Trang 3 trên 8

Trúc đen loài cây kỳ lạ có nguy cơ tuyệt chủng

Trúc đen là loại cây cảnh quý hiếm, đang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Cây mang vẻ đẹp quý phái, sang trọng. Ngoài được sử dụng trang trí nhà cửa, trúc đen có tác dụng chữa bệnh phong thấp, cảm cúm, hậu sản. Cùng tìm hiểu đặc điểm, công dụng, cách trồng và chăm sóc cây như thế nào nhé!

Đặc điểm cây trúc đen

  • Tên khoa học: Phyllostachys nigra.
  • Tên gọi khác: Cây trúc tím.
  • Chi: Trúc. Tông: Tre. Phân họ: Tre. Họ: Hòa thảo.
  • Là một loại thực vật có nguồn gốc xuất xứ từ Đông Nam Á.
  • Theo sách đỏ Việt Nam, trúc đen là loại cây quý hiếm, số lượng còn rất ít cần được bảo tồn.
  • Phân bố hạn hẹp, chủ yếu tập trung ở Sa Pa (độ cao trên 1200m).

trúc đen

Đặc điểm hình thái

Trúc đen thuộc phân họ tre do đó có đầy đủ những thuộc tính của tre.

  • Cây cao khoảng 2 – 7m.
  • Thân: Có thân mầm mọc tản. Thân khí sinh hình trụ rỗng, thường có đường kính tứ 2 – 4cm. Có màu tím lục hoặc tím đen và bóng. Thân trúc đen thẳng, phân đoạn bởi vòng mo mảnh màu vàng đốm hoặc nâu nhạt.
  • Lá: Hình trái xoan, đầu nhọn và đuôi thuôn. Chiều dài khoảng 8 – 12cm và rộng 1 – 1,2cm.
  • Tán: Tán trúc đen rộng
  • Hoa: Có màu trắng, mọc thành bông ngắn.
  • Rễ: Rễ cây tốt.

Đặc điểm sinh thái

Trúc đen là cây sống lâu năm, có tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh. Măng thường mọc vào mùa xuân vào tháng 2 – 5. Cây non màu tím đen hoặc xanh lục nhạt, vàng nâu.

Hoa trúc đen nhỏ, mọc thành cành dài khoảng 5cm.

Cây phù hợp với không gian sân vườn, biệt thự, khu nghỉ dưỡng…

trúc đen

Ý nghĩa phong thủy của trúc đen

Trúc đen được biết đến là loài cây quý hiếm, mang vẻ đẹp quý phái, sang trọng, tượng trưng cho khí chất của bậc quân tử.

Ngoài ra, cây còn mang ý nghĩa đem lại may mắn cho gia chủ.

Ứng dụng của trúc đen

Trúc đen có vẻ đẹp sang trọng, độc đáo, ấn tượng thường được ưa chuộng dùng để trang trí tạo điểm nhấn cho sân vườn, nhà phố, nhà hàng, quán cà phê… Cây dễ dàng trồng được ở nơi chật hẹp giúp ngăn cách không gian thay những bức tường tạo nên điểm nhấn độc đáo, thu hút.

Thân trúc đen dẻo dai nên được sử dụng làm cần câu. Khi già khô, thân cây vẫn giữ được màu đen bóng, không bị phai màu nên được dùng để làm bàn ghế.

Măng trúc đen ngon hơn nhiều loại khác, được chọn là một loại đặc sản.

Theo kinh nghiệm dân gian, trúc đen còn được sử dụng để chữa bệnh phong thấp, cảm cúm và bệnh hậu sản.

trúc đen

Cách trồng và chăm sóc trúc đen

Là loại cây khỏe mạnh, sinh trưởng và phát triển nhanh nên rất dễ trồng và chăm sóc. Cây ít sâu bệnh, chịu được khác nghiệt rất tốt.

Đất trồng: Trúc đen không kén đất, có thể trồng được trên mọi loại đất. Tuy nhiên, nên trồng ở nơi đất xốp, giàu dinh dưỡng, thoáng khí, thoát nước tốt để cây phát triển tốt nhất.

Ánh sáng: Là cây ưa sáng nhưng có thể trồng ở nơi bóng bán phần. Để cây phát triển chiều cao thì nên trồng ở nơi có ánh sáng mặt trời và rộng rãi.

Độ ẩm: Trung bình.

Nhiệt độ: Chịu nóng và lạnh tốt.

Tưới nước: Nhu cầu nước của trúc đen trung bình nên chỉ cần tưới lượng vừa phải. Chỉ cần tưới khi đất trên mặt chậu đã se khô do cây chịu úng kém, chịu hạn rất tốt.

Bón phân: Hàng tháng để cây mượt và thân bóng hơn. Dùng nhiều loại phân luân phiên.

trúc đen

Lưu ý khi chăm sóc trúc đen

Cần cung cấp nước vừa phải cho cây, nên trồng ở nơi thoáng, có đủ ánh sáng mặt trời để cây phát triển chiều cao tốt nhất.

Cắt bỏ nhưng lá vàng, úa, héo ngay khi thấy xuất hiện.

Nếu cây bị rụng lá, nhánh cành cây bị mềm, rục thì cần phải chăm sóc đặc biệt.

Trên đây là những thông tin cơ bản về cây trúc đen, bạn đọc tham khảo, bổ sung thêm kiến thức về loài cây này. Nhờ đó trồng và chăm sóc cây tốt hơn.

Cây bầu đất: Loài cây chữa bách bệnh ít người biết đến

Cây bầu đất hay còn gọi là rau lúi, kim thất, thiện hắc địa hồng, đái dầm. Có công dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, chỉ khái, trị ho rất tốt. Cây được sử dụng chữa viêm họng, viêm phế quản mãn tính, phong tê thấp, đau nhức xương khớp, chấn thương sưng đau… 

Đặc điểm của cây bầu đất

cây bầu đất

Tên khoa học: Gynura procumbens (Lour) Merr, Họ Cúc – Asteraceae.

Tên gọi khác: Kim thất, rau bầu đất, dây chua lè, rau lúi, đái dầm, thiên hắc địa hồng, khảm khon.

  • Cây bầu đất là loại cỏ bò trườn, có thân nhẵn, nhiều cành, dài khoảng 1m.
  • Lá mọc so le, nhẵn, dày, mọng nước. Lá bầu đất có cuống ngắn, nhọn ở đầu, mép răng cưa không đều. Mặt trên xanh thẫm đen, mặt dưới có màu đỏ tím. Có mùi thơm đặc trưng như mùi thuốc bắc.
  • Cụm hoa màu vàng cam, hình đầu, thường mọc ở kẽ lá và đầu cành.
  • Quả bế, có hình trụ, mang một mào lông màu trắng ở trên đỉnh.
  • Cây bầu đất thường ra hoa và kết trái vào mùa xuân hè.

Cây thường mọc hoang hoặc được trồng ở nhiều nơi làm rau ăn và thuốc. Thường ngọn non được dùng để chế biến món ăn như trần qua nước sôi, nấu canh tôm, cua, xào hoặc trộn dầu giấm.. Khi dùng làm thuốc chữa bệnh thường được sử dụng cả cây, dùng tươi hoặc phơi, sấy khô.

cây bầu đất

Công dụng cây bầu đất

Theo y học cổ truyền, cây bầu đấy có vị cay ngọt thơm, tính bình. Cây có công dụng tiêu viêm, tán ứ tiêu thũng, lợi tiểu, thanh nhiệt giải đọc và chỉ khái rất tốt. Thường được dùng để chữa trị các bệnh như:

  • Viêm họng, ho gió, ho khan hoặc ho có đờm
  • Phong tê thấp, đau nhức xương khớp
  • Đái tháo đường
  • Viêm phế quản mạn
  • bầm tím do va đập, vết thương chảy máu
  • Chữa đái dầm, đái rắt, đái buốt
  • Táo bón, kiết lỵ, mất ngủ
  • ….

Theo y học hiện đại, cây bầu đất có chứa trích xuất của Gynura procumbens. Nó có tác dụng chống viêm nhiễm, đau nhức, chống mỡ máu, kiểm soát lượng đường trong máu… hiệu quả.

Bên cạnh đó, cây bầu đất còn có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều vitamin C, protein, caroten, gluxit, chất xơ, nước và tro.

Cách dùng cây bầu đất chữa bệnh

Cây bầu đất có nhiều công dụng chữa bệnh tuyệt vời và cách sử dụng lại rất đơn giản. Sau đây là cách dùng cây bầu đất để chữa bệnh:

Trị ho gió, ho khan, có đờm và viêm họng

Nhai vài lá cây bầu đất rồi ngậm nước nuốt từ từ.

cây bầu đất

Hỗ trợ trị đái tháo đường

Dùng 7 – 9 lá cây bầu đất, rửa sạch rồi nhai nuốt dần. Ngày thực hiện 2 lần vào buổi sáng và chiều. Cách chữa này an toàn không gây phản ứng phụ, giúp điều hòa lượng đường trong máu. Có thể dùng kết hợp với các vị thuốc chữa đái tháo đường khác. Sau một thời gian sử dụng, lượng đường trong máu giảm dần về mức bình thường.

Chữa viêm phế quản mãn tính

Nấu canh cây bầu đất với thịt lợn nạc hoặc tôm tươi. Ăn với cơm trong nhiều ngày.

Chữa vết thương

Chữa bầm tím do va đập: Sử dụng một nắm lá cây bầu đất, vài hạt tiêu, giã nát rồi đắp vào vết thương. Cứ sau 3 giờ lại đắp miếng khác. Thực hiện liên tục trong 3 ngày, vết bầm tím tan dần.

Chữa vết thương chảy máu: Lấy cây bầu đất rửa sạch, rồi buộc rịt vào vết thương sẽ giúp cầm máu, giảm đau nhức, sưng viêm hiệu quả.

Trị bạch đới, khí hư

Sử dụng 20g cây bầu đất; cỏ xước, rễ của gai sao vàng mỗi thứ 15g, cam thảo đất 16g và 12g kim ngân hoa. Sắc mỗi ngày 1 thang, lấy nước uống, chia làm 2 – 3 lần.

Chữa đái buốt, đái rắt

Sắc cây rau bầu đất, chia nước thành 2 lần uống trong ngày. Uống liên tục trong khoảng 2 tuần.

Chữa đái dầm ở trẻ nhỏ

Nấu canh bằng cây bầu đất rồi cho bé ăn hàng ngày vào buổi trưa.

