Trang 2 trên 8

Bách xanh loài cây quý cần bảo tồn

Bách xanh còn được gọi là pơ mu giả, tô hạp bách có tên khoa học là Calocedrus macrolepis. Đây là loài cây có gỗ quý, có ý nghĩa phong thủy nên được dùng nhiều trong trang trí nội thất. Cùng tìm hiểu rõ hơn về cây gỗ bách xanh này nhé!

Thông tin chung về bách xanh

Bách xanh là loài thực vật bản địa của Tây Nam Trung Quốc, Bắc Lào, Ba Vì Việt Nam, Đông Bắc Myanma và cực Bắc Thái Lan.

  • Cây thuộc giới Plantae, ngành Pinophyta, lớp Pinopsida, bộ Pinales.
  • Bách xanh thuộc họ Cupressaceae, chi Calocedrus, loài C. macrolepis.

bách xanh

Đặc điểm hình thái

  • Là loại thân gỗ, sống lâu năm. Cây thẳng có thân gỗ to, thường xanh và cao khoảng 20 – 25m. Đường kính thân từ 0,6 – 0,8m. Nhưng khi cây cao trên 10m thì thường nghiêng và mọc cong.
  • Vỏ thân có màu nâu đen và có nhiều vết nứt dọc. Bách xanh thường phân cành rất sớm. Cành mọc ngang và to. Trong cành ngang thì lại có nhiều cành con nhỏ.
  • Lá gần giống với lá cây Pơ mu về màu sắc và hình dạng. Có hình vảy và xếp sát nhau, lá nhỏ dài khoảng 2mm, lá to dài 5mm. Mặt trên của lá có màu lục thẫm, mặt dưới màu bạc hơn.
  • Tán rộng, có hình tháp, dễ cắt tiểu và rất dễ tạo kiểu làm cây cảnh.
  • Gỗ mịn, thở thẳng, không bị biến dạng, nứt nẻ, mối mọt, mục nát khi khô và có mùi thơm dễ chịu.

bách xanh

Đặc điểm sinh lý, sinh thái

Bách xanh có tốc độ sinh trưởng và phát triển trung bình.

Là loại cây ưa khí hậu mát mẻ, ẩm ướt và độ ẩm không khí cao. Thường là dưới 16 độ C và lượng mưa trên 2000mm/năm.

Thích hợp với đất alít mùn, đất vàng alít, thảm mục dày.

Bách xanh thường mọc trong rừng mua nhiệt đới ở núi thấp, hoặc có độ cao trung bình từ 900 – 1800m. Mọc thành từng đám nhỏ hoặc rải rác ven suối, tham gia vào tầng vượt tán.

Ý nghĩa phong thủy của bách xanh

Bách xanh không có ý nghĩa phong thủy gì nhưng vẫn được ưa chuộng do có dáng đẹp, phù hợp với môi trường và không gian ngôi nhà.

bách xanh

Công dụng của bách xanh

Bách xanh có nhiều công dụng, bao gồm:

  • Có giá trị về kinh tế cao
  • Có mùi thơi dịu nhẹ, dễ chịu nên được điều chế tinh dầu.
  • Mùn cưa được sử dụng để làm hương thắp.
  • Gỗ bách xanh mịn, thẳng, rắn chắc không bị nứt nở, mối mọt hoặc biến dạng khi khô nên được dùng để làm đồ gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ cao cấp.

Như vậy, có thể thấy rằng, bách xanh là loại cây quý, có giá trị kinh tế cao, nhiều công dụng nên cần được bảo tồn và nhân giống.

Chữa gai cột sống bằng ngải cứu hiệu quả tức thì

Mẹo chữa gai cột sống bằng ngải cứu là biện pháp giúp điều trị và kiểm soát bệnh đem lại hiệu quả nhanh chóng, ít tốn kém và rất dễ thực hiện. Dưới đây là những biện pháp phổ biến chữa gai cột sống bằng ngải cứu. 

Thông tin chung về cây ngải cứu

  • Ngải cứu có tên khoa học là Artemisia vulgaris L, thuộc họ cúc Asteraceae.
  • Tên gọi khác: Cây ngải điệp, cây thuốc cứu, nhả ngải, cây thuốc cao…
  • Là loại cây thân thảo sống lâu năm. Lá nhỏ mọc so le nhìn giống lông chim.
  • Ngải cứu là cây ưa ẩm thấp, sinh trưởng tốt, dễ trồng.

Chữa gai cột sống bằng ngải cứu

Tác dụng chữa gai cột sống hiệu quả thần kỳ của ngải cứu

Hiện nay, vẫn chưa có nhà khoa học nào chứng minh hiệu quả chữa gai cột sống bằng ngải cứu. Tuy nhiên, rất nhiều nhân chứng đã thử nghiệm bài thuốc từ ngải cứu và thành công.

Theo y học cổ truyền, ngải cứu có vị đắng, thơm nồng, có tác dụng chữa trị nhiều bệnh lý khác nhau. Có thể dùng chữa đau đầu, hoa mắt, điều hòa kinh nguyệt, an thai. Cũng có thể dùng ngải cứu để giúp khí huyết lưu thông, chống viêm giảm đau hiệu quả cho những người mắc bệnh xương khớp, gai cột sống là một trong số đó.

Tuy nhiên, cần lưu ý, cách chữa gai cột sông bằng ngải cứu chỉ áp dụng trong trường hợp bệnh nhẹ, triệu chứng bệnh chưa ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Trường hợp bệnh nặng, mãn tính thì cần đến bệnh viện thăm khám, chẩn đoán và có biện pháp điều trị phù hợp.

Cách chữa gai cột sống bằng ngải cứu hiệu quả nhất

Một số cách chữa gai cột sống bằng ngải cứu dưới đây, bạn có thể tham khảo và lựa chọn biện pháp phù hợp nhất.

Đắp ngải cứu

Chuẩn bị: 1 nắm lá ngải cứu, 1 miếng vải mỏng sạch, 1 bát giấm nuôi.

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch lá ngải cứu, để ráo rồi tháo thành từng khúc nhỏ
  • Giã nát ngải cứu, trong quá trình giã kết hợp đem giấm nuôi đun sôi.
  • Trộn đều ngải cứu đã được giã nát với giấm nuôi được đun sôi với nhau.

Chữa gai cột sống bằng ngải cứu

Cách đắp

Đắp vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Người bệnh thực hiện như sau:

  • Nằm trên giường để lưng trần.
  • Nhờ người nhà cho hỗn hợp thuốc vào miếng vải và xoa dọc theo sống lưng chiều từ trên xuống trong khoảng 15 phút. Thuốc nguội thì đun nóng lại và tiếp tục chườm.
  • Đắp liên tục trong 1 tháng, bệnh thuyên giảm dần. Sau 3 tháng bệnh có thể khỏi.

Chữa gai cột sống bằng ngải cứu và mật ong

Mật ong có tính kháng viêm, kháng khuẩn, chống oxy hóa và rất bổ dưỡng cho cơ thể. Khi kết hợp mật ong và ngải cứu trị gai cột sống sẽ mang lại kết quả bất ngờ.

Chuẩn bị: 300g ngải cứu, 3 – 4 thìa cà phê mật ong nguyên chất.

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch lá ngải cứu, ngâm với nước muối pha loãng khoảng 30 phút.
  • Vớt lá ngải cứu ra để ráo, cắt khúc nhỏ rồi giã nát, vắt lấy nước cốt.
  • Thêm mật ong vào, khuấy đều.
  • Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau dùng để uống vào buổi trưa và chiều tối.

Sử dụng cách chữa gai cột sống bằng ngải cứu này trong khoảng 1 – 2 tuần, triệu chứng bệnh sẽ được cải thiện đáng kể.

Ngải cứu, chanh và bưởi

Chanh và bưởi có hàm lượng vitamin C lớn rất tốt cho cơ thể. Chúng còn có chất chống oxy hóa giúp tăng cường sức đề kháng, bảo vệ xương khớp. Đặc biệt khi kết hợp ngải cứu, chanh và bưởi với nhau sẽ tạo thành bài thuốc chữa gai cột sống hiệu quả cao.

Chuẩn bị: 200g ngải cứu, 1kg chanh phơi khô bỏ hạt, vỏ của 2 quả bưởi, 1 lít rượu trắng và 200g đường phèn.

Chữa gai cột sống bằng ngải cứu

Cách thực hiện:

  • Ngải cứu, vỏ bưởi rửa sạch, để ráo nước
  • Ngải cứu, chanh, vỏ bưởi sao vàng, rồi phơi nắng 1 ngày.
  • Cho tất cả các nguyên liệu vào lọ thủy tinh, thêm rượu trắng, đường phèn và đậy nắp kín.
  • Sau khoảng 1 tháng là có thể dụng để chữa gai cột sống.

Người bệnh mỗi ngày uống một ly nhỏ khoảng 5ml. Sau một thời gian, triệu chứng bệnh được cải thiện rõ rệt.

Chữa gai cột sống bằng ngải cứu cần lưu ý gì?

Để đạt được hiệu quả chữa gai cột sống bằng ngải cứu tốt nhất, người bệnh cần phải chú ý những điều sau:

Tránh lạm dụng, sử dụng ngải cứu vô tội vạ.

Dùng quá nhiều ngải cứu có thể gây ngộ độc, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh. Có thể khiến cơ bị co cứng, co giật chân tay. Sau khi được giải độc ngải cứu, người bệnh có thể bị ảo giác, tê liệt tứ chi hoặc hay quên.

Có thể chế biến ngải cứu thành món ăn cũng giúp điều trị bệnh rất tốt.

Ngải cứu có mùi hôi nồng nên có thể có người không chịu nổi hoặc không ưa thì có thể chế biến thành món ăn. Chẳng hạn như trứng chiên ngải cứu, canh ngải cứu hầm với xương heo…

Cần chọn ngải cứu sạch, không có tồn dư thuốc trừ sâu, tốt nhất là nhà trồng.

Những cách chữa gai cột sống bằng ngải cứu bạn đọc có thể tham khảo và áp dụng trị bệnh. Trước khi sử dụng, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời kết hợp nghỉ ngơi, luyện tập thể dục thể thao hợp lý để bệnh nhanh khỏi nhất nhé.

Tràn dịch khớp gối có tự khỏi không? Nên uống thuốc gì?

Tràn dịch khớp gối hoặc sưng đầu gối xảy ra khi chất lỏng hoạt dịch dư thừa tích tụ trong hoặc xung quanh khớp gối. Nguyên nhân có thể là do bị chấn thương, nhiễm trùng hoặc bệnh lý tiềm ẩn. Bệnh gây những cơn đau nhức, sưng đau khó chịu. Vậy tràn dịch khớp gối có tự khỏi không? hay Tràn dịch khớp gối nên uống thuốc gì?

Tất cả chúng ta đều có một lượng nhỏ chất lỏng trong khớp. Dịch khớp này bôi trơn giúp giảm ma sát và giúp thúc đẩy quá trình xoay khớp trơn tru.

Dấu hiệu triệu chứng tràn dịch khớp gối

Biểu hiện triệu chứng bệnh phụ thuộc vào nguyên nhân gây tích tụ chất lỏng hoạt dịch dư thừa ở khớp gối. Các triệu chứng điển hình thường gặp gồm:

  • Đau
  • Sưng
  • Cứng khớp
  • Bầm tím

tràn dịch khớp gối

Đau

Đau nhức xương khớp là dấu hiệu dễ dàng nhận biết của bệnh. Đau nặng hơn khi mang vác vật nặng. Cơn đau sẽ giảm dần khi nghỉ ngơi. Một số người bệnh bị đau dữ dội, nhưng cũng có người lại không bị đau nhức khó chịu.

Sưng

Khi bị tràn dịch khớp gối, một đầu gối có thể sưng đau lớn hơn.

Cứng khớp

Khớp gối chứa dịch dư thìa có thể gây khó khăn hoặc đau đớn khi duỗi thẳng hoặc uống cong. Chườm đá có thể giúp giảm sưng. Chường nóng giúp thư giãn các cơ ở đầu gối, hoạt động cũng sẽ dễ dàng hơn.

Bầm tím

Khớp gối chịu áp lực của trọng lượng cơ thể. Khi bị tràn dịch, khớp gối không thể chịu được áp lực này gây đau nhức, bầm tím ở mặt trước, hai bên hoặc phía sau đầu gối.

Nguyên nhân tràn dịch khớp gối

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khớp gối bị sưng đau, tràn dịch có thể do:

  • Viêm khớp
  • Chấn thương dây chằng đầu gối hoặc tại nạn

Khi đó, phản ứng tự nhiên của cơ thể là một chất lỏng bảo vệ sẽ bao quanh đầu gối.

Tuy nhiên, tràn dịch khớp gối cũng có thể là một căn bệnh hoặc tình trạng tiềm ẩn. Loại chất lỏng tích tụ ở xung quanh đầu gối sẽ phụ thuộc vào bệnh tiềm ẩn, loại chấn thương. Sưng đau ở khớp gối xuất hiện trong hầu hết các trường hợp tràn dịch khớp gối, có thể chữa khỏi dễ dàng.

tràn dịch khớp gối

Một số bệnh tiềm ẩn có thể gồm:

  • Viêm khớp gối
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Nhiễm trùng
  • Bệnh Gout
  • Viêm bao hoạt dịch xương bánh chè
  • U nang
  • Khối u
  • Chấn thương, căng thẳng thường xuyên, lặp lại nhiều

Nguy cơ rủi ro bị tràn dịch khớp gối?

Bất cứ ai cũng có thể gây áp lực quá mức trên đầu gối hoặc gặp chấn thương bất ngờ. Nhưng có một số yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ tràn dịch khớp gối:

  • Tuổi tác. Càng lớn tuổi thì càng dễ mắc các bệnh về xương khớp, đầu gối hơn.
  • Thể thao. Một số môn thể thao như đấu vật, bóng rổ, bóng đá, tennis có thể làm căng hoặc vặn đầu gối. Do đó, dễ bị tràn dịch khớp gối.
  • Nghề nghiệp. Những người làm công việc mang vác nặng nhọc, người làm vườn… đòi hỏi phải dành thời gian cho việc chăm sóc đầu gối. Bởi họ có nguy cơ tích tụ chất lỏng trong khớp gối cao hơn.
  • Cân nặng. Cân nặng dư thừa làm căng khớp gối của bạn và có thể dẫn đến thoái hóa. Theo thời gian có thể sản sinh ra chất lỏng khớp dư thừa.
  • Tình trạng sức khỏe.Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp có thể gây ra các vấn đề về đầu gối, nguy cơ sẽ cao hơn nhiều nều bạn  thừa cân.

Chẩn đoán tràn dịch khớp gối

Bác sĩ chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng và tiền sử bệnh lý của bạn. Bao gồm:

  • Bất kỳ vấn đề nào trước đây với đầu gối.
  • Các hoạt động thể chất tham gia có thể làm căng đầu gối.
  • Tiến hành kiểm tra thể chất kỹ lưỡng, kiểm tra phạm vi chuyển động của bạn.

Có thể thực hiện một số xét nghiệm sau:

Hút dịch khớp. Để phân tích như đếm tế bào, nuôi cấy vi khuẩn và kiểm tra các tinh thể, chẳng hạn như axit uric hoặc canxi pyrophosphate dihydrate ram tìm thấy trong bệnh gút hoặc giả gút.

Chụp X – quang đầu gối. Xác minh không có phá vỡ hoặc xáo trộn khi có lịch sử chấn thương hoặc dấu hiệu viêm khớp.

tràn dịch khớp gối

Chụp cộng hưởng từ MRI. Phát hiện các bất thường của xương hoặc khớp gối, chẳng hạn như rách dây chằng, gân hoặc sụn.

Xét nghiệm máu. Nếu đầu gối bị sưng và đỏ và ấm khi chạm vào so với đầu gối khác, bác sĩ có thể lo lắng về tình trạng viêm do viêm khớp dạng thấp hoặc bị bệnh gút hoặc giả gút, hoặc nhiễm trùng khớp. Các xét nghiệm máu có thể được yêu cầu để xác định số lượng bạch cầu, tốc độ máu lắng và có lẽ là mức độ protein phản ứng C hoặc axit uric.

Điều trị tràn dịch khớp gối

Có thể sử dụng thuốc tân dược, vật lý trị liệu hoặc điều trị tràn dịch khớp gối tại nhà.

Tràn dịch khớp gối nên uống thuốc gì?

Các loại thuốc có thể được sử dụng gồm:

  • Thuốc chống viêm và thuốc giảm đau
  • Kháng sinh nếu bạn bị nhiễm trùng
  • Corticosteroid đường uống hoặc được tiêm trực tiếp vào khớp gối để giảm viêm, giảm áp lực tạm thời lên khớp gối.

Phẫu thuật nội soi khớp

Nội soi khớp là thủy thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu trên khớp để giúp kiểm tra và điều trị tổn thương được thực hiện bằng cách sử dụng máy nội soi được đưa vào khớp thông qua một vết mổ nhỏ. Thủ tục nội soi có thể được thực hiện trong quá trình tái tạo ACL

Vật lý trị liệu

Những bài tập vật lý trị liệu sẽ giúp cải thiện tính linh hoạt và xây dụng sức mạnh trong các cơ xung quanh khớp gối.

Phẫu thuật

Nếu tình trạng tràn dịch khớp gối không đáp ứng tốt các điều trị khác thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật cắt bỏ túi bursa có thể cần thiết. Hoặc phẫu thuật thay khớp gối trong trường hợp tràn dịch khớp gối nặng nhất.

Biện pháp khắc phục tại nhà

Bên cạnh những biện pháp điều trị ở trên, có thể áp dụng một số cách tự chăm sóc đơn giản tại nhà để hỗ trợ trị bệnh. Bao gồm:

  • Dùng thuốc không kê đơn (OTC), chẳng hạn như acetaminophen (Tylenol) có thể giúp giảm đau.
  • Cho đầu gối nghỉ ngơi khi bị sưng đau và tránh làm các công việc mang vác vật. Nếu biểu hiện này trong thời gian dài, cần xem xét bỏ các hoạt động thể thao vất vả và các động tác sử dụng đầu gối lặp đi lặp lại.
  • Chườm đá khoảng 15 – 20 phút sau 2 – 4 giờ.
  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh để tránh áp lực không cần thiết trên đầu gối.
  • Thử các bài tập tác động thấp không gây áp lực lên đầu gối, chẳng hạn như bơi lội và thể dục nhịp điệu dưới nước.

tràn dịch khớp gối

Tràn dịch khớp gối có tự khỏi không?

Tràn dịch khớp gối không tự khỏi nếu không được điều trị. Bệnh có thể gây biến chứng nguy hại nếu không được chữa trị kịp thời. Các biến chứng như đau nhức kéo dài, khớp tê cứng khiến vận động khó khăn, nặng nhất có thể khớp bị phá hủy. Do đó, bệnh cần được điều trị sớm và đúng cách.

Tràn dịch khớp gối bao lâu thì khỏi? Thời gian phục hồi sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân và cách điều trị bệnh.

Ngăn ngừa tràn dịch khớp gối

Để ngăn ngừa và hỗ trợ quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt hơn thì cần:

  • Tránh các chuyển động giật đột ngột gây áp lực lên khớp gối.
  • Giảm cân về mức khỏe mạnh để không làm tăng áp lực lên khớp gối dễ bị tổn thương.
  • Tập các bài tập tốt cho đầu gối như uốn cong đầu gối nhỏ…
  • Chơi các môn thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội… phù hợp với tình trạng đầu gối và sức khỏe của bạn.

Những thông tin trên đây giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về tràn dịch khớp gối có tự khỏi không, bệnh nên uống thuốc gì. Nhờ đó có cách phòng ngừa điều trị phù hợp bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình tốt hơn.

Bị tê chân

Bị tê chân là triệu chứng của bệnh gì?

Bị tê chân là triệu chứng triệu chứng rất phổ biến. Nó có thể gây ra nhiều triệu chứng, biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh. Bài viết hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về tình trạng tê chân và những nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị hiệu quả.

Bị tê chân là gì?

Chân bình thường sẽ dựa vào cảm giác để điều chỉnh những hoạt động của chân như rút chân lại khi dẵm lên vật nóng, điều chỉnh khi địa hình thay đổi. Nếu bạn bị tê chân thì sẽ gây giảm cảm giác chân và thậm chí có thể gây mất cảm giác.

Bị tê chân
Bị tê chân

Bị tê chân có thể là một tình trạng tê tạm thời hoặc là triệu chứng của bệnh lý khác. Các triệu chứng khi bạn bị tê chân cũng sẽ phát triển từ từ, ban đầu mất một số cảm giác ở bàn chân sau đó dần dần mất cảm giác nhiều hơn.

Các triệu chứng khi bạn bị tê chân

Bị tê chân thường gây ra triệu chứng phổ biến nhất đó là mất cảm giác ở bàn chân. Điều này gây mất cảm giác chạm và giữ thăng bằng cơ thể.

Triệu chứng bị tê chân
Triệu chứng bị tê chân

Bên cạnh đó, những người bị tê chân thường có những triệu chứng khác kèm theo bao gồm:

  • Đau nhức chân
  • Cảm giác kim châm
  • Ngứa ran
  • Chân bị yếu

Khi nào cần đi khám bác sĩ ngay

Khi người bệnh có triệu chứng tê ở chân kèm những biến chứng dưới đây thì cần đi khám bác sĩ ngay lập tức:

  • Bị tê chân kéo dài trong thời gian dài
  • Tê chân đi kèm với bất kỳ triệu chứng mãn tính khác
  • Bị tê chân kèm thay đổi về màu sắc, hình dạng hoặc nhiệt độ của chân và bàn chân
  • Hay quên, dễ nhầm lẫn
  • Chóng mặt
  • Mất kiểm soát bàng bàng quang và ruột
  • tê liệt xảy ra sau một chấn thương đầu
  • đau đầu dữ dội
  • khó thở
  • Co giật

Bị tê chân là do nguyên nhân nào?

Bị tê ở chân thông thường là do tư thế như ngồi lâu, đứng lâu, nằm lâu. Tuy nhiên, mọi người cũng chớ nên chủ quan vì bị tê chân có thể là triệu chứng của một số bệnh lý nguy hiểm.

Nguyên nhân bị tê chân
Nguyên nhân bị tê chân

Những nguyên nhân gây tê chân bao gồm:

  • Do sai tư thế. Bị tê chân là triệu chứng phổ biến khi bạn thực hiện những tư thế xấu như bắt chéo chân quá lâu, ngồi hoặc quỳ trong thời gian dài, ngồi trên đôi chân, mặc quần, vớ hoặc giày quá chật. Vì những tê thế xấu này gây áp lực lên dây thần kinh hoặc giảm lưu lượng máu xuống chân.
  • Chấn thương. Bạn có thể bị tê chân khi những chấn thường ở thân, cột sống, hông, chân, mắt cá chân và bàn chân có thể gây áp lực lên dây thần kinh.
  • Bệnh tiểu đường. Bị tê chân kèm ngứa ran và đau ở bàn chân có thể là triệu chứng của bệnh tiểu đường. Vì lượng đường trong máu cao có thể dẫn đến tổn thương dây thần kinh được gọi là bệnh thần kinh tiểu đường.
  • Thoát vị đĩa đệm. Những người bị thoát vị đĩa đệm có thể gây chèn ép lên rễ dây thần kinh dẫn đến bị tê chân, đau nhức lưng lan xuống chân.
  • Đau thần kinh tọa. Đây là một hội chứng kích thích dây thần kinh. Khi dây thần kinh bị chèn ép, nén lại có thể bị tê chân hoặc ngứa ran ở chân hoặc bàn chân.
  • Bệnh động mạch ngoại vi (PAD). Điều này có thể làm cho các động mạch máu ngoại biên ở chân, cánh tay và dạ dày bị thu hẹp, giảm lưu lượng máu gây bị tê chân, yếu và có thể bị chuột rút ở chân và hông khi họ đi bộ hoặc đi lên cầu thang.
  • Khối u. Những khối u khi phát triển lớn dần có thể chèn ép lên não , tủy sống hoặc bất kỳ phần nào của chân và bàn chân dẫn đến hạn chế lưu lượng máu đến chân và bàn chân gây tê chân.
  • Sử dụng rượu. Trong rượu có chứa nhiều độc tố nguy hiểm có thể gây tổn thương thần kinh dẫn đến bị tê chân, đặc biệt là tê ở bàn chân. Ngoài ra, rượu có thể dẫn đến tổn thương thần kinh gây giảm lượng vitamin B như B1, B9 và B12.
  • Đau cơ xơ hóa. Đây là tình trạng đau mãn tính có thể gây đau nhức toàn thân, tê chân và ngứa ran. Bên cạnh đó, những người bị đau cơ xơ hóa có thể có triệu chứng như cứng và đau không rõ lý do vào buổi sáng hoặc sau khi ngủ, ảnh hưởng đến trí nhớ.
  • Đa xơ cứng (MS). Bị tê chân có thể là triệu chứng của bệnh đa xơ cứng.
  • Hội chứng Guillain Barre
  • Bệnh Lyme
  • Ung thư thần kinh
  • Tác dụng phụ của thuốc
  • Viêm mạch máu

Cách chẩn đoán bị tê chân

Tiền sử bệnh

Bác sĩ sẽ hỏi và tìm hiểu kĩ hơn về tình trạng tê chân bao gồm:

  • Hiện tượng tê kéo dài bao lâu?
  • Những triệu chứng khác mà bạn gặp phải cùng với tê?
  • Lần đầu tiên bạn nhận thấy cảm giác tê ở chân là khi nào?
  • Khi nào thì tê nặng hơn?
  • Điều gì làm cho tê tốt hơn?
Chẩn đoán bị tê chân
Chẩn đoán bị tê chân

Xét nghiệm

Tiếp theo bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiệ một số xét nghiệm như:

  • Điện cơ để đo lường mức độ của cơ bắp
  • Chụp công hưởng từ MRI
  • Chụp cắt lớp vi tính CT Scan
  • Chụp X-quang

Cách điều trị khi bị tê chân

Theo các chuyên gia, việc lựa chọn phương pháp điều trị và hiệu quả điều trị phụ thuốc nhiều vào nguyên nhân gây tê chân.

Cách điều trị tê chân
Cách điều trị tê chân

Chữa tê chân bằng thuốc

Những loại thuốc điều trị tình trạng bị tê chân lâu ngày bao gồm:

  • Thuốc chống trầm cảm. Những nhóm thuốc điều trị tê chân do đau cơ xơ hóa như duloxetine và milnacipran.
  • Thuốc corticosteroid. Người bệnh có thể sử dụng loại thuốc này để giảm viêm, giảm tê chân do bệnh đa xơ cứng (MS).
  • Thuốc Gabapentin và pregabalin. Những loại thuốc này có thể ngăn chặn và giảm tê chân do đau cơ xơ hóa, đa xơ cứng, bệnh thần kinh tiểu đường.

Biện pháp điều trị và khắc phục tại nhà

Những cách khác phục ngay tại nhà khi bị tê chân bao gồm:

  • Nghỉ ngơi. Khi bị tê chân và bàn chân do dây thần kinh bị chèn ép thì cần nghỉ ngơi.
  • Chườm lạnh. Chườm lạnh vào chân và bàn chân 15 phút/ngày có thể giảm sưng, giảm tê chân do dây thần kinh bị chèn ép.
  • Chườm nóng. Những người bị tê chân do dây thần kinh bị chèn ép cũng có thể áp dụng chườm nhiệt.
  • Xoa bóp chân và bàn chân giúp cải thiện lưu lượng máu và có thể làm giảm các triệu chứng tê chân.
  • Tập thể dục. Những bài tập thể dục như yoga, Pilates, aerobic có thể thúc đẩy lưu lượng máu và giảm viêm, đau, giảm tê chân.
  • Tắm muối Epsom. Để giảm tê chân người bệnh có thể tắm nước muối Epsom chứa magie giúp tăng lưu lượng máu và lưu thông.
  • Ngủ đủ giấc. Những người bị tê chân có thể do thiếu ngủ cho nên cần ngủ đủ giấc.
  • Chế độ ăn uống lành mạnh. Người bệnh nên ăn uống đầy đủ những dưỡng chất để giảm và tránh tê chân.

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức tình trạng bị tê chân và những nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Nguồn tham khảo:

https://www.healthline.com/health/numbness-of-foot

https://www.medicalnewstoday.com/articles/321560.php

voọc mũi hếch

Voọc mũi hếch sinh vật đặc hữu chỉ có tại Việt Nam

Voọc mũi hếch là loài linh trưởng cực hiếm trên thế giới. Những năm nước ta được biết đến là nơi duy nhất có sự tồn tại và phát triển của loài voọc mũi hếch này.

Thông tin về loài voọc mũi hếch

Voọc mũi hếch có tên khoa học là Rhinopithecus avunculus. Đây là một trong số 25 loài linh trưởng quý hiếm và nguy cấp của thế giới, hiện nay chỉ có duy nhất ở Việt Nam.

Chúng phân bố chủ yếu ở các tỉnh Tuyên Quang, Quảng Ninh, Yên Bái, Cao Bằng. Với bản tính nhút nhát voọc mũi hếch thường sống trên tần cây cao, rất ít khi vooc xuống đất, nếu buộc phải di chuyển chúng sẽ di chuyển rất khéo léo

voọc mũi hếch

Đặc điểm: Voọc mũi hếch có lông màu nâu đen, lông quanh mặt và trên đầu có màu trắng nhạt. Đuôi dài hơn thân.

Voọc mũi hếch thường sống thành bầy đàn trên núi cao, con đầu đàn có nhiệm vụ cảnh giới và bảo vệ, khi phát hiện nguy hiểm chúng sẽ kêu “chặc chặc… chặc chặc…” báo hiệu cho đàn thoát hiểm. Voọc thường kiếm ăn từ 6h đến 17h hàng ngày, thức ăn của chúng gồm hoa nghiến, nõn lá, vải rừng, dâu da, vải rừng…

Gia đình của loài khỉ này có mức sống rất chuẩn mực. Bố mẹ rất chăm lo cho voọc. Đặc biệt là khi chúng phải sống ở khu vực thời tiết rất khắc nghiệt. Khí hậu khô ẩm, và mùa đông rất lạnh.

Hiện nay, số lượng voọc mũi hếch trong tự nhiên chỉ còn dưới 200 cá thể. Sống theo đàn từ 8 đến 20 con. Kẻ thù của voọc mũi hếch là các loài thú lớn. Voọc mũi hếch được xếp vào mức độ cực kỳ nguy cấp trong Sách đỏ về các loài động vật bị đe dọa của Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên thế giới và Việt Nam.

Cách loài thuộc chi voọc mũi hếch

  • Voọc mũi hếch vàng (Rhinopithecus roxellana)
  • Voọc mũi hếch vàng Moupin (Rhinopithecus roxellana roxellana)
  • Voọc mũi hếch vàng Tần Lĩnh (Rhinopithecus roxellana qinlingensis)
  • Voọc mũi hếch vàng Hồ Bắc (Rhinopithecus roxellana hupeiensis)
  • Voọc mũi hếch đen (Rhinopithecus bieti)
  • Voọc mũi hếch xám (Rhinopithecus brelichi)
  • Voọc mũi hếch Bắc Kỳ (Rhinopithecus avunculus)
  • Voọc mũi hếch Myanmar (Rhinopithecus strykeri)

voọc mũi hếch

Thành lập khu bảo tồn voọc mũi hếch

Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên quốc tế Fauna and Flora International (FFI) đã kết hợp cùng Chính phủ Việt Nam thành lập khu bảo tồn cho loài voọc mũi hếch tại khu vực rừng Khau Ca, tỉnh Hà Giang.

Khu bảo tồn này có tên là “Khu bảo tồn loài và sinh cảnh voọc mũi hếch Hà Giang” với tổng diện tích lên tới 2.000 ha cho 90 con voọc mũi hếch. Loài voọc này có tên khoa học là Rhinopithecus avunculus và thường sống ở các khu rừng cận nhiệt đới.

Tuy nhiên, do nạn phá rừng nên hiện nay ở trên thế giới chỉ còn khoảng hơn 200 con chia làm 4 loại, trong đó 3 loài ở Trung Quốc và một loài ở Việt Nam. Voọc mũi hếch chính là linh trưởng hiếm nhất nước ta chỉ xuất hiện ở hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang. Trước đây voọc mũi hếch chúng gần như bị tuyệt chủng nhưng đã được phát hiện trở lại vào năm 1990 tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.  

Công tác bảo vệ và phát triển voọc mũi hếch

  • Ban quản lý khu bảo tồn loài sinh cảnh voọc mũi hếch Khau ca. Và chi cục kiểm lâm tỉnh Hà Giang có chức năng và nhiệm vụ thực thi pháp luật bảo vệ và quản lý rừng. Nhằm đảm bảo sự sống còn của loài voọc mũi hếch cũng như các sinh vật khác ở khu vực Khau Ca.
  • Vườn thú San Diego Hoa Kỳ hiện có vai trò chủ chốt trong công tác bảo tồn các loài voọc ở Châu Á. Vườn thú San Diego đã làm việc cùng với chi cục Kiểm lâm Hà Giang, ban quản lý khu bảo tồn loài và sinh vật cảnh voọc mũi hếch Khau Ca và các đối tác nhằm tìm kiếm giải pháp khả thi cho sự cộng sinh của con người cũng như các loài động, thực vật khác ở Khau Ca.
  • Vườn thú Denver Hoa Kỳ cũng đã tham gia vào dự án bảo tồn loài Voọc mũi hếch từ năm 2009. Cán bộ của vườn thú đã làm việc với các trường tiểu học tại 3 xã Yên Định, Minh Sơn và Tùng Bá của huyện Bắc Mê. Về việc xác định mục tiêu giảng dạy cho học sinh về loài voọc mũi hếch. Cung cấp cho các em học sinh và gia đình cơ hội tham gia vào việc bảo tồn loài voọc này.
  • Trường đại học Colorado tại Boulder (Hoa Kỳ) đã tham gia vào các nỗ lực nghiên cứu cũng như bảo tồn Voọc mũi hếch tại Khau Ca từ năm 2004. Các hoạt động tập trung vào thu thập số liệu sinh thái, tập tính của loài vật này. Đây là những thông tin rất quan trọng với việc lập kế hoạch bảo tồn lâu dài loài Voọc mũi hếch.

Thực trạng bảo tồn hiện nay

Thực tế, nhờ nỗ lực của các cơ quan chức năng mà các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ, quản lý khu vực sinh sống của Voọc mũi hếch đã thuyên giảm đáng kể trong những năm vừa quan. Các hoạt động săn bắn, sử dụng và buôn bán đã không còn. Người dân và các nhà khoa học đã phát hiện thêm một vài cá thể Voọc mũi hếch non và đang trưởng thành ở những đàng Voọc mũi hếch tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mũi hếch tại Khau Ca.

voọc mũi hếch

Cùng với việc đẩy mạnh tuyên truyền giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng để bảo vệ loài Voọc mũi hếch thì công án các huyện cũng tổ chức tuyên truyền cho người dân giao nộp súng săn, vật liệu nổ cũng như bẫy động vật hoang dã. Bên cạnh đó là kiện toàn tổ chức quản lý, công tác bảo vệ rừng, phòng cháy rừng tại các địa bài có Voọc mũi hếch sinh sống.

Việc bảo tồn quần thể Voọc mũi hếch tại Khau Ca cũng gặp phải một số khó khăn do Khau ca có diện tích nhỏ, không đảm bảo cho loài vật này sinh sống, tồn tại cũng như phát triển lâu dài.

Bên cạnh công tác bảo tồn là nâng cao khả năng nhận thức cho người dân đặc biệt là các hộ dân đang sinh sống gần khu bảo tồn Khau Ca là rất quan trọng và hết sức cần thiết, tạo ra hành lang sinh cảnh cho rừng cũng như  loài Voọc mũi hếch phát triển.

Tại khu bảo tồn thiên nhiên Khau Ca, những cánh rừng vùng biên giới Tả Ván, Cao Mã Pờ,… Ở đó, Voọc mũi hếch loài linh trưởng quý hiếm nhất trên thế giới đã và đang hồi sinh bởi quyết tâm bảo tồn của mỗi chúng ta.

Nguyên nhân đau khớp háng

Đau khớp háng nguyên nhân cách phòng và điều trị

Đau khớp háng là triệu chứng đau mà nhiều người gặp phải. Bài viết hôm nay bác sĩ Nguyễn Thị Hồng Yến sẽ chia sẻ những kiến thức về tình trạng đau khớp háng và nguyên nhân, điều trị và cách phòng. Mời các bạn cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Nguyên nhân đau khớp háng

Đau khớp háng thường xảy ra do bị căng cơ, gân hoặc dây chằng ở háng. Bên cạnh đó, những nguyên nhân gây đau khớp háng phổ biến khác bao gồm:

Nguyên nhân đau khớp háng
Nguyên nhân đau khớp háng

Thoát vị bẹn

Người bệnh sẽ thấy vị trí ở háng hoặc ở bìu phình ra. Theo thống kê có khoảng ¼ đàn ông có thể gặp vấn đề này và có thể bị đến hết cuộc đời. Khi bị thoát vị bẹn sẽ gây ra những triệu chứng đau khớp háng kèm đỏ, đau đột ngột, buồn nôn, sốt…

Viêm tuyến tiền liệt

Đây là bệnh lý sưng hoặc nhiễm trùng trong tuyến tiền liệt. Bệnh có thể tự biến mất nhưng nếu do nhiễm trùng thì cần phải sử dụng thuốc kháng sinh. Viêm tuyến tiền liệt gây ra những triệu chứng đau khớp háng kèm đi tiểu khó.

Viêm mào tinh hoàn

Đây là tình trạng người bệnh bị viêm ống dẫn tinh hoàn và nơi lưu trữ tinh hoàn. Bệnh xảy ra do nhiễm trùng và thường gây ra những triệu chứng đau khớp háng kèm đau ở bìu, đi tiểu khó, sốt…

Viêm khớp xương chậu

Điều này có thể gây đau vùng hông kèm lan xuống háng gây đau khớp háng. Bệnh phát triển chậm và cảm thấy đau tăng lên khi bạn lái xe hoặc ngồi trên ghế thấp. Người bệnh có thể sử dụng thuốc chống viêm để giảm đau.

Căng cơ háng

Căng cơ háng có thể xảy ra khi gặp chấn thương trong lúc chơi thể thao hoặc vận động sai tư thế gây đau khớp háng, đau cơ đùi.

Sỏi thận

Bệnh sỏi thận có thể gây đau vùng bụng, lưng và khớp háng từ nhẹ và tăng dần. Bên cạnh đó, người bệnh có thể bị đau khớp háng kèm ra máu trong nước tiểu, buồn nôn hoặc nôn, đau khi đi tiểu và muốn đi tiểu.

Nguyên nhân khác

Ngoài những nguyên nhân ở trên, đau khớp háng có thể xảy ra do một số nguyên nhân dưới đây bao gồm:

  • Xoắn tinh hoàn
  • Viêm túi thừa
  • Phình động mạch chủ
  • U nang buồng trứng
  • Viêm xương mu
  • Nhiễm trùng
  • Khối u
  • Hoại tử vô mạch
  • Gãy xương
  • Chất lỏng tích tụ gây sưng bìu
  • Quai bị
  • Căng cơ
  • Viêm âm đạo
  • Dây thần kinh bị chèn ép
  • Hội chứng piriformis
  • Tinh hoàn co rút
  • Đau thần kinh tọa

Khi nào thì cần đi khám bác sĩ ngay

Những dấu hiệu và triệu chứng đau khớp háng nguy hiểm mà người bệnh cần đi gặp bác sĩ ngay:\

Đau khớp háng khi nào cần đi gặp bác sĩ
Đau khớp háng khi nào cần đi gặp bác sĩ
  • Đau khớp háng liên tục và không giảm
  • Bị sưng to ở xung quanh háng và trong tinh hoàn
  • Đi tiểu ra máu
  • Đau khớp háng kèm sốt, ớn lạnh, máu trong nước tiểu, đau bụng hoặc vùng chậu, buồn nôn hoặc nôn

Cách điều trị và giảm đau khớp háng

Điều trị tự chăm sóc tại nhà

Nếu bị đau khớp háng do chấn thương thể thao hay sai tư thế thì người bệnh chỉ cần nằm nghỉ, cố định lại vùng bị đau để giảm đau và sưng.

Nếu bị đau khớp háng do viêm khớp thì người bệnh nên hạn chế các hoạt động mạnh như leo cầu thang, chạy nhảy…

Chữa bằng thuốc

  • Nếu bị đau khớp háng do căng cơ, viêm xương khớp, rách labrum, viêm xương khớp, hoặc dây thần kinh bị chèn ép ở phía sau thì người bệnh có thể sử dụng thuốc chống viêm không steroid không kê đơn hoặc Tylenol (acetaminophen).
  • Nếu bị đau khớp háng do sỏi thận, gãy xương hông hoặc khớp hông bị nhiễm trùng thì người bệnh nên sử dụng thuốc giảm đau mạnh như opioids.
  • Nếu người bệnh bị đau khớp háng do viêm xương khớp hông, lưng dưới, dây thần kinh bị chèn ép thì người bệnh có thể được tiêm cortisone vào hông để giảm đau.

Vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu cũng là cách điều trị hiệu quả cho những người bị đau khớp háng. Nó giúp tăng cường cơ bắp chân và hông và cải thiện phạm vi chuyển động và tính linh hoạt, nếu bạn gặp vấn đề về hông, nhà trị liệu vật lý của bạn có thể cung cấp cho bạn một thiết bị đi bộ hỗ trợ như gậy, nạng hoặc máy tập đi bộ.

Phẫu thuật

Phương pháp này được áp dụng cho những trường hợp đau khớp háng do xoắn tinh hoàn, thoái hóa khớp háng.

Cách điều trị đau khớp háng
Cách điều trị đau khớp háng

Phòng ngừa đau khớp háng

Những phương pháp phòng tránh và giảm đau khớp háng hiệu quả bao gồm:

  • Chú ý tới cân năng, không để thừa cân béo phì
  • Thường xuyên vận động, chơi các môn thể thao nhẹ như bơi lội, đạp xe
  • Bổ sung đầy đủ các dương chất vào cơ thể

Như vậy bác sĩ Nguyễn Thị Hồng Yến đã chia sẻ những kiến thức về triệu chứng đau khớp háng và những nguyên nhân, cách điều trị. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.webmd.com/men/my-groin-hurt
  2. https://www.mayoclinic.org/symptoms/groin-pain/basics/causes/sym-20050652
  3. https://www.verywellhealth.com/hip-pain-symptoms-groin-pain-2549492
Viêm quanh khớp vai

Viêm quanh khớp vai: Nguyên nhân và cách điều trị

Viêm quanh khớp vai là tình trạng viêm ít phổ biến. Nhưng nếu bị viêm khớp ở vai sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng và hậu quả xấu tới cuộc sống sức khỏe người bệnh. Vậy đâu là nguyên nhân gây viêm quang khớp vai và cách điều trị như thế nào? Mời các bạn cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu hơn về tình trạng này.

Giải phẫu cấu tạo vai

Vai được cấu tạo từ những bộ phận bao gồm: xương cánh tay trên(humerus), xương bả vai và xương đòn cùng các cơ, gân và dây chằng. Khớp chính của vai là khớp cánh tay (glenohumeral joint), hay còn gọi là khớp vai.

Viêm quanh khớp vai
Viêm quanh khớp vai

Nguyên nhân gây viêm quanh khớp vai

Theo các chuyên gia, tình trạng viêm xung quanh khớp vai có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra bao gồm

Nguyên nhân chính

Viêm quanh khớp vai xảy ra chủ yếu là do 4 nguyên nhân bao gồm:

  • Viêm gân (viêm burs hoặc viêm gân) hoặc rách gân
  • Sự bất ổn
  • Viêm khớp
  • Gãy xương (gãy xương)
Nguyên nhân gây viêm quanh khớp vai
Nguyên nhân gây viêm quanh khớp vai

Nguyên nhân khác

Những nguyên nhân gây viêm khớp quanh vai khác bao gồm:

  • Viêm mũi vai. Ở giữa các xương vai là phần đĩa đệm chứa chất lỏng giúp giảm ma sát giữa 2 đầu xương và tăng tính linh hoạt của vai. Do đó, khi hoạt động quá mức có thể dẫn tới viêm và sưng đỏ khớp quanh vai. Tình trạng viêm này ảnh hưởng nhiều đến khả năng vận động của vai.
  • Viêm gân vai. Gân vai có tác dụng liên kết giữa xương cánh tay với xương vai. Viêm gân vai xảy ra khi vận động chơi thể thao quá mức hoặc ném vật quá sức. Những bệnh thoái hóa khớp, viem khớp vai cũng có thể dẫn đến viêm gân vai. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng viêm có thể lan ra xung quanh vai gây viêm quanh khớp vai.
  • Trật khớp vai. Điều này xảy ra do một chấn thương hay tai nạn dẫn đến trật khớp, gian dây chằng vai, gân và cơ xung quanh bị lỏng lẻo. Tình trạng này có thể khó khăn khi bạn nâng đồ và gây viêm quanh khớp vai.
  • Gãy xương vai. Khi các xương xương đòn, xương cánh tay trên và xương bả vai bị gãy sẽ gây ra những triệu chứng đau dữ dội, sưng và bầm tím ở vai và có thể dẫn đến viêm quanh khớp vai.

Chẩn đoán viêm quanh khớp vai

Để chẩn đoán chính xác về tình trạng viêm quang khớp vai, bác sĩ sẽ dựa vào 3 cách bao gồm:

Tiền sử bệnh

Bác sĩ sẽ hỏi kĩ về những triệu chứng đau khi nào xuất hiện và tiền sử gia đình có ai bị viêm khớp không.

Kiểm tra sức khỏe

Bác sĩ sẽ kiểm tra tổng thể để xác định được tình trạng viêm quanh khớp vai. Và quan sát những biến chứng bất thường về vai như sưng, biến dạng hoặc yếu cơ và phạm vi hoạt động của vai.

Xét nghiệm

Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm chẩn đoán bao gồm:

  • X-quang
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI) và siêu âm
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT) quét
  • Nghiên cứu điện
  • Nội soi khớp

Cách điều trị viêm quanh khớp vai

Những phương pháp chữa viêm khớp quanh vai hiệu quả bao gồm:

Cách điều trị viêm quanh khớp vai
Cách điều trị viêm quanh khớp vai

Thay đổi thói quen sinh hoạt

Người bệnh cần nghỉ ngơi thường xuyên, ngưng các hoạt động mạnh gây ảnh hưởng đến vai. Người bệnh có thể áp dụng những bài vật lý trị liệu giúp cải thiện sức mạnh và sự linh hoạt của vai như massage, xoa bóp, chườm nóng/lạnh, châm cứu. Và cần tránh các hoạt động quá sức hoặc làm quá sức mà bạn thường không tham gia có thể giúp ngăn ngừa đau vai.

Sử dụng thuốc

Nếu tình trạng viêm nhẹ, người bệnh có thể sử dụng những loại thuốc chống viêm không steroid không kê đơn.

Nếu tình trạng viêm nặng hơn thì phải sử dụng nhóm thuốc chống viêm giảm đau có kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Ngoài ra bác sĩ cũng có thể đề nghị bệnh nhân tiêm thuốc tê hoặc steroid để giảm đau.

Phẫu thuật

Thông thường bệnh nhân sẽ điều trị viêm quanh khớp vai bằng những phương pháp đơn giản như thay đổi hoạt động, nghỉ ngơi, tập thể dục và dùng thuốc. Nhưng nếu áp dụng những phương pháp trên mà vẫn không có hiệu quả thì bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân phẫu thuật.

Phẫu thuật có thể liên quan đến nội soi khớp để loại bỏ mô sẹo hoặc sửa chữa các mô bị rách, hoặc các thủ tục mở truyền thống để tái tạo lớn hơn hoặc thay thế vai.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong về tình trạng viêm quanh khớp vai và những nguyên nhân, cách điều trị hiệu quả. Hi vọng bài viết trên sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Nguồn tham khảo:

  1. https://orthoinfo.aaos.org/en/diseases–conditions/shoulder-pain-and-common-shoulder-problems/
  2. https://physioworks.com.au/injuries-conditions-1/bursitis_shoulder
  3. https://www.medicinenet.com/shoulder_bursitis/article.htm
Bệnh gai đôi cột sống s1

Gai đôi cột sống s1 là gì và cách điều trị gai đôi s1

Bệnh gai đôi cột sống là bệnh lý rất hiếm gặp. Hiện nay, tỉ lệ người bị gai đôi cột sống s1 ngày càng tăng cao. Bệnh gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm và khó lường tới sức khỏe người bệnh. Vậy bệnh gai đôi cột sống s1 là bệnh gì? Mời các bạn cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để nắm rõ hơn về bệnh.

Bệnh gai đôi cột sống s1 là gì ?

Gai đôi cột sống s1 là bệnh lý bẩm sinh được hình thành ngay từ khi thai nhỉ ở trong bụng mẹ. Trong quá trình phân bào cột sống của trẻ bị tách ra làm đôi dẫn đến các dây thần kinh và ống sống không được đóng lại hoàn toàn. Theo thống kê hiện nay cho thấy có khoảng 2000 trẻ em sinh ra thì có 4 trẻ bị mắc bệnh gai đôi cột sống bẩm sinh và số trẻ bị bệnh khoảng 166 nghìn trẻ.

Bệnh gai đôi cột sống s1
Bệnh gai đôi cột sống s1

Bên cạnh nguyên nhân bẩm sinh sinh dẫn đến bệnh gai đôi cột sống s1 thì còn có một số nguyên nhân khác như:

  • Trong quá trình mang thai mẹ bầu không đủ cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho bé dẫn đến tình trạng cột sống s1 của thai nhi bị dị tật.
  • Bệnh cũng có thể xảy ra ở bất kì người nào từ 25-50 tuổi và tỉ lệ nam giới cao hơn so với nữ giới.
  • Những người làm việc trong môi trường nặng nhọc, thường xuyên phải cúi lưng cũng có thể bị gai đôi cột sống s1.

Bệnh gai đôi cột sống s1 có nguy hiểm không?

Gai đôi cột sống s1 có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe người bệnh. Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể khiến người bệnh bị tê liệt, mất khả năng vận động, vẹo cột sống, đại tiểu tiện không tự chủ,…

Triệu chứng bệnh gai đôi cột sống s1

Ở giai đoạn đầu, bệnh thường không có những triệu chứng hay dấu hiệu cụ thể. Thường đến khi bệnh nhân phát hiện ra bệnh và đi khám thì đã ở giai đoạn nặng.

Triệu chứng bệnh gai đôi cột sống s1
Triệu chứng bệnh gai đôi cột sống s1

Những triệu chứng giúp nhận biết về bệnh gai đôi cột sống s1 bao gồm:

  • Đau vùng thắt lưng đặc biệt là ở xương cột sống S1
  • Đau sẽ lan ra khắp vùng thắt lưng hoặc vùng xương chậu, các vùng xương khớp lân cận
  • Khi ấn hoặc va chạm vào vị trí cột sống s1 sẽ xuất hiện những cơn đau dữ dội
  • Đau có thể lan xuống chi dưới như cẳng chân, bắp chân, bàn chân

Những biến chứng và hậu quả nguy hiểm của bệnh

Ngoài những triệu chứng đau nhức ở trên, bệnh gai đôi cột sống s1 nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây những biến chứng nguy hiểm bao gồm:

  • Đau thần kinh tọa. Bệnh gai đôi cột sống s1 có thể dẫn đến chèn ép các dây thần kinh gây đau buốt dọc cột sống thắt lưng và lan xuống mông, đùi và cẳng bàn chân. Cơn đau có thể xuất hiện hoặc tăng lên khi ho, hắt hơi, khom người, đau âm ỉ vào ban đêm khiến mất ngủ.
  • Đau dây thần kinh liên sườn. Bệnh có thể gây đau dây thần kinh liên sườn kèm đau tức vùng ngực, xương ức. Đau cũng có thể tăng lên khi làm việc sai tư thế, ho, hắt hơi…
  • Thoát vị đĩa đệm. Bệnh gai đôi cột sống s1 có thể gây thoát vị đĩa đệm. Vì các gai xương gây rách bao xơ đĩa đệm và làm nhân nhầy đĩa đệm thoát ra ngoài dẫn đến người bệnh bị đau dữ dội làm mất khả năng vận động, thậm chí là tàn phế.
  • Mất chức năng cơ bắp khi bệnh lan ra các vùng khác
  • Rối loạn đại tiểu tiện
  • Liệt hai chân, rối loạn cảm giác
  • Chức năng cánh tay bị thay đổi yếu hơn so với trước
  • Viêm màng não, nhiễm trùng ở màng não
  • Ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày
  • Gây nguy hiểm đến tính mạng

Bệnh gai đôi cột sống s1 có di truyền không?

Theo các chuyên gia, đã có nhiều nghiên cứu nhưng vẫn chưa đưa ra được kết luận chính xác. Nhưng nhiều trường hợp cho thấy bệnh gai đôi cột sống s1 có liên quan đến yếu tố di truyền bao gồm:

  • Đã có nhiều trường hợp 2 thế hệ đều bị gai đôi cột sống s1
  • Trường hợp anh, chị, em có thể bị bệnh

Cách chữa bệnh gai đôi cột sống s1

Tùy thuộc vào mức độ bệnh nặng hay nhẹ người bệnh sẽ được chỉ định các cách khác nhau. Những phương pháp điều trị bệnh gai đôi cột sống s1 bao gồm:

Cách chữa bệnh gai đôi cột sống s1
Cách chữa bệnh gai đôi cột sống s1

Điều trị bằng phương pháp bảo tồn

Những phương pháp điều trị bằng bảo tồn bao gồm:

  • Thuốc giảm đau giúp cải thiện triệu chứng
  • Thuốc chống viêm không steroid
  • Nhóm thuốc giãn cơ
  • Sử dụng nẹp lưng
  • Người bệnh có thể châm cứu, bấm huyệt, vật lý trị liệu

Chữa bằng thuốc nam

Những bài thuốc nam từ lâu đã được rất nhiều người bệnh xương khớp tin tưởng áp dụng. Vì thuốc nam có hiệu quả và không gây ra tác dụng phụ, tiết kiệm rất nhiều chi phí điều trị.

Những bài thuốc nam được sử dụng như: cây ngải cứu, xương rồng, cỏ xước, lá lốt…

Massage chữa bệnh gai đôi cột sống s1

Massage là phương pháp xoa dịu cơn đau hiệu quả, giúp giảm đau do bệnh gai đôi cột sống S1 gây ra.

Điều trị bằng phẫu thuật

Nếu những cách điều trị trên không có hiệu quả, bác sĩ sẽ khuyên bạn cần phẫu thuật ngay. Nhưng mặt hạn chế của việc phẫu thuật là khá tốn kém và có thể gây những biến chứng sau khi mổ.

Cách phòng ngừa bệnh gai đôi cột sống s1

Nếu bệnh gai đôi cột sống s1 phát triển ngay từ khi thai nhi còn ở trong bụng mẹ thì mọi người chỉ có thể phòng ngừa bằng cách uống acid folic trước khi có bầu để ngăn ngừa bệnh bẩm sinh cho thai nhi hoặc đợi bé sinh ra và điều trị ngay.

Còn nếu không bị gai đôi cột sống s1 bẩm sinh thì người bệnh hãy áp dụng những phương pháp phòng tránh bệnh sau đây:

  • Nên thường xuyên tập thể dục như đi bộ, bơi lội, đạp xe, tập yoga
  • Bổ sung đầy đủ thực phẩm giàu acid folic như các loại ngũ cốc, các loại đậu, măng tây, các loại rau sẫm màu, các loại hải sản
  • Tránh thức khuya, nghỉ ngơi đúng giờ giấc, không sử dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá
  • Cần có lối sống lành mạnh, không được mang vác vật nặng sai tư thế, ngồi nằm nhiều một vị trí, không mang giày cao gót trong thời gian dài, tránh căng thẳng stress, hạn chế tập luyện vận động mạnh

Bài viết trên chúng tôi đã chia sẻ những thông tin về bệnh gai đôi cột sống s1 là gì và những nguyên nhân, triệu chứng, cách chữa tốt nhất. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Đau nhức chân

Đau nhức chân: Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị

Đau nhức chân là triệu chứng rất phổ biến mà hầu như ai cũng bị. Vậy đâu là nguyên nhân gây đau nhức chân, cách điều trị và phòng ngừa như thế nào? Mời các bạn cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu hơn về bệnh nhé.

Triệu chứng đau nhức chân

Đau nhức chân có thể xuất hiện liên tục hoặc gián đoạn. Những cơn đau thường xuất hiện đột ngột hoặc từ từ gây ảnh hưởng đến toàn bộ chân như ống chân hoặc đầu gối, ngón chân, bàn chân. Người bệnh có thể có những triệu chứng đau nhức nhói kéo dài và ngứa ran.

Đau nhức chân
Đau nhức chân

Cơn đau nhức chân đơn giản chỉ gây khó chịu nhưng một số trường hợp có thể gây ảnh hưởng đến khả năng đi lại thậm chí là bại liệt.

Nguyên nhân gây đau nhức chân

Theo các chuyên gia, đau nhức chân có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra bao gồm:

Nguyên nhân gây đau nhức chân
Nguyên nhân gây đau nhức chân
  • Viêm gân. Đau nhức chân là triệu chứng đầu tiên cảnh báo bạn bị viêm gân Achilles. Bên cạnh triệu chứng đau nhức, người bệnh còn có những triệu chứng kèm theo như sưng, căng hoặc rách.
  • Gãy xương hoặc bong gân. Điều này có thể dẫn tới những triệu chứng đau nhức chân khó khăn khi vận động.
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu(DVT). Tình trạng này còn được gọi với tên khác là bị đông máu. Tình trạng đông máu xuất hiện khi không hoạt động trong thời gian dài, ngồi lâu, thừa cân, hút thuốc. Nó gây ra những triệu chứng đau nhức chân và có thể vỡ ra trong máu của bạn và đi đến một động mạch trong phổi chặn lưu lượng máu gây tắc phổi.
  • Giãn tĩnh mạch. Bạn có thể nhận biết bằng cách quan sát trên bề mặt da có những đường màu xanh đậm hoặc màu tím. Nó có thể gây đau nhức chân, đau âm ỉ, đặc biệt là sau khi đứng.
  • Bệnh động mạch ngoại biên chi dưới. Bệnh xảy ra khi các động mạch ở chân bị tổn thương, cứng lại. Khi các động mạch hẹp lại hoặc tắc nghẽn có thể gây đau nhức chân kèm chuột rút, đau khi bạn đi bộ, leo cầu thang.
  • Hẹp ống sống. Đau nhức chân cũng có thể xảy ra khi bạn bị hẹp ống sống.
  • Đau thần kinh tọa. Khi các đĩa đệm thoát vị ra ngoài chèn ép lên rễ dây thần kinh có thể gây đau nhức chân kèm đau rát, chuột rút đau chân khi đứng hoặc ngồi, tê, yếu, ngứa ran.
  • Bệnh tiểu đường. Những người bị tiểu đường sẽ dẫn đến dây thần kinh bị tổn thương do lượng đường trong máu quá cao. Nó có thể gây đau nhức chân kèm cảm giác tê và mất cảm giác ở chân.
  • Chuột rút. Khi cơ bắp bị chuột rút hoặc co thắt có thể gây đau nhức chân đột ngột, cứng bắp chân.
  • Căng cơ. Đau nhức chân có thể là triệu chứng của tình trạng căng hoặc rách các cơ lớn như gân kheo, bắp chân hoặc cơ tứ đầu.
  • Viêm khớp gối. Điều này xảy ra khi túi chứa đầy chất lỏng, hoặc bursa, xung quanh khớp gối bị viêm gây ra những triệu chứng đau nhức chân.
  • Nẹp shin gây đau dọc theo mép trong của xương ống chân, hoặc xương chày. Chấn thương có thể xảy ra khi các cơ xung quanh xương ống chân bị rách do sử dụng quá mức.
  • Xơ vữa động mạch. Đây là tình trạng thu hẹp và xơ cứng động mạch do sự tích tụ chất béo và cholesterol dẫn đến làm giảm lưu lượng máu đến chân gây đau nhức chân đặc biệt là ở bắp.
  • Bệnh Gút. Đây là một dạng viêm khớp xảy ra do axit uric tích tụ trong cơ thể quá nhiều. Nó có thể gây đau nhức chân kèm sưng và đỏ ở bàn chân.
  • Thoát vị đĩa đệm. Khi các đĩa đệm trợt ra khỏi cột sống dẫn đến chèn ép lên rễ dây thần kinh tọa gây đau nhức chân, đau lưng dưới.
  • Bệnh Osgood-Schlatter. Bệnh xảy ra khi gân nối xương bánh chè với xương ống chân bị căng. Nó kéo vào sụn xương chày nơi nó gắn vào xương gây đau nhức chân hình thành dưới đầu gối, dẫn đến đau và sưng quanh đầu gối. Nó chủ yếu xảy ra ở thanh thiếu niên trải qua giai đoạn tăng trưởng trong giai đoạn dậy thì.
  • Bệnh Legg-Calve-Perthes. Bệnh xảy ra do sự gián đoạn của việc cung cấp máu cho bóng của khớp hông dẫn đến thiếu nguồn cung cấp máu làm tổn thương nghiêm trọng xương và có thể gây đau nhức chân và làm biến dạng vĩnh viễn. Điều này chủ yếu xảy ra trong thời niên thiếu.
  • Các khối u không ung thư, hoặc lành tính, cũng có thể phát triển ở xương đùi hoặc xương ống chân.
  • Các khối u xương ác tính hoặc ung thư có thể hình thành ở xương chân lớn hơn, chẳng hạn như xương đùi hoặc xương ống chân.
  • Rách dây chằng chéo trước ở đầu gối của bạn
  • Viêm cột sống dính khớp
  • U nang
  • Chấn thương gân kheo
  • Viêm khớp dạng thấp thanh thiếu niên
  • Viêm xương tủy
  • Viêm gân bánh chè
  • Viêm khớp phản ứng
  • Viêm khớp vẩy nến
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm túi mật
  • Viêm khớp nhiễm khuẩn

Khi nào cần đi khám bác sĩ ngay

Khi có những triệu chứng sau đây bệnh nhân cần đi khám bác sĩ ngay lập tức:

Đau nhức chân khi nào cần đi găp bác sĩ
Đau nhức chân khi nào cần đi găp bác sĩ
  • Bị chấn thương chân với vết cắt sâu hoặc lộ xương hoặc gân
  • Không thể đi bộ hoặc đặt trọng lượng lên chân của bạn
  • Bị đau, sưng, đỏ hoặc ấm ở bắp chân
  • Dấu hiệu nhiễm trùng, chẳng hạn như đỏ, ấm hoặc đau, hoặc bạn bị sốt lớn hơn 100 F (37,8 C)
  • Một chân bị sưng, nhợt nhạt khác thường
  • Đau bắp chân, đặc biệt là sau khi ngồi lâu, chẳng hạn như trên một chuyến đi xe dài hoặc đi máy bay
  • Sưng ở cả hai chân cùng với các vấn đề về hô hấp
  • Bất kỳ triệu chứng chân nghiêm trọng phát triển mà không có lý do rõ ràng
  • Bạn bị đau trong hoặc sau khi đi bộ
  • Bạn bị sưng ở cả hai chân
  • Cơn đau của bạn trở nên tồi tệ hơn
  • Các triệu chứng của bạn không cải thiện sau một vài ngày điều trị tại nhà

Cách điều trị đau nhức chân

Điều trị tại nhà

Người bệnh có thể áp dụng những phương pháp sau đây để điều trị và giảm đau nhức chân ngay tại nhà:

  • Nghỉ ngơi chân càng nhiều càng tốt
  • Nâng cao chân của bạn với gối
  • Uống thuốc giảm đau không kê đơn như aspirin hoặc ibuprofen
  • Sử dụng dụng cụ nẹp hỗ trợ

Chườm lạnh

Chườm đá vào vùng chân bị đau nhức ít nhất bốn lần mỗi ngày. Bạn có thể làm điều này thậm chí thường xuyên hơn trong vài ngày đầu sau khi cơn đau xuất hiện. Bạn có thể để băng trong khoảng 15 phút mỗi lần.

Chườm lạnh giúp giảm đau nhức chân
Chườm lạnh giúp giảm đau nhức chân

Tắm nước ấm

Tắm nước ấm, sau đó nhẹ nhàng kéo căng cơ bắp:

  • Nếu bạn bị đau ở phần dưới của chân, hãy thử chỉ và duỗi thẳng ngón chân khi ngồi hoặc đứng
  • Nếu bạn bị đau ở phần trên của chân, hãy cố gắng cúi xuống và chạm vào ngón chân

Bạn có thể làm điều này trong khi ngồi trên mặt đất hoặc đứng lên. Dễ dàng vào từng đoạn, giữ mỗi vị trí trong năm đến 10 giây. Ngừng kéo dài nếu cơn đau của bạn trở nên tồi tệ hơn.

Cách phòng ngừa đau nhức chân

Bạn nên thường xuyên kéo giãn cơ bắp trước khi vận động để ngăn ngừa chấn thương. Ngoài ra người bệnh có thể áp dụng những cách phòng ngừa bao gồm:

  • Bổ sung thực phẩm chứa nhiều kali, chẳng hạn như chuối và thịt gà để giúp ngăn ngừa chấn thương cơ bắp chân và gân
  • Tập thể dục trong 30 phút mỗi ngày, năm ngày mỗi tuần
  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh
  • Tránh hút thuốc
  • Theo dõi cholesterol và huyết áp của bạn, và thực hiện các bước để kiểm soát chúng
  • Giới hạn mức tiêu thụ rượu của bạn ở mức một ly mỗi ngày nếu bạn là phụ nữ hoặc hai ly mỗi ngày nếu bạn là đàn ông

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về triệu chứng đau nhức chân và những nguyên nhân, cách điều trị hiệu quả. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Nguồn tham khảo:

  1. https://www.mayoclinic.org/symptoms/leg-pain/basics/definition/sym-20050784
  2. https://www.webmd.com/pain-management/guide/lower-leg-pain-causes-and-treatments#1
  3. https://www.healthline.com/symptom/leg-pain

Trúc đen loài cây kỳ lạ có nguy cơ tuyệt chủng

Trúc đen là loại cây cảnh quý hiếm, đang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Cây mang vẻ đẹp quý phái, sang trọng. Ngoài được sử dụng trang trí nhà cửa, trúc đen có tác dụng chữa bệnh phong thấp, cảm cúm, hậu sản. Cùng tìm hiểu đặc điểm, công dụng, cách trồng và chăm sóc cây như thế nào nhé!

Đặc điểm cây trúc đen

  • Tên khoa học: Phyllostachys nigra.
  • Tên gọi khác: Cây trúc tím.
  • Chi: Trúc. Tông: Tre. Phân họ: Tre. Họ: Hòa thảo.
  • Là một loại thực vật có nguồn gốc xuất xứ từ Đông Nam Á.
  • Theo sách đỏ Việt Nam, trúc đen là loại cây quý hiếm, số lượng còn rất ít cần được bảo tồn.
  • Phân bố hạn hẹp, chủ yếu tập trung ở Sa Pa (độ cao trên 1200m).

trúc đen

Đặc điểm hình thái

Trúc đen thuộc phân họ tre do đó có đầy đủ những thuộc tính của tre.

  • Cây cao khoảng 2 – 7m.
  • Thân: Có thân mầm mọc tản. Thân khí sinh hình trụ rỗng, thường có đường kính tứ 2 – 4cm. Có màu tím lục hoặc tím đen và bóng. Thân trúc đen thẳng, phân đoạn bởi vòng mo mảnh màu vàng đốm hoặc nâu nhạt.
  • Lá: Hình trái xoan, đầu nhọn và đuôi thuôn. Chiều dài khoảng 8 – 12cm và rộng 1 – 1,2cm.
  • Tán: Tán trúc đen rộng
  • Hoa: Có màu trắng, mọc thành bông ngắn.
  • Rễ: Rễ cây tốt.

Đặc điểm sinh thái

Trúc đen là cây sống lâu năm, có tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh. Măng thường mọc vào mùa xuân vào tháng 2 – 5. Cây non màu tím đen hoặc xanh lục nhạt, vàng nâu.

Hoa trúc đen nhỏ, mọc thành cành dài khoảng 5cm.

Cây phù hợp với không gian sân vườn, biệt thự, khu nghỉ dưỡng…

trúc đen

Ý nghĩa phong thủy của trúc đen

Trúc đen được biết đến là loài cây quý hiếm, mang vẻ đẹp quý phái, sang trọng, tượng trưng cho khí chất của bậc quân tử.

Ngoài ra, cây còn mang ý nghĩa đem lại may mắn cho gia chủ.

Ứng dụng của trúc đen

Trúc đen có vẻ đẹp sang trọng, độc đáo, ấn tượng thường được ưa chuộng dùng để trang trí tạo điểm nhấn cho sân vườn, nhà phố, nhà hàng, quán cà phê… Cây dễ dàng trồng được ở nơi chật hẹp giúp ngăn cách không gian thay những bức tường tạo nên điểm nhấn độc đáo, thu hút.

Thân trúc đen dẻo dai nên được sử dụng làm cần câu. Khi già khô, thân cây vẫn giữ được màu đen bóng, không bị phai màu nên được dùng để làm bàn ghế.

Măng trúc đen ngon hơn nhiều loại khác, được chọn là một loại đặc sản.

Theo kinh nghiệm dân gian, trúc đen còn được sử dụng để chữa bệnh phong thấp, cảm cúm và bệnh hậu sản.

trúc đen

Cách trồng và chăm sóc trúc đen

Là loại cây khỏe mạnh, sinh trưởng và phát triển nhanh nên rất dễ trồng và chăm sóc. Cây ít sâu bệnh, chịu được khác nghiệt rất tốt.

Đất trồng: Trúc đen không kén đất, có thể trồng được trên mọi loại đất. Tuy nhiên, nên trồng ở nơi đất xốp, giàu dinh dưỡng, thoáng khí, thoát nước tốt để cây phát triển tốt nhất.

Ánh sáng: Là cây ưa sáng nhưng có thể trồng ở nơi bóng bán phần. Để cây phát triển chiều cao thì nên trồng ở nơi có ánh sáng mặt trời và rộng rãi.

Độ ẩm: Trung bình.

Nhiệt độ: Chịu nóng và lạnh tốt.

Tưới nước: Nhu cầu nước của trúc đen trung bình nên chỉ cần tưới lượng vừa phải. Chỉ cần tưới khi đất trên mặt chậu đã se khô do cây chịu úng kém, chịu hạn rất tốt.

Bón phân: Hàng tháng để cây mượt và thân bóng hơn. Dùng nhiều loại phân luân phiên.

trúc đen

Lưu ý khi chăm sóc trúc đen

Cần cung cấp nước vừa phải cho cây, nên trồng ở nơi thoáng, có đủ ánh sáng mặt trời để cây phát triển chiều cao tốt nhất.

Cắt bỏ nhưng lá vàng, úa, héo ngay khi thấy xuất hiện.

Nếu cây bị rụng lá, nhánh cành cây bị mềm, rục thì cần phải chăm sóc đặc biệt.

Trên đây là những thông tin cơ bản về cây trúc đen, bạn đọc tham khảo, bổ sung thêm kiến thức về loài cây này. Nhờ đó trồng và chăm sóc cây tốt hơn.


Nội dung ngoài Lâm Nghiệp: