính phủ tham gia. Thông thường, điều này liên quan đến chính phủ của hơn 120 quốc gia.

Nguồn gốc và mục đích

IPCC được phát triển từ một cơ quan khoa học quốc tế, Nhóm tư vấn về khí nhà kính được thành lập năm 1985 bởi Hội đồng khoa học quốc tế, Chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP) và Tổ chức khí tượng thế giới (WMO) để đưa ra khuyến nghị dựa trên những nghiên cứu hiện tại. Nhóm nhỏ các nhà khoa học này thiếu các nguồn lực để trang trải tính chất liên ngành ngày càng phức tạp của khoa học khí hậu. Các Cơ quan Bảo vệ Môi trường và Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ muốn một công ước quốc tế để thống nhất hạn chế về khí nhà kính. Chính phủ Hoa Kỳ là lực lượng chính trong việc hình thành IPCC như một cơ quan liên chính phủ tự trị, trong đó các nhà khoa học tham gia với tư cách là chuyên gia về khoa học và là đại diện chính thức của chính phủ của họ, để đưa ra các báo cáo có sự ủng hộ vững chắc của tất cả các nhà khoa học hàng đầu trên toàn thế giới, và sau đó phải đạt được sự đồng thuận từ mọi chính phủ tham gia. Theo cách này, nó được hình thành như một sự lai tạo giữa một cơ quan khoa học và một tổ chức chính trị liên chính phủ. Hội đồng liên chính phủ về biến đổi khí hậu không tiến hành nghiên cứu ban đầu của riêng mình. Nó tạo ra các đánh giá toàn diện, báo cáo về các chủ đề đặc biệt và phương pháp luận. Các đánh giá được xây dựng trên các báo cáo trước đó, nêu bật những kiến ​​thức mới nhất. Ví dụ, từ ngữ của các báo cáo từ đánh giá đầu tiên đến đánh giá thứ năm phản ánh bằng chứng ngày càng tăng về sự thay đổi khí hậu do hoạt động của con người gây ra.

IPCC đã thông qua và xuất bản “Nguyên tắc quản lý công việc IPCC”, trong đó tuyên bố rằng IPCC sẽ đánh giá:

  • Nguy cơ biến đổi khí hậu do con người gây ra.
  • Tác động của biến đổi khí hậu.
  • Cách phòng ngừa.

Tài liệu này cũng nói rằng IPCC sẽ thực hiện công việc này bằng cách đánh giá “trên cơ sở toàn diện, khách quan, công khai và minh bạch các thông tin khoa học, kỹ thuật và kinh tế xã hội có liên quan để hiểu cơ sở khoa học” của các chủ đề này. Các nguyên tắc cũng nêu rõ rằng “các báo cáo của IPCC phải trung lập với chính sách, mặc dù chúng có thể cần phải xử lý khách quan các yếu tố khoa học, kỹ thuật và kinh tế xã hội liên quan đến việc áp dụng các chính sách cụ thể.”

Hoạt động

IPCC tập trung các hoạt động của mình vào các nhiệm vụ được phân bổ bởi Hội đồng điều hành WMO và các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị UNEP cũng như các hành động hỗ trợ quá trình UNFCCC. Mặc dù việc chuẩn bị các báo cáo đánh giá là một chức năng chính của IPCC, nó cũng hỗ trợ các hoạt động khác, như Trung tâm phân phối dữ liệu và Chương trình kiểm kê khí nhà kính quốc gia, theo yêu cầu của UNFCCC.

IPCC cũng thường trả lời các câu hỏi từ Cơ quan trực thuộc UNFCCC về Tư vấn Khoa học và Công nghệ (SBSTA).

IPCC được trao giải Nobel Hòa bình

Vào tháng 12 năm 2007, IPCC đã được trao giải Nobel Hòa bình “vì những nỗ lực của họ để xây dựng và phổ biến kiến ​​thức về biến đổi khí hậu nhân tạo, và đặt nền móng cho các biện pháp cần thiết để chống lại sự thay đổi đó“. Giải thưởng được chia sẻ với Cựu Phó Tổng thống Hoa Kỳ Al Gore cho công trình của ông về biến đổi khí hậu và phim tài liệu An Inconvenient Truth .

Cờ của Unesco

UNESCO là gì? Top danh lam thắng cảnh việt nam được UNESCO công nhận

UNESCO là gì?

UNESCO là tên viết tắt của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc. Tên đầy đủ tiếng anh là United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization. Đây là một cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc có trụ sở tại Paris, Pháp. Mục đích của tổ chức là đóng góp cho hòa bình và an ninh bằng cách thúc đẩy hợp tác quốc tế thông qua cải cách giáo dục, khoa học và văn hóa nhằm tăng cường sự tôn trọng phổ quát đối với công lý, pháp quyền và nhân quyền cùng với tự do cơ bản được tuyên bố trong Hiến chương Liên Hợp Quốc. Nó là sự kế thừa của Ủy ban Quốc tế về hợp tác trí tuệ League of Nations.

UNESCO có 193 quốc gia thành viên và 11 thành viên liên kết. Hầu hết các văn phòng hiện tại của nó là các văn phòng khu vực bao gồm ba hoặc nhiều quốc gia.

Thành lập 16 tháng 11 năm 1945
Trụ sở Pháp Paris, Pháp
Trang web https://unesco.org/
Trực thuộc Liên Hiệp Quốc
Cờ của Unesco
Cờ của Unesco

UNESCO theo đuổi mục tiêu của mình thông qua năm chương trình chính: giáo dục, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội/con người, văn hóa và truyền thông/thông tin. Các dự án do UNESCO tài trợ bao gồm chương trình xóa mù chữ, kỹ thuật và đào tạo giáo viên, chương trình khoa học quốc tế, quảng bá truyền thông độc lập và tự do báo chí, các dự án lịch sử văn hóa khu vực, thúc đẩy đa dạng văn hóa, dịch thuật văn học thế giới, thỏa thuận hợp tác quốc tế bảo vệ di sản văn hóa và tự nhiên của thế giới và bảo vệ quyền con người, cố gắng thu hẹp khoảng cách kỹ thuật số trên toàn thế giới. Đây cũng là thành viên của Nhóm Phát triển Liên Hợp Quốc.

Mục tiêu của UNESCO là “Góp phần xây dựng hòa bình, xóa đói giảm nghèo, phát triển bền vững và đối thoại liên văn hóa thông qua giáo dục, khoa học, văn hóa, truyền thông và thông tin“. Các ưu tiên khác của tổ chức bao gồm đạt được chất lượng Giáo dục cho tất cả mọi người, giải quyết các thách thức xã hội và đạo đức mới nổi, thúc đẩy đa dạng văn hóa, văn hóa hòa bình và xây dựng xã hội tri thức thông qua thông tin và truyền thông.

Lịch sử

Việc thành lập UNESCO được đưa ra từ nghị quyết của Liên minh các quốc gia vào ngày 21 tháng 9 năm 1921, để bầu ra một Ủy ban nghiên cứu. Vào ngày 18 tháng 12 năm 1925, Văn phòng Giáo dục Quốc tế (IBE) bắt đầu hoạt động như một tổ chức phi chính phủ phục vụ phát triển giáo dục quốc tế.

Sau khi ký Hiến chương Đại Tây Dương và Tuyên bố Liên hợp quốc, Hội nghị Bộ trưởng Giáo dục Đồng minh (CAME) đã bắt đầu các cuộc họp tại Luân Đôn kéo dài từ 16 tháng 11 năm 1942 đến 5 tháng 12 năm 1945. Vào ngày 30 tháng 10 năm 1943, sự cần thiết của một tổ chức quốc tế đã được thể hiện trong Tuyên bố Moscow, được Trung Quốc, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Liên Xô đồng ý. Tiếp theo là các đề xuất của Hội nghị Dumbarton Oaks ngày 9 tháng 10 năm 1944. Theo đề xuất của CAME và theo các khuyến nghị của Hội nghị Liên hợp quốc về Tổ chức Quốc tế (UNCIO), được tổ chức tại San Francisco vào tháng 4 năm 1945, một Hội nghị của Liên hợp quốc về việc thành lập một tổ chức giáo dục và văn hóa (ECO/CONF) đã được triệu tập tại Luân Đôn ngày 1 tháng 11 năm 1945 với 44 chính phủ đại diện. Ý tưởng của UNESCO phần lớn được phát triển bởi Rab Butler , Bộ trưởng Bộ Giáo dục Vương quốc Anh. Đại hội đồng đầu tiên diễn ra từ ngày 19 tháng 11 đến ngày 10 tháng 12 năm 1946 và bầu Tiến sĩ Julian Huxley làm Tổng giám đốc.

Trong số những thành tựu chính của tổ chức đáng chú ý là hoạt động chống phân biệt chủng tộc. Năm 1956, Cộng hòa Nam Phi đã rút khỏi UNESCO và nói rằng một số ấn phẩm của tổ chức đã gây ra “sự can thiệp” vào “vấn đề chủng tộc” của đất nước. Nam Phi gia nhập lại tổ chức vào năm 1994 dưới sự lãnh đạo của Nelson Mandela.

Công việc ban đầu của UNESCO trong lĩnh vực giáo dục bao gồm dự án thí điểm về giáo dục cơ bản ở Thung lũng Marbial, Haiti, bắt đầu vào năm 1947. Dự án này được tiếp nối bởi các phái đoàn chuyên gia đến các quốc gia khác. Năm 1948, UNESCO khuyến nghị các quốc gia thành viên nên thực hiện giáo dục tiểu học miễn phí bắt buộc và phổ cập. Năm 1990, Hội nghị Thế giới về Giáo dục cho Tất cả mọi người tại Jomtien , Thái Lan, đã phát động một phong trào toàn cầu nhằm cung cấp giáo dục cơ bản cho tất cả trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn. Mười năm sau, Diễn đàn Giáo dục Thế giới năm 2000 được tổ chức tại Dakar, Sénégal, lãnh đạo các chính phủ thành viên cam kết đạt được giáo dục cơ bản cho tất cả mọi người vào năm 2015.

Các hoạt động ban đầu của UNESCO về văn hóa là Chiến dịch Nubia, được phát động vào năm 1960. Mục đích của chiến dịch là di chuyển Đền thờ lớn Abu Simbel để giữ cho nó không bị sông Nile tràn ngập sau khi xây dựng đập Aswan. Trong chiến dịch 20 năm, 22 di tích và quần thể kiến ​​trúc đã được di dời. Đây là chiến dịch đầu tiên và lớn nhất trong một loạt các chiến dịch bao gồm Mohenjo-daro (Pakistan), Fes (Morocco), Kathmandu (Nepal), Borobudur (Indonesia) và Acropolis (Hy Lạp). Năm 1972, thông qua Công ước liên quan đến Bảo vệ Di sản Văn hóa và Tự nhiên Thế giới. Các Ủy ban Di sản Thế giới được thành lập vào năm 1976 và các trang web đầu tiên ghi trên danh sách Di sản Thế giới vào năm 1978.

Một cuộc họp liên chính phủ của UNESCO tại Paris vào tháng 12 năm 1951 đã dẫn đến việc thành lập Hội đồng nghiên cứu hạt nhân châu Âu, chịu trách nhiệm thành lập Tổ chức nghiên cứu hạt nhân châu Âu (CERN) vào năm 1954.

Lập trình Arid Zone, 194811966, là một ví dụ khác về một dự án lớn đầu tiên của UNESCO trong lĩnh vực khoa học tự nhiên. Năm 1968, UNESCO đã tổ chức hội nghị liên chính phủ đầu tiên nhằm hòa giải môi trường và phát triển, một vấn đề tiếp tục được giải quyết trong lĩnh vực phát triển bền vững. Kết quả chính của hội nghị năm 1968 là việc thành lập Chương trình Con người và Sinh quyển của UNESCO.

Trong lĩnh vực truyền thông, “luồng ý tưởng tự do bằng lời nói và hình ảnh” đã có trong hiến pháp của UNESCO từ khi bắt đầu, sau kinh nghiệm của Chiến tranh thế giới thứ hai khi kiểm soát thông tin là yếu tố thúc đẩy sự xâm lược. Trong những năm ngay sau Thế chiến II, các nỗ lực tập trung vào tái thiết và xác định nhu cầu về phương tiện truyền thông đại chúng trên toàn thế giới. UNESCO bắt đầu tổ chức đào tạo và giáo dục cho các nhà báo vào những năm 1950. Để đáp lại lời kêu gọi “Trật tự thông tin và truyền thông thế giới mới” vào cuối những năm 1970, UNESCO đã thành lập Ủy ban quốc tế về nghiên cứu các vấn đề truyền thông – Báo cáo MacBride. Cùng năm đó, UNESCO đã tạo ra Chương trình quốc tế về phát triển truyền thông (IPDC), một diễn đàn đa phương được thiết kế để thúc đẩy phát triển truyền thông ở các nước đang phát triển. Năm 1991, Đại hội đồng của UNESCO đã thông qua Tuyên bố Windhoek về độc lập truyền thông và đa nguyên, khiến Đại hội đồng Liên Hợp Quốc tuyên bố ngày 3 tháng 5, là Ngày Tự do Báo chí Thế giới. Từ năm 1997, UNESCO đã trao tặng Giải thưởng Tự do Báo chí Thế giới của UNESCO / Guillermo Cano vào ngày 3 tháng 5 hằng năm.

Các tổ chức phi chính phủ của UNESCO

UNESCO có quan hệ chính thức với 322 tổ chức phi chính phủ quốc tế (NGO). Hình thức liên kết cao nhất với UNESCO là “cộng tác viên chính thức” và 22 tổ chức phi chính phủ có quan hệ liên kết chính thức (ASC) có văn phòng tại UNESCO là:

Tên viết tắt Cơ quan
IB Tú tài quốc tế
CCIVS Ủy ban điều phối dịch vụ tự nguyện quốc tế
EI Giáo dục quốc tế
IAU Hiệp hội các trường đại học quốc tế
IFTC Hội đồng quốc tế về điện ảnh, truyền hình và truyền thông nghe nhìn
ICPHS Hội đồng quốc tế về triết học và nghiên cứu nhân văn
ICSU Hội đồng khoa học quốc tế
ICOM Hội đồng bảo tàng quốc tế
ICSSPE Hội đồng khoa học thể dục và thể thao quốc tế
ICA Hội đồng lưu trữ quốc tế
ICOMOS Hội đồng quốc tế về di tích và di chỉ
IFJ Liên đoàn nhà báo quốc tế
IFLA Liên đoàn quốc tế của các hiệp hội và tổ chức thư viện
IFPA Liên đoàn thơ văn quốc tế
IMC Hội đồng âm nhạc quốc tế
IPA Hiệp hội cảnh sát quốc tế
INSULA Hội đồng khoa học quốc tế về phát triển đảo
ISSC Hội đồng khoa học xã hội quốc tế
ITI Học viện sân khấu quốc tế
IUCN Liên minh quốc tế về bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên
IUTAO Liên hiệp quốc tế của các hiệp hội và tổ chức kỹ thuật
UIA Liên hiệp các hiệp hội quốc tế
WAN Hiệp hội báo chí thế giới
WFEO Liên đoàn các tổ chức kỹ thuật thế giới
WFUCA Liên đoàn các câu lạc bộ, trung tâm và hiệp hội thế giới của UNESCO

Các viện và trung tâm

Các viện là các bộ phận chuyên môn của tổ chức hỗ trợ chương trình của UNESCO, cung cấp hỗ trợ chuyên biệt cho các văn phòng cụm và quốc gia.

Tên viết tắt Tên Trụ sở
IBE Phòng giáo dục quốc tế Genève
UIL Học viện học tập trọn đời của UNESCO Hamburg
IIEP Viện quy hoạch giáo dục quốc tế UNESCO Paris (trụ sở chính) và Buenos Aires và Dakar (văn phòng khu vực)
IITE Viện công nghệ thông tin trong giáo dục của UNESCO Matxcơva
IICBA Viện quốc tế UNESCO về xây dựng năng lực ở châu Phi Addis Ababa
IESALC Viện quốc tế UNESCO về giáo dục đại học ở Mỹ Latinh và Caribê Venezuela
UNESCO-UNEVOC Trung tâm Quốc tế về Giáo dục, Đào tạo Kỹ thuật và Dạy nghề của UNESCO Bon
UNESCO-IHE Viện Giáo dục về Nước của UNESCO-IHE Delft
ICTP Trung tâm vật lý lý thuyết quốc tế Trieste
UIS Viện thống kê UNESCO Montreal

Danh sach các danh lam thắng cảnh Việt Nam được UNESCO công nhận

Danh hiệu UNESCO Việt Nam bao gồm danh sách các di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển thế giới, di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại… đã được UNESCO công nhận.

Di sản thế giới tại Việt Nam

Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã có 8 di tích được UNESCO công nhận là Di sản thế giới gồm có:

  • 2 Di sản thiên nhiên thế giới:
  1. Vịnh Hạ Long được công nhận năm 1994
  2. Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng được công nhận năm 2003.
  • 5 Di sản văn hóa thế giới gồm:
  1. Quần thể di tích Cố đô Huế được công nhận năm 1993.
  2. Phố Cổ Hội An được công nhận năm 1999.
  3. Thánh địa Mỹ Sơn được công nhận năm 1999.
  4. Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long được công nhận năm 2010.
  5. Thành nhà Hồ được công nhận năm 2011.
  • 1 Di sản thế giới hỗn hợp:
  1. Quần thể danh thắng Tràng An được công nhận năm 2014

Di sản văn hóa phi vật thể tại Việt Nam

Tại Việt Nam hiện nay đã có đến 12 di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận là kiệt tác của nhân loại. Đó là:

  1. Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ được công nhận ngày 7/12/2017.
  2. Tín ngưỡng thờ Mẫu Việt Nam được công nhận ngày 1/12/2016.
  3. Nghi lễ Kéo co ở Việt Nam được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đa quốc gia vào ngày 02/12/2015.
  4. Dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh được công nhận vào ngày 27/11/2014.
  5. Đờn ca tài tử Nam Bộ được công nhận vào ngày 5/12/2013.
  6. Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được công nhận vào ngày 6/12/2012.
  7. Hát xoan (Phú Thọ) được công nhận ngày 24/11/2011.
  8. Hội Gióng tại đền Sóc và đền Phù Đổng, Hà Nội được công nhận ngày 16/11/2010.
  9. Ca trù được công nhận ngày 01/10/2009.
  10. Dân ca Quan họ được công nhận ngày 30/9/2009.
  11. Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên được công nhận là kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể thế giới vào năm 2005, đến năm 2008 được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
  12. Nhã nhạc cung đình Huế được công nhận tháng 11 năm 2003.

Khu dự trữ sinh quyển thế giới tại Việt Nam

  1. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ được công nhận 2000.
  2. Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai được công nhận 2011.
  3. Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà được công nhận 2004.
  4. Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng được công nhận 2004.
  5. Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang được công nhận 2006.
  6. Khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An được công nhận 2007.
  7. Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau được công nhận 2009.
  8. Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm được công nhận 2009.
  9. Khu dự trữ sinh quyển Langbian được công nhận 2015.
logo của WHO

WHO là tổ chức gì? Lịch sử hình thành và vai trò của Tổ chức Y tế Thế giới

WHO là gì?

WHO là tên viết tắt của Tổ chức Y tế Thế giới. Là một cơ quan thuộc Liên Hiệp Quốc với tên tiếng Anh đầy đủ là World Health Organization. WHO đóng vai trò điều phối các vấn đề liên quan đến sức khỏe và y tế cộng đồng trên toàn quốc tế.

Nhiệm vụ

Mục đích của Tổ chức Y tế thế giới là giúp mọi người trên toàn thế giới có được sức khoẻ tốt nhất. Từ năm 1977, WHO đề ra khẩu hiệu “Sức khoẻ cho tất cả mọi người” và coi đây là ưu tiên cao nhất của tổ chức này. Để đạt được những mục tiêu kể trên, WHO đã đề ra bốn định hướng chiến lược sau:

  • Giảm tỉ lệ tử vong, tỉ lệ mắc bệnh và tật nguyền, đặc biệt là người nghèo, và người khó khăn.
  • Thúc đẩy lối sống lành mạnh và giảm các yếu tố gây nguy cơ cho sức khoẻ con người.
  • Xây dựng cơ sở hạ tầng y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ, đáp ứng các nhu cầu chính đáng của người dân.
  • Xây dựng môi trường thể chế và chính sách thuận lợi trong ngành y tế, đẩy mạnh có hiệu quả và vị thế của ngành y tế.

Quá trình hình thành và phát triển

WHO thành lập vào ngày 7 tháng 4 năm 1948. Tiền thân của WHO là Tổ chức Sức khoẻ. Trụ WHO có trụ sở đặt tại Geneva, Thụy Sĩ.

Thành lập 7 tháng 4 năm 1948
Trụ sở Geneva, Thụy Sĩ
Trang web https://www.who.int/
logo của WHO
logo của WHO

Tính đến năm 2015, WHO có 194 quốc gia và vùng lãnh thổ là thành viên. Đại hội đồng Liên Hợp Quốc là cơ quan ra quyết định tối cao của tổ chức WHO, họp thường niên vào tháng 5 tại Geneva, Thuỵ Sĩ, với sự tham dự của tất cả các thành viên.

WHO tham gia trợ giúp các quốc gia thành viên, cung cấp thông tin chính xác, địa chỉ đáng tin cậy trên lĩnh vực y tế và sức khỏe. WHO sẽ đứng ra giải quyết những vấn đề cấp bách về sức khỏe cộng đồng và dịch bệnh trên toàn thế giới.

Kể từ khi được thành lập, Tổ chức Y tế thế giới đã đóng vai trò hàng đầu trong việc loại trừ bệnh đậu mùa. Ưu tiên hàng đầu hiện nay của WHO bao gồm:

  • Các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là HIV/AIDS, Bệnh Ebola, sốt rét và lao.
  • Giảm thiểu những tác động của bệnh không truyền nhiễm.
  • Theo dõi sức khoẻ sinh sản và tình dục, sự phát triển và tuổi già.
  • Dinh dưỡng, an ninh lương thực và ăn uống lành mạnh.
  • Sức khỏe nghề nghiệp.
  • Lạm dụng thuốc kháng sinh.
  • Thúc đẩy sự phát triển của các báo cáo, các ấn phẩm và kết nối mạng toàn cầu.

Lịch sử hoạt động

Năm 1947, WHO đã thành lập một dịch vụ thông tin dịch tễ học thông qua mạng telex, và đến năm 1950, sử dụng vắc-xin BCG để chữa bệnh lao. Năm 1955, chương trình loại trừ bệnh sốt rét đã được đưa ra. Năm 1965 báo cáo đầu tiên về đái tháo đường và thành lập Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế.

Năm 1958, Viktor Zhdanov, Thứ trưởng Bộ Y tế của Liên Xô kêu gọi Hội đồng Y tế Thế giới thực hiện một sáng kiến ​​toàn cầu để loại bỏ bệnh đậu mùa. Khi đó, đã có đến 2 triệu người đã chết vì bệnh đậu mùa mỗi năm.

Năm 1966, WHO chuyển trụ sở từ Ariana tại trụ sở Liên Hiệp Quốc sang một trụ sở mới được xây dựng ở nơi khác ở Geneva.

Năm 1967, Tổ chức Y tế Thế giới đã tăng cường loại trừ bệnh đậu mùa toàn cầu bằng cách đóng góp 2,4 triệu đô la hàng năm cho nỗ lực này và áp dụng một phương pháp kiểm sát dịch bệnh mới. Vấn đề ban đầu mà tổ chức WHO gặp phải là báo cáo không đầy đủ về các trường hợp bệnh đậu mùa. WHO đã thiết lập một mạng lưới các chuyên gia tư vấn hỗ trợ các quốc gia trong việc thiết lập các hoạt động giám sát và ngăn chặn. Sau hơn hai thập kỷ chiến đấu với bệnh đậu mùa, WHO tuyên bố vào năm 1979 rằng căn bệnh này đã được loại bỏ – căn bệnh đầu tiên trong lịch sử được loại bỏ bằng nỗ lực của con người. Cũng trong năm 1967, WHO đã khởi động Chương trình đặc biệt về nghiên cứu và đào tạo về các bệnh nhiệt đới và Hội đồng y tế thế giới đã bỏ phiếu ban hành nghị quyết về phòng chống khuyết tật và phục hồi chức năng, tập trung vào chăm sóc dựa vào cộng đồng.

Năm 1974, Chương trình Mở rộng về tiêm chủng và Chương trình kiểm soát bệnh giun chỉ đã được bắt đầu, một sự hợp tác quan trọng giữa Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) và Ngân hàng Thế giới (WB).

Năm 1977, danh sách đầu tiên của các loại thuốc thiết yếu đã được đưa ra, và một năm sau đó, mục tiêu đầy tham vọng “Sức khỏe cho tất cả” đã được tuyên bố.

Năm 1986, WHO bắt đầu chương trình toàn cầu về HIV/AIDS. Hai năm sau, việc ngăn chặn sự phân biệt đối xử với những người mắc bệnh đã được đưa ra và năm 1996 UNAIDS được thành lập.

Năm 1988, Sáng kiến ​​xóa sổ bại liệt toàn cầu được thành lập.

Năm 1998, Tổng giám đốc WHO nhấn mạnh đến sự sống còn của trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh, tăng tuổi thọ và giảm tỷ lệ “tai họa” như bệnh đậu mùa và bệnh bại liệt trong lễ kỷ niệm 50 năm ngày thành lập WHO. Tuy nhiên, ông đã chấp nhận rằng cần phải làm nhiều hơn để hỗ trợ sức khỏe bà mẹ.

Năm 2000, Quan hệ đối tác ngăn chặn bệnh lao đã được tạo ra cùng với việc xây dựng các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Liên hợp quốc . Năm 2001, sáng kiến ​​về bệnh sởi đã được hình thành và được ghi nhận là đã giảm 68% tử vong do căn bệnh này vào năm 2007. Năm 2002, Quỹ Toàn cầu chống AIDS, Lao và Sốt rét đã được lập ra để cải thiện các nguồn lực hiện có. Năm 2006, tổ chức này đã chứng thực giải pháp phòng chống HIV / AIDS chính thức đầu tiên trên thế giới tại Zimbabwe, là cơ sở để phòng ngừa, điều trị toàn cầu và hỗ trợ cho kế hoạch chống lại đại dịch AIDS .

Ngày hành động quốc tế do WHO khởi xướng

Ngày Tên Tên tiếng Anh
4/02 Ngày ung thư thế giới World Cancer Day
24/03 Ngày Thế giới phòng chống lao World Tuberculosis Day
7/04 Ngày Sức khỏe Thế giới World Health Day
24-30/04 Tuần Tiêm chủng Thế giới World Immunization Week
25/04 Ngày Sốt rét Thế giới World Malaria Day
31/05 Ngày Thế giới không thuốc lá World No-Tobacco Day
14/06 Ngày Hiến Máu Thế giới World Blood Donor Day
28/07 Ngày Viêm gan Thế giới World Hepatitis Day

FAO logo

FAO là gì? Tổ chức FAO Việt Nam hỗ trợ kiểm soát dịch tả lợn châu Phi

FAO là gì?

FAO là tên viết tắt của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc hay Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc. Tên tiếng anh của tổ chức này là Food and Agriculture Organization of the United Nations. FAO được thành lập vào ngày 16 tháng 10 năm 1945 tại Canada, là một cơ quan thuốc Liên Hiệp Quốc. Đầu tiên, trụ sở của tổ chức FAO đưuọc đặt tại Washington DC, Mỹ. Nhưng đến năm 1951, nó được chuyển về Roma, Italia. Tính đến tháng 5 năm 2015, Tổ chức này có tổng cộng 194 quốc gia thành viên.

Lãnh đạo hiện tại Brasil José Graziano da Silva
Thành lập 16 tháng 10 năm 1945 tại Canada
Trụ sở Ý Roma, Italia
Trang web www.fao.org
FAO logo
Logo của FAO

Mục tiêu của tổ chức FAO

3 mục tiêu cơ bản của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc đó là:

  1. Nâng cao đời sống cũng như chế độ dinh dưỡng của người dân tại các quốc gia thành viên.
  2. Nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất lương thực và nông sản.
  3. Góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế trên toàn thế giới, giải phóng con người khỏi nạn đói.

Ngày Lương thực thế giới

Ngày Lương thực thế giới – World Food Day được FAO đề xuất lên Đại hồi đồng Liên Hiệp quốc và được chấp nhận. Ngày này được tiến hành vào ngày 16 tháng 10 hàng năm.

FAO Việt Nam

FAO đã thiết lập quan hệ với chính phủ Việt Nam từ năm 1975. Đến năm 1978, FAO Việt Nam chính thức được thành lập với Văn phòng đại diện được đặt tại thủ đôHà Nội. Trong hơn 30 phát triển, quan hệ hợp tác giữa FAO Việt Nam và chính phủ ngày càng phát triển theo chiều hướng tích cực. Tổ chức này góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất nông nghiệp và vấn đề lương thực ở Việt Nam. Cho đến nay, FAO Việt Nam đã thực hiện được hơn 500 dự án tập trung vào các lĩnh vực lập chính sách, chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, an ninh lương thực, dinh dưỡng. Tổng số tiền viện trợ mà Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc dành cho Việt Nam lên đến hàng trăm triệu Đô la.

FAO Việt Nam hỗ trợ kiểm soát dịch tả lợn châu Phi

Ngày 21/2, Ông Pawin Padungtod, Điều phối viên Kĩ thuật cao cấp, Trung tâm Phòng chống và Khẩn cấp kiểm soát Dịch bệnh động vật lây truyền Xuyên biên giới (ECTAD) thuộc tổ chức FAO Việt Nam cho biết, Tổ chức sẽ hỗ trợ Cục Thú y kiểm soát dịch tả lợn châu Phi.

Vào thời điểm hiện tại, chưa có loại vắc xin nào có tác dụng bảo vệ đàn lợn khỏi bị bệnh. Việc kiểm soát dịch tả lợn châu Phi là một vấn đề cực kỳ khó khăn. Bởi loại virus này có thể tồn tại trong thời gian dài dưới môi trường khắc nghiệt.

Theo ông Padungtod “An toàn sinh học nghiêm ngặt trong khu chăn nuôi lợn là rất quan trọng để ngăn chặn sự thâm nhập của dịch tả lợn châu Phi. Nếu không có sự đầu tư và nỗ lực cải thiện an toàn sinh học, sinh kế của người chăn nuôi sẽ bị rủi ro, hiện tại không có cách điều trị hiệu quả khi dịch tả lợn châu Phi thâm nhập vào khu chăn nuôi“.

Dịch tả lợn châu Phi là bệnh lây nhiễm của lợn với tỷ lệ tử vong lên đến 100%, gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi và kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên rất may là dịch tả lợn châu Phi không lây nhiễm và gây bệnh cho người.

FAO Việt Nam cũng đưa ra khuyến cáo dành cho các hộ chăn nuôi lợn rằng: Cần khai báo với cơ quan chức năng trong bất kỳ trường hợp nghi ngờ lợn bị bệnh. Tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng ngừa. Vệ sinh sạch sẽ, khử trùng tại các khu chăn nuôi, phương tiện vận chuyển và các chợ. Cùng với đó, không tặng, bán lợn chết, không dùng lợn bệnh làm thức ăn cho các động vật khác, không vận chuyển lợn ra vào vùng có dịch.

Tổ chức FAO cũng khuyến cáo người dân: Nên nấu chín thịt lợn trước khi ăn, không tham quan các khu chăn nuôi lợn, đặc biệt là ở những địa phương đã thông báo có dịch, báo ngay cho cơ quan thú y khi phát hiện lợn chết.

BÍ KÍP thoát khỏi bệnh thoát vị đĩa đệm HIỆU QUẢ mà bạn nên thử

WWF logo

WWF là gì? WWF Việt Nam là viết tắt của tổ chức nào?

WWF là gì?

WWF là tên viết tắt của Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên hay còn biết với các tên gọi Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới hay Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Toàn Cầu. Tên đầy đủ tiếng anh là World Wide Fund For Nature. Tiền thân là Quỹ bảo vệ động vật hoang dã thế giới – World Wildlife Fund. Đây là một tổ chức phi chính phủ quốc tế đầu tiên hoạt động ở Việt Nam.

Thành lập 11 tháng 9, 1961
Trụ sở chính Gland, Thụy Sĩ
Trang web https://www.worldwildlife.org/ / http://wwf.org/ / http://www.panda.org/
WWF logo
Logo của WWF

Lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức WWF

WWF được thành lập ngày 11 tháng 9, 1961 tại Thụy Sĩ với tên gọi Quỹ động vật hoang dã thế giới – World Wildlife Fund. 3 chi chi nhánh đầu tiên của tổ chức này được đặt tại Thụy Sĩ, Hoa Kỳ và Vương quốc Liên hiệp Anh. Sau đó, tổ chức WWF được mở rộng sang nhiều quốc gia khác như: Đức, Áo, Hà Lan, Nam Phi… Cho đến nay, đã có 59 quốc gia trên toàn thế giới có chi nhánh của Quỹ Quốc tế bảo vệ thiên nhiên.

Năm 1986, trong dịp kỷ niệm 25 năm thành lập cùng với việc mở rộng phạm vi hoạt động. WWF được đổi tên thành quỹ Quốc tế bảo vệ thiên nhiên – World Wide Fund For Nature. Tuy nhiên, tên gọi cũ vẫn được giữ nguyên và duy trì tại 2 quốc gia là Hoa Kỳ và Canada.

Biểu tượng của tổ chức WWF là hình phác họa của một chú gấu trúc lớn có tên là Chi Chi được di chuyển từ Sở thú Bắc Kinh đến Sở thú Luân Đôn vào năm 1958.

Mục tiêu của WWF là gì

Mục đích chính của tổ chức này là muốn giảm bớt sự tàn phá thiên nhiên trên toàn thế giới. Xây dựng một thế giới trong tương lai mà con người có thể sống hòa hợp với thiên nhiên.

  • Bảo tồn sự đa dạng sinh học trên toàn thế giới.
  • Đảm bảo và duy trì sử dụng các tài nguyên thiên nhiên có thể tái sinh.
  • Xúc tiến quá trình giảm bớt ô nhiễm môi trường và tiêu thụ lãng phí.

WWF Việt Nam

Từ thập niên 90 cho đến nay, WWF đã hợp tác với chính phủ Việt Nam trong rất nhiều lĩnh vực tại nhiều tỉnh thành trên cả nước. Nỗ lực trong các chương trình bảo tồn và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của các thế hệ hiện tại và tương lai. Với việc tài trợ và thực hiện các chương trình với mục đích duy trì, bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam.

Trụ sở đầu tiên của Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên được đặt tại Hà Nội. Chương trình WWF Indochina mở rộng hoạt động của tổ chức này sang các nước khác trong khu vực đông dương là Lào và Campuchia. Đến năm 2006, WWF Indochina kết hợp với WWF Thái Lan hình thành WWF Great Mekong. Năm 2014, WWF Greater Mekong đã mở thêm chi nhanh thứ 5 tại Myanmar. WWF Việt Nam là đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện các dự án của Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên tại Việt Nam.

WWF cam kết duy trì sứ mệnh “Ngăn chặn sự xuống cấp của môi trường tự nhiên tại Việt Nam và xây dựng một tương lai trong đó con người sống hài hòa với thiên nhiên.” Tầm nhìn của WWF Việt Nam đến năm 2030. Đó là:

  1. Dấu chân sinh thái của Việt Nam sẽ được duy trì trong giới hạn cho phép. Đảm bảo duy trì sự đa dạng sinh học cần thiết. Từ đó, tạo ra sự phát triển bền vững.
  2. Duy trì và hồi phục sự toàn vẹn về sinh thái và đa dạng sinh học tại các khu vực bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam. Đây là yếu tố quan trọng góp phần bảo tồn hệ sinh thái khu vực sông Mê kông.

WWF Việt Nam là tổ chức hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên. Tư vấn và hỗ trợ chính phủ Việt Nam và các tổ chức ban ngành có liên quan trong vấn đề giải quyết các thách thức trong quá trình phát triển đất nước.