Trị mất ngủ

Ăn sống cây bầu đất thường xuyên hoặc dùng nấu canh, xào ăn sẽ có tác dụng điều hòa máu huyết, an thần giúp ngủ ngon hơn.

Chữa táo bón, kiết lỵ

Lấy một nắm cây bầu đất, rửa sạch, giã nát. Hòa với 100ml nước sôi để nguội. Chia thành 2 phần dùng để uống vào buổi sáng và chiều. Uống liên tục trong khoảng 5 – 6 ngày sẽ thấy hiệu quả bất ngờ.

Bên cạnh những công dụng trên, cây bầu đất còn được sử dụng để chữa trị loét dạ dày, viêm đại tràng, giảm đau, điều hòa khí huyết, kinh nguyệt, trị nhức đầu, chóng mặt, ngứa loét, bong gân….

Trên đây là những thông tin về cây bầu đất, hy vọng giúp ích nhiều cho bạn. Nhờ đó, bạn biết thêm được những công dụng tuyệt vời của loài cây này và sử dụng để chữa trị bệnh khi cần thiết.

6 cách chữa gai cột sống bằng lá lốt hiệu quả nhất

Chữa gai cột sống bằng lá lốt là cách chữa đơn giản, an toàn và đẩy lùi triệu chứng bệnh hiệu quả. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết đến phương pháp chữa trị này. Cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Bệnh gai cột sống khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn, phiền toái trong công việc, sinh hoạt hàng ngày. Để đẩy lùi bệnh có nhiều cách chữa khác nhau, chữa gai cột sống bằng lá lốt là một trong số đó.

Công dụng chữa bệnh của lá lốt

Đối với người dân Việt, lá lốt là cây quen thuộc. Nó thường được sử dụng trong chế biến món ăn, vừa bổ dưỡng vừa giúp tăng hương vị cho món ăn. Nhưng, lá lốt còn có nhiều tác dụng chữa trị bệnh mà ít người biến đến, chữa gai cột sống là một trong số đó.

Chữa gai cột sống bằng lá lốt

Theo Đông y, lá lốt là cây thân thảo, có mùi thơm, vị cay và tính ấm. Có tác dụng giảm đau nhức, tăng lưu thông mái đến khớp, chi dễ dàng hơn. Nhờ vậy, lá lốt được sử dụng để chữa trị bệnh về xương khớp, đau nhức xương khớp, tê bì chân tay, gai cột sống…

Tất cả các bộ phận của lá lốt gồm lá, rễ, thân đều được sử dụng để làm thuốc chữa bệnh.

6 bài thuốc chữa gai cột sống bằng lá lốt hiệu quả

Sử dụng lá lốt chữa gai cột sống được lưu truyền từ xa xưa. Có nhiều cách khác nhau nhưng đều mang lại hiệu quả cao trong điều trị bệnh. Dưới đây là 5 bài thuốc chữa gai cột sống bằng lá lốt được đông đảo người bệnh áp dụng và thành công.

1. Lá lốt sắc lấy nước

Chuẩn bị: 500g lá lốt.

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch lá lốt, để ráo nước.
  • Cho lá lốt vào ấm, thêm lượng nước vừa đủ. Sắc đến khi cô cạn lại còn 1 bát con nước là được.
  • Chắt lấy nước dùng để uống.

Uống nước lá lốt sắc trong ngày, tốt nhất là sau khi ăn tối. Uống liên tục trong khoảng 7 – 10 ngày, tình trạng gai cột sống thuyên giảm rõ rệt.

2. Đắp lá lốt

Lá lốt tươi rửa sạch, để khô rồi giã nát. Đắp lên vị trí bị đau nhức ở thắt lưng hoặc cổ.

Đắp lá lốt chữa gai cột sống nên thực hiện vào buổi tối trước khi đi ngủ để mái lưu thông tốt hơn, giảm đau nhức và ngủ ngon hơn. Áp dụng cách chữa này liên tục sau khoảng 14 ngày sẽ thấy triệu chứng bệnh giảm hẳn.

Chữa gai cột sống bằng lá lốt

3. Lá lốt kết hợp với thịt bò

Lá lốt có tính ấm, vị cay, mùi thơm kết hợp với thịt bò bổ máu tạo thành món ăn bổ dưỡng, ngon miệng và hỗ trợ điều trị gai cột sống, đau nhức xương khớp hiệu quả.

Chuẩn bị: 70g lá lốt, 100g thịt bò.

Cách thực hiện:

  • Thịt bò rửa sạch, thái lát vừa ăn, ướp với gia vị trong 5 phút.
  • Cho thịt bò đã ướp vào chảo đảo qua đến khi thịt chín tái.
  • Lá lốt rửa sach, để ráo nước, rồi thái chỉ.
  • Thêm vào chảo thịt bò, đảo đến khi thịt và rau chín vừa phải, nêm thêm gia vị vừa ăn.

4. Lá lốt và đinh lăng

Đinh lăng có tác dụng bổ dưỡng và chống mệt mỏi kết hợp với lá lốt tạo thành cách chữa gai cột sống hiệu quả.

Chuẩn bị: 50g lá lốt tươi, 50g lá đinh lăng tươi và 50g thân, rễ cây trinh nữ (xấu hổ).

Cách thực hiện:

Rửa sạch các nguyên liệu trên, để ráo nước.

Cho tất cả vào ấm, thêm 1,5 lít nước vào, đun sôi khoảng 20 – 30 phút.

Dùng nước này uống thay nước lọc hàng ngày. Uống liên tục trong khoảng 1 tuần triệu chứng bệnh thuyên giảm hẳn.

5. Lá lốt và ngải cứu

Ngải cứu và lá lốt đều có tính ấm. Lá lốt giúp trị đau xương khớp, ngải cứu giúp điều hòa khí huyết rất tốt. Kết hợp 2 vị thuốc này với nhau sẽ tạo thành bài thuốc chữa gai cột sống hiệu quả.

Chuẩn bị: 20g lá lốt, 20g ngải cứu, 20g hy thiêm hào và 1 thìa muối hạt.

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch các nguyên liệu trên, để ráo rồi giã nát.
  • Thêm muối biển vào trộn cho hòa nhuyễn.
  • Cho vào túi vải sạch, bọc kín lại, dùng ắp lên vùng gai cột sống.

Đắp mỗi ngày 2 lần. Đồng thời uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, luyện tập điều độ bệnh sẽ khỏi nhanh hơn.

Chữa gai cột sống bằng lá lốt

 

6. Lá lốt và gai tầm xoong

Nếu lá lốt với vị cay, tính ấm hiệu quả điều trị căn bệnh về xương khớp thì cây tầm xoong có mùi thơm và vị đắng the hiệu quả giảm đau nhức, thông kinh lạc. Kết hợp lại chính là bài thuốc đem lại hiệu quả trị bệnh gai cột sống.

Cây tầm xoong có vị đắng the, mùi thơm, có tác dụng giảm đau nhức và thông kinh lạc rất tốt. Chữa gai cột sống bằng lá lốt và tầm xoong an toàn mà lại rất hiệu quả.

Chuẩn bị: 20g lá lốt, 16g gai tầm xoong và 12g thiên niên kiện.

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch các nguyên liệu, thêm 400ml nước vào ấm.
  • Đun sôi đến khi cô cạn lại còn 100ml là được.
  • Chắt lấy phần nước, bỏ bã cặn.

Uống nước hỗn hợp này thay nước lọc hàng ngày. Sau khoảng 1 tuần sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.

Trên đây là 6 bài thuốc chữa gai cột sống bằng lá lốt an toàn và hiệu quả. Bạn đọc có thể tham khảo và lựa chọn cách chữa phù hợp nhất cho mình. Chúc bạn sớm khỏe mạnh!

 

Phình lồi đĩa đệm: Cách điều trị hiệu quả

Lồi đĩa đệm hay phồng đĩa đệm xảy ra khi cơ bị kéo căng quá mức, do lão hóa hoặc chấn thương gây đau nhức cho người bệnh. Tuy nhiên, bệnh thường xảy ra nhưng không có dấu hiệu triệu chứng điển hình nào. Hầu hết phình lồi đĩa đệm tự lành sau một thời gian ngắn. Nhưng nếu gây đau nhức thì tự lành là rất khó khăn. Khi đó cần phải làm gì để phình lồi đĩa đệm không tiến triển thành thoát vị đĩa đệm?
Phình lồi đĩa đệm

Phình lồi đĩa đệm là gì?

Lồi đĩa đệm còn được gọi là phồng đĩa đệm. Đây là hiện tượng đĩa đệm bị biến dạng và cấu trúc bên trong bị phá vỡ. Dưới tác động của nhiều yếu tố, vòng sợi sụn bị xơ cứng, rách nứt. Theo đó, nhân nhầy chui vào khe tác làm cho một phần đĩa đệm bị lồi ra ngoài.

Phình đĩa đệm có biểu hiện triệu chứng không rõ ràng nên thường bị coi nhẹ. Sau một thời gian, đĩa đệm bị phình lồi ra nhiều hơn, chèn ép vào rễ dây thần kinh gây đau nhức.

Biến chứng phình lồi đĩa đệm

Người bị phình lồi đĩa đệm thường có triệu chứng là đau nhức vùng cổ, thắt lưng, tê bì ray chân. Một số ít lồi đĩa đệm không gây đau nhức nếu đĩa đệm bị phình ra chưa đè vào rễ thần kinh, không gây nguy hiểm.

Nhưng nếu không điều trị sớm thì nhân nhầy tăng áp lực bên ngoài lớp bọc bên ngoài của đĩa đệm cũng tăng lên. Tác động thêm là quá trình lão hóa, chấn thương, mang vác vật nặng… phình lồi đĩa đệm có thể dẫn đến thoát vị đĩa đệm.

Khi đó, nhân nhầy thoát ra khỏi vị trí trung tâm, tràn ra ngoài gây đè vào rễ dây thần kinh tủy sống gây đau nhức lưng, cổ, tê bì chân tay, cứng khớp, giảm khả năng vận động, có thể gây tàn phế cả đời.

Phình lồi đĩa đệm

Cách điều trị phình lồi đĩa đệm

Việc điều trị lồi đĩa đệm phụ thuộc vào triệu chứng, mức độ tổn thương, tình trạng sức khỏe của người bệnh. Đa số phình lồi đĩa đệm có thể tự lành trong thời gian ngắn, trường hợp nhẹ, không gây đau nhức. Ngược lại, nếu gây đau nhức khó chịu thì cần phải có biện pháp điều trị phù hợp, tránh biến chuyển thành thoát vị đĩa đệm.

Tự điều trị phình lồi đĩa đệm tại nhà

Uống thuốc không kê toa

Các loại thuốc OTC thường được sử dụng như:

  • Thuốc kháng viêm: Naproxen, ibuprofen hoặc aspirin.
  • Thuốc giảm đau: Acetaminophen.

Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Nếu có bất cứ tác dụng phụ gì cần phải báo ngay cho bác sĩ.

Nghỉ ngơi

Có chế độ nghỉ ngơi đầu đủ trong khi thực hiện chế độ chăm sóc. Chẳng hạn như:

  • Nghỉ ngơi ngắn khoảng 30 phút mỗi lần. Sau đó đi bộ, hoạt động nhẹ nhàng theo lời khuyên của chuyên gia trị liệu.
  • Tránh cúi người, nâng vật nặng, cong lưng…

Chườm lạnh hoặc chườm nóng

Vị trí phình lồi đĩa đệm ban đầu thường sưng viêm. VÌ thế nên chườm lạnh trước để giảm sưng viêm và giảm đau.

Dùng đá chườm vào vị trí đau trong khoảng 5 phút/giờ. Sau 3 – 4 ngày cảm giác đau nhức sẽ thuyên giảm. Tuần suất chườm đá nên theo hướng dẫn của chuyên gia trị liệu.

Chườm nóng giúp làm dịu vùng cơ bị đau và căng, giúp cải thiện tuần hoàn máu. Tần suất chườm nóng cũng cần hỏi ý kiến của chuyên gia trị liệu.

Vật lý trị liệu

Tập vật lý trị liệu giúp giải phóng áp lực lên đĩa đệm, giúp phục hồi và giảm đau dây thần kinh ở vị trí bị phình lồi đĩa đệm. Thực hiện các bài tập theo hướng dẫn của chuyên gia trị liệu. Sau đó, người bệnh có thể tự tập tại nhà.

Điều trị y tế

Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ

Mục đích: Điều trị đau, viêm và thả lỏng cơ.

Một vài trường hợp phình lồi đĩa đệm khiến người bệnh bị đau nhức. Khi đó cần uống thuốc theo đơn kê của bác sĩ để giảm đau, dễ chịu hơn. Thường sử dụng thuốc trong thời gian ngắn.

  • Một số loại thuốc giảm đau nhóm opioid như oxycodone hoặc hydrocodone.
  • Miếng dán giảm đau như fentanyl hoặc lidocaine.
  • Thuốc kháng viêm mạnh như ibuprofen liều cao.
  • Thuốc giãn cơ như metaxalone hoặc cyclobenzaprine.

Phình lồi đĩa đệm

Tiêm thuốc

Nếu người bệnh phản ứng chậm với thuốc, đau nhức dữ dội hơn thì cần tiên thuốc. Cách tiêm thuốc để điều trị phình lồi đĩa đệm là tiêm trực tiếp vào cột sống (gây tê thần kinh ngoại vi, tiêm phong bế thần kinh). Sử dụng tương tự như steroid tiêm trực tiếp vào khu vực đau nhức để giảm đau, viêm.

Phẫu thuật ít xâm lấn

Đây là lựa chọn duy nhất để chữa trị phình lồi đĩa đệm và giảm đau trong một số trường hợp. Phẫu thuật ít xâm lấn thường được thực hiện như phẫu thuật mở lá đốt sống, phẫu thuật mở ống sống và phẫu thuật loại bỏ nhân đệm.

Phẫu thuật thay đĩa đệm

Bác sĩ thực hiện cắt bỏ đĩa đệm bị phình lồi, sau đó lồng đĩa đệm nhân tạo vào vị trí mới được cắt bỏ. Phẫu thuật này giúp khôi phục lại khoảng không gian giữa các đốt, giảm đau và giúp người bệnh cử động được bình thường.

Trên đây là một số thông tin về phình lồi đĩa đệm. Bạn đọc có thể tham khảo để hiểu rõ hơn và có cách điều trị sớm tránh biến chứng có thể xảy ra.

cây hạt trần

Cây hạt trần là gì? Bí mật về sự xuất hiện của loài cây này

Cây hạt trần là một trong những loài thực vật có khả năng tái tạo chất dinh dưỡng từ những hợp chất vô cơ. Vậy cây hạt trần là gì? Có các loại cây hạt trần nào, vai trò của nó ra sao? Hãy cùng tìm hiểu về cây hạt trần qua bài viết dưới đây để có kiến thức bổ ích về loài thực vật này nhé.

Cây hạt trần là gì?

Cây hạt trần có tên là Gymnospermatophyta là nhóm thực vật có hạt chứa các hạt trên cấu trúc tương tự như hình nón chứ không phải có hạt bên trong như quả của thực vật hạt kín.

cây hạt trần

Cây hạt trần là nhóm thực vật không hóa, chứa các hạt có cấu trúc tương tự như hình nón, không được bọc trong quả. Hạt của cây thường không được hình thành trong noãn hay bên trong quả như thực vật hạt kín, chúng được tìm thấy trên vảy bắc của lá nón và các cấu trúc tương tự.

Đặc điểm cấu tạo của cây hạt trần

Cơ quan sinh dưỡng

  • Thân gỗ, cành có màu nâu xù xì (có vết sẹo khi lá bị rụng).
  • Lá hình kim, mọc từ 2 – 3 lá trên 1 cành con ngắn, có vảy nâu bọc ở bên ngoài.
  • Ít tiến hóa, ít đa dạng

Cơ quan sinh sản

  • Nón đực: Nhỏ, mọc thành cụm, màu vàng. Nhị (vảy) mang 2 túi phấn chứa hạt phấn.
  • Nón cái: Lớn, mọc riêng lẻ, màu nâu. Lá noãn (vảy) có 2 noãn. Nón chưa có bầu nhụy mà chứa noãn thì không thể coi như 1 bông hoa.
  • Hạt nằm lộ trên lá noãn hở nên có tên gọi là hạt trần.

Theo kết quả điều tra thực địa thì ở nước ta các loài hạt trần tập chung ở khu vực Tây và Tây Bắc tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt. Khu vực này giáp với biên giới Việt làm, rừng còn nguyên vẹn và địa hình hiểm trở, ít bị con người tác động vào. Cây hạt trần thường phân bố ở đai cao từ 700m trở lên, đây là kiểu rừng nhiệt đới thường xanh cây, lá rộng hỗn giao lá kim hoặc các khu vực mang tính chất rừng ở nhiệt đới thường xanh.

Chu trình sinh sản của cây hạt trần

Cây hạt trần là bị bào tử, chúng tạo ra tiêu bào tử được phát triển thành hạt phấn hoa và đại bào tử giữ lại trong noãn. Sau khi kết hợp đại bào tử và tiểu bào tử (gọi là thụ phấn) thì sẽ tạo ra phôi. Cùng với tế bào khác cấu thành nên noãn sẽ phát triển thành hạt, hạt ở thể bào tử ở trạng thái nghỉ.

Các loại cây hạt trần trên thế giới và Việt Nam

Trong hệ thống phân loại thực vật cũ, cây hạt trần được coi là nhóm “tự nhiên”. Tuy nhiên qua các phát hiện hóa thạch đã chỉ ra rằng cây hạt kín được tiến hóa từ cây hạt trần, điều này khiến cây hạt trần là một nhóm cận ngành nếu như các đơn vị phân loại đã tuyệt chủng được gộp vào. Miêu phân ngành học hiện tại chỉ chấp nhận các đơn vị phân loại gọi là đơn ngành, từ đó có thể truy ngược tổ tiên chung, bao gồm các hậu duệ tổ tiên chung đó.

Vì vậy thuật ngữ cây hạt trần được sử dụng rộng rãi cho các loài cây không hạt không phải là cây hạt kín. Trên thế giới cây thực vật bậc cao có khoảng 250.000 loài trong đó cây hạt trần chiếm 600 loài.

A.L Takhtajan đã hoàn thiện hệ thống phân loại thực vật hạt kín và hạt trần thông qua các tài liệu được công bố qua các năm 1950, 1954, 1966, 1980, 1983, 1897, 1997, ông đã phân loại cây hạt trần thành 10 họ, 6 lớp và các phân lớp.

Bên cạnh đó Kubitzki (1990) đã công bố hệ thống phân loại cây hạt trần mới thành 4 lớp, 8 họ.

Hiện nay có tới hơn 200 loại cây hạt trần đang bị đe dọa tuyệt chủng trên thế giới. Mối đe dọa thường gặp gồm việc khai thác đỗ và các sản phẩm khác quá mức, nạn phá rừng, đốt rừng để lấy đất trồng trọt, phá rừng làm bãi chăn nuôi gia súc cũng như nơi sinh sống của con người.

các loại cây hạt trần

Tại Việt Nam có 29 loại cây hạt trần, chiếm khoảng 5% tổng các loài cây hạt trần trên thế giới. Mặc dù chỉ chiếm dưới 5% các cây hạt trần đã được phát hiện trên thế giới nhưng lại chiếm tới 26% số các chi và 5 trong số 8 họ cây hạt trần đã biết ở nước ta.

Các loài thực vật được coi là cây hạt trần thường được sắp xếp lại thành 4 nhóm mỗi nhóm có một cấp bậc tương đơn với đơn vị trong phạm vi giới thực vật. Các nhóm này bao gồm:

  • Pinophyta – Thông
  • Ginkgophyta – Bạch quả
  • Cycadophyta – Tuế
  • Gnetophyta: Ephedra (ma hoàng), Gnetum (Dây gắm), Welwitschia (hai lá).

Vai trò của cây hạt trần trong đời sống sản xuất

Với số lượng không nhiều và chỉ phân bố ở một số khu vực nhất định nhưng các cây hạt trần mang lại rất nhiều giá trị kinh tế khác nhau phục vụ cho đời sống con người như: giá trị về kinh tế, sinh thái, thương mại, bảo tồn và văn hóa xã hội. Cây hạt trần cung cấp lượng gỗ lớn phục vụ cho nhu cầu sản xuất của con người. Một số loại cây hạt trần có giá trị sử dụng cao trong ngành xây dựng và xuất nhập khẩu như hoàng đàn, Pơ mu,…

Các loại cây hạt trần có giá trị thực tiễn như:

  • Cho gỗ tốt và thơm: thông đỏ, hoàng đàn
  • Làm cảnh vì có dáng đẹp: bách tán, trắc diệp
  • Làm đồ mỹ nghệ: kim giao

Ngoài ra còn một số loại thuộc họ hạt trần được coi là hóa thạch sống trên trái đất (Thông nước, thủy tùng) là loài cây đặc hữu tại Việt Nam. Tại nước ta, các loài cây hạt trần tự nhiên đang bị đe dọa ở mức độ nhất đinh. Đa phần là các loài cây cho gỗ quý, thích hợp trong ngành xây dựng, sản xuất sản phẩm mỹ nghệ. Bên cạnh đó, còn một số loài được sử dụng làm hương liệu và có dược tính được sử dụng trong y học cổ truyền và hiện đại cũng đang bị khai thác trái phép.

Thông qua bài viết trên, chúng ta đã hiểu rõ hơn về những điều thú vị của cây hạt trần, giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn về sự đa dạng của thế giới tự nhiên. Với tầm quan trọng của các cây hạt trần, việc bảo tồn chúng đang trở nên cấp thiết hơn, đòi hỏi chính sách cũng như chiến lược bảo tồn và sử dụng bền vững hơn.

Lệch đĩa đệm là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Lệch đĩa đệm gây đau nhức lưng, tê bì chân, đau chân… ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Tuy nhiên, đa số ít ai biết đến chứng lệch đĩa đệm khiến cho việc chẩn đoán và điều trị khó khăn. Do đó, hiểu rõ hơn về tình trạng này sẽ giúp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn.

Lệch đĩa đệm là gì?

Đĩa đệm nằm ở giữa hai đốt sống, đóng vai trò như một miếng đệm, co dãn. Ở trạng thái bình thường, đĩa đệm sẽ nằm yên ở giữa hai đốt sống. Nó được cấu tạo bởi các bao xơ, bao bọc lấy nhân nhầy có chứa nhiều nước.

Dưới tác động bởi nguyên nhân nào đó mà khiến đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí ban đầu, được gọi là lệch đĩa đệm hay chệch đĩa đệm. Đây được coi là biến thể của thoát vị đĩa đệm cột sống.

lệch đĩa đệm

Nguyên nhân gây lệch đĩa đệm

Có nhiều  nguyên nhân gây ra tình trạng này, trong đó thường gặp hơn cả là do:

Tuổi tác

Con người bước sang tuổi trung niên hệ thống xương khớp bắt đầu lão hóa, biểu hiện là tình trạng đau lưng. Trong số đó 40% là liên quan đến lệch đĩa đệm.

Đĩa đệm, cột sống bị lão hóa, ảnh hưởng của tác động, chấn thương bên ngoài khiến cho đĩa đệm bị rách bao xơ, mất nước, xẹp xuống, lệch trượt ra khỏi cột sống. Trong khi đó, nhân nhầy thoát ra ngoài đè nén lên rễ dây thần kinh.

Lười vận động

Hiện nay, tình trạng chệch đĩa đệm cũng khá phổ biến ở người trẻ tuổi. Nguyên nhân là do phải ngồi làm việc liên tục trong nhiều tiếng đồng hồ mà không vận động. Ít luyện tập thể dục thể thao, đi bộ… khiến cho cơ bắp, cột sống bị yếu, đĩa đệm dễ bị thoát vị, lệch ra khỏi vị trí bình thường.

Môi trường làm việc

Làm những công việc như khuân vác vật nặng trên lưng, cúi cong lưng để nâng vật thường xuyên sẽ khiến cột sống dễ bị chấn thương, cong vẹo cột sống, đĩa đệm có thể di chuyển về phía sau gây lệch đĩa đệm cột sống.

Triệu chứng lệch đĩa đệm

  • Giai đoạn đầu: Đau lưng, cổ và vai gáy.
  • Khi bệnh tiến triển nặng: Đau dữ dội ở các vị trí trên.
  • Đau lan sang các vị trí khác như cánh tay, chân, mông đùi, bàn chân, đầu. Điều này tùy thuộc vào vị trí đĩa đệm bị lệch.
  • Đôi khi người bệnh có cảm giác tê bí, rối loạn cảm giác, ngứa ran, đau nặng hơn khi ho, hắt hơi.

lệch đĩa đệm

Lệch đĩa đệm có nguy hiểm không?

Có thể khẳng định rằng: Lệch đĩa đệm là tình trạng rất nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời nhân nhầy thoát ra ngoài, chui vào ống sống, chèn ép dây thần kinh.

  • Gây đau dữ dội, tê liệt các cơ, teo cơ, nguy hiểm hơn là bại liệt.
  • Người bệnh sẽ khó cử động, khả năng vận động bị giảm nghiêm trọng.
  • Dây thần kinh đuôi ngựa nếu bị chèn ép sẽ ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục gây mất kiểm soát đại tiện.

Điều trị và phòng ngừa lệch đĩa đệm

Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tránh tự ý mua thuốc về điều trị hoặc ngưng sử dụng thuốc khi chưa hết liệu trình.

Luyện tập thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày. Nên tập những bài tập nhẹ nhàng, tránh tập những bài tập quá mạnh do có thể gây tổn thương đến cột sống và đĩa đệm.

Đứng thắng lưng, ngực ưỡn ra, nhìn thẳng về phía trước, ngồi đúng tư thế. Không có định một tư thế đứng hoặc ngồi trong một thời gian dài để giảm nhức mỏi cơ.

lệch đĩa đệm

Xây dựng chế độ ăn uống phù hợp, thói quen sinh hoạt khoa học.

  • Tránh mang vác vật nặng quá sức. Không khom lưng khi bê đồ nặng, thay vào đó ngồi xổm xuống, dùng lực của chân để đẩy nâng vật nặng.
  • Bổ sung các thực phẩm giàu canxi, vitamin D, B12, C và axit béo omega3 như tôm cua, cá, các loại rau xanh đậm, cam, dâu, kiwi…

Trên đây là một số thông tin về lệch đĩa đệm, hi vọng giúp bạn đọc biết thêm được kiến thức sức khỏe cần thiết. Từ đó có thể phát hiện sớm và có biện pháp điều trị, phòng ngừa bệnh hiệu quả nhất.

Chữa bệnh thoát vị đĩa đệm khỏi bằng An Cốt Nam

Bệnh thoát vị đĩa đệm là căn bệnh xương khớp nguy hiểm và phổ biến. Nó có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như biến dạng khớp và thậm chí là tàn phế, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Thoát vị đĩa đệm là tình trạng bao xơ xung quanh đĩa đệm bị tổn thương khiến cho nhân nhầy tràn ra ngoài, tạo ra khối thoát vị. Thoát vị sẽ gây ra sự chèn ép lên tủy sống và các dây thần kinh gây đau.

Triệu chứng thoát vị đĩa đệm

Theo PGS. BS. Nguyễn Trọng Nghĩa triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm rất đa dạng. Một số dấu hiệu điển hình mà mọi người cần lưu ý như sau:

  • Đau ngang thắt lưng hoặc cổ, cơn đau diễn ra âm ỉ, đau tăng khi vận động, hắt hơi, ho và giảm dần khi nghỉ ngơi.
  • Hạn chế khả năng vận động khiến việc đi lại gặp khó khăn. Đau khi cúi người, vươn người, bê vác đồ vật nặng…
  • Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân thoát vị đĩa đệm gây ra các triệu chứng tê chân tay. Khô ráp lan từ vùng ngang thắt lưng xuống dưới mông, lan sang chân và xuống tận bàn chân.
  • Rối loạn cơ thắt, nguyên nhân là do dây thần kinh thắt lưng bị chèn ép. Gây ra các hiện tượng như bí tiểu, tiểu khó, tiểu rát, đại tiểu tiện không tự chủ.
thoát vị đĩa đệm
Đau nhức cổ vai gáy là một trong những triệu chứng điển hình

Tuy nhiên, triệu chứng thoát vị đĩa đệm thắt lưng điển hình nhất mà chúng ta phải nhắc tới đó chính là đau thần kinh tọa. Đặc điểm của những cơn đau dây thần kinh tọa là vị trí đau chạy từ thắt lưng hông xuống đùi, kéo tới các ngón chân theo đường đi của dây thần kinh tọa.

Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm

Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh, đa phần trong số đó là do quá trình lão hóa của cơ thể. Ngoài ra còn nhiều lý do khác cụ thể là:

  1. Quá trình thoái hóa sinh học: Càng lớn tuổi thì đĩa đệm càng mất nước, dễ bị bào mòn và tổn thương. Tạo điều kiện thuận lợi để đĩa đệm thoát vị ra ngoài.
  2. Đặc điểm ngành nghề: Nha sĩ, nhân viên văn phòng, công nhân, nông dân những người làm việc chân tay nặng nhọc. Chính là những đối tượng dễ bị thoát vị nhất.
  3. Hoạt động sai tư thế: Tư thế sai khiến cột sống quá giới hạn như quá ưỡn, quá khom, vẹo cột sống…
  4. Chấn thương: Ngã, ngồi dập mông xuống đất, tai nạn khiến bao xơ nứt rách, nhân nhầy thoát ra.
  5. Di truyền: Người có cấu tạo cột sống yếu dễ di truyền sang những thế hệ sau.
  6. Chế độ sinh hoạt: Hút thuốc, ăn uống thiếu chất, thừa cân, béo phì sẽ ảnh hưởng đến đĩa đệm cột sống.
nguyên nhân thoát vị đĩa đệm
6 nguyên nhân phổ biến nhất mà mọi người cần lưu ý

Biến chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm nguy hiểm đến thế nào

  • Chèn ép rễ thần kinh gây đau: Các cơn đau thường xuất hiện kéo dài từ thắt lưng và lan rộng đến chân do rễ thần kinh bị chèn ép. Khi hoạt động mạnh, ho, hắt hơi, di chuyển, đứng hoặc ngồi lâu làm cho cơn đau càng thêm khó chịu.
  • Rối loạn cảm giác: Thường xuất hiện ở vùng da tương ứng với các rễ thần kinh bị tổn thương. Biểu hiện đặc trưng là cảm giác nóng, lạnh và xúc giác bị rối loạn.
  • Rối loạn vận động: Người bệnh có thể bị hạn chế vận động, thậm chí là bị bại liệt.
  • Rối loạn cơ thắt kiểu ngoại vi: Hiện tượng bí tiểu, tiểu không kiểm soát, hiện tượng nước tiểu chảy rỉ ra. Nguyên nhân là do cơ thắt kiểu ngoại vi bị liệt, dẫn đến không thể giữ nước tiểu.
  • Hội chứng đuôi ngựa: Rối loạn cảm giác, liệt chi dưới, rối loạn cơ thắt.

Thoát vị đĩa đệm có chữa khỏi được không?

Bệnh chỉ được coi là chữa khỏi hoàn toàn khi và chỉ khi cơ thể tự sản sinh ra đĩa đệm mới. Các phương pháp điều trị bằng tây y, ngay cả phẫu thuật và thay đĩa đệm nhân tạo cũng chỉ là cách giải quyết tạm thời. Không thể chữa khỏi triệt để bệnh thoát vị đĩa đệm.

Tuy nhiên, có một tin vui cho nhiều người bệnh là. Một số biện pháp điều trị “bảo tồn” có thể giúp thuyên giảm đến 80 – 90% tình trạng bệnh. Bảo tồn ở đây hiểu đơn giản là không tác động dao kéo vào vị trí bị thoát vị. Mà sử dụng các phương pháp giúp phục hồi đĩa đệm như: các bài thuốc dân gian, vật lý trị liệu…

chữa bệnh thoát vị đĩa đệm

Việc điều trị thành công hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong đó có thể kể đến thời gian bị bệnh, mức độ phù hợp của phương pháp điều trị và đặc biệt là thái độ của người bệnh. Bởi việc chữa trị căn bệnh này là cả một hành trình. Cần đến sự kiên trì của người bệnh cũng như người nhà.

Điều trị thoát vị đĩa đệm

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm được áp dụng. Trong số đó, mỗi cách chữa đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

Thoát vị đĩa đệm uống thuốc gì?

Các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc sau đây:

  1. Thuốc giảm đau: paracetamol, meloxicam…
  2. Thuốc kháng viêm không steroid: các loại thuốc như ibuprofen, naproxen…
  3. Thuốc giãn cơ: ví dụ như myonal, decontractyl…
  4. Nhóm các loại vitamin và omega 3…

Trong trường hợp nhân nhầy chèn ép rễ thần kinh gây hiện tượng teo cơ và nhứng cơn đau dữ dội. Người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm. Có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau như mổ nội soi hay mổ hở tùy vào từng trường hợp. Ngoài ra, tùy vào triệu chứng, nguyên nhân và mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

Chữa thoát vị đĩa đệm bằng Đông y

Các liệu pháp điều trị theo phương pháp của đông y gồm có:

  1. Vật lý trị liệu là quá trình giúp kéo giãn cột sống và phục hồi chức năng của đĩa đệm.
  2. Các liệu pháp châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, chườm nóng, chườm lạnh…
  3. Các bài thuốc dân gian từ thảo dược tự nhiên: Ngải cứu, lá lốt, xương rồng, thiên niên kiện, cỏ xước…

điều trị thoát vị đĩa đệm bằng ống tre

An Cốt Nam chữa thoát vị đĩa đệm

Chữa thoát vị đĩa đệm bằng thuốc nam là một trong những phương pháp điều trị tốt nhất hiện nay. Bài thuốc nam An Cốt Nam đã được kiểm chứng hiệu quả bởi hàng nghìn bệnh nhân. Cũng như các chuyên gia và người nổi tiếng.

Trên VTV2

MC Quyền Linh

Chữa thoát vị đĩa đệm ở đâu tốt nhất

Để giúp người bệnh tìm được những địa chỉ uy tín. Sau đây là những địa chỉ khám chữa bệnh hàng đầu trên khắp cả nước.

Bệnh viện

Hà Nội:

  • Bệnh viện Việt Đức (địa chỉ: số 40 Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm)
  • Bệnh viện Bạch Mai (địa chỉ: số 78 Đường Giải Phóng, quận Đống Đa)
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (địa chỉ: số 1 Trần Hưng Đạo, quận Hai Bà Trưng)
  • Bệnh viện Việt Pháp (địa chỉ: số 1, Phố Phương Mai, Đống Đa)

TP. HCM:

  • Bệnh viện chấn thương chỉnh hình (địa chỉ: số 929 Trần Hưng Đạo, Quận 5)
  • Bệnh viện Nhân Dân 115 (địa chỉ:  số 527 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10)
  • Bệnh viện Chợ Rẫy (địa chỉ: số 201B Nguyễn Chí Thanh, Quận 5)
  • Bệnh viện Đại học Y dược (địa chỉ: 215 Hồng Bàng, 201 Nguyễn Chí Thanh và 221B Hoàng Văn Thụ)

chữa thoát vị đĩa đệm ở đâu

Phòng khám

Tp. Hà Nội:

  • Phòng chẩn trị YHCT Tâm Minh Đường (địa chỉ: số 138 đường Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân)

Sài Gòn:

  • Phòng chẩn trị YHCT An Dược (địa chỉ: số 325/19 đường Bạch Đằng, phường 15, quận Bình Thạnh)

Thoái hóa đốt sống cổ: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Thoái hóa đốt sống cổ là tình trạng phổ biến thường liên quan đến tuổi tác, có thể gây cứng khớp, khó chịu và đau đầu liên quan đến cổ. Vì vậy cần hiểu rõ hơn nguyên nhân, triệu chứng và điều trị như thế nào để khắc phục thoái hóa cột sống cổ an toàn và hiệu quả.

Bệnh thoái hóa đốt sống cổ là gì?

Thoái hóa đốt sống cổ là bệnh phổ biến liên quan đến tuổi tác ảnh hưởng đến các khớp và đĩa đệm trong cột sống cổ. Nó còn được gọi là viêm khớp cổ.

Bệnh tiến triển từ sự hao mòn của xương và sụn. Theo thống kê, có hơn 90% người bị bệnh từ 60 tuổi trở lên. Mặc dù, phần lớn là do tuổi tác nhưng cũng có thể gây ra bởi những yếu tố khác.

Triệu chứng thoái hóa cột sống cổ có thể gây đau nhức kéo dài, nghiêm trọng và cứng khớp. Nhưng một số người lại không có triệu chứng gì. Bệnh trải qua 10 cấp độ, mỗi cấp độ lại có dấu hiệu nhận biết khác nhau.

thoái hóa đốt sống cổ

Nguyên nhân thoái hóa đốt sống cổ

Xương và sụn bảo vệ ở cổ dễ bị hao mòn có thể dẫn đến thoái hóa cột sống cổ. Nguyên nhân có thể của tình trạng bao gồm:

Sự phát triển quá mức của xương

Sự phát triển quá mức của xương là kết quả của việc cơ thể cố gắng phát triển thêm xương để làm cho cột sống khỏe hơn. Tuy nhiên, xương thừa có thể ấn vào các khu vực mỏng manh của cột sống, chẳng hạn như tủy sống và dây thần kinh, dẫn đến đau cổ gây thoái hóa.

Đĩa đệm mất nước

Xương cột sống có các đĩa đệm giữa chúng, đó là những chiếc đệm dày, giống như miếng đệm giúp hấp thụ cú sốc khi nâng, vặn và các hoạt động khác. Các chất nhờn giống như gel bên trong các đĩa có thể khô theo thời gian. Điều này khiến xương, các đốt sống cọ xát với nhau nhiều hơn, có thể gây đau.

Thoát vị đĩa đệm

Đĩa đệm cột sống có thể bị nứt khiến nhân nhầy đĩa đệm bị thoát ra khỏi vị trí bình thường chèn ép vào ống sống hay các dây thần kinh dẫn đến thoái hóa đốt sống cổ, tê cánh tay.

Chấn thương

Bị chấn thương ở cổ trong vị tai nạn hoặc mang vác nặng có thể đẩy nhanh quá trình lão hóa, khiến thoái hóa cột sống cổ diễn ra nhanh hơn.

Độ cứng dây chằng

Các dây chằng kết nối xương cột sống với nhau bị cứng hơn theo thời gian, ảnh hưởng đến chuyển động của cổ và làm cho cổ cảm thấy căng.

Mang vác, nâng vật nặng thường xuyên

Mang vác vật nặng lặp đi lặp lại, hoặc sử dụng cổ ở một tư thế trong suốt cả ngày khiến cột sống cổ chịu thêm nhiều áp lực, hao mòn xương khớp sớm hơn.

thoái hóa đốt sống cổ

Các yếu tố rủi ro gây thoái hóa cột sống cổ

  • Lão hóa: Thoái hóa đốt sống cổ thường do sự thay đổi của khớp cổ khi già đi. Thoát vị đĩa đệm, mất nước và kích thích xương là tất cả các kết quả của lão hóa.
  • Chấn thương cổ
  • Các hoạt động kiên quan đến việc gây căng thẳng cho cổ như nâng vác vật nặng, nằm sai tư thế…
  • Giữ cổ ở một vị trí không thoải mái trong thời gian dài hoặc lặp đi lặp lại trong cả ngày.
  • Hút thuốc lá
  • Thừa cân béo phì và lười hoạt động
  • Di truyền

Triệu chứng bệnh thoái hóa đốt sống cổ

Hầu hết những người bị thoái hóa cột sống cổ không có triệu chứng đáng kể. Nếu các triệu chứng xảy ra, chúng có thể từ nhẹ đến nặng và có thể phát triển dần dần hoặc đột ngột.

Dấu hiệu triệu chứng thoái hóa đốt sống cổ phổ biến thường gặp gồm:

  • Đau quanh xương bả vai. Cơn đau dọc theo cánh tay và trong các ngón tay. Đau tăng lên khi đứng, ngồi, hắt xì, ho và nghiêng cổ về phía sau.
  • Yếu cơ làm khó có thể nâng cánh tay hoặc nắm chặt đồ vật.
  • Cổ cứng khó quay cổ
  • Đau đầu thường xảy ra ở phía sau đầu
  • Ngứa ran hoặc tê, chủ yếu ảnh hưởng đến vai và cánh tay

Các triệu chứng thoái hóa cột sống cổ ít xảy ra hơn bao gồm:

  • Mất thăng bằng
  • Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột

Khi có những triệu chứng này thì bạn cần phải đến bệnh viện ngay lập tức.

thoái hóa đốt sống cổ

Triệu chứng thoái hóa cột sống cổ theo từng cấp độ

Thoái hóa đốt sống cổ trải qua 10 cấp độ, mỗi cấp độ sẽ có biểu hiện khác nhau, cụ thể:

Cấp độc 1: Có cảm giá bị cứng và đau ở cổ khi ngửa đầu lên nhìn.

Cấp độ 2: Đau mỏi cỏ thường xuyên hơn, cảm giác đau và cứng có thể lan sang cả vai và lưng.

Cấp độ 3: Dễ bị tụt khỏi gối khi ngủ, tỉnh dậy cảm thấy khó vận động cổ, đau và khó chịu ở cổ.

Cấp độ 4: Bị tê cánh tay, có khi còn cảm thấy mờ mắt.

Cấp độ 5: Dáng đi xiêu vẹo, thị lực giảm nên không thể đi lại trên một đường thẳng.

Cấp độ 6: Cổ, vai và cánh tay bị hạn chế, có khi còn không thể cầm bút viết được bình thường.

Cấp độ 7: Không dùng được đũa, chỉ có thể dùng thìa để ăn.

Cấp độ 8: Người yếu ớt đi lại không có sức lực và cảm giác như ở trên không.

Cấp độ 9: Không kiểm soát được bàng quang, ruột.

Cấp độ 10: Nằm tại chỗ không thể rời khỏi giường.

Thoái hóa đốt sống cổ khi nào cần đi khám bác sĩ?

Nếu có các triệu chứng sau thì cần phải đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám và có biện pháp điều trị kịp thời:

  • Tê đột ngột hoặc ngứa ra ở cổ, vai, cánh tay hoặc chân.
  • Mất kiểm soát bằng quang hoặc ruột.
  • Cơn đau cứng cổ ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày.

Mặc dù thoái hóa đốt sống cổ thường là kết quả của lão hóa, nhưng có những phương pháp điều trị có thể làm giảm đau và cứng khớp hiệu quả.

Kiểm tra và chẩn đoán thoái hóa cột sống cổ

Chẩn đoán bệnh để xác định được nguyên nhân, loại trừ các tình trạng tiềm ẩn khác. Đồng thời kiểm tra chuyển động, xác định các dây thần kinh, xương và cơ bị ảnh hưởng. Từ đó có phương pháp điều trị thoái hóa đốt sống cổ phù hợp, hiệu quả.

Khám sức khỏe

Bác sĩ hỏi các triệu chứng, rồi tiến hành thực hiện một số bài kiểm tra.

Các bài kiểm tra gồm:

  • Kiểm tra phản xạ, sự yếu cơ hoặc thiếu hụt cảm giác.
  • Kiểm tra phạm vi chuyển động của cổ.

Bác sĩ cũng có thể muốn xem cách bạn đi bộ. Tất cả điều này giúp bác sĩ xác định xem dây thần kinh và tủy sống có chịu quá nhiều áp lực hay không.

Nếu bác sĩ nghi ngờ bị thoái hóa cột sống cổ thì sẽ yêu cầu kiểm tra hình ảnh và xét nghiệm chức năng thần kinh để xác định chẩn đoán.

Chẩn đoán hình ảnh

  • Chụp X – quang: Kiểm tra các gai xương và bất thường khác.
  • CT scan: Có được hình ảnh chi tiết hơn ở cổ.
  • Chụp quét cộng hưởng từ MRI: Xác định vị trí các dây thần kinh bị chèn ép.
  • Trong tủy đồ, tiêm thuốc nhuộm để làm nổi bật các khu vực nhất định của cột sống. rồi quét CT, X – quang để có được hình ảnh chi tiết hơn về các khu vực này.
  • Tín hiệu cơ điện (EMG): Đo hoạt động điện thần kinh.
  • Một nghiên cứu dẫn truyền thần kinh: Kiểm tra tốc độ và sức mạnh của các tín hiệu mà một dây thần kinh gửi.

thoái hóa đốt sống cổ

Điều trị thoái hóa đốt sống cổ

Phương pháp điều trị bệnh thoái hóa cột sống cổ tập trung vào việc giảm đau, giảm nguy cơ tổn thương vĩnh viễn giúp người bệnh có một cuộc sống bình thường.

Phương pháp không phẫu thuật thường rất hiệu quả.

Vật lý trị liệu

Chữa thoái hóa đốt sống cổ bằng vật lý trị liệu giúp kéo dài cơ cổ và vai. Điều này làm cho các cơ mạnh mẽ hơn và cuối cùng giúp giảm đau.

Ví dụ như sử dụng tạ để tăng khoảng trống giữa các khớp cổ và giảm áp lực lên đĩa đệm cổ và rễ thần kinh.

Thuốc tân dược 

Bác sĩ có thể kê toa một số loại thuốc không kê đơn (OTC). Bao gồm các loại thuốc:

  • Thuốc giãn cơ để điều trị co thắt cơ như Cyclobenzaprine (Fexmind).
  • Thuốc giảm đau như Hydrocodone (Norco).
  • Thuốc chống động kinh để giảm đau do tổn thương thần kinh như Gabapentin.
  • Tiêm steroid để giảm viêm mô và giảm đâu như prednisone.
  • Thuốc chống viêm không steroid theo toa (NSAID) để giảm viêm như diclofenac (Voltaren-XR).

Điều trị tại nhà

Nếu tình trạng thoái hóa đốt sống cổ nhẹ, có thể điều trị tại nhà:

  • Uống thuốc giảm đau OTC: Acetaminophen (Tylenol) hoặc NSAID, bao gồm ibuprofen (Advil) và naproxen natri (Aleve).
  • Chườm nóng hoặc lạnh trên cổ để giảm đau cho cơ bắp bị đau.
  • Tập thể dục thường xuyên để phục hồi nhanh hơn.
  • Đeo nẹp cổ mềm hoặc cổ áo mềm. Tuy nhiên, không nên đeo nẹp cổ hoặc cổ áo trong thời gian dài vì điều đó có thể làm cho cơ bắp yếu hơn.
  • Sử dụng các bài thuốc dân gian, thuốc nam điều trị bệnh.

thoái hóa đốt sống cổ

Một số bài thuốc thuốc nam chữa thoái hóa đốt sống cổ

Bài thuốc từ lá lốt

Chuẩn bị: 300g lá, rễ và thân lá lốt và 2 lít rượu gạo trắng

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch lá, rễ và thân lá lốt rồi đem ngâm với 2 lít rượu trắng trong một tháng.
  • Dùng rượu ngâm này xoa bóp vào vùng cổ bị đau nhức.

Tác dụng: Giảm đau cấp tính do thoái hóa đốt sống cổ gây ra, đồng thời tăng cường lưu thông máu.

Ngải cứu và mật ong chữa thoái hóa cột sống cổ

Ngoài dùng ngải cứu rang muối, sắc thuốc để chữa thoái hóa đốt sống cổ thì kết hợp ngải cứu và mật ong cũng rất hiệu quả.

Cách thực hiện: Sử dụng 300g ngải cứu, rửa sạch rồi giã nát. Vắt lấy nước, pha với 2 – 3 thìa mật ong nguyên chất, khuấy đều rồi uống.

Sau 2 tuần sử dụng cách chữa này, tình trạng đau mỏi đốt sống cổ thuyên giảm hẳn.

Chữa thoái hóa đốt sống cổ bằng cây chìa vôi

Đây là bài thuốc nam điều trị thoái hóa đốt sống cổ vô cùng công hiệu.

Vị thuốc gồm: Chìa vôi trắng hoặc tía khô 30g, kết hợp với tần gửi, cỏ xước, dền gai và trinh nữ mỗi loại 20g.

Mỗi ngày sắc một thang lấy nước uống hàng ngày. Sau một thời gian, tình trạng đau nhức, mỏi cổ sẽ biến mất.

thoái hóa đốt sống cổ

Bài thuốc từ xương rồng

Xương rồng có thể gây ngộ độc nên để giảm nguy cơ này do sử dụng không đúng cách thì nên áp dụng bài thuốc ở dạng đắp.

Chuẩn bị: Xương rồng ba cạnh đọt non hoặc bánh tẻ và giấm nuôi.

Cách thực hiện:

  • Xương rồng cắt bỏ gai, rồi giã nát.
  • Thêm giấm nuôi vào, đem xào nóng, rồi dùng đắp vào vùng cổ bị đau.

Tác dụng: Bài thuốc giúp giảm đau, tăng lưu thông máu, hỗ trợ cải thiện tình trạng thoái hóa cột sống cổ hiệu quả.

Phẫu thuật

Nếu tình trạng thoái hóa cột sống cổ nghiêm trọng và không đáp ứng điều trị thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Có nghĩa loại bỏ các gai xương, các bộ phận của xương cổ hoặc thoát vị đĩa đệm cổ để cung cấp cho tủy sống và dây thần kinh nhiều chỗ hơn.

Phẫu thuật hiếm khi cần thiết cho bệnh thoái hóa đốt sống cổ. Tuy nhiên, bác sĩ có thể khuyên bạn nếu cơn đau nghiêm trọng và nó ảnh hưởng đến khả năng di chuyển cánh tay.

Phòng ngừa thoái hóa đốt sống cổ

Để ngăn chặn tình trạng thoái hóa cột sống cổ diễn ra nhanh hơn, mỗi người cần chú ý:

  • Có chế độ ăn uống khoa học, phù hợp. Bổ sung thêm các thực phẩm giàu canxi, tốt cho xương khớp. Hạn chế uống rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích…
  • Tập luyện thể dục thể thao điều độ giúp tăng cường độ dẻo dai của xương khớp làm chậm quá trình lão hóa.
  • Tránh mang vác vật nặng quá sức thường xuyên, liên tục.
  • Cần ngồi làm việc, học tập, đọc sách… đúng tư thế

Trên đây là những thông tin về bệnh thoái hóa đốt sống cổ hay thoái hóa cột sống cổ bạn đọc có thể tham khảo. Từ đó bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình tốt hơn. Chúc bạn luôn khỏe mạnh!

Đau bên lưng trái: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Đau lưng bên trái gồm hai vị trí phía trên và dưới gần mông, gây ra những cơn đau nhói hoặc đau âm ỉ. Nó có thể là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, cách điều trị đau lưng bên trái an toàn và hiệu quả ngay sau đây nhé!

Nguyên nhân đau lưng bên trái

Các nguyên nhân phổ biến nhất gây đau lưng bên trái là:

  • Tổn thương mô mềm của cơ hoặc dây chằng hỗ trợ cột sống.
  • Chấn thương cột sống.
  • Bệnh về xương khớp.
  • Các vấn đề liên quan đến cơ quan nội tạng như thận hoặc cơ quan sinh sản.

đau lưng bên trái

Tổn thương mô mềm

Các cơ ở lưng bị căng do sử dụng quá mức, dây chằng bị căng hoặc rách… có thể dẫn đến co thắt cơ gây đau lưng bên trái.

Tổn thương cột sống

Đau lưng bên trái do chấn thương cột sống như bị va đập, tai nạn ngã xe… Những chấn thương này tác động vào cột sống khiến cột sống bị đau nhức, khó chịu.

Các bệnh về xương khớp

Khi mắc một số bệnh về xương khớp dưới đây có thể gây những cơn đau lưng bên trái:

  • Thoát vị đĩa đệm cột sống
  • Thoái hóa cột sống
  • Đau thần kinh tọa
  • Rối loạn chức năng khớp Sacroiliac (SI)

Vấn đề nội tạng

Đau lưng bên trái có thể là một dấu hiệu của một vấn đề với cơ quan bụng như:

  • Sỏi thận
  • Nhiễm trùng thận
  • Viêm tụy
  • Viêm đại tràng

Rối loạn phụ khoa gây đau lưng trái như u xơ, lạc nội mạc tử cung.

Đau lưng bên trái biểu hiện của bệnh gì?

Bao gồm hai vị trí đau chính là đau lưng dưới bên trái gần mông và đau phía trên.

Đau lưng dưới bên trái gần mông

Đây có thể là dấu hiệu cho biết bạn bị mắc một số bệnh lý sau:

Bệnh thận

Sỏi thận, nhiễm trùng thận… có thể gây đau lưng trái bên dưới gần mông, kèm theo nhức mỏi cơ thể, nhạt miệng, mỏi gối. Người bệnh bị tê chân, mất cảm giác, lưng trái đau nhức và cử động lưng khó khăn.

Thoát vị đĩa đệm thắt lưng

Khi bị thoát vị, đĩa đệm lệch ra khỏi vị trí ban đầu, chèm ép lên tủy sống, rễ thần kinh dẫn đến đau lưng dưới bê trái gần mông.

đau lưng bên trái

Đau thần kinh tọa

Những cơn đau lan dọc xuống chân theo đường đi của dây thần kinh tọa. Đau đột ngột khi gắng gắng sức hoặc vùng lưng bị tác động. Bên cạnh những cơn đau lưng bên trái, người bệnh còn bị đau rát, tê nóng như bị kiến bò, kim chích.

Viêm đại tràng

Triệu chứng viêm loét đại tràng thường gặp là đau lưng dưới bên trái, phải, đau bụng, đau trực tràng, sút cân và tiêu chảy.

Rối loạn phụ khoa

Đây là nguyên nhân chỉ gặp ở nữ giới. Bệnh xảy ra khi nội mạc tử cung phát triển bên ngoài tử cung, ở trong buồng trứng hoặc ống dẫn trứng. Lạc nội mạc tử cung có thể dẫn đến đau lưng dưới bên trái. Mặc dù không thường xuyên nhưng đau dữ dội và vật vã.

Đau lưng bên trái phía trên

Thoái hóa cột sống

Thường xảy ra ở tuổi trung niên, bắt đầu từ 40 tuổi trở đi. Khi bị bệnh những cơn đau lưng trái phía trên kéo dài âm ỉ, đau dữ dội hơn về đêm hoặc gần sáng. Vị trí đau thường có xu hướng lan tỏa sang vị trí khác và tăng dần.

Bệnh phổi

Các bệnh về phổi như lao phổi, viêm phổi, phổi trái có khối u cũng có thể gây đau sau lưng bên trái. Kèm theo đó là những triệu chứng khác như ho kéo dài, thở khò khè, đau rát ngực, xuất huyết phổi…

bệnh phổi gây đau lưng bên trái

Khi nào cần đi khám bác sĩ?

Đau lưng bên trái có thể được gây ra bởi một tình trạng nghiêm trọng. Cần đến cơ sở y tế, bệnh viện chuyên khoa để bác sĩ khám chữa ngay lập tức nếu có triệu chứng:

  • Đau nhức dữ dội
  • Khó thở
  • Chóng mặt, buồn nôn và nôn
  • Sốt, ớn lạnh
  • Rối loạn ý thức
  • Đi tiểu đau, có chứa máu
  • Mất kiểm soát bàng quang, ruột

Cách điều trị đau lưng trái

Tự chăm sóc

  • Nghỉ ngơi: Nghỉ 1 – 2 ngày sau khi hoạt động gắng sức các cơn đau lưng bên trái xuất hiện.
  • Tránh, giảm các công việc khiến cơn đau nhức nặng hơn.
  • Uống thuốc không kê đơn OTC. Các loại thuốc giảm đau chống viêm không cần kê đơn như aspirin (Bayer), ibuprofen (Advil) và naproxen (Aleve) có thể giúp giảm bớt sự khó chịu.
  • Chườm nóng hoặc lạnh: Chường lạnh giúp giảm sưng đau. Chường nóng có thể làm tăng lưu lượng máu, thư giãn cơ.

Thuốc tân dược

Các loại thuốc được bác sĩ kê toa để điều trị đau lưng bên trái gồm:

  • Thuốc giãn cơ: Giảm độ căng cơ và co thắt như baclofen (Lioresal) và chlorzoxazone (Paraflex).
  • Thuốc giảm đau nhóm Opioids: Điều trị ngắn hạn khi bị đau lưng dưới bên trái gần mông dữ dội. Chẳng hạn như fentanyl (Actiq, Duragesic) và hydrocodone (Vicodin, Lortab).
  • Tiêm steroid ngoài màng cứng thắt lưng, gần với rễ thần kinh cột sống để giảm đau, chống viêm.

đau lưng bên trái

Thuốc dân gian

Một số bài thuốc dân gian chữa đau bên lưng trái an toàn và hiệu quả được sử dụng như:

Lá tướng quân

Lá cây đại tướng quân cùng bồ công anh, lá ngũ trảo rửa sạch, giã nát rồi thêm một chút muối trắng. Trộn thêm một ít rượu trắng 40 độ trở lên. Xào nóng lên rồi đắp vào vùng cột sống bị đau nhức, cơn đau lưng bên trái sau một thời gian sẽ biến mất.

Cây xấu hổ

Trong Đông y, cây xấu hổ (trinh nữ) có vị ngọt, tính hàn, hơi se có tác dụng an thần, chống viêm rất tốt. Đây là cây thuốc nam chữa đau lưng bên trái, nhức mỏi xương hiệu quả.

Cách dùng rất đơn giản, chỉ cần dùng 15 – 20 rễ cây xấu hổ đã sao vàng sắc uống thay nước hàng ngày. Sau một thời gian những cơn đau lưng thuyên giảm và biến mất.

Ớt

Ớt có chứa nhiều chất capsicain có tác dụng giảm đau, gây tê và kích thích não tiết hóc endorphin. Trong y học dân gian, ớt được dùng để chữa trị bệnh đau lưng bên trái.

Sử dụng 10 – 15 quả ớt chín, rễ cây ớt và lá đu đủ giã nhỏ. Thêm vào một ít rượu trắng rồi xoa bóp tại chỗ đau.

Gừng tươi

Gừng giàu hợp chất chống oxy hóa, giảm đau nhanh chóng nên được sử dụng để trị đau lưng bên trái.

Lấy 20g gừng tươi, 30g bột mì và 15g hành củ sao nóng lên rồi đắp vào chỗ đau nhức.

Ngải cứu

Ngải cứu có chứa rất nhiều tinh dầu archly, tricosanol, cineol… giúp xoa dịu dây thần kinh, thấp khớp, chữa trị đau lưng vô cùng hiệu nghiệm. Chỉ cần lấy lượng lá ngải cứu vừa đủ, sao nóng rồi đắp lên vị trí đau nhức.

chữa đau lưng bên trái bằng ngải cứu

Rễ cây đinh lăng

Rễ cây đinh lăng có tác dụng chữa bệnh rất tốt, giúp thông huyết bổ khí, trị đau lưng. Đồng thời bổ sung các acid amin tốt cho cơ thể như vitamin B1, xytein, lyzin… Nó còn chứa các hoạt chất có lợi khác như alcalot, saponin trerpe.

Hàng ngày dùng 20 – 30g rễ đinh lăng sắc lấy nước uống. Sau một thời gian, cơn đau lưng bên trái sẽ biến mất.

Các biện pháp chăm sóc thay thế

Bên cạnh uống thuốc, chườm nóng hoặc lạnh, người bệnh có thể kết hợp thực hiện các biện pháp như châm cứu, thiền, xoa bóp, tập yoga cũng giúp trị đau lưng bên trái hiệu quả.

Phẫu thuật

Khi đã áp dụng các phương pháp trên 6 – 12 tuần nhưng không có kết quả tốt, những cơn đau dữ dội, hành hạ người bệnh thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật.

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của cơn đau và tình trạng đau lưng bên trái của người bệnh mà có thể lựa chọn các phương pháp điều trị khác nhau. Nếu sử dụng các biện pháp hỗ trợ điều trị và chăm sóc tại nhà không có hiệu quả hoặc có các triệu chứng bất thường thì hãy đến bệnh viện. Các bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị đau lưng bên trái phù hợp nhất. Chúc bạn sớm khỏe mạnh!

Đau lưng: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Đau lưng là cảm giác đau ở phần phía sau của cơ thể, có thể phân chia thành đau lưng trên, dưới, trái, phải, thắt lưng. Những cơn đau có thể âm ỉ hoặc dữ dội ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Vậy nguyên nhân bị đau lưng là gì, triệu chứng và điều trị như thế nào?

Nguyên nhân gây đau lưng

Lưng của con người gồm một cấu trúc phức tạp của dây chằng, cơ bắp, gân, đĩa và xương. Chúng hoạt động cùng nhau hỗ trợ cho chơ thể và cho phép con người di chuyển xung quanh. Các đốt cột sống được đệm bằng sụn được gọi là đĩa.

Khi bất cứ các thành phần nào trong cấu trúc bị tổn thương, hao mòn đều có thể dẫn đến đau lưng. Tuy nhiên một số trường hợp không có nguyên nhân rõ ràng.

Những nguyên nhân phổ biến nhất là căng cơ và các các vấn đề với cấu trúc của lưng.

đau lưng

Căng cơ, chấn thương

Lưng bị đau xuất phát từ sự căng cơ quá mức hoặc chấn thương. Bao gồm:

  • Căng cơ hoặc dây chằng
  • Co thắt cơ bắp
  • Đĩa đệm bị thoái hóa
  • Chấn thương, gãy xương hoặc ngã

Các hoạt động dẫn đến căng cơ hoặc co thắt bao gồm:

  • Nâng vác quá nặng, thường xuyên
  • Tư thế nâng, vác không đúng cách
  • Thực hiện động tác, tư thế hoặc hoạt động đột ngột

Vấn đề cấu trúc (Các bệnh xương khớp)

Một số vấn đề về cấu trúc cũng có thể khiến bạn bị đau lưng như:

  • Đĩa đệm vỡ. Đĩa đệm vỡ sẽ gây nhiều áp lực lên dây thần kinh.
  • Đĩa đệm phình. Chỉ cần một đĩa đệm phình thì có thể gây nhiều áp lực lên dây thần kinh.
  • Đau thần kinh tọa. Cơn đau dữ đội lan từ mông, xuống phía sau chân go một đĩa đệm bị phình ra hoặc chèn lên dây thần kinh.
  • Viêm khớp. Viêm xương khớp gây ra các vấn đề với khớp ở lưng, cột sống, hông và những nơi khác. Một số trường khợp không gian xung quanh tủy sống bị thu hẹp được gọi là hẹp ống sống.
  • Cong vẹo cột sống. Nếu cột sống bị cong vẹo bất thường thì có thể là nguyên nhân gây bệnh.
  • Loãng xương. Loãng xương khiến xương trở nên giòn và xốp rất dễ gãy và dẫn đến đau lưng.

đau lưng

Vấn đề về thận

Các bệnh lý như sỏi thận, nhiễm trùng thận cũng có thể là nguyên nhân gây ra những cơn đau lưng khó chịu.

Động tác sai và tư thế xấu

Một số hoạt động hàng ngày thực hiện sai, tư thế xấu cũng có thể gây đau lưng. Chẳng hạn như đứng hoặc ngồi ở một tư thế trong thời gian dài, căng cổ về phía trước khi lái xe, sử dụng máy tính, đẩy kéo nâng hoặc mang vật nặng sai tư thế…

Nguyên nhân khác

Hội chứng chùm đuôi ngựa. Chùm đuôi ngựa là một bó rễ thần kinh cột sống bắt nguồn từ cuối của tủy sống. Hội chứng xảy ra khi một số sợi thần kinh của chùm đuôi ngựa bị chèn ép. Triệu chứng là những cơn đau âm ỉ ở lưng dưới và mông trên. Kèm theo là tê ở mông, đùi và bộ phận sinh dục. Có thể xảy ra rối loạn chức năng bàng quang và ruột.

Ung thư cột sống:Một khối u trên cột sống có thể đè lên rễ thần kinh, gây đau lưng.

Nhiễm trùng cột sống, rối loạn giấc ngủ cũng có thể là nguyên nhân khiến bạn bị đau lưng.

Các yếu tố rủi ro gây đau lưng

  • Phụ nữ mang thai
  • Đặc thù nghề nghiệp như dân văn phòng, thợ xây dựng, lái xe…
  • Ít hoặc lười vận động
  • Thể lực kém
  • Tuổi tác: Dễ gặp ở người lớn tuổi.
  • Hút thuốc
  • Làm việc nặng quá sức, không đúng cách
  • Di truyền
  • Giới tính: Nữ giới có nguy cơ cao hơn so với nam giới, có thể là do nội tiết tố
  • Căng thẳng, stress, rối loạn tâm trạng cũng có thể gây đau lưng
  • Bị các bệnh lý xương khớp như viêm khớp, thoát vị đĩa đệm…

Đau lưng

Triệu chứng đau lưng

Những cơn đau lưng thường có đặc điểm:

  • Đau âm ỉ ở lưng
  • Cơn đau có thể lan xuống chân đến chân
  • Đau khi đứng thẳng
  • Hạn chế trong chuyển động và giảm khả năng uống cong lưng

Các triệu chứng đau lưng do căng thẳng hoặc sai tư thế thường ngắn kéo dài vài ngày hoặc vài tuần. Khi các triệu chứng kéo dài hơn ba tháng cơn đau chuyển sang giai đoạn mãn tính.

Bị đau lưng khi nào cần đi khám bác sĩ?

Những cơn đau lưng thường biến mấy mà không cần điều trị nhưng nếu có các triệu chứng dấu hiệu sau cần đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt:

  • Tê, ngứa ran hoặc yếu ở một hoặc cả hai chân
  • Cơn đau lan xuống dưới đầu gối, chân
  • Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột
  • Cơn đau bắt đầu sau chấn thương, ví dụ như ngã hoặc bị đánh vào lưng.
  • Cơn đau dữ dội, xuất hiện liên tục và tồi tệ hơn vào ban đêm
  • Giảm cân không rõ nguyên nhân
  • Đau nhói ở bụng
  • Sốt
  • Đau dai dẳng, nằm hoặc nghỉ ngơi không có tác dụng

Chẩn đoán đau lưng

Bác sĩ sẽ hỏi về triệu chứng và thực hiện kiểm tra thể chất. Sau đó chẩn đoán hình ảnh và các xét nghiệm khác nếu:

  • Đau lưng do chấn thương
  • Cơn đau kéo dài trong thời gian dài
  • Có thể nghi ngờ nguyên nhân bệnh lý cần điều trị

Các chẩn đoán hình ảnh được sử dụng là chụp X – quang, MRI, CT scan để biết được trạng thái của mô mềm ở phía sau.

  • Chụp X – quang: phát hiện dấu hiệu viêm khớp hoặc gãy xương.
  • Quét MRI hoặc CT: Phát hiện đĩa đệm bị thoát vị hoắc các vấn đề với dây chằng, dây thần kinh, xương, cơ, mạch máu, mô và gân.
  • Quét xương: Phát hiện khối u xương hoặc gãy xương do loãng xương.
  • Tín hiệu cơ điện EMG: Xác định chèn ép thần kinh, có thể do thoát vị đĩa đệm hoặc hẹp ống sống.
  • Có thể xét nghiệm máu nếu nghi ngờ bị nhiễm trùng.

đau lưng

Phân loại đau lưng

Có hai loại là đau lưng cấp tính và mãn tính.

Cấp tính: Cơn đau bắt đầu đột ngột và kéo dài 6 tuần.

Mãn tính: Cơn đau mãn tính hoặc lâu dài phát triển trong một thời gian dài hơn, kéo dài hơn 3 tháng.

Cách điều trị đau lưng

Đau lưng thường được điều trị bằng nghỉ ngơi và các biện pháp khắc phục tại nhà, nhưng đôi khi điều trị y tế là cần thiết.

Điều trị tại nhà

  • Thuốc giảm đau không kê đơn (OTC): giảm sự khó chịu, đau nhức. Thường được sử dụng là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen.
  • Chườm nóng hoặc chườm lạnh vào vị trí đau lưng để giảm đau.
  • Nghỉ ngơi sau khi hoạt động gắng sức, di chuyển xung quanh để giảm bớt cứng khớp, giảm đau và ngăn cơ bắp yếu đi.
  • Sử dụng một số bài thuốc dân gian chữa đau lưng như dùng ngải cứu, lá lốt, cây xấu hổ, đinh lăng…

Điều trị y tế

Nếu điều trị tại nhà không giảm đau lưng thì có thể sử dụng các biện pháp sau:

Thuốc tân dược

  • Thuốc theo toa NSAID như codeine hoặc hydrocodone. Đây là chất gây nghiện, có thể được quy định trong thời gian ngắn.
  • Thuốc giãn cơ: Trong một số trường hợp có thể được sử dụng.
  • Các loại thuốc chống trầm cảm có thể được kê đơn như amitriptyline.

Vật lý trị liệu

Có thể áp dụng nhiệt, bang, siêu âm, kích thích điện hoặc một số kỹ thuật giảm phóng cơ bắp cho cơ lưng và các mô mềm để giảm đau.

Khi cơn đau được cải thiện, có thể kết hợp tập một số bài tập linh hoạt và tăng sự dẻo dai, khỏe mạnh cho cơ lưng, cơ bụng.

Tiêm Cortisone ngoài màng cứng

Nếu các biện pháp không hiệu quả, có thể tiêm Cortisone ngoài màng cứng, xung quanh tủy sống. Cortisone giúp giảm viêm quanh rễ thần kinh. Tiêm cũng có thể được sử dụng để làm tê những vùng được cho là gây đau lưng.

đau lưng

Tiêm Botox

Có tác dụng làm tê liệt các cơ bị bong gân trong co thắt, hiệu quả khoảng 3 – 4 tháng.

Kéo giãn cơ

Giúp cải thiện tính đàn hồi của cơ, giúp đĩa đệm bị thoát vị di chuyển trở lại vị trí ban đầu và giảm đau lưng.

Liệu pháp bổ sung

Các liệu pháp bổ sung có thể được sử dụng cùng với các liệu pháp thông thường hoặc tự điều trị.

Trị liệu thần kinh cột sống (Chiropractic), nắn xương, yoga và châm cứu có thể giúp giảm đau lưng, cũng như khuyến khích bệnh nhân cảm thấy thư giãn.

Kích thích dây thần kinh xuyên da (TENS)

Đây là một liệu pháp phổ biến cho bệnh nhân bị đau lưng mãn tính. Phương pháp này cung cấp các xung điện nhỏ vào cơ thể thông qua các điện cực được đặt trên da.

Phẫu thuật

Phẫu thuật cho đau lưng là rất hiếm. Nếu một bệnh nhân bị phẫu thuật thoát vị đĩa đệm có thể là một lựa chọn, đặc biệt là nếu có đau liên tục và chèn ép dây thần kinh có thể dẫn đến yếu cơ.

Tiêm tế bào để tái tạo đĩa đệm cột sống

Tiêm tế bào hồi phục để tái tạo đĩa đệm cột sống giúp loại bỏ hiệu quả cơn đau lưng do bệnh thoái hóa đĩa đệm.

Phòng ngừa đau lưng

  • Tập thể dục thể thao thường xuyên giúp tăng cường sự dẻo dai của xương khớp, cơ chằng, nâng cao sức khỏe.
  • Có chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung nhiều thực phẩm giàu canxi, vitamin D giúp xương chắc khỏe. Đồng thời kiểm soát cân nặng tốt hơn, ngừa béo phì, thừa cân.
  • Tránh hút thuốc. Những người hút thuốc có tỷ lệ bị đau lưng cao hơn nhiều so với người không hút thuốc ở cùng độ tuổi, chiều cao và cân nặng.
  • Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức khỏe mạnh.
  • Đứng và ngồi đúng tư thế. Đối với những người đặc thù công việc nên đứng lên vận động thường xuyên.
  • Không nâng và vặn cùng một lúc. Nâng cần đúng cách.
  • Hạn chế đi giày cao gót
  • Nằm ngủ đúng tư thế, sử dụng gối cao vừa đủ.

Trên đây là thông tin về đau lưng, hi vọng giúp ích cho bạn đọc. Bạn có thể tham khảo để bảo vệ sức khỏe của mình và thành viên gia đình tốt hơn. Chúc bạn luôn khỏe mạnh!


Nội dung ngoài Lâm Nghiệp